Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại sở tài chính quảng trị

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

́H

U

Ế

ĐẶNG QUANG HẢI



HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

N

H

TÀI SẢN CÔNG TẠI SỞ TÀI CHÍNH QUẢNG TRỊ


O
̣C

KI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

Đ

ẠI

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN TÀI PHÚC

HUẾ, 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng ở bất cứ công trình khoa học nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã nhận
được lời cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Ế

Huế, 20 tháng 12 năm 2018

Đ

ẠI

H


O
̣C

KI

N

H



́H

U

Tác giả

i

Đặng Quang Hải


LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành sâu sắc nhất, tôi xin gửi tới PGS. TS. Nguyễn
Tài Phúc người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi gửi lời cám ơn tới các thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình
giảng dạy , giúp đỡ ,tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập.
Tôi xin cám ơn Ban giám đốc cùng cán bộ nhân viên Sở Tài Chính tỉnh

Ế

Quảng Trị đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

U

này.

́H

Cuối cùng lời cám ơn đến tất cả những người bạn và gia đình đã luôn bên tôi,



động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình đào tạo này

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H

Huế, 20 tháng 12 năm 2018

ii

Tác giả

Đặng Quang Hải


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Đặng Quang Hải
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Tài Phúc
Tên đề tài: " HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI
SỞ TÀI CHÍNH QUẢNG TRỊ"

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tài sản công được hiểu là những tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước. Do vậy
quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công được coi là nghĩa vụ và trách nhiệm
không chỉ đối với Chính phủ mà đối với tất cả các Bộ, ngành, địa phương, các tổ
chức và đơn vị.
Trong thời gian qua công tác quản lý và sử dụng tài sản công tại Sở Tài
chính Quảng Trị từng bước theo chế độ và tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản
công. Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng tài sản vẫn mang nặng tính bao cấp, quản lý
thiếu chặt chẽ, sử dụng lãng phí.v.v. ...cơ chế quản lý tài sản công chưa phù hợp với
quá trình cải cách hành chính. Do vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công
tác quản lý tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp
và phân tích sau: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp chuyên gia chuyên
khảo, phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh các số liệu thu thập
được qua các năm (số trung bình, số tuyệt đối, số tương đối, tần suất,… ) được sử
dụng trong việc phân tích thực trạng công tác quản lý tài sản công tại Sở Tài chính
Quảng Trị trên cơ sở đó để đưa ra các kết luận.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn:
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng quản lý tài sản công tại
Sở Tài chính Quảng Trị giai đoạn 2015-2017; đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị. Các nhóm giải pháp
được đưa ra là:
- Nghiên cứu triển khai Luật Quản lý, sử dụng tài sản mới
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc công nhận và xác định giá trị tài sản để
giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp
- Tổ chức, đơn vị thực hiện nghiêm túc việc tăng cường quản lý trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- Thắt chặt việc mua sắm, trang bị xe ô tô công
- Khẩn trương hoàn thành việc công bố danh mục mua sắm tập trung, tổ chức
triển khai thực hiện mua sắm tập trung
- Tăng cường thu hút vốn đầu tư
- Thực hiện nghiêm túc việc đấu giá công khai, minh bạch khi giao đất, cho
thuê đất
- Thực hiện xử lý tập trung đối với một số loại tài sản
- Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Tài sản nhà nước

TSC

: Tài sản công

NSNN

: Ngân sách nhà nước

TC-KH

: Tài chính kế hoạch

XDCB

: Xây dựng cơ bản

UBND

: Ủy ban nhân dân

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

TSNN

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn ................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ..........................................................................................iv
Mục lục........................................................................................................................v
Danh mục các bảng ................................................................................................. viii

Ế

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1

U

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

́H

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3



4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4
5. Nội dung kết cấu đề tài............................................................................................4

H

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................6

N

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI SẢN

KI

CÔNG VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH ..........................................................................................................6

O
̣C

1.1. Những vấn cơ bản về tài sản công trong cơ quan hành chính .............................6
1.1.1. Khái niệm tài sản công.....................................................................................6

H

1.1.2. Đặc điểm tài sản công trong các cơ quan hành chính .......................................7
1.1.3. Vai trò của tài sản công trong các cơ quan hành chính...................................10

ẠI

1.1.4. Phân loại tài sản công trong các cơ quan hành chính .....................................11

Đ

1.2. Mục tiêu, nguyên tắc và chủ thể quản lý tài sản công .......................................12
1.2.1. Mục tiêu quản lý tài sản công .........................................................................12
1.2.2. Nguyên tắc quản lý tài sản công .....................................................................14
1.2.3. Các chủ thể quản lý tài sản công.....................................................................16
1.3. Mô hình và phân cấp quản lý tài sản công .........................................................17
1.3.1. Mô hình quản lý tài sản công ..........................................................................17
1.3.2. Phân cấp quản lý và công cụ quản lý tài sản công..........................................20
1.4. Nội dung quản lý tài sản công trong các cơ quan hành chính ...........................24
1.4.1. Quản lý quá trình hình thành tài sản công ......................................................25

v


1.4.2. Quản lý quá trình khai thác, sử dụng tài sản ...................................................28
1.4.3. Quản lý quá trình kết thúc sử dụng tài sản công .............................................31
1.5. Cơ sở thực tiễn về quản lý tài sản công ở một số nước và bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam ............................................................................................................34
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý tài sản công là trụ sở làm việc của Trung quốc............34
1.5.2. Kinh nghiệm quản lý tài sản công là trụ sở làm việc của Pháp ......................38
1.5.3. Những bài học kinh nghiệm về quản lý tài sản công cho Việt Nam ..............43

