Tải bản đầy đủ

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

́H

U

Ế

Tác giả

Đ

ẠI

H


O
̣C

KI

N

H



Nguyễn Minh Phương

i


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, để hoàn thành được bản luận văn này, với
tình cảm chân thành và lòng kính trọng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy,
cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt khóa học.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Hà Xuân Vấn, người thầy đã tận
tình hướng dẫn khoa học, dành cho tác giả những lời chỉ bảo ân cần với những kiến

Ế

thức và kinh nghiệm quý báu giúp tác giả vững tin, vượt qua khó khăn trong quá

U

trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn.

́H

Đồng thời, tác giả xin cảm ơn Trường Đại học Kinh tế Huế; Phòng Đào tạo
sau đại học, các Khoa, Phòng ban chức năng của Trường đã trực tiếp hoặc gián tiếp



giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.


Và tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Huyện ủy, Uỷ ban nhân dân,

H

Phòng Nội vụ, Chi cục thống kê huyện Phú Lộc, Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân và cán bộ,

N

công chức, người dân các xã ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cùng bạn bè, đồng

KI

nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ, cung cấp tư liệu đóng góp ý kiến cho tác
giả trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

O
̣C

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô giáo đóng góp, giúp đỡ để luận

Huế, ngày 01 tháng 11 năm 2018

ẠI

H

văn được hoàn thiện hơn.

Đ

TÁC GIẢ

Nguyễn Minh Phương

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên: NGUYỄN MINH PHƯƠNG
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Mã số: 8.31.01.02

Niên khóa: 2016 – 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ XUÂN VẤN
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ TẠI HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Ế

1. Tính cấp thiết của đề tài

U

Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến

́H

lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Trong
những năm qua, huyện Phú Lộc đã chú trọng nâng cao chất lượng cán bộ, công



chức cấp xã bằng nhiều hoạt động. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy cán bộ, công chức
cấp xã tại huyện Phú Lộc chưa đồng bộ giữa số lượng, chất lượng và cơ cấu chưa

H

đáp ứng được yêu cầu phát triển của huyện. Với lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Nâng

N

cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa

KI

Thiên Huế” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu

O
̣C

Luận văn đã nêu những vấn đề lý luận và thực tiễn về cán bộ, công chức cấp
xã đi sâu phân tích thực trạng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa

H

bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2017. Kết hợp các

ẠI

phương pháp để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của cán bộ, công

Đ

chức cấp xã đối với công việc cũng như sự hài lòng của người dân đối với cán bộ,
công chức cấp xã. Dữ liệu sơ cấp được xử lý phân tích trên máy tính với sự hỗ trỡ
của phần mềm Excel.
3. Kết quả nghiên cứu
Luận văn đã nghiên cứu thực tế, phân tích và đánh giá nêu bật được các ưu
điểm và hạn chế trong quá trình nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã, qua đó kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ........................... iii
MỤC LỤC................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii

Ế

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ................................................................................x

U

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... xi

́H

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1



2. Tình hình nghiên cứu ..............................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3

H

4. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu............................................................3

N

5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4

KI

6. Những đóng góp của đề tài .....................................................................................5

O
̣C

7. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................5
NỘI DUNG ................................................................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ

H

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ ....6

ẠI

1.1. Cơ sở lý luận về đội ngũ cán bộ công chức cấp xã và nâng cao chất lượng đội

Đ

ngũ cán bộ, công chức cấp xã .....................................................................................6
1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................6
1.1.2. Phân loại, vị trí, vai trò, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã .................11
1.1.3. Nội dung nâng cao chất lượng và đặc điểm đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
...................................................................................................................................18
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã.........................................................................................................................22
1.1.5. Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã .................................26
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. ............29

iv


1.2.1. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng .............................................................29
1.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An ......................................................................30
1.2.3. Kinh nghiệm của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình................................31
1.2.4. Kinh nghiệm của huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.........................................32
1.2.5. Kinh nghiệm rút ra vận dụng cho huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế................33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN

Ế

HUẾ ..........................................................................................................................35

U

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.......35

́H

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................36



2.1.3. Thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu trong việc nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế ...........40

H

2.2. Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Phú Lộc, tỉnh

N

Thừa Thiên Huế ........................................................................................................41

KI

2.2.1. Quy mô, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa
Thiên Huế..................................................................................................................41

O
̣C

2.2.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa
Thiên Huế..................................................................................................................51

H

2.2.3. Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện

ẠI

Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế..................................................................................58

