Tải bản đầy đủ

Giáo án Tiếng Việt 2 tuần 32 bài: Luyện từ và câu Từ trái nghĩa, dấu chấm, dấu phẩy

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ TRÁI NGHĨA. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I. MỤC TIÊU:
- Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa) theo từng cặp
(BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT2)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1. Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy
1. Khởi động :

Hoạt động của Trò
- Hát

2. Bài cũ :
- Gọi 3 đến 5 HS lên bảng. Mỗi HS viết 1 câu ca - HS viết trên bảng lớp
ngợi Bác Hồ.

- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới :
Giới thiệu:
- GV cho cả lớp tìm 1 bạn cao nhất và 1 bạn thấp - 2 HS lên bảng.
nhất.


- Cho HS nói: cao nhất – thấp nhất.
- Cao và thấp là hai từ trái nghĩa. Giờ học hôm - Nói đồng thanh.
nay chúng ta sẽ cùng học về từ trái nghĩa và làm - Mở SGK trang 120.
bài tập về dấu câu.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 1 HS đọc phần a.
- Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng
cách gắn các từ trái nghĩa xuống phía dưới của
mỗi từ.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Các câu b, c yêu cầu làm tương tư.
- Cho điểm HS.

- Đọc, theo dõi.
- Đọc, theo dõi.
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp
làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt
2, tập hai.
Đẹp – xấu; ngắn – dài
Nóng – lạnh; thấp – cao.
Lên – xuống; yêu – ghét;
chê – khen
Trời – đất; trên – dưới; ngày

Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- đêm
HS chữa bài vào vở.

- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng điền - Đọc đề bài trong SGK.


dấu tiếp sức. Nhóm nào nhanh, đúng sẽ thắng - 2 nhóm HS lên thi làm bài:
cuộc.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:


“Đồng bào Kinh hay Tày,
Mường hay Dao, Gia-rai hay
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.

Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và
các dân tộc ít người khác đều là

4. Củng cố – Dặn dò :

con cháu Việt Nam, đều là anh

- Trò chơi: Ô chữ.

em ruột thịt. Chúng ta sống

- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp xuống: chết có nhau, sướng khổ cùng
nhau, no đói giúp nhau”.
đen; no, khen, béo, thông minh, nặng, dày.
- Gọi HS xung phong lên lật chữ. HS lật chữ nào
phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm được từ - HS theo dõi và thực hiện trò
trái nghĩa với từ đó. Nếu không tìm được phải chơi
hát một bài.
- Nhận xét trò chơi.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học lại bài.
- Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×