Ế

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG

U

TẠI SỞ TÀI CHÍNH QUẢNG TRỊ.......................................................................46
2.1. Tổng quan về Sở Tài chính Quảng Trị...............................................................46

́H

2.1.1. Vị trí và chức năng ..........................................................................................46



2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.......................................................................47
2.1.3. Cơ cấu các phòng ban thuộc Sở Tài chính......................................................47

H

2.1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn...................................................................................48

N

2.2. Tài sản công và nguồn hình thành tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị .....58

KI

2.2.1. Các loại tài sản công .......................................................................................58
2.2.2. Nguồn hình thành các loại tài sản công ..........................................................59

O
̣C

2.3. Thực trạng công tác quản lý tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị .............60
2.3.1. Công tác theo dõi các loại tài sản công tại đơn vị trong thời gian qua ...........60

H

2.3.2. Tình hình biến động tài sản công trong thời gian qua ....................................61
2.4. Đánh giá về công tác quản lý tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị.............61

ẠI

2.4.1. Thông tin về đối tượng điều tra.......................................................................61

Đ

2.4.2. Đánh giá của cán bộ, công chức về công tác quản lý tài sản công tại Sở Tài
Chính tỉnh Quảng Trị ................................................................................................63
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý tài sản công của sở tài chính tỉnh Quảng
Trị ..............................................................................................................................69
2.5.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................69
2.5.2. Một số hạn chế tồn tại .....................................................................................70
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý tài sản công của Sở
Tài chính tỉnh Quảng Trị trong thời gian qua ...........................................................71

vi


Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI SỞ TÀI CHÍNH, TỈNH QUẢNG TRỊ
TRONG THỜI GIAN TỚI.....................................................................................74
3.1. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý tài sản công tại đơn vị ............................74
3.1.1. Ưu điểm...........................................................................................................74
3.1.2. Tồn tại .............................................................................................................74
3.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................76

Ế

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại Sở tài chính Quảng Trị 77

U

3.2.1. Nghiên cứu triển khai Luật Quản lý, sử dụng tài sản mới ..............................77
3.2.2. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc công nhận và xác định giá trị tài sản để giao

́H

cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp......78



3.2.3. Tổ chức, đơn vị thực hiện nghiêm túc việc tăng cường quản lý trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp ................................................................................79

H

3.2.4. Thắt chặt việc mua sắm, trang bị xe ô tô công................................................79

N

3.2.5. Khẩn trương hoàn thành việc công bố danh mục mua sắm tập trung, tổ chức

KI

triển khai thực hiện mua sắm tập trung .....................................................................80
3.2.6. Tăng cường thu hút vốn đầu tư .......................................................................80

O
̣C

3.2.7. Thực hiện nghiêm túc việc đấu giá công khai, minh bạch khi giao đất, cho
thuê đất ......................................................................................................................81

H

3.2.8. Thực hiện xử lý tập trung đối với một số loại tài sản ....................................82
3.2.9. Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công ......................82

ẠI

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................84

Đ

1. Kết luận .................................................................................................................84
2. Kiến nghị ...............................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................88
PHỤ LỤC .................................................................................................................91
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Nguồn vốn ngân sách hình thành tài sản công .....................................59

Bảng 2.2.

Tổng hợp các loại tài sản của Sở Tài chính Quảng Trị ........................60

Bảng 2.3.

Tình hình biến động tài sản công tại Sở Tài chính ..............................61
Quảng Trị qua 3 năm (2015- 2017) ......................................................61
Thông tin chung của các đối tượng được khảo sát ...............................62

Bảng 2.5.

Kết quả đánh giá công tác lập dự toán mua sắm tài sản công

́H

U

Ế

Bảng 2.4.

Bảng 2.6.



tại Sở Tài Chính tỉnh Quảng Trị ............................................................63
Kết quả đánh giá công tác chấp hành dự toán đầu tư, mua sắm tài sản

Kết quả đánh giá công tác quyết toán kinh phí đầu tư, mua sắm

N

Bảng 2.7.

H

công tại Sở Tài Chính tỉnh Quảng Trị ...............................................64

Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, giám sát công tác quản lý

O
̣C

Bảng 2.8.

KI

tài sản công tại Sở Tài Chính tỉnh Quảng Trị........................................65

tài sản công tại Sở Tài Chính tỉnh Quảng Trị........................................67
Kết quả đánh giá phương pháp quản lý tài sản công tại

H

Bảng 2.9.

