Tải bản đầy đủ

Giáo án Tiếng Việt 2 tuần 32 bài: Tập đọc Chuyện quả bầu

Giáo án Tiếng việt 2
TẬP ĐỌC
CHUYỆN QUẢ BẦU
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Đọc trơn tồn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
dài.
-Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn.
Hiểu : Hiểu nghĩa của các từ được chú giải trong bài : con dúi, sáp ong, nương, tổ
tiên.
-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi
dân tộc có chung một tổ tiên (trả lời được câu hỏi 1,2,3,5).
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chuyện quả bầu.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Bài cũ :(5’)

Gọi 2 hs đọc bài cây và hoa bên lăng Bác và 2hs đọc và trả lời câu hỏi.
TLCH .
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới :
2.1.Giới thiệu bài: (1’)
Tuần này chúng ta học chủ điểm Nhân dân.
Mở đầu chủ điểm này chúng ta học bài “
Chuyện quả bầu”. Một chuyện cổ tích của
dân tộc Khơ Mú, giải thích hiện nguồn gốc
ra đời của các dân tộc anh em trên đát nước
ta
2.2 Luyện đocï: (30’)
Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể

-Chuyện quả bầu.


chậm rãi. Chuyển giọng nhanh hơn,hồi hộp -Theo dõi đọc thầm.
căng thẳng (đoạn 2 :tai họa ập đến), ngạc
nhiên (đoạn 3 : hai vợ chồng thấy có tiếng
người trong quả bầu rồi những con người bé
nhỏ từ đó chui ra)
-Hướng dẫn luyện đọc .
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó

-1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu .

Đọc từng đoạn trước lớp:

-HS luyện đọc các từ : lạy van, ngập lụt,
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần biển nước, vắng tanh, nhanh nhảu.
chú ý cách đọc.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau bài.
dấu phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in -Luyện đọc câu : Hai người vừa chuẩn
đậm. Giọng đọc dồn dập.
bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây
đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/


nước ngập mênh mông.// Muôn lồi đều
Hướng dẫn đọc chú giải .
chết chìm trong biển nước.//
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-2 Hs đọc
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả
bài). CN
Tiết 2

- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).

3. Tìm hiểu bài: (25’)
-Chuyển ý : Hai vợ chồng làm cách nào để
thốt nạn lụt, và chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?
chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2.
Gọi 1 em đọc.
-Tranh “Chuyện quả bầu”
Câu 1: Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng
-Quan sát. Đọc thầm đoạn 1 và trả lời .
người đi rừng bắt ?
-Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng -Dúi lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bí
mật.


điều gì ?

-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt
khắp miền. Khuyên hai vợ chồng cách
phòng lụt.

Câu 2: Hai vợ chồng làm cách nào để thốt
-Làm theo lời khuyên của dúi, lấy khúc
nạn lụt ?
gỗ to khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ
bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt
kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy
ngày mới chui ra.
-Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh
-Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn
không một bóng người.
vật như thế nào sau nạn lụt ?
-Người vợ sinh ra một quả bầu, đem cất
Câu 3:Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ
bầu lên giàn bếp. Một lần hai vợ chồng
chồng sau nạn lụt ?
đi làm nương về ……………. Từ trong
quả bầu những con người bé nhỏ nhảy
ra.

-Những con người đó là tổ tiên của dân tộc -Khơ-mú, Thái, Mường, Dao, Hmông,
Ê-đê, Ba-na, Kinh, …
nào
-HS nêu theo sự hiểu biết của các em.
Câu 4 : Kể thêm một số dân tộc trên đất
nước mà em biết ?
-GV giảng : Có 54 dân tộc : Kinh, Tày,
Thái, Mường, Hoa, Khơ-me, Nùng, Hmông,
Dao, Gia-rai, Ê-đêââ, Ba-na, Sán Chỉ,
Chăm, Xơ-đăng, Sán dìu, Hrê, Cơ-ho,….
Câu 5 : Đặt tên cho câu chuyện

4.Luyện đọc lại :(10’)
-Nhận xét.
5..Củng cố-Dặn dò: (2’)
Gọi 1 em đọc lại bài.

VD: Nguồn gốc dân tộc Việt Nam/ Cùng
là anh em / Anh em một nhà/ Quả bầu
tiên….
2-3 nhóm thi đọc theo phân vai.
-3-4 em thi đọc lại truyện .
-1 em đọc bài.

Các dân tộc trên đất nước ta là anh em
-Câu chuyện cho em hiểu điều gì về nguồn một nhà, có chung một tổ tiên. Phải yêu
gốc dân tộc Việt Nam?
thương giúp đỡ nhau.


-Nhận xét tiết học
về nhà đọc bài.Chuẩn bị tiết kể chuyện.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×