Tải bản đầy đủ

Nguyên lý kỹ thuật điện điện tử 502 theo CT City and guinds ok

0
LILAMA TECHNICAL & TECHNOLOGY COLLEGE 2
Address: Km 32 National Road 51, Long thanh District
Dong nai Province, Viet nam
ĐT: 061 355 8700

Fax: 061 355 8711

GIÁO TRÌNH
NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
MÃ SỐ MÔN HỌC: 9209–02- 502









GIÁO TRÌNH


Đông Nai 2016


1
NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
MÃ SỐ MÔN HỌC: 9209–02- 502
Thời gian đào tạo: 95 giờ (35 giờ lý thuyết, 60 giờ thực hành)
Mục đích:Sau khi kết thúc mô đun này, người học hiểu thêm về các quy định của kỹ thuật
điện và điện tử. Những quy định này là nền tảng cho việc nghiên cứu hay các ứng dụng
chuyên ngành trong lĩnh vực kỹ thuật điện và điện tử.
Thông qua đơn vị này, người học sẽ nắm vững hơn về các mạng điện một chiều phức tạp,
độ nhạy của mạch RLC để xen kẽ dạng sóng và hiệu suất của các mạng nhiều cổng. Người
học sẽ áp dụng các kiến thức được học để giải quyết các vấn đề có liên quan đến kỹ thuật
điện và điện tử.
Mục tiêu
Sau khi kết thúc mô đun này,
người học có thể:
1. Hiểu được mạng một chiều phức tạp
Tiêu chí đánh giá
Sau khi kết thúc mô đun này, người học có khả năng:
1.1 Tạo mô hình một mạch tương đương cho các mạch điện trở bán dẫn
1.2 Đánh giá giới hạn hiệu suất của mạch một chiều theo các điều kiện thiết kế cho sẵn
1.3 Đánh giá hiệu suất mạch trong điều kiện biến.
Nội dung chi tiết
Dòng điện giới hạn hiệu suất, truyền công suất.
Mạch điện một chiều
Mạch nối tiếp, mạch song song, mạch nối tiếp- song song.
Hiệu suất
Đặc tính của các thành phần mạch điện, nguồn cung cấp điện, tín hiệu đầu vào, dung sai
mạch
Điều kiện
nhiệt độ, điện áp, nguồn cung cấp điện, dòng điện, gợn song dòng điện, đổi bước dòng điện
Mục tiêu
Sau khi kết thúc mô đun này, người học có thể:
2. Hiểu được độ nhạy của mạch RLC khi luân phiên các hình thức sóng
Tiêu chí đánh giá
Sau khi kết thúc mô đun này, người học có khả năng:
2.1 Tạo mô hình mạch RLC động
2.2 Phân tích đáp ứng tần số của mạch RLC điều chỉnh


2.3 Phân tích các yếu tố hiệu chỉnh hệ số công suất
2.4 Đánh giá hiệu ứng tạm thời trên mạch RLC
2.5 Đánh giá việc sử dụng thực tế của hiệu ứng tạm thời
Nội dung chi tiết
Mạch RLC
Mạch nối tiếp, mạch song song, mạch song song – nối tiếp.
Tần số
Tần số điều chỉnh, tần số sóng hài, tần số hài phụ, tần số thứ hai, tần số thứ ba
Mục tiêu
Sau khi kết thúc mô đun này, người học có thể:
3. Hiểu các khái niệm của lý thuyết điện từ
Tiêu chí đánh giá