Đ

ẠI

Sở Tài Chính tỉnh Quảng Trị .................................................................68

viii


PHẦN I

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lúc sinh thời, Bác Hồ đã khẳng định “Tài sản công là nền tảng, là vốn
liếng để khôi phục và xây dựng kinh tế chung, để làm cho dân giàu nước

Ế

mạnh, để nâng cao đời sống nhân dân”. Sự tăng trưởng của nền kinh tế đòi

U

hỏi phải huy động tối đa mọi nguồn lực, trong đó tài sản công được coi là một

́H

nguồn lực quan trọng và cần thiết, nhất là trong điều kiện đất nước ta đang tập



trung phát triển nền kinh tế nhanh và bền vững. Do vậy nếu không đặt vấn đề
quản lý tài sản công một cách có hiệu quả thì cũng có nghĩa chúng ta đang sử

H

dụng nguồn lực to lớn của quốc gia một cách lãng phí và cũng là khe hở cho

N

nạn tham nhũng, biển thủ tài sản công.

KI

Nhà nước là chủ sở hữu của mọi tài sản công, song Nhà nước không
phải là người trực tiếp sử dụng toàn bộ tài sản công. Tài sản công được Nhà

O
̣C

nước giao cho các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công,
các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức kinh tế, các tổ chức, đoàn

H

thể khác v.v... trực tiếp quản lý, sử dụng. Như vậy, quyền sở hữu tài sản và

ẠI

quyền sử dụng tài sản có sự tách rời. để thực hiện vai trò chủ sở hữu tài sản
công của mình, Nhà nước phải thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối

Đ

với tài sản công. Thực tế cho thấy sự phát triển khác nhau của mỗi nền kinh tế
gắn với hệ thống quản lý nhà nước ở mức độ chặt chẽ, linh hoạt và khoa học
khác nhau, không những thế tài sản nhà nước có khả năng sinh lợi và được sử
dụng hiệu quả khác nhau. Một cách tiếp cận nhanh nhất khi tìm hiểu về hiệu
quả quản lý của một quốc gia đó chính là cách thức tổ chức, khai thác, hiện
trạng sử dụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước khi chúng ta đến làm việc
hay tiếp cận các cơ quan hành chính này

1


Tài sản công được hiểu là những tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.
Do vậy quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công được coi là nghĩa vụ và
trách nhiệm không chỉ đối với Chính phủ mà đối với tất cả các Bộ, ngành, địa
phương, các tổ chức và đơn vị. Tài sản công nói chung là nguồn lực nội sinh
của đất nước, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và quản lý xã hội, là
nguồn tài chính tiềm năng cho đầu tư phát triển, phục vụ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Tài sản công tại các đơn vị hành chính là một bộ phận

Ế

quan trọng trong toàn bộ tài sản công của đất nước, do các đơn vị hành chính

́H

U

trực tiếp quản lý sử dụng để phát triển các hoạt động tại đơn vị nhằm phục vụ
cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.



Cùng với việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng thì việc khai
thác nguồn lực tài chính từ tài sản công chính là bước đột phá quan trọng.

H

Nguồn lực từ tài sản công được khai thông sẽ đóng góp vào phát triển kinh tế

N

- xã hội và điều hành kinh tế vĩ mô. Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài

KI

sản công được triển khai thực hiện với những tài sản có khối lượng và giá trị

O
̣C

lớn: nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; kết cấu hạ tầng giao thông; đất đai và tài
nguyên thiên nhiên; tài sản tịch thu và tài sản xác lập sở hữu nhà nước.

H

Sở Tài chính Quảng Trị là đơn vị hành chính, ngoài nhiệm vụ thực hiện
chức năng quản lý tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh

ẠI

thì chính tại đơn vị cũng luôn tích cực hướng tới mục tiêu đổi mới và nâng

Đ

cao cơ chế quản lý tài chính và đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
công của đơn vị. Thời gian qua, Chính phủ đã ban hành một hệ thống văn bản
pháp luật về quản lý tài sản nhà nước; đồng thời hình thành bộ máy quản lý
tài sản công từ Trung ương xuống địa phương. Công tác quản lý và sử dụng
tài sản công từng bước theo chế độ và tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản
công. Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng tài sản của một số các đơn vị hành
chính nói chung trong đó có Sở Tài chính Quảng Trị nói riêng vẫn mang nặng
tính bao cấp, quản lý thiếu chặt chẽ, sử dụng lãng phí.v.v. ...cơ chế quản lý tài

2


sản công chưa phù hợp với quá trình cải cách hành chính. Do vậy, tôi quyết
định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại Sở Tài chính
Quảng Trị” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn và phân tích, đánh giá
thực trạng công tác quản lý tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị giai đoạn

U

sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị trong thời gian đến.

Ế

2015 - 2017, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài

́H

2.2. Mục tiêu cụ thể



- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
tài sản công trong các cơ quan hành chính;

N

trong giai đoạn 2015 – 2017;

H

- Phân tích thực trạng quản lý tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị

KI

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý quản lý

O
̣C

tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị trong thời gian đến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

H

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến công tác

ẠI

quản lý tài sản công tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị.

Đ

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Sở Tài chính, tỉnh Quảng Trị
- Về thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập để phân tích, đánh giá
thực trạng quản lý tài sản công là giai đoạn 2015 - 2017
- Về nội dung: Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu các nội dung chủ yếu
của công tác quản lý tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị trong thời gian
qua, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản
công tại đơn vị trong thời gian đến.

