Tải bản đầy đủ

Giáo án Tiếng Việt 2 tuần 33 bài: Chính tả Nghe viết: Bóp nát quả cam, phân biệt SX, IIÊ

Giáo án Tiếng việt 2
CHÍNH TẢ
BÓP NÁT QUẢ CAM
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện “Bóp nát quả cam”.
-Làm được bài tập 2a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên chọ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “ Bóp nát quả cam”. BT 2a, 2b.
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Bài cũ :(5’)
-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót
một số lỗi cần sửa chữa.
-GV đọc : lặng ngắt, núi non, lao công, lối đi,
Việt Nam
-Nhận xét- ghi điểm

2. Dạy bài mới : (30’)
Giới thiệu bài:

-Chính tả (nghe viết) Bóp nát quả
cam.

a/ Nội dung bài viết :
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết .

-2-3 em nhìn bảng đọc lại.

-Đoạn văn nói về ai?

-Nói về Trần Quốc Toản.

-Đoạn văn kể về chuyện gì ?

-Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên
lăm le xâm lược nước ta nên xin Vua
cho đánh. Vua thấy Quốc Toản còn
nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội
chết và ban cho quả cam, Quốc Toản
ấm ức bóp nát quả cam.


-Quốc Toản là người như thế nào ?

-Trần Quốc Toản là người tuổi trẻ có
chí lớn, có lòng yêu nước.

b/ Hướng dẫn trình bày .

-Có 3 câu.

Đoạn văn có mấy câu ?

-Trần Quốc Toản, Vua.

-Tìm những chữ được viết hoa trong bài ?


-Tên riêng, từ đứng đầu câu .

-Vì sao phải viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ -HS nêu từ khó : âm mưu, Quốc
Toản, nghiến răng, xiết chặt, quả
khó.
cam.
- GVghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-HSViết bảng con .
-GVxố bảng, đọc cho HS viết bảng.
d/ Viết bài.
-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở.

-HSnghe đọc viết vở.

-Đọc lại. Chấm vở, nhận xét.
Bài tập.
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?

-Điền vào chỗ trống s hay x.

-2 em lên bảng làm. Lớp làm vở BT.
-Bảng phụ : (viết nội dung bài) tục ngữ, đồng
Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
dao
Nó múa làm sao ?
-Hướng dẫn sửa.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng .

Nó xoè cánh ra
-Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống
ao. b/ iê hay i?

-Phần b yêu cầu gì ?
- Yêu cầu học sinh giải vào vở
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

Thủy Tiên rất hợp với tên của em.
Em thật xinh xắn với nụ cười chúm
chím, tiếng nói dịu dàng, dễ thương.
Như một cô tiên bé nhỏ, Thủy Tiên
thích giúp đỡ mọi người, khiến ai
cũng yêu quý.


3.Củng cố -Dặn dò: (2’)
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài
đúng , đẹp và làm bài tập đúng.
Dặn học sinh về xem lại bài.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×