Tải bản đầy đủ

Tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của lực lượng quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế (tt)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

́H

U

Ế

TRẦN THỊ HỒNG THỦY



TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CHỐNG BUÔN LẬU,
HÀNG GIẢ, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI

H

CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG


KI

N

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Mã số: 60 34 04 10

H

O
̣C

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Đ

ẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHÙNG THỊ HỒNG HÀ

HUẾ, 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phùng Thị Hồng Hà. Các nội dung nghiên cứu,
kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước
đây. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong
quá trình nghiên cứu.

Ế

Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu

́H



U

của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



Tác giả luận văn

i

Trần Thị Hồng Thủy


LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới tất
cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chức
Phòng Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt

Ế

trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

U

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc Phó Giáo sư, Tiến sĩ

́H

Phùng Thị Hồng Hà - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã trực tiếp hướng dẫn,



giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thừa
Thiên Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học cũng như

H

quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này.

KI

O
̣C

thực hiện luận văn này.

N

Cuối cùng, xin cảm ơn đồng nghiệp, các bạn đã góp ý giúp tôi trong quá trình

Đ

ẠI

H

Tác giả luận văn

Trần Thị Hồng Thủy

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: TRẦN THỊ HỒNG THỦY
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG THỊ HỒNG HÀ
Tên đề tài: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG
GIẢ, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ
TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Ế

1. Tính cấp thiết của đề tài

U

Tệ nạn buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại ở nước ta trong những năm

́H

gần đây diễn biến phức tạp, mang tính thời sự. Tại TT-Huế, công tác chống buôn
lậu, hàng giả và gian lận thương mại đã được lãnh đạo địa phương, Chi cục QLTT



quan tâm, nhiều đoàn thanh tra, kiểm tra được thành lập, nhiều vụ việc vi phạm
trong hoạt động buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đã được phát hiện và xử

H

lý. Bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận vẫn còn bộc lộ những hạn chế, trong đó

N

có sự yếu kém, sơ hở, thiếu trách nhiệm, kiên quyết của CBCC, công tác tổ chức

KI

thực hiện chính sách pháp luật; lực lượng quản lý mỏng, thiếu năng lực trong thực
thi công vụ; sự phối kết hợp giữa các ngành chức năng hạn chế; hoạt động tuyên

O
̣C

truyền mang tính hình thức và hiệu quả thấp... Vì vậy, nghiên cứu đề tài: “Tăng
cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của lực lượng

H

quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” là hết sức cấp thiết.
2. Phương pháp nghiên cứu

ẠI

Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu;

Đ

tổng hợp và xử lý số liệu; phương pháp thống kê mô tả, kiểm định thống kê;
phương pháp so sánh nhằm hướng đến mục tiêu nghiên cứu.
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và
thực tiễn về công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; Đánh giá
thực trạng công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại giai đoạn
2015-2017; Đề xuất giải pháp tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian
lận thương mại địa bàn tỉnh TT-Huế đến năm 2022.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Nguyên nghĩa

CBCC

: Cán bộ, công chức

CSKD

: Cơ sở kinh doanh

GLTM

: Gian lận thương mại

NTD

: Người tiêu dùng

QLTT

: Quản lý thị trường

TT-Huế

: Thừa Thiên Huế

UBND

: Ủy ban nhân dân

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Viết tắt

iv


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v

Ế

DANH MỤC BẢNG..................................................................................................xi

U

DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. xiii

́H

PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1



1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2

H

2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2

N

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2

KI

3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................2

O
̣C

3.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3

H

4.1. Phương pháp thu thập thông tin ...........................................................................3
4.2. Phương pháp phân tích.........................................................................................3

ẠI

5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................4

Đ

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC CHỐNG
BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI .................................5
1.1. Lý luận về hàng giả, buôn lậu và gian lận thương mại ........................................5
1.1.1. Một số khái niệm...............................................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm về hàng giả....................................................................................5
1.1.1.2. Khái niệm buôn lậu ........................................................................................8
1.1.1.3. Khái niệm gian lận thương mại....................................................................10

v


1.1.2. Mối quan hệ giữa buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại................ Error!
Bookmark not defined.
1.1.3. Nguyên nhân xuất hiện buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại....... Error!
Bookmark not defined.
1.1.3.1. Nguyên nhân khách quan .............................Error! Bookmark not defined.
1.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan.................................Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại

Ế

...................................................................................Error! Bookmark not defined.