3


4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp
Để phục vụ công tác nghiên cứu, Các báo cáo tổng kết về công tác quản

lý tài sản công của Cục Quản lý công sản – Bộ Tài chính, các số liệu từ các
báo cáo tình hình tăng giảm tài sản, báo cáo kiểm kê tài sản, báo cáo tổng hợp
tài sản và bảng tính khấu hao tài sản cuối năm của Sở Tài chính Quảng Trị

Ế

được thu thập, tổng hợp, phân tích và kết hợp theo từng mục tiêu, nội dung cụ thể

U

của đề tài. Các tài liệu này đã cung cấp những thông tin số liệu chính thức về thực

́H

trạng thực hiện và quản lý tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị.



- Số liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng để phỏng vấn trực tiếp 60 cán
bộ các phòng ban thuộc Sở Tài chính Quảng Trị, cụ thể phỏng vấn 45 người là cán

H

bộ chuyên viên và 15 người là cán bộ quản lý. Đây là các cán bộ trực tiếp hoặc có

N

liên quan đến công tác quản lý tài sản công tại Sở Tài chính Quảng Trị.

KI

4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích

Để đạt được các mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp

O
̣C

và phân tích sau: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp chuyên gia chuyên
khảo, phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh các số liệu thu thập

H

được qua các năm (số trung bình, số tuyệt đối, số tương đối, tần suất,… ) được sử

ẠI

dụng trong việc phân tích thực trạng công tác quản lý tài sản công tại Sở Tài chính
Quảng Trị trên cơ sở đó để đưa ra các kết luận.

Đ

Công cụ xử lý số liệu chủ yếu là Excel, SPSS16

5. Nội dung kết cấu đề tài
Nội dung kết cấu luận văn bao gồm ba phần
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài sản công và công tác quản lý tài sản
công

4


Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tà sản công tại Sở tài chính,
tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài
sản công taih Sở Tài chính, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

5


PHẦN II

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH

Ế

1.1. Những vấn cơ bản về tài sản công trong cơ quan hành chính

U

1.1.1. Khái niệm tài sản công

́H

Tài sản công bao gồm đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,



nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản
do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà

H

nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (Điều 53, Hiến pháp 2013)

N

Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

KI

sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản
lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức,

O
̣C

đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại DN; tiền thuộc

H

NSNN, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà

ẠI

nước; đất đai và các loại tài nguyên khác (Khoản 1, Điều 53, Luật Quản lý, sử

Đ

dụng tài sản công 2017).
Nguồn gốc hình thành tài sản công chủ yếu từ mua sắm từ Ngân sách

Nhà nước và tài nguyên quốc gia. Tài sản công bao gồm tài sản quốc gia do
Chính phủ sở hữu, tài sản do các cấp địa phương quản lý, tài sản Nhà nước do
doanh nghiệp Nhà nước quản lý, tài sản do các cơ quan hành chính sự nghiệp
quản lý, tài sản do các dự án viện trợ vay nợ hình thành, tài sản Nhà nước
trong các tổ chức chính trị xã hội....

6


1.1.2. Đặc điểm tài sản công trong các cơ quan hành chính
Tài sản công rất phong phú về số lượng chủng loại, mỗi loại tài sản có
đặc điểm, tính chất, công dụng khác nhau. Tài sản công tại cơ quan hành
chính nhà nước là bộ phận tài sản quan trọng trong toàn bộ tài sản công và
cũng bao gồm nhiều loại tài sản có đặc điểm, tính chất, công dụng khác nhau
và do nhiều cơ quan sử dụng khác nhau, song chúng đều có những đặc điểm
chung sau:

Ế

Thứ nhất: Tài sản công trong cơ quan hành chính được đầu tư xây

́H

U

dựng, mua sắm bằng tiền của ngân sách nhà nước hoặc có nguồn từ ngân sách
nhà nước.



Trừ một số tài sản đặc biệt như: đất đai, tài sản được xác lập sở hữu
Nhà nước, sau đó được chuyển giao cho cơ quan hành chính quản lý sử dụng;

H

còn lại đại bộ phận tài sản công dùng trong các cơ quan hành chính là những

N

tài sản được hình thành từ kết quả đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền của

KI

ngân sách nhà nước hoặc có nguồn từ ngân sách nhà nước (thừa kế của thời

O
̣C

kỳ trước). Ngay cả những tài sản thiên nhiên ban tặng như đất đai, tài nguyên,
các cơ quan hành chính muốn sử dụng được cũng phải đầu tư chi phí bằng

H

tiền của ngân sách nhà nước cho các công việc khảo sát, thăm dò, đo đạc, san
lấp mặt bằng, tiền trưng mua đất (tiền bồi thường đất)... Cơ quan hành chính

ẠI

là những đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động. Do

Đ

vậy, toàn bộ vốn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cũng như các chi phí để
hình thành tài sản công, chi phí trong quá trình sử dụng tài sản đều do ngân
sách nhà nước đảm bảo.
Bên cạnh đó là những tài sản được hình thành từ nguồn viện trợ không
hoàn lại, tài sản do dân đóng góp xây dựng và tài sản được xác lập quyền sở
hữu Nhà nước. đối với tài sản này, ngân sách nhà nước không trực tiếp đầu tư
xây dựng và mua sắm mà chỉ giao tài sản cho các cơ quan sử dụng. Nhưng
các tài sản này trước khi giao cho các cơ quan hành chính sử dụng, đều phải