Đ

2.2.4. Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã qua phiếu điều tra.....66
2.3. Đánh giá chung thực trạng chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã huyện Phú Lộc..............................................................................79
2.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân........................................................79
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................81
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN PHÚ
LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .........................................................................84

v


3.1. Phương hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. ............................................................84
3.1.1. Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại
huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. ......................................................................84
3.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. ........................................................................................85
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại huyện Phú

Ế

Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế .........................................................................................86

U

3.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch, xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ, thực hiện

́H

chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã............................................................86
3.2.2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cán bộ..................87



3.2.3. Đổi mới công tác tuyển dụng công chức cấp xã .............................................88
3.2.4. Cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo các chế độ, chính sách vật chất và

H

tinh thần cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã .......................................................89

N

3.2.5. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ, công chức

KI

cấp xã.........................................................................................................................90
3.2.6. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; gắn đào

O
̣C

tạo, bồi dưỡng với quy hoạch từng chức vụ, chức danh ...........................................91
3.2.7. Xây dựng cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hợp lý............................92

H

3.2.8. Đẩy mạnh các hoạt động nâng cao thể lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

ẠI

...................................................................................................................................93

Đ

3.2.9. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của HĐND và
UBND xã, thị trấn .....................................................................................................93
3.2.10. Phát huy vai trò của nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã.........................................................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................96
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................96
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................99
PHỤ LỤC ...............................................................................................................102

vi


QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:

Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã.......................................15

Bảng 2.1:

Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế của huyện Phú Lộc,
giai đoạn 2013 – 2017................................................................................37
Dân số, lao động các xã của huyện Phú Lộc năm 2017 ............................38

Bảng 2.3:

Quy mô đội ngũ CB, CC cấp xã huyện Phú Lộc giai đoạn 2013 – 2017 ..42

Bảng 2.4:

Quy mô đội ngũ CB, CC các xã của huyện Phú Lộc giai đoạn 2013 – 2017

Ế

Bảng 2.2:

U

....................................................................................................................43
Cơ cấu đội ngũ CB, CC cấp xã, huyện Phú Lộc giai đoạn 2013 – 2017...46

Bảng 2.6:

Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ CB, CC của huyện Phú Lộc năm 2017 .....49

Bảng 2.7:

Sức khỏe đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc năm 2017 ...............52

Bảng 2.8:

Tỷ lệ nghỉ phép của đội ngũ CB, CC cấp xã của huyện Phú Lộc giai đoạn



́H

Bảng 2.5:

Chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc giai đoạn 2013 –

N

Bảng 2.9:

H

2013 – 2017 ...............................................................................................52

KI

2017............................................................................................................54

O
̣C

Bảng 2.10: Kết quả tuyển dụng công chức cấp xã của huyện Phú Lộc năm 2017. .....60
Bảng 2.11: Số lượng lớp đào tạo đội ngũ CB, CC cấp xã của huyện Phú Lộc, giai

H

đoạn 2013 – 2017.......................................................................................62
Bảng 2.12: Kết quả đánh giá, xếp loại CB, CC cấp xã ở huyện Phú Lộc, giai đoạn

ẠI

2013- 2017 .................................................................................................65

Đ

Bảng 2.13: Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn ..........67
Bảng 2.14: Trình độ chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ CB, CC cấp xã qua phiếu
điều tra .......................................................................................................68
Bảng 2.15: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CB, CC cấp xã là đảng viên năm 2017
qua phiếu điều tra.......................................................................................69
Bảng 2.16: Tự đánh giá của đội ngũ CB, CC cấp xã về kỹ năng công việc qua phiếu
điều tra .......................................................................................................70
Bảng 2.17: Tự đánh giá của CB, CC cấp xã về khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
qua phiếu điều tra.......................................................................................71

viii


Bảng 2.18: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CB, CC cấp xã năm 2017 qua phiếu
điều tra .......................................................................................................72
Bảng 2.19: Tự đánh giá của CB, CC cấp xã về công tác đào tạo, bồi dưỡng qua phiếu
điều tra .......................................................................................................73
Bảng 2.20: Tự đánh giá của người dân về quá trình giải quyết công việc của đội ngũ
CB, CC cấp xã qua phiếu điều tra..............................................................75
Bảng 2.21: Đánh giá của người dân về tinh thần trách nhiệm của đội ngũ CB, CC cấp

Ế

xã qua phiếu điều tra ..................................................................................76

U

Bảng 2.22: Đánh giá của người dân về chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã qua phiếu

́H

điều tra .......................................................................................................76
Bảng 2.23: Đánh giá của người dân về đội ngũ CB, CC cấp xã qua phiếu điều tra ....77



Bảng 2.24: Đánh giá của người dân về mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H

bị phục vụ người dân ở cấp xã ...................................................................78

ix


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.