U

1.1.4.1. Đối với nền kinh tế.......................................Error! Bookmark not defined.

́H

1.1.4.2. Đối với chính trị, văn hóa và xã hội.............Error! Bookmark not defined.
1.1.4.3. Đối với doanh nghiệp, người lao động và người tiêu dùng ................. Error!



Bookmark not defined.

1.2. Công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của lực lượng quản

H

lý thị trường...............................................................Error! Bookmark not defined.

N

1.2.1. Quan niệm về chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của lực lượng

KI

quản lý thị trường ......................................................Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Vai trò của công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại...... Error!

O
̣C

Bookmark not defined.

1.2.3. Nội dung công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của lực

H

lượng quản lý thị trường............................................Error! Bookmark not defined.

ẠI

1.2.3.1. Công tác xây dựng cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành chính .... Error!

Đ

Bookmark not defined.
1.2.3.2. Công tác tổ chức lực lượng và hoạt động nghiệp vụ của lực lượng quản lý
thị trường ...................................................................Error! Bookmark not defined.
1.2.2.3. Công tác phối kết hợp giữa cơ quan các chức năngError! Bookmark not
defined.
1.2.3.4. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật cho thương nhân,
người tiêu dùng .........................................................Error! Bookmark not defined.

vi


1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận
thương mại ................................................................Error! Bookmark not defined.
1.2.4.1. Cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước .Error! Bookmark not defined.
1.2.4.2. Quyền hạn chức năng của các lực lượng trong công tác chống buôn lậu,
hàng giả và gian lận thương mại ...............................Error! Bookmark not defined.
1.2.4.3. Sự phối kết hợp giữa cơ quan các chức năngError!

Bookmark

not

defined.

Ế

1.2.4.4. Thực trạng thị trường ...................................Error! Bookmark not defined.

U

1.2.4.5. Trình độ chuyên môn của cán bộ công chứcError! Bookmark not defined.

́H

1.3. Kinh nghiệm tăng cường công tác đấu tranh chống hàng giả, buôn lậu và gian
lận thương mại quốc tế và các địa phương tại Việt NamError!

not



defined.

Bookmark

1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế .......................................Error! Bookmark not defined.

H

1.3.1.1. Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organization-WCO) ...... Error!

N

Bookmark not defined.

KI

1.3.1.2. Kinh nghiệm của Australia...........................Error! Bookmark not defined.
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc......................Error! Bookmark not defined.
defined.

O
̣C

1.3.2. Kinh nghiệm của các địa phương tại Việt NamError!

Bookmark

not

H

1.3.2.1. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai ..................Error! Bookmark not defined.

ẠI

1.3.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Trị .................Error! Bookmark not defined.
1.3.2.3. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng ..........Error! Bookmark not defined.

Đ

1.3.3. Bài học rút ra cho lực lượng quản lý thị trường tỉnh TT-Huế................. Error!
Bookmark not defined.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ
VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..........Error! Bookmark not defined.
2.1. Tổng quan về Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế ............... Error!
Bookmark not defined.

vii


2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ................Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các bộ phậnError!

Bookmark

not defined.
2.1.4. Tình hình nhân lực của chi cục quản lý thị trường tỉnh TT-Huế ............ Error!
Bookmark not defined.
2.1.5. Cơ sở vật chất của chi cục quản lý thị trường tỉnh TT-HuếError! Bookmark

Ế

not defined.

U

2.2. Tình hình buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế..................................................................Error! Bookmark not defined.

́H

2.2.1. Đối tượng hoạt động .......................................Error! Bookmark not defined.



2.2.2. Ngành hàng, mặt hàng gian lận.......................Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Phương thức, thủ đoạn gian lận ......................Error! Bookmark not defined.
Bookmark

H

2.2.4. Các hình thức buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mạiError!

N

not defined.

KI

2.3. Thực trạng công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của lực
lượng quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh TT-Huế ..Error! Bookmark not defined.

O
̣C

2.3.1. Công tác xây dựng cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành chính ....... Error!
Bookmark not defined.