2
Sau khi kết thúc mô đun này, người học có khả năng:
3.1 Phân tích điện trường tĩnh
3.2 Phân tích từ trường tĩnh
3.3 Đánh giá thời gian thay đổi điện trường và từ trường
3.4 Giải quyết các vấn đề liên quan đến sóng điện từ và đường dây truyền tải.
Nội dung chi tiết
Điện trường tĩnh
Lực giữa các điện tích điểm, Luật Coulomb, cường độ điện trường, điện trường của một số
điện tích điểm, vectơ điện trường tĩnh điện
Từ tính (lưỡng cực, các vòng lặp và các cuộn dây), độ dẫn từ, vector từ trường, hiệu ứng từ
trường về dòng điện.
Thời gian thay đổi điện trường và từ trường
Luật Faraday (dòng có nguồn gốc hình thức tích phân), Định lý của Stoke, phương trình
Maxwell, ứng dụng của mạch và các lĩnh vực lý thuyết
Sóng và đường dây truyền tải điện
Đồng trục, hai dây và đường dây truyền tải ắc quy, vô tuyến truyền thông, trở kháng của
đường dây tải điện, hệ số phản xạ, đường truyền có khe, biểu đồ smith, thông số tán xạ
Mục tiêu
Sau khi kết thúc mô đun này, người học có thể:
4. Biết cách phân tích hệ thống điện khi mô hình hóa như mạng hai cổng
Tiêu chí đánh giá
Sau khi kết thúc mô đun này, người học có khả năng:
4.1 Giải thích các thông số được sử dụng trong mô hình hai cổng
4.2 Giải thích sự bắt nguồn của đầu vào và đầu ra phương trình tham số mô hình.
Nội dung chi tiết
Thông số
Z ( mô hình trở kháng); Y (mô hình dẫn nạp) và h (mô hình hỗn hợp); đại số ma trận cơ
bản.
Mục tiêu
Sau khi kết thúc mô đun này, người học có thể:
5. Có thể phân tích các hệ thống điện khi mô hình hóa như mạng hai cổng
Tiêu chí đánh giá
Sau khi kết thúc mô đun này, người học có khả năng:
5.1 chuyển đổi các giá trị mạch sử dụng các thông số từ các mô hình khác nhau
5.2 giải quyết các vấn đề liên quan đến độ khuyếch đại của mô hình mạng hai cổng.
Nội dung chi tiết
Thông Số
Z ( mô hình trở kháng); Y (mô hình dẫn nạp) và h (mô hình hỗn hợp); đại số ma trận cơ
bản.
Độ khuyếch đại: Tần số thấp; tần số tại điểm giữa; tần số cao


3

CHƯƠNG 1. QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ TRONG MẠCH ĐIỆN
1. KHÁI NIỆM
Quá trình quá độ là quá trình biến đổi dòng điện ban đầu thành giá trị xác lập.
Xét mạch điện như hình vẽ:

Trong đó: K là khóa dùng đóng mở mạch điện.
Trước khi khóa K đóng i = 0 gọi là giá trị ban đầu.
Khóa K đóng trong một thời gian dài thì dòng điện đạt đến giá trị xác lập là= E / R
Quá trình biến đổi từ giá trị ban đầu đến giá trị xác lập được gọi là quá trình quá độ.
2. Mạch RL
2.1. Current growth in an L − R circuit

Tại t = 0 đóng khoá K lại. Tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện.

Problem 8. A relay has an inductance of 100mH and a resistance of 20Ω . It is connected to
a 60V, d.c. supply. determine the value of current flowing at a time equal to two time
constants and the time for the current to grow to 1.5A


4
Before the current/time characteristic can be drawn, the time constant and steady-state value
of the current have to be calculated.
Time constant

Problem 10. The winding of an electromagnet has an inductance of 3H and a resistance of
15Ω.
When it is connected to a 120V d.c. supply, calculate: (a) the steady-state value of current
flowing in the winding, (b) the time constant of the circuit, (c) the value of the induced
e.m.f. after 0.1s, (d) the time for the current to rise to 85 per cent of its final value and (e)
the value of the current after 0.3s


5

2.2. Current decay in an L-R circuit

Problem 12. A coil having an inductance of 6H
and a resistance
of R is connected in series with a resistor of 10 to a 120V d.c. supply. The time constant of
the circuit is 300ms. When steady-state conditions have been reached, the supply is replaced
instantaneously by a short-circuit. Determine:
(a) the resistance of the coil, (b) the current flowing in the circuit one second after the
shorting link has been placed in the circuit and (c) the time taken for the current to fall to 10
per cent of its initial value.