Quy mô đội ngũ CB, CC cấp xã của huyện Phú Lộc giai đoạn 2013 –
2017. ....................................................................................................42

Biểu đồ 2.2.

Quy mô đội ngũ CB, CC cấp xã theo giới tính của huyện Phú Lộc giai
đoạn 2013 – 2017. ...............................................................................47

Biểu đồ 2.3.

Cơ cấu đội ngũ CB, CC cấp xã tính theo độ tuổi huyện Phú Lộc giai

U

Tỷ lệ nghỉ phép của đội ngũ CB, CC cấp xã giai đoạn 2013 - 2017...53

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

Biểu đồ 2.4.

Ế

đoạn 2013 – 2017. ...............................................................................48

x


: An ninh – Quốc phòng

BCH

: Ban chấp hành

BTV

: Ban thường vụ

CB, CC

: Cán bộ, công chức

CCB

: Cựu chiến binh

CCHC

: Cải cách hành chính

CHXHCN

: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CNH

: Công nghiệp hóa

CQCX

: Chính quyền cấp xã

CQĐP

: Chính quyền địa phương

CT – XH

: Chính trị - Xã hội

HĐH

: Hiện đại hóa

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KT – XH

: Kinh tế - Xã hội

THPT

ẠI

UBND

Đ

UBMTTQVN
XHCN

́H



KI

N

H

H

TNCS

: Liên hiệp phụ nữ

O
̣C

LHPN
THCS

U

AN – QP

Ế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Thanh niên cộng sản
: Uỷ ban nhân dân
: Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
: Xã hội chủ nghĩa

xi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính quyền Nhà nước ở cơ sở (Chính quyền cấp xã/phường/thị trấn), có vị
trí, vai trò đặc biệt quan trọng, là nền tảng của bộ máy Nhà nước, là chỗ dựa, là
công cụ sắc bén để thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, làm cơ sở
cho chiến lược ổn định và phát triển đất nước, là yếu tố chi phối mạnh mẽ đến đời

Ế

sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng dân cư trên địa bàn. Thực tế

U

cho thấy, đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc thực

́H

hiện chức năng làm cầu nối giữa Đảng với nhân dân, giữa công dân với Nhà nước.



Họ là những cán bộ, công chức (CB, CC) trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, vận động
và tổ chức nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước trên địa bàn dân cư, giải quyết mọi nhu cầu của dân cư, bảo đảm

H

sự phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) của địa phương, duy trì trật tự, an ninh, an

N

toàn xã hội trên địa bàn cấp xã. Do tính chất công việc của cấp xã/phường/thị trấn,

KI

CB, CC vừa giải quyết những công việc hàng ngày, vừa phải quán triệt các Nghị

O
̣C

quyết, Chỉ thị của cấp trên, lại phải nắm tình hình thực tiễn ở địa phương để từ đó
đề ra kế hoạch, chủ trương, biện pháp đúng đắn, thiết thực, phù hợp.
Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã/phường/thị trấn vững

H

vàng về chính trị, văn hóa, có đạo đức lối sống trong sạch, có trí tuệ, kiến thức và

ẠI

trình độ năng lực để thực thi chức năng, nhiệm vụ theo đúng pháp luật, bảo vệ lợi

Đ

ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và phục vụ nhân dân... là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm của Đảng, Nhà nước và cả hệ thống chính trị.
Những năm qua, đội ngũ CB, CC của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và của
huyện Phú Lộc nói riêng, đặc biệt là CB, CC cấp xã không ngừng trưởng thành cả
về số lượng và chất lượng; kiến thức về năng lực thực tiễn không ngừng được nâng
lên, hầu hết có bản lĩnh chính trị, kiên định lập trường, quyết tâm thực hiện công
cuộc đổi mới theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, có tâm huyết và hoài bão góp
phần xây dựng huyện Phú Lộc trở thành trung tâm phát triển kinh tế mạnh của tỉnh
Thừa Thiên Huế; một trong những trung tâm du lịch, dịch vụ lớn của tỉnh, của vùng

