Tải bản đầy đủ

KINH tế DOANH NGHIỆP

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
1. Khái niệm:
- Kinh tế: economy-tiếng Hy Lạp-“oikonomos” người quản gia
Kinh tế là phân bổ hiệu quả nguồn lực khan hiếm (3 loại nguồn lực:vốn,lao động,đất đai)
để sản xuất ra hang hóa,dịch vụ  thỏa mãn cao nhất nhu cầu XH
 Kinh tế học là khoa học của sự chọn lựa
- Chi phí cơ hội: gtri của một lợi ích mất đi khi 1 nguồn lực nào đó k dc chọn
3 vấn đề chính của kinh tế học:
1)
2)
3)
2.
-

Sx ra hang hóa dịch vụ gì và sx bao nhiêu?
Sx ntn
Sx cho ai hay phân phối ntn
Phân loại: (nhiều cách
Đối tượng nghiên cứu Vi mô: phạm vi cá nhân(vd:1cty,1sp,1đối tượng)
 Vĩ mô: phạm vi lón hơn (vd: GDP,lạm phát,thất nghiệp,qui
hoạch vùng)

- Phương pháp nghiên cứu:  thực chứng: giải thích hậu quả từ những lựa chọn
khác nhau dựa trên 1 tập hợp giả định hay quan sát
  chuẩn tắc: đưa ra lời khuyên cần phải làm gì
- Ngành kết hợp
3. Hệ thống kinh tế:

BÀI 2:KINH TẾ VĨ MÔ
1. Đo lường thu nhập quốc gia:


Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Gross domestic products
Gross natural products
Khái niệm Tính theo lãnh thổ 1 nước
Tính theo quốc tịch 1 nước
Mục đích Đánh giá thu nhập và đầu ra quốc gia
Đánh gía sự phát triển kinh tế/quốc gia
Công thức Dựa trên Phương pháp tính lượng tiêu
Dựa trên cơ sở tiếp cận từ khái niệm chi tiêu
dùng
GNP= C+I+G+(X-M)+NR
GDP= C+I+G+(X-M)
Trong đó:
C(consume)= chi phí tiêu dùng cá nhân,hộ gia đình
I(invest) =tổng đầu tư cá nhân quốc nội (tất cả DN đầu tư trên lãnh thổ 1 nước)
G(goverment)= chi phí tiêu dùng của chính phủ
X(export)=kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
M(import)=kim ngạch nhập khẩu
NR=thu nhập ròng từ hàng hóa và dịch vụ đầu tư ở nước ngoài
= thu nhập nước ngoài chuyển về-thu nhập trong nước chuyển ra
Giống nhau:
Mục đích:đo lường lượng sản phẩm cuối cùng,k tính phần trung giantránh hiện tượng trùng

-

2. Tiền tệ:
2.1.
Chức năng : 4
Phương tiện trao đổi


Đo lường gtri
Cất giữ giá trị
Phương tiện thanh toán
2.2.
Các hình thái tiền tệ: 3
Tiền bằng hàng hóa: vàng,bạc,hợp kim,..
Tiền quy ước: tiền kim loại(tiền cắc)
tiền giấy- khả hoán ra được 1 lượng vàng tương ứng-bản vị vàng
-bất khả hoán-tiền được đảm bảo bằng sắc lệnh(tiền VN)
- Tiền ngân hàng: séc
3. Ngân hàng:
3.1.
Khái niệm: là 1 định chế tài chính kinh doanh tư bản tiền tệ
Nguồn gốc: TK 14 tại 1 nhà thời Ý
3.2.
Hệ thống ngân hàng hiện đại

Chức năng
Ví dụ

Ngân hàng trung gian
Kinh doanh tiền tệ
NH thương mại,đầu tư phát triển,phục vụ người
nghèo

Ngân hàng trung ương
Quản lý tiền trong nền kinh tế


3.3.

Hệ thống ngân hàng VN hiện nay

+ 6/5/1951: Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập ngân hàng quốc gia
VN
+ Trước 1988: hoạt động là 1 cấp(k phát huy dc vai trò)
+ 1988-nay: tách thành 2 cấp Ngân Hàng Nhà Nước VN(vĩ mô)
và Ngân Hàng Thương Mại(kinh doanh tiền tệ:vi mô)
+ 1990: tách kho bạc khỏi hệ thống ngân hàng đưa về cho Bộ Tài Chính quản lý

BÀI 3: LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
I.
-

Lạm phát:
I.1.Khái niệm: tiền nhiều hơn hàng
Biểu hiện: tiền mất giá,hàng lên giá
Đo lường lạm phát bằng: dùng chỉ số giá hàng tiêu dùng(CPI: consumer price
index) : đo lường mức giá trung bình 1 gia đình điển hình mưa ở kỳ hiện hành so
với kỳ gốc

Để tính được CPI. Cục thống kê phải xác định:
Năm gốc
Số mặt hàng,chủng loại,khối lượng mỗi mặt hàng
giá để tính chỉ số
tính chi phí để tiêu dùng khối lượng hàng ở nam hiện hành,
so sánh với chi phí tiêu dùng năm gốc
I.2.
Lạm phát vừa phải
Lạm phát 1 con số
0-10%
-Giá cả ổn định,kt 

Các loại lạm phát: 3
Lạm phát phi mã
Lạm phát 2 3 con số
10-1000%
-Biến dạng ngh trọng KT

Siêu lạm phát
≥1000%
-Tiền dc phát hành ào ào


-Tiền k bị mât giá
-Thị trường ổn định
-Có thể ký hợp đồng vs các đk danh nghĩa
I.3.
cung
Cầu
Sản lượng
giá

-Tiền mất giá
-Thị trường k ổn định
-Ngại bỏ vốn đầu tư

Giá cả tăng nhiều lần
VD: Đức 1/1922-11/1923
chỉ số giá tăng 10.000.000

Nguyên nhân lạm phát: 3
Lạm phát ỳ





Do cầu kéo





Do chi phí đẩy







Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×