6
3. Mạch RC.
3.1 Charging a capacitor

Problem 1. A 15μF uncharged capacitor is connected in series with a 47kΩ resistor across a
120V d.c. supply. determine the capacitor voltage at a time equal to one time constant after
being connected to the supply, and also two seconds after being connected to the supply.
Also, find the time for the capacitor voltage to reach one half of its steady-state value.
To construct an exponential curve, the time constant of the circuit and steady-state value
need to be determined


7
Problem 2. A 4μF capacitor is charged to 24V and then discharged through a 220kΩ
resistor. determine the value of capacitor voltage, resistor voltage and current 1.5s after
discharge has started.

Problem 3. A 20μF capacitor is connected in series with a 50k resistor and the circuit is
connected to a 20V d.c. supply. Determine: (a) the initial value of the current flowing, (b)
the time constant of the circuit, (c) the value of the current one second after connection, (d)
the value of the capacitor voltage two seconds after connection and (e) the time after
connection when the resistor
voltage is 15V.


8
Problem 5. A circuit consists of a 10μF capacitor connected in series with a 25 k resistor
with a switchable 100 V d.c. supply. When the supply is connected, calculate (a) the time
constant, (b) the maximum current, (c) the voltage across the capacitor after 0.5 s, (d) the
current flowing after one time constant, (e) the voltage across the resistor after 0.1 s, (f) the
time for the capacitor voltage to reach 45 V and (g) the initial rate of voltage rise.


9
3.2. Discharging a capacitor
When a capacitor is charged, and the switch is then moved to position B, the electrons
stored in the capacitor keep the current flowing for a short time. Initially, at the instant of
moving from A to B, the current flow is such that the capacitor voltage vC is balanced by an
equal and opposite voltage vR =iR. Since
initially vC= vR =V, then i = I =V/R. During the transient decay, vC =vR

Finally the transients decay exponentially to zero, i.e. vC = vR =0. The equations
representing the transient curves during the discharge period of a series connected C-R
circuit are:

Problem 6. A capacitor is charged to 100V and then discharged through a 50k resistor. If
the time constant of the circuit is 0.8s, determine: (a) the value of the capacitor, (b) the time
for the capacitor voltage to fall to 20V, (c) the current flowing when the capacitor has been
discharging for 0.5s and (d) the voltage drop across the resistor when the capacitor has been
discharging for one second


10
4. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ

BẢNG BIẾN ĐỔI LAPLACE


11

Nếu biết hàm ảnh

(2.32)
ta có thể tìm được hàm gốc theo công thức sau::

(2.33)
Trong đó '
2P (PK) là đạo hàm của đa thức P2(p) tại điểm P = PK
Sau đây là một số ví dụ cách tìm hàm gốc:
Ví dụ 6: Cho hàm ảnh

(2.34)
Hãy tìm hàm gốc f(t).
Lời giải
Khi gặp hàm phức tạp ta dùng phương pháp phân tích:
Bước 1: Phân tích

Tìm A: nhân 2 vế cho( P + 1 )


12

Cho P = –1 , A = 4
Tìm B: nhân 2 vế cho ( P + 2)

Bước 2: Tra bảng

Cách 2: Ta có thể tìm A và B bằng cách lấy giới hạn

4.1 . Định luật Kirchhoff dạng toán tử
Định luật Kirchhoff 1
Từ biểu thức

Định luật Kirchhoff 2
Cho mạch vòng kín gồm R - L - C nối tiếp đặt vào điện áp u ta có::

Chuyển sang biến đổi Laplace ta được :


13
Công thức trên tương ứng với sơ đồ toán tử của hình (26) dưới đây

Trong đó: L.i(0) và

đặc trưng cho điều kiện đầu của bài toán.
4.2 . Sơ đồ toán tử Laplace

4.3 . Thuật toán tính quá trình quá độ bằng phương pháp toán tử
Bước 1: Xác định các điều kiện ban đầu
Bước 2: Lập sơ đồ toán tử, giải sơ đồ toán tử theo các phương pháp đã biết tìm I(p).
Bước 3: Dùng biến đổi Laplace ngược để tìm hàm gốc i(t).
4.4. Bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu bằng 0
Ví dụ 7 Cho mạch điện như hình vẽ

Tại t = 0 đóng khoá K, tìm i(t).
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Theo đề bài tại t = 0 đóng khóa K để tìm i(t). Trước khi khóa K đóng thì mạch điện hở. Vì
thế các điều kiện ban đầu đều bằng không.
Bước 2: Biến đổi các thông số
Trước khi muốn giải một bài toán quá trình quá độ ta phải biến đổi các thông số về dạng
Laplace và đại số hóa mạch điện (tức là đưa mạch điện về sơ đồ tương đương dưới dạng
Laplace).