1


Kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực miền Trung. Đầu tư phát triển Phú Lộc
trở thành một đô thị hiện đại, sinh thái, công nghệ cao trong tương lai với trung tâm
là đô thị Chân Mây - Lăng Cô.
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc chưa đồng bộ
giữa số lượng, chất lượng và cơ cấu. Còn thiếu cân đối giữa việc trang bị trình độ lý
luận Chính trị với kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ. Chất lượng đội ngũ CB, CC cấp
xã chưa cao; một bộ phận không nhỏ CB, CC đang chạy theo bằng cấp. Hiện nay

Ế

còn nhiều bất cập trong việc đào tạo và sử dụng CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc,

U

đào tạo chưa gắn liền với quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự đồng bộ với

́H

yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ. Vì vậy, nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng từ đó đề
xuất những giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC



cấp xã tại huyện Phú Lộc là một việc làm thực sự cấp bách, cần thiết trong giai đoạn
hiện nay.

H

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội

N

ngũ cán bộ công chức cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề

KI

tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế chính trị.

O
̣C

2. Tình hình nghiên cứu

Ở Việt Nam nói chung và trường Đại học kinh tế, Đại học Huế nói riêng, trong
những năm qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ

H

CBCC, đáng chú ý là:

ẠI

Bùi Thị Trúc Phương (2013), Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn ở

Đ

huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang, Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh,
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
Đặng Văn Châu (2014), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sỹ quản trị kinh
doanh, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
Đoàn Văn Tình (2015), bài báo: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã, góp phần xây dựng chính quyền địa phương vững mạnh”, đăng trên
tạp chí điện tử Tổ chức Nhà nước ngày 16/3/2015.

2


Nguyễn Thị Hồng Dung (2015), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An,
Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội.
Lê Thị Tuyết Nhung (2017), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường
Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
Và một số sách, bài báo, bài phát biểu có liên quan khác. Tất cả những công

Ế

trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC trên tiếp cận nhiều

U

góc độ, nhiều địa bàn và có nhiều ý kiến, quan điểm phù hợp, có giá trị về mặt lý

́H

luận và thực tiễn, là nguồn tư liệu quý giá đề kế thừa, vận dụng, phát triển. Tuy
nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về vấn đề “Nâng cao chất



lượng đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

3. Mục tiêu nghiên cứu

H

3.1. Mục tiêu chung

N

Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất

KI

lượng đội ngũ CB, CC cấp xã. Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng
CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Từ đó, đề xuất những quan

O
̣C

điểm, phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã
của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.

H

3.2. Mục tiêu cụ thể

Một là, hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về đội ngũ CB, CC cấp xã

ẠI

và nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã.

Đ

Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp

xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, xác định những kết quả đạt được,
những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân.
Ba là, đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
4. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC
cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3


4.2. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Về không gian: trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về thời gian: nghiên cứu từ năm 2013 – 2017, đề ra giải pháp đến năm 2025
- Về nội dung: nghiên cứu chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã về sức khỏe,
trình độ chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức chính trị.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu:

Ế

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác –

U

Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước để phân tích mối

́H

quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã.
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp và sơ cấp:



Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua: Niên giám thống kê huyện Phú Lộc năm
2017, các báo cáo tổng kết của UBND các xã trên địa bàn huyện và tài liệu báo cáo của

H

tỉnh Thừa Thiên Huế, của huyện Phú Lộc trong giai đoạn 2013 – 2017. Ngoài ra, dữ liệu

N

còn thu thập thông qua các tài liệu khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

KI

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua: việc khảo sát ý kiến của các đối tượng có
liên quan như ý kiến của người dân, tổ chức đến làm việc với UBND xã và từ ý kiến CB,

O
̣C

CC các xã trên địa bàn nghiên cứu. Việc khảo sát ý kiến được thực hiện thông qua phiếu
khảo sát được thiết kế sẵn.

H

Phương pháp điều tra bảng hỏi, xác định được số lượng bảng hỏi là 81 mẫu
dành cho CB, CC cấp xã (Xác định dựa theo công thức tính cỡ mẫu, n = N/ 1 + N*

ẠI

e2; trong đó N = 416, e = 10%) và 90 mẫu dành cho người dân (mỗi xã chọn ngẫu

Đ

nhiên 10 người), trên địa bàn 7 xã và 2 thị trấn (trong đó chọn 1/2 xã miền núi, 5/10
xã đồng bằng, 3/6 xã vùng biển). Mục đích để đánh giá việc làm, thu nhập, thực
trạng chất lượng, những mặt đạt được và khó khăn hạn chế từ đó đưa ra các đánh
giá, đề xuất, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC tại huyện Phú Lộc trong
thời gian tới. Số liệu thu thập được phân loại theo nhóm nội dung, phân tích và so
sánh thống kê, sau đó được xử lý bằng phần mềm Excel.
Phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê và so sánh số liệu thứ cấp thông
qua các báo cáo của các cơ quan chức năng của huyện Phú Lộc và tỉnh Thừa Thiên
Huế; số liệu sơ cấp thông qua điều tra CB, CC cấp xã, thị trấn tại huyện Phú Lộc.