7


xác lập quyền sở hữu Nhà nước. Khi các tài sản này được xác lập quyền sở
hữu Nhà nước, thì giá trị của các tài sản đều được ghi thu cho ngân sách nhà
nước. Như vậy, suy cho cùng các tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà
nước, tài sản viện trợ không hoàn lại, tài sản do dân đóng góp giao cho các cơ
quan hành chính sử dụng vẫn có nguồn gốc hình thành từ ngân sách nhà nước.
Từ sự phân tích trên cho thấy dù là tài sản nhân tạo hay tài sản thiên tạo
và được hình thành từ kết quả đầu tư trực tiếp, xây dựng mua sắm tài sản hay

Ế

các nguồn tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước, thì tài sản công trong

́H

U

cơ quan hành chính nhà nước đều được đầu tư, mua sắm bằng tiền của ngân
sách nhà nước hoặc có nguồn từ ngân sách nhà nước.



Thứ hai: Sự hình thành và sử dụng tài sản công phải phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của từng cơ quan. Tài sản công trong cơ quan hành chính là

H

cơ sở vật chất để phục vụ hoạt động của các cơ quan. Hoạt động của mỗi cơ

N

quan nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình.

KI

Do vậy, sự hình thành và sử dụng tài sản công trong các cơ quan hành chính

O
̣C

nhà nước tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, cụ thể là:
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tài sản công chỉ đơn thuần là điều

H

kiện vật chất, là phương tiện để cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản
lý kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Tài sản công của các cơ quan này lớn

ẠI

nhất là trụ sở làm việc (công đường), các phương tiện giao thông vận tải phục

Đ

vụ đi lại công tác, các trang thiết bị, máy móc và phương tiện làm việc. Số
lượng tài sản công cần phải có tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy và biên
chế cán bộ, công chức, viên chức của mỗi cơ quan, đơn vị.
Đối với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tài sản công chỉ
đơn thuần là phương tiện để các tổ chức này thực hiện các hoạt động thuộc
chức năng, nhiệm vụ của mình nhằm phát huy vai trò của tổ chức này. Tài sản
công của tổ chức này cũng như các cơ quan quản lý nhà nước là công sở,
phương tiện giao thông vận tải phục vụ công tác và các máy móc, trang thiết bị

8


văn phòng và các tài sản khác. Số lượng tài sản công cần phải có tuỳ thuộc vào
cơ cấu tổ chức bộ máy và số lượng cán bộ, công nhân viên trong các tổ chức.
Thứ ba: Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản công không thu hồi
được trong quá trình sử dụng tài sản công.
Thực tế các nước trên thế giới cho thấy khoảng 80% chi NSNN là chi
chuyển giao và có rất ít khoản chi là chi thanh toán, được hoàn trả trực tiếp.
Khác với doanh nghiệp kinh doanh, tài sản công trong cơ quan hành chính

Ế

chủ yếu là những tài sản trong lĩnh vực tiêu dùng của cải vật chất, không

́H

U

thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh; trong quá trình sử dụng không tạo ra sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ để đưa ra thị trường; do đó, không chuyển giá trị bị



hao mòn vào giá thành của sản phẩm hoặc chi phí lưu thông. Vì thế, trong quá
trình sử dụng, tuy tài sản bị hao mòn nhưng không trích khấu hao được (ñối

H

với tài sản cố định), vì giá trị của nó không được chuyển dần sang giá trị của

N

sản phẩm vật chất, dịch vụ để hình thành bộ phận giá trị mới cần phải thu hồi.

KI

Do không thực hiện trích khấu hao tài sản cố định, nên nguồn vốn đầu tư xây

O
̣C

dựng, mua sắm tài sản không thu hồi được trong quá trình sử dụng và không
có nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước trong việc sử dụng. Mức độ hao

H

mòn của tài sản công trong quá trình sử dụng nhanh hay chậm không ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi ích của cơ quan hành chính, Nhà nước không sử dụng

ẠI

đòn bẩy trích khấu hao tài sản cố định để thúc đẩy các cơ quan bảo vệ tài sản

Đ

công như đối với các tổ chức kinh tế sử dụng tài sản vào sản xuất kinh doanh.
Nhà nước chỉ có thể buộc các cơ quan này quản lý và sử dụng tài sản công tiết
kiệm và hiệu quả bằng các biện pháp hành chính như quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng tài sản công, cùng với biện pháp quản lý chặt chẽ các
khoản chi tiêu về duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công để buộc các cơ
quan hành chính sử dụng tài hiệu quả hơn. Tuy nhiên, Nhà nước phải nắm
chính xác giá trị và giá trị còn lại của tài sản để phục vụ cho công tác quản lý

9


tài sản thông qua việc quy định chế độ tính hao mòn tài sản cố định trong khu
vực hành chính sự nghiệp.
1.1.3. Vai trò của tài sản công trong các cơ quan hành chính
Tài sản công là nền tảng, là vốn liếng để khôi phục và xây dựng kinh tế
chung, để làm cho dân giàu, nước mạnh, để nâng cao đời sống nhân dân nên
vai trò của tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước cũng bao hàm
những vai trò chung của tài sản công đối với quốc gia trên các phương diện

Ế

kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục... Ví dụ như: Tài sản công là yếu tố cơ bản

́H

U

của quá trình sản xuất, là nguồn vốn tiềm năng cho đầu tư phát triển... đồng
thời tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước còn có những vai trò cụ



thể nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan hành chính trên các mặt cơ
bản sau đây.