14
Sơ đồ tương đương Laplace:.

Bước 3: Tính toán các giá trị theo biến đổi Laplace
Ta có: Tổng trở của mạch điện là như sau:

Cường độ dòng điện chạy qua mạch:

Bước 4: Phân tích

Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn

Thời gian quá độ là:


15
4.5. Bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu khác 0

a. Cuộn dây Coil

b . Đối với tụ điện
Điện áp ban đầu trên tụ:

Ví dụ 8 : Cho mạch điện như hình vẽ

Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện.
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 mở khóa K, do đó trước t = 0 thì mạch điện đang hoạt động.
Vậy ta phải xác định điều kiện ban đầu:
+ Xác định dòng điện đi qua cuộn dây trước khi khóa K mở ra:


16
Bước 2: Biến đổi các thông số
Đại số hóa mạch điện (tức là biến đổi mạch điện về sơ đồ tương đương dưới dạng Laplace)

Sơ đồ tương đương:

Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace

Bước 4: Phân tích

Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn


17
Ví dụ 9 : Cho mạch điện như hình vẽ

Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện?
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 đóng khóa K, do đó trước t = 0 thì mạch điện đang hoạt động. Vì vậy ta phải xác
định điều kiện ban đầu.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch khi khóa K chưa đóng lại:

Bước 2: Biến đổi các thông số
Đại số hóa mạch điện (đưa về mạch điện tương đương dưới dạng Laplace)

Mạch điện tương đương dưới dạng Laplace :

Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace

Bước 4: Phân tích


18

Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn

Ví dụ 10: Cho mạch điện như hình vẽ. C =200F; E =200V; R0 =5; RC = 15
K

R0

i(t)

uR(t)
RC

t=0

C

E

uC

Tại thời điểm t=0 khóa K đóng lại. Hãy xác định:
- Biểu thức điện áp quá độ trên tụ điện (tụ chưa được tích điện trước khi K đóng)
- Dòng điện quá độ trong mạch.
- Xác định hằng số thời gian của mạch và vẽ dạng uCqđ(t), iqđ(t).
+ Tại t=0 khóa K đóng lại, mạch điện xảy ra quá trình quá độ. Điện áp quá độ trên tụ
điện được xác định theo phương pháp tích phân kinh điển gồm các bước:
+ Bước 1: Giải mạch điện khi t<0
Khi t<0 khóa K đang mở, điện áp trên tụ điện bằng 0.
 uC(0-) = 0
+ Bước 2: Giải mạch khi t>0
Điện áp quá độ trên tụ điện có dạng: uCqđ(t) = uCxl(t)+ uCtd(t)
- Xác định nghiệm: uCxl(t):
Mạch điện xác lập khi t>0
R0
RC
E

C

uCxl(t)


19
Ở chế độ xác lập một chiều, nhánh có tụ điện xem như hở mạch.

 uCxl(t) = E =200 V
uCxl ( t ) = E = 200 V

- Xác định nghiệm: uCtd(t):
Đại số hóa sơ đồ:
R0
RC
1/pC
Yv(p)

Hình 41
 Yv(p) = pC +

1
R0  RL

Phương trình đặc trưng: pC +

1
=0
R0  RL

1
= -250
( R0  RL )C
 Dạng của điện áp tự do: uCtd(t)= K. e pt  K .e 250t V
+ Bước 3: Tìm sơ kiện
Theo định luật đóng –cắt về dòng điện: uC(0+) = uC(0-) = 0
+ Bước 4: Tìm hằng số tích phân
p= 