4


6. Những đóng góp của đề tài
Một là, bằng nghiên cứu thực tế phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao chất
lượng đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2013– 2017, nêu bật được các ưu điểm và hạn chế trong quá trình nâng cao chất
lượng đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hai là, đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC
cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.

Ế

7. Kết cấu của đề tài

U

Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của đề

́H

tài được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,



công chức cấp xã

Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

H

tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

N

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

công chức cấp xã tại huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

5


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận về đội ngũ cán bộ công chức cấp xã và nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Ế

1.1.1. Khái niệm

U

1.1.1.1. Chính quyền cấp xã

́H

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, có hiệu lực



thi hành từ ngày 01/01/2014 đã quy định cụ thể về chính quyền địa phương (CQĐP)
như sau:

- Điều 110 Hiến pháp năm 2013 quy định các đơn vị hành chính của nước ta

H

được phân định như sau: “Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

N

tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung

KI

ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; huyện chia

O
̣C

thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận
chia thành phường. Đơn vị hành chính - kinh tế (HC – KT) đặc biệt do Quốc hội
thành lập” [25, 26].

H

- Điều 111 Hiến pháp năm 2013 quy định: “CQĐP được tổ chức ở các đơn vị

ẠI

hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cấp CQĐP gồm có HĐND

Đ

và UBND được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị HC –
KT đặc biệt do luật định”. Có ba cấp đơn vị hành chính phổ biến là cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã và một cấp không phổ biến là đơn vị HC – KT đặc biệt [25, 27].
Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2016. Đây là cơ sở chính trị - pháp lý quan trọng để xây dựng, hoàn thiện bộ
máy nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ đất
nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) và hội
nhập quốc tế. Theo đó, chính quyền cấp xã (CQCX): “là cấp chính quyền địa
phương gồm có HĐND xã và UBND xã” [26, 20].

6


- Từ những khái niệm trên, có thể khái quát khái niệm CQCX như sau: CQCX
bao gồm HĐND và UBND xã thực hiện quyền lực Nhà nước ở địa phương, là cầu
nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân địa phương, có chức
năng thay mặt nhân dân, căn cứ vào nhân dân để thực hiện hoạt động quản lý nhà
nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa
phương theo thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo cho các chủ trương chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà Nước và các mệnh lệnh, quyết định của cấp trên được

Ế

triển khai thực hiện.

U

- Đặc điểm của chính quyền cấp xã

Thứ nhất, CQCX có HĐND xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

́H

UBND xã do HĐND xã bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND xã và là cơ quan



hành chính nhà nước ở địa phương.

Thứ hai, CQCX chỉ bao gồm HĐND xã là cơ quan quyền lực nhà nước, là cơ

H

quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân và UBND xã là cơ quan chấp

N

hành, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, không có các cơ quan tư pháp

KI

(Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân).
Thứ ba, CQCX là cấp quản lý các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an

O
̣C

ninh, quốc phòng trên địa bàn cơ sở. HĐND xã ra nghị quyết, biện pháp thực hiện,
UBND xã ra quyết định và tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến các mặt

H

của đời sống KT – XH tại địa phương.
Thứ tư, CQCX là nơi trực tiếp tổ chức và thực hiện đường lối, chính sách của

ẠI

Đảng và pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn đời sống.

Đ

Thứ năm, CQCX là cấp chính quyền trực tiếp với dân, gần dân, sát dân nhất, là

cấp chính quyền giải quyết và chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân, trực tiếp nắm
bắt tâm tư, nguyện vọng, tình cảm của nhân dân. là nơi trực tiếp giải quyết các vấn
đề của người dân. Dưới CQCX không còn cấp quản lý nào khác. Mọi vấn đề liên
quan đến đời sống của người dân đều do CQCX trực tiếp thực hiện.
Thứ sáu, CQCX được hình thành dựa trên nền tảng những điểm quần cư, liên
kết dân cư trong một khối liên hoàn thống nhất. Mọi vấn đề của đơn vị hành chính
cấp xã đều liên quan chặt chẽ với nhau, được giải quyết trên cơ sở kết hợp hài hòa
các lợi ích: Nhà nước – dân cư và dân cư – dân cư [26, 21].