H

Thứ nhất, điều kiện vật chất đầu tiên và không thể thiếu để các cơ quan

N

nhà nước, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ

KI

được Nhà nước giao; nhất là nhiệm vụ hoạch định đường lối, chính sách, xây

O
̣C

dựng và ban hành hệ thống pháp luật, thực hiện quản lý nhà nước... giữ gìn
bảo vệ đất nước, đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội... mở

H

mang dân trí.

Thứ hai, điều kiện vật chất khẳng định vai trò lãnh đạo của cơ quan

ẠI

công quyền, tạo niềm tin, sự uy nghiêm của pháp luật nhưng cũng tạo điều

Đ

kiện cho tổ chức, cá nhân sống làm việc theo đúng pháp luật nhà nước, nâng
cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính cúng như các bên liên quan.
Thứ ba, điều kiện vật chất để mọi công dân tiếp xúc, phản ảnh nguyện
vọng của mình với cơ quan nhà nước; là điều kiện vật chất để tiếp thu khoa
học công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tinh hoa văn hoá nhân loại; nơi giao
dịch hợp tác quốc tế trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn
hoá, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, khoa học và công nghệ v.v...

10


1.1.4. Phân loại tài sản công trong các cơ quan hành chính
Việc phân loại tài sản công trong cơ quan hành chính trước hết cũng
được thực hiện theo cách phân loại tài sản, phân loại tài sản công. Tuy nhiên,
để việc quản lý tài sản công khu vực hành chính có hiệu quả, người ta lại tiếp
tục phân loại tài sản ở khu vực này một cách cụ thể hơn. Dựa trên những tiêu
thức khác nhau, tài sản công khu vực hành chính được áp dụng các cách phân
loại khác nhau, song nhìn chung có các cách phân loại phổ biến sau đây:

Ế

Cách thứ nhất; Dựa vào đặc điểm, tính chất, giá trị, thời gian hoạt động

́H

U

của tài sản, người ta chia tài sản của cơ quan hành chính thành tài sản cố định
và tài sản khác (tài sản rẻ tiền mau hỏng) hoặc bất động sản và động sản.



Cách thứ hai; Dựa theo đặc điểm công dụng của tài sản, người ta chia
tài sản công của cơ quan hành chính nhà nước thành:

H

Trụ sở làm việc gồm: đất đai, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền

N

với đất đai, các tài sản khác gắn liền với đất đai. đây là những tài sản có giá trị

KI

lớn và sử dụng trong nhiều năm hay vĩnh viễn không mất đi. Tài sản loại này

O
̣C

thường có nguồn gốc do lịch sử để lại hoặc đầu tư mới thời gian đầu tư rất dài
kinh phí rất lớn nên một số nước có những cách quản lý riêng.

H

Phương tiện vận tải gồm: xe ô tô phục vụ công tác và các phương tiện
vận tải khác. đây là những tài sản giá trị khá lớn cần thiết trong công việc

ẠI

hàng ngày. Giá trị hao mòn hàng năm thời gian sử dụng ngắn hơn nhóm tài

Đ

sản cố định là trụ sở làm việc. Ở mỗi quốc gia khác nhau có cách quản lý tài
sản này khác nhau do quan niệm về giá trị tài sản và quy mô kinh tế.
Máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác. đây
là nhóm tài sản có thể hao mòn hết ngay trong năm. Nhóm này rất đa dạng tuỳ
thuộc vào từng cơ quan hành chính. Việc quản lý được thực hiện thông qua
ghi sổ theo dõi hay phiếu tài sản đơn giản.
Cách thứ ba; Trong thực tiễn để quản lý tài sản trong cơ quan hành chính
người ta đồng thời áp dụng cả hai cách phân loại trên đây, cụ thể như sau:

11


Tài sản cố định, bao gồm: Trụ sở làm việc (bất động sản); phương tiện
vận tải; máy móc, trang thiết bị; phương tiện làm việc và các tài sản khác.
Với cách phân loại này có những nét tương đồng trong quản lý tài sản của
doanh nghiệp.
Tài sản khác (không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định). đó là tài sản có
giá trị nhỏ chưa đạt tiêu chí chung để xếp làm tài sản cố định.
1.2. Mục tiêu, nguyên tắc và chủ thể quản lý tài sản công

Ế

1.2.1. Mục tiêu quản lý tài sản công

́H

U

Mỗi chế độ xã hội có sự lựa chọn mô hình kinh tế khác nhau nhưng
mục tiêu chung đều hướng đến sự phát triển, ổn định và hiệu quả của một nhà



nước. Tài sản quốc gia cũng vì vậy tồn tại các cách quản lý sử dụng khác
nhau vì mục đích hiệu quả đối với quản lý nhà nước cũng như chủ thể của tài