Ta có: uC(t) = uCqđ(t)
 uC(0+) = uCqđ(0+) = 200 + K.e0 = 0 K = -200

Vậy: uCqđ(t) = 200 – 200. e 250t V
+ Dòng điện quá độ trong mạch:

iqđ (t )  C

ducqđ (t )
dt

 200.10 6.50000.e 250t  10.e 250t A

+ Hằng số thời gian:

i
10A

 = 1/250 = 4 ms

+ Đồ thị thời gian:

t



0
uC
200V

t
0




20
5. PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ
5.1. Hàm truyền đạt
Ta có thể xác định được tất cả các dòng điện và điện áp trên các phần tử mạch, ở mọi trạng
thái của mạch. Trong thực tế đôi khi người ta không quan tâm đến toàn bộ mạch, mà chỉ chú
ý đến một bộ phận nào đó. Trong trường hợp như vậy người ta tìm ra một cách khác để mô
tả mạch, trong đó chỉ chú ý đến các đại lượng mà ta cần tìm và quan hệ của nó với nguồn
tác động. Mạch trong trường hợp này được xét với khái niệm “tác động - đáp ứng” (hay là
nhân quả), cũng đồng nghĩa với khái niệm truyền đạt “Vào -Ra”
5.2. ĐỊNH NGHĨA HÀM TRUYỀN ĐẠT
Giả thiết rằng, tại t = 0 mạch được tác động bởi nguồn áp hay nguồn dòng (ký hiệu là hàm
x(t), và đại lượng cần xét là dòng hoặc áp ở đầu ra ký hiệu là y(t)). Với x(t) và y(t) xuất hiện
trên các cực của mạch Khi điều kiện đầu bằng 0, hàm truyền đạt được định nghĩa như sau:

Y(p) = L[y(t)]
X(p) = L[x(t)]
Hàm truyền đạt là một hàm đặc trưng cho các tính chất của mạch, một khi đã biết W(P) ta
có thể tìm được đáp ứng của mạch đối với một tác động bất kỳ theo biểu thức sau::

Y(p) = W(p).X(p)
y(t) = L–1[Y(p)]
Để quan hệ giữa x(t) và y(t) là đơn trị, thì điều kiện đầu phải bằng 0..
Hàm truyền của 2 cực là trở kháng hay dẫn nạp tùy theo các đại lượng vào ra được chọn là
dòng hay áp. Khi x(t) = u(t) và y(t) = i(t), thì hàm truyền của 2 cực sẽ là dẫn nạp..

Khi x(t) = i(t) và y(t) = u(t), thì hàm truyền của 2 cực sẽ là trở kháng:

(Chú thích: Từ “hàm truyền đạt” hay “truyền đạt” thường được dùng cho mạng hai cửa (4
cực) vì nó mang ý nghĩa truyền đạt tín hiệu. Khi dùng cho 2 cực, nó chỉ có ý nghĩa là trở
kháng hay dẫn nạp của 2 cực đó).

Ví dụ 11 : Cho mạch điện như hình vẽ
u1(t): tín hiệu vào của mạch (x(t))
u2(t): tín hiệu ra của mạch (y(t))
Tính hàm truyền


21
Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace

X(p) = U1(p)
Y(p) = U2(p)
Step 2 : Determine the voltage transfer function :

Example 12 : For the circuit as shown
Count voltage transfer function W ( p ) .
The answer
Step 1 : Insert the circuit diagram Laplace operator
Ta có: X(p) = U1(p)
Y(p) = U2(p)
Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp

Ví dụ 13: Cho mạch điện như hình vẽ
Tính hàm truyền đạt áp W(p).
Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace
Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp


22
CHƯƠNG 4: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN
4.1. Introduction:
Dòng điện xoay chiều là dòng điện thay đổi cả chiều và trị số theo thời gian
Dòng điện xoay chiều thường là dòng điện biến đổi tuần hoàn, nghĩa là cứ sau một
khoảng thời gian nhất định, nó lặp lại quá trình biến thiên cũ.
.









i  I m sin t   i  (4.1)

Chu kỳ T:
Khoảng thời gian ngắn nhất để dòng điện lặp lại quá trình biến thiên cũ gọi là chu kỳ.
Ký hiệu: T, Đơn vị: sec(s)
Tần số f:
Số chu kỳ dòng điện thực hiện được trong một giây gọi là tần số.
Ký hiệu: f, Ta có f 

1
T

(4.2)

Hec (Hz); 1KHz  10 6Hz
3

1MHz  10 Hz  103 KHz

Tần số góc :
Tần số góc là tốc độ biến thiên của dòng điện hình sin
  2 f 

2
T

rad/s.