7


- Phân loại các đơn vị hành chính cấp xã
Theo Nghị định số 159/2005 của Chính phủ ban hành ngày 27/12/2005, dựa trên
các tiêu chí cụ thể phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn gồm ba loại:
Xã, phường, thị trấn loại I; Xã, phường, thị trấn loại II; Xã, phường, thị trấn loại III.
Việc phân loại này dựa trên 3 tiêu chí: Dân số, diện tích, các yếu tố đặc thù.
Trên cơ sở tính điểm cụ thể dựa vào 3 tiêu chí trên, việc phân loại đơn vị hành
chính cấp xã, phường, thị trấn căn cứ vào khung điểm sau:

U

+ Từ 141 đến 220 điểm: xã, phường, thị trấn loại II.

Ế

+ Từ 221 điểm trở lên: xã, phường, thị trấn loại I.

́H

+ Từ 140 điểm trở xuống: xã, phường, thị trấn loại III [7, 3].
1.1.1.2. Cán bộ, công chức



Theo quy định của Luật CB, CC được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
khóa XII thông qua vào kỳ họp thứ 4 ngày 13/11/2008, có hiệu lực thi hành từ ngày

H

01/01/2010 thì khái niệm CB, CC cụ thể như sau:

N

- Cán bộ: “là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

KI

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội (CT – XH) ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực

O
̣C

thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ

H

ngân sách nhà nước” [24, 1].

ẠI

- Công chức: “là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,

Đ

chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức CT – XH ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ
sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức CT – XH, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [24, 1-2].

8


1.1.1.3. Cán bộ, công chức cấp xã
- Cán bộ cấp xã, phường, thị trấn: “là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ
chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí
thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức CT – XH” [24, 2].
- Công chức cấp xã, phường, thị trấn: “là công dân Việt Nam được tuyển dụng
giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [24, 2].

Ế

- CB, CC cấp xã có cán bộ chuyên trách và những người hoạt động không

U

chuyên trách. CB, CC chuyên trách ở cấp xã là những người phải dành toàn bộ hoặc
phần lớn thời gian lao động để thực hiện các chức trách công vụ được giao, có chế

́H

độ làm việc và hưởng chế độ, chính sách cơ bản như đối với CB, CC Nhà nước.



Người hoạt động không chuyên trách là những người chỉ tham gia thực hiện các
chức trách công vụ trong một phần thời gian lao động. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

H

quy định khung về số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không
chuyên trách trong hệ thống chính quyền cơ sở cấp xã (kể cả Trưởng thôn).

N

1.1.1.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

KI

Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật. Chất lượng biểu thị ra bên ngoài
các thuộc tính, các tính chất vốn có của sự vật. Quan niệm chung nhất về “chất

O
̣C

lượng” là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc. Nói đến
chất lượng là nói tới hai vấn đề cơ bản:

H

Thứ nhất, đó là tổng hợp những phẩm chất, giá trị, những đặc tính tạo nên cái

ẠI

bản chất của một con người, một sự vật, sự việc.
Thứ hai, những phẩm chất, những đặc tính, những giá trị đó đáp ứng đến đâu

Đ

những yêu cầu đã được xác định về con người, sự vật, sự việc đó ở một thời gian và
không gian xác định. Tuy nhiên, những điều này có tính ổn định tương đối, thay đổi
do tác động của những điều kiện chủ quan và khách quan [37].
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
Chất lượng đội ngũ CB, CC là: “tổng hợp thống nhất biện chứng những giá
trị, những thuộc tính đặc trưng, bản chất của đội ngũ CB, CC về mặt con người và
các mặt hoạt động, quy định, phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị
của đội ngũ CB, CC trong điều kiện kinh tế thị trường, mở cửa, hội nhập quốc tế”
[18, 10].

9


Theo đó, chất lượng đội ngũ CB, CC có tính ổn định tương đối, có thể cao hoặc
thấp do tác động của những điều kiện khách quan và chủ quan, không bất biến, thường
xuyên vận động, biến đổi, phát triển theo yêu cầu, nhiệm vụ; chịu sự tác động mạnh mẽ
của thực tiễn và phụ thuộc vào quá trình bồi dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của mỗi
người CB, CC.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã: “là tổng hòa cả ba mặt, sức khỏe, trình độ

Ế

chuyên môn nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức chính trị của từng CB, CC tập hợp

U

thành một hệ thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như một chỉnh thể toàn

́H

diện, thể hiện qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực, khả
năng hoàn thành nhiệm vụ kết hợp với cơ cấu, số lượng, độ tuổi, thành phần của



đội ngũ CB, CC cấp xã” [18, 11].