H

sản. Với tài sản công, Nhà nước là người đại diện cho mọi thành viên của

N

cộng đồng, do đó Nhà nước có chủ quyền đối với tài sản quốc gia, đồng thời

KI

là nguời đại diện chủ sở hữu tài sản công. Nhà nước là chủ sở hữu của mọi tài

O
̣C

sản công, nhưng lại không phải là người trực tiếp sử dụng tài sản công. Nhà
nước giao tài sản công cho các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức

H

khai thác, sử dụng để hưởng hoa lợi, lợi tức, sự phục vụ từ tài sản nhằm thực
hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao. Để thực hiện vai trò chủ sở hữu tài sản công

ẠI

của mình, Nhà nước đặt ra các mục tiêu quản lý sau:

Đ

- Đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí và khai thác hiệu quả nguồn tài sản

công của Nhà nước:
Cơ quan hành chính phải phát huy chức năng quản lý nhà nước đối với
tài sản công để buộc mọi tổ chức, cá nhân được giao quyền sử dụng tài sản
công phải bảo tồn, phát triển nguồn tài sản công và sử dụng tài sản công theo
quy định của pháp luật, đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm phục
vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ được môi trường, môi sinh, hoàn
thành nhiệm vụ do Nhà nước giao.

12


- Đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức chế độ mà
nhà nước quy định. Nhà nước phải thực hiện vai trò kiểm tra, kiểm soát các
quá trình hình thành, sử dụng, khai thác và xử lý tài sản công. Nói một cách
khác, người được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công phải thực hiện
theo ý chí của nhà nước (người đại diện chủ sở hữu tài sản công). Mặt khác,
do những đặc điểm riêng có của tài sản công là tổ chức, cá nhân được giao
trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản không phải là người có quyền sở hữu tài sản;

Ế

tài sản công được phân bổ ở khắp mọi miền đất nước, được giao cho các cấp,

́H

U

các ngành, các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng. Do đó, nếu Nhà
nước không tổ chức quản lý tài sản công theo một cơ chế, chính sách, chế độ



thống nhất phù hợp với mô hình kinh tế mà nhà nước theo đuổi sẽ dẫn đến
việc tuỳ tiện, mạnh ai nấy làm trong việc đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa

H

chữa, sử dụng, điều chuyển, thanh xử lý tài sản; nhất là sử dụng tài sản không

N

đúng mục đích được giao, sử dụng tài sản công vào việc riêng, sử dụng tài sản

KI

lãng phí, kém hiệu quả, làm thất thoát tài sản, giảm nguồn lực tài sản công.

O
̣C

- Đáp ứng yêu cầu công việc của cơ quan hành chính nhà nước gắn
với yêu cầu hiện đại hoá và tái trang bị tài sản công đi liền với hiện đại hoá

H

đất nước.

Nhà nước thực hiện quản lý tài sản công cũng chính là thực hiện quyền

ẠI

sở hữu tài sản; trong đó đặc biệt là quyền định đoạt đối với tài sản công bao

Đ

gồm: quyền đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, thanh xử lý tài sản (bao
gồm cả bán tài sản)... vì những quyền này được thực hiện không chỉ trong nội
bộ các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản;
mà trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, những quyền này còn được
thực hiện trong mối quan hệ mất thiết với thị trường gắn với mục tiêu định
hướng của nhà nước trong qúa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
- Các mục tiêu khác trong quản lý tài sản công như; nâng cao hình ảnh
của quốc gia mà cụ thể là cơ quan hành chính nhà nước, tạo sự tôn nghiêm và

13


lòng tin đối với công dân và quốc tế, giao lưu học hỏi, tranh thủ sự giúp đỡ về
mọi mặt của quốc tế. Muốn vậy công tác quản lý tài sản công phải hiệu quả,
khoa học, hợp lý.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý tài sản công
Với đặc điểm chung là phong phú về chủng loại, có tính năng, công
dụng khác nhau, được phân bổ ở khắp mọi miền đất nước, được giao cho các
ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phục vụ cho các hoạt

Ế

động: quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh, ngoại giao… từ cấp cơ sở đến

́H

U

các hoạt động ở Trung ương. Do đó, việc quản lý tài sản công phải được tổ
chức thực hiện theo những nguyên lý cơ bản sau;



+ Thống nhất về cơ chế, chính sách, chế độ quản lý; đồng thời phải có
cơ chế, chính sách, chế độ quản lý, sử dụng đối với những tài sản có tính đặc

H

thù riêng, đối với ngành, địa phương, tổ chức sử dụng tài sản phục vụ cho các

N

hoạt động có tính đặc thù riêng. Thống nhất quản lý trên cơ sở để đảm bảo cơ

KI

chế, chính sách, chế độ quản lý tài sản công phù hợp với đặc điểm tài sản

O
̣C

công. Nội dung của thống nhất quản lý là Chính phủ thống nhất quản lý tài
sản công; Quốc hội, Chính phủ quy định cơ chế, chính sách, chế độ quản lý

H

tài sản áp dụng chung cho mọi tài sản và quy định cơ chế, chính sách, chế độ
quản lý cụ thể đối với những tài sản có giá trị lớn mà hầu hết cơ quan nhà