(4.3)

4.2. Trị số hiệu dụng
T

I
I
U

1 2
i dt (*) (4.4)
T 0
Im
2
Um

(4.5)
(4.6)

2

4.3. Giải mạch điện xoay chiều không phân nhánh
a. Mạch điện xoay chiều thuần điện trở.
Trong nhánh thuần điện trở, trị hiệu dụng của dòng điện tỉ lệ thuận với trị hiệu dụng
của điện áp đặt vào nhánh, tỉ lệ nghịch với điện trở nhánh..
u R  U m sin  t
O

IR

UR

I

UR
R



(4.7)


23
b. Mạch điện xoay chiều thuần điện cảm
u L  eL  L.

d ( I 2. sin  t )
di
 L.
 .L.I . 2 cos t
dt
dt

 .L.I . 2 sin(t 



2

)  U L 2.sin(t 



2

U L  .L.I  X L .I L
IL 



)

(4.8)

UL

UL
XL

X L    . L  1 ..s  

O

IL

s

Trong nhánh xoay chiều thuần cảm. Dòng điện chậm sau điện áp một góc


,
2

90(i.e. /2 rads).
c. Mạch điện xoay chiều thuần điện dung
So sánh giữa biểu thức điện áp u và dòng điện ta thấy: dòng điện




và điện áp có cùng tần số song lệch pha nhau một góc . Dòng
2

điện vượt trước điện áp một góc .
2

du
d (U c 2.sin t )
dq
i
 C. c  C.
 C.U c . 2 cos t  I 2. cos t  I 2.sin(t  )
2
dt
dt
dt
I
1
1
 X c .I with X c 

C
.C 2fC
X c   1  11s  
 . C 
s

C..U c 2  I 2  U c 

(4.22)

IC

O

UC

4.4. Giải mạch xoay chiều RLC
dòng điện i  I 2 sin  t qua nhánh R-L-C mắc nối tiếp sẽ tạo nên thành phần điện áp
giáng tương ứng


u R  U R 2. sin  t



u L  U L . 2. sin  t   
2



u C  U C . 2. sin  t   
2

u  u R  u L  uC (4.28)

U R  I. R

(4.25)
UC

U L  I. X L
UC  I. X C

UL

(4.26)
U

(4.27)
UR
I

U  U R  U L  U C (4.29)

U  U R2  U L  U C  
2

I . R2  I .X L  I .X C 2

 I . R 2   X L  X C   I .Z
2


24
Z  R 2  X L  X C 

2

(4.30)

X  X L  XC :

X =XL- X C



4.5. Công suất và hệ số công suất trong mạch điện xoay chiều
a) Công suất tác dụng P:
P  R .I 2
(4.32)
U R  R . I  U . cos  (4.33)
(4.34)
P  R . I 2  U . I . cos 
b) Công suất phản kháng Q:

Q  X . I 2   X L  X C . I 2 (4.35)
U X  X . I  U .sin  (4.36)

(4.37)

Q  X . I 2  U . I . sin 

Q

c) Công suất biểu kiến S:



S  U .I  P  Q
P  U . cos   S. cos 
Q  U .sin   S.sin 
2

2

(4.38)



 P 2  Q 2  S 2 . cos 2   sin 2 



2

S  P2  Q2

 S2
Q
tg 
P

(4.39)

P : W, kW, MW
Q : Var, kVAr, MVAr
S : VA, kVA, MVA
Ví dụ 1: Một cuộn dây có điện trở R = 10, điện cảm L  0,318.10 1 H  1 .10 1 H ,
mắc nối tiếp với C  1 .10 3 F , có U = 200V, f = 50Hz
a) tính điện áp UL, UC
b) vẽ đồ thị vectơ, tính chất mạch
c) tính các thành phần của công suất
Giải:
a)

X L  L .  L .2f 

1



.10 1.2. .50  10 

Tổng trở trong cuộn dây:
Z L  R 2   X L   10  10  10 2 
1
1
1
XC 


 10 
1
C . C .2f
3
2. .50. .10

2

Tổng trở của toàn mạch:

2

2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×