Chất lượng của đội ngũ CB, CC cấp xã có vai trò quan trọng, quyết định sự

H

phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa ở địa phương. Đảng, Nhà nước luôn quan tâm xây

N

dựng đội ngũ CB, CC cấp xã, thông qua việc ban hành nhiều chủ trương, các văn

KI

bản quy phạm pháp luật nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã.
Chất lượng từng CB, CC cấp xã được biểu hiện cụ thể thông qua tình trạng

O
̣C

sức khỏe để thực hiện công việc; chất lượng lao động, khả năng triển khai, hoàn
thành nhiệm vụ được giao; thái độ, tinh thần phục vụ nhân dân trong thực thi công

H

việc; năng lực chuyên môn, trình độ phẩm chất đạo đức, chính trị; khả năng thích

ẠI

ứng với tiến trình cải cách hành chính hiện nay. Ngoài ra, chất lượng đội ngũ CB,

Đ

CC cấp xã còn được thể hiện ở mối quan hệ giữa cán bộ với nhau: sự phối, kết hợp
trong công tác, triển khai nhằm hoàn thành công việc, nhiệm vụ; ủng hộ giúp đỡ
nhau trong quá trình công tác.
Như vậy, có thể nói chất lượng đội ngũ CB, CC nói chung và CB, CC cấp xã
nói riêng bao gồm:
+ Chất lượng của từng CB, CC, cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức, trình
độ năng lực, khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng của từng CB, CC là yếu tố
cơ bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ.

10


+ Chất lượng của cả đội ngũ, một chỉnh thể, thể hiện ở cơ cấu được tổ chức
khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý về số lượng, giới tính, độ tuổi, được phân bố trên
cơ sở các địa phương, đơn vị.
1.1.1.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
- Nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã là một nội dung quan trọng của
phát triển đội ngũ CB, CC, đó là hoạt động nâng cao về sức khỏe, trình độ chuyên môn
nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức chính trị của người CB, CC cấp xã. Qua đó, nâng

Ế

cao chất lượng, nâng cao giá trị, trình độ và kỹ năng của đội ngũ CB, CC cấp xã.

U

- Dựa vào khái niệm chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã, chúng ta có thể hiểu

́H

nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã: “là tổng thể các biện pháp có tổ chức,
có tính định hướng tác động lên tập hợp tất cả các thuộc tính và sự phối hợp hoạt



động của đội ngũ CB, CC cấp xã làm cho thay đổi về chất cao hơn so với thời điểm
chưa tác động. Về cơ bản là tăng giá trị của người CB, CC về phẩm chất đạo đức,

H

thể chất, năng lực để có thể hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ của chính quyền cấp

N

xã và của chính bản thân người CB, CC đó” [18, 12].

KI

- Nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã được hiểu cụ thể là tập hợp
những giải pháp có tác động tích cực đến chất lượng của từng CB, CC trong cơ

O
̣C

quan hành chính cấp xã, khả năng phối kết hợp giữa các cá nhân trong tập thể đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ chính trị được giao.

H

- Hội nhập và phát triển là xu hướng tất yếu của Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay, đây là cơ hội và cũng là thách thức cho từng cấp chính quyền. Muốn thực sự

ẠI

hội nhập và phát triển mọi cấp chính quyền điều phải xây dựng cho mình một đội

Đ

ngũ CB, CC có đủ năng lực, trình độ, bản lĩnh chính trị đáp ứng nhiệm vụ mà Đảng
và nhân dân giao phó. Đặc biệt là chính quyền cấp xã, nơi trực tiếp tuyên truyền,
phổ biến, vận động và tổ chức nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước thì việc nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ
CB, CC lại càng quan trọng, cấp thiết hơn.
1.1.2. Phân loại, vị trí, vai trò, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã
1.1.2.1. Phân loại cán bộ, công chức cấp xã
Phân loại CB, CC cấp xã được quy định cụ thể tại Luật Cán bộ, công chức đã
được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008. Nghị

11


định số: 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số
chế độ, chính sách đối với CB, CC ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã. Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính
sách đối với CB, CC ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã [8].
- Về chức vụ, chức danh:
Thứ nhất, cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

Ế

Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịch

U

UBMTTQVN; Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội LHPN Việt

́H

Nam;Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có

Chủ tịch Hội CCB Việt Nam [24, 23-24].



hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

Thứ hai, công chức cấp xã có các chức danh sau đây: Trưởng Công an; Chỉ

H

huy trưởng Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi

N

trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi

KI

trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội [24,
23 - 24].