ẠI

nước, các đơn vị lực lượng vũ trang, các đơn vị công, các tổ chức khác được

Đ

Nhà nước giao trực tiếp sử dụng (có thể gọi là những tài sản chủ yếu và được
sử dụng phổ biến). Trên cơ sở cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài sản công
do Quốc hội, Chính phủ quy định; các Bộ, ngành, địa phương quy định cơ
chế, chính sách, chế độ quản lý đối với những tài sản có tính đặc thù riêng (có
thể gọi là những tài sản có tính đặc thù) và những tài sản phục vụ cho các hoạt
động đặc thù.
+Thực hiện quản lý và sử dụng tài sản công theo tiêu chuẩn, định mức.
Quản lý và sử dụng tài sản công theo tiêu chuẩn định mức để công tác quản lý

14


thống nhất, đồng thời áp dụng tiêu chuẩn định mức sử dụng từng loại tài sản
cho từng đối tượng sử dụng, tránh hiện tượng mạnh ai người đó trang bị tuỳ
tiện theo ý muốn của mình, tuỳ thuộc vào khả năng vốn liếng (kinh phí) của
đơn vị; tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản còn là thước đo đánh giá mức độ
sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài sản công của từng đơn vị; mặt khác, tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản là cơ sở để thực hiện công tác quản lý, thực
hiện sự kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước. Chính phủ quy định tiêu chuẩn,

Ế

định mức sử dụng đối với những tài sản có giá trị lớn được sử dụng phổ biến

́H

U

ở các cơ quan nhà nước, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức
khác. Trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản đối với các tài sản sử



dụng phổ biến, các Bộ, ngành, địa phương quy định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng đối với những tài sản sử dụng có tính đặc thù.

H

+ Thực hiện phân cấp quản lý tài sản công. Phân cấp quản lý tài sản

N

công để đảm bảo việc quản lý tài sản công phù hợp với đặc điểm thứ ba (là

KI

nguồn vốn tiềm năng cho đầu tư phát triển) của tài sản công; đồng thời cũng

O
̣C

được xuất phát từ phân cấp trách nhiệm, quyền hạn quản lý kinh tế - xã hội
giữa Quốc hội, Chính phủ với các cấp chính quyền địa phương, giữa Chính

H

phủ với các Bộ, ngành về việc xây dựng cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài
sản; về xây dựng và ban hành định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài sản; về quản

ẠI

lý tài sản công …

Đ

+ Quản lý tài sản công phải gắn với quản lý ngân sách nhà nước. Xuất

phát từ “tài sản công là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà
nước…” và mọi chi phí trong quá trình sử dụng tài sản đều do ngân sách nhà
nước đảm bảo (trừ một số trường hợp cá biệt); do đó, việc quản lý tài sản
công phải gắn với quản lý ngân sách nhà nước. Hay nói một cách khác, quản
lý tài sản công là quản lý ngân sách nhà nước đã được chuyển hoá thành hiện
vật – tài sản. Quản lý tài sản công phải gắn với quản lý ngân sách Nhà nước,
có nghĩa là mọi cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài sản công, định mức,

15


tiêu chuẩn sử dụng tài sản công phải phù hợp với quy định về quản lý ngân
sách nhà nước, việc trang bị tài sản công cho các cơ quan hành chính nhà
nước, các tổ chức khác phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và
được lập dự toán, chấp hành dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
1.2.3. Các chủ thể quản lý tài sản công
Tham gia quản lý tài sản công dù theo mô hình quản lý hay kinh tế nào

Ế

đi nữa cũng cần có cơ quan đại diện cho quản lý nhà nước, cơ quan trực tiếp

́H

U

sử dụng khai thác và vai trò của nhà nước (thường là Bộ Tài chính, Chính
phủ, Quốc hội) để đưa ra hành lang pháp lý cho cơ quan quản lý và sử dụng



thực hiện trong quản lý tài sản.

- Trước hết là vai trò của nhà nước (cơ quan Trung ương): Quốc hội

H

ban hành các văn bản Luật, Pháp lệnh về quản lý Tài sản công để Chính phủ

N

thực hiện. Thực hiện vai trò giám sát Chính phủ trong quản lý Tài sản công.

KI

Bên cạnh đó, Chính phủ chịu trách nhiệm thống nhất quản lý tài sản

O
̣C

công, xây dựng văn bản Luật, Pháp lệnh liên quan trình Quốc hội.
Bộ chủ quản (thường là Bộ Tài chính và Bộ liên quan như Bộ Xây

H

dựng, Bộ Kế hoạch và đầu tư...) chịu trách nhiệm thống nhất quản lý tài sản
công trên toàn quốc, chịu trách nhiệm xây dựng dự án Luật, Pháp lệnh trình

ẠI

Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội, triển khai thực hiện Luật và thực

Đ

hiện kiểm tra thanh tra báo cáo cấp trên xử lý kịp thời liên quan đến tài sản
công vượt thẩm quyền...
- Đại diện cơ quan quản lý: đây là những cơ quan Trung ương thường
trực thuộc các Bộ chủ quản trực tiếp chấp bút xây dựng văn bản và thực hiện
quản lý nhà nước về tài sản công.
- Cơ quan trực tiếp sử dụng, khai thác tài sản công: đó là các cơ quan
nhà nước và không phải của nhà nước đi thuê tài sản công. Nhóm cơ quan này
rất đa dạng với quy mô phụ thuộc vào quy mô nền kinh tế và bộ máy hành

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x