O
̣C

- Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã:
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp

H

xã; cụ thể như sau:

ẠI

+ Cấp xã loại 1: không quá 25 người;

Đ

+ Cấp xã loại 2: không quá 23 người;
+ Cấp xã loại 3: không quá 21 người [8, 2];
Số lượng CB, CC cấp xã quy định trên bao gồm cả CB, CC được luân chuyển,

điều động, biệt phái về cấp xã.
Việc quy định cụ thể về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối
với CB, CC ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở
cấp xã, tạo cơ sở pháp lý cho việc cải cách chế độ công vụ ở Việt Nam, có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trong tiến trình cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất
lượng, hiệu quả của nền hành chính công.

12


1.1.2.2. Vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã
CB, CC nói chung và cấp xã nói riêng là dây chuyền của bộ máy Đảng, Nhà
nước, đoàn thể nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói cán bộ “là những người
đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi
hành. Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ
hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng” [20, 269]. Như vậy, CB, CC nói chung và CB,
CC cấp xã nói riêng có vị trí chủ thể của sự nghiệp cách mạng nước ta do Đảng lãnh

Ế

đạo. Vị trí lãnh đạo, vị trí chủ thể của CB, CC là do Đảng, Nhà nước, đoàn thể phân

U

công, và quyền lực của CB, CC cũng như nhiệm vụ của người CB, CC là do nhân

́H

dân giao cho.



Đội ngũ CB, CC cấp xã có vai trò vô cùng quan trọng:

- Đội ngũ CB, CC cấp xã là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết định

H

trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước, thực hiện

N

đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước vào thực tiễn, đồng thời tiếp thu tâm tư,

KI

nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt kịp thời những yêu cầu của thực tiễn cuộc sống

đất nước.

O
̣C

để phản ánh lên cấp trên, là một nguồn lực quan trọng trong công cuộc CNH, HĐH

- Đội ngũ CB, CC cấp xã có vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng và hoàn

H

thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt động thi hành công vụ, cải cách hành

ẠI

chính. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống chính

Đ

trị nói chung, được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội
ngũ CB, CC cấp xã.
- Đội ngũ CB, CC cấp xã góp phần nâng cao các mặt công tác, khơi dậy nguồn
lực của nhân dân, nâng cao trình độ dân sinh, dân trí, dân chủ ở cơ sở, đời sống
nhân dân được nâng lên đáng kể, góp phần vào sự nghiệp phát triển KT - XH, xây
dựng Đảng, chính quyền, đảm bảo an ninh, chính trị, quốc phòng ở các địa phương
và trên địa bàn cấp xã.

13


- Đội ngũ CB, CC cấp xã có vai trò lãnh đạo quá trình thực hiện dân chủ tại
địa bàn xã và trực tiếp triển khai, tổ chức thực hiện và đảm bảo việc thực hiện dân
chủ ở cơ sở được diễn ra đúng quy định.
- Đội ngũ CB, CC nói chung và CB, CC nói riêng là chủ thể tiến hành cải cách
hành chính (CCHC), đồng thời là đối tượng của công cuộc cải cách này. Đội ngũ
CB, CC cấp xã đóng vai trò hết sức quan trọng trong CCHC nhà nước cấp cơ sở. Là
chủ thể xây dựng và triển khai thực hiện các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực,

dân, vì nhân dân.

́H

1.1.2.3. Tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã

U

Ế

góp phần thể hiện bản chất của Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân



Tiêu chuẩn đối với CB,CC cấp xã được quy định tại Nghị định 114/2003/NĐ-CP
ngày 10/10/2003 về cán bộ, công chức cấp xã; Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày

H

05/12/2011 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Quyết định số

N

04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ; Thông tư số 06/2012/TT-BNV

KI

ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn cụ thể,
nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn quy định:

O
̣C

- Tiêu chuẩn chung

Thứ nhất, có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và

H

chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả

ẠI

đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ở địa phương.
Thứ hai, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm thạo việc, tận tuỵ với

Đ

dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức kỷ
luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được
nhân dân tín nhiệm.
Thứ ba, có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lỗi của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực
và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao [1, 2].

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×