H

2.3.2. Tổ chức lực lượng và hoạt động nghiệp vụ của lực lượng quản lý thị trường
...................................................................................Error! Bookmark not defined.

ẠI

2.3.3. Công tác phối kết hợp giữa cơ quan các chức năngError!

Bookmark

not

Đ

defined.

2.3.4. Công tác tuyên truyền giáo dục phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận
thương mại cho người dân và cộng đồng doanh nghiệpError!

Bookmark

not

defined.
2.3.5. Các nguồn lực đảm bảo cho hoạt động phòng, chống buôn lậu, hàng giả và
gian lận thương mại...................................................Error! Bookmark not defined.
2.4. Kết quả công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của lực
lượng quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh TT-Huế ..Error! Bookmark not defined.

viii


2.4.1. Công tác chống buôn lậu, kinh doanh hàng nhập lậu, hàng cấm............ Error!
Bookmark not defined.
2.4.2. Công tác chống hàng giả, vi phạm quyền sở hữu trí tuệError! Bookmark not
defined.
2.4.3. Công tác chống gian lận thương mại ..............Error! Bookmark not defined.
2.5. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác chống buôn lậu, hàng giả và
gian lận thương mại của lực lượng quản lý thị trường trên địa bàn TT-Huế.... Error!

Ế

Bookmark not defined.

U

2.5.1. Thông tin cơ bản đối tượng điều tra................Error! Bookmark not defined.

́H

2.5.2. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác chống buôn lậu, hàng giả và
gian lận thương mại...................................................Error! Bookmark not defined.



2.6. Đánh giá chung về công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại
của lực lượng quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh TT-HuếError! Bookmark not

H

defined.

N

2.6.1. Kết quả đạt được .............................................Error! Bookmark not defined.

KI

2.6.2. Những tồn tại...................................................Error! Bookmark not defined.
2.6.3. Nguyên nhân ...................................................Error! Bookmark not defined.

O
̣C

TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CHỐNG BUÔN LẬU,

H

HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ
Bookmark

ẠI

THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾError!

Đ

not defined.

3.1. Quan điểm và phương hướng phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận
thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế..........Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Quan điểm chủ yếu của Đảng và Nhà nước....Error! Bookmark not defined.
3.1.1.1. Công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại lấy phòng ngừa
là cơ bản ....................................................................Error! Bookmark not defined.

ix


3.1.1.2. Đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại được tiến
hành một cách thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểmError! Bookmark
not defined.
3.1.2. Phương hướng phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên
địa bàn tỉnh TT-Huế đến năm 2025 ..........................Error! Bookmark not defined.
3.2. Giải pháp tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương
mại của lực lượng quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh TT-HuếError!

Bookmark

Ế

not defined.

U

3.2.1. Giải pháp xây dựng chương trình, kế hoạch chống buôn lậu, hàng giả và gian

́H

lận thương mại...........................................................Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Giải pháp ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về



phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại ........Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, quản

H

lý, kiểm tra thị trường ...............................................Error! Bookmark not defined.

N

3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác chống buôn

KI

lậu, hàng giả và gian lận thương mại ........................Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Giải pháp tăng cường trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hỗ trợ, cho công tác

O
̣C

chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại ....Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Giải pháp tăng cường chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra chống gian lận

H

thương mại ................................................................Error! Bookmark not defined.

ẠI

3.2.7. Giải pháp tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật cho công dân

Đ

và doanh nghiệp ........................................................Error! Bookmark not defined.
3.2.8. Giải pháp tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong hoạt động phòng,
chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại ....Error! Bookmark not defined.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................Error! Bookmark not defined.
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................11
1. Kết luận .................................................................................................................11
2. Kiến nghị ...............................................................................................................12
2.1. Đối với Chính phủ và Bộ ngành Trung ương ....................................................12

x


2.2. Đối với UBND tỉnh TT-Huế ..............................................................................13
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................14
PHỤ LỤC .................................................................................................................16
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2

Ế

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

xi


DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 2.1.

Tên bảng

Trang

Đội ngũ cán bộ công chức của Chi cục quản lý thị trường tỉnh TT-Huế
giai đoạn 2015-2017.............................Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.2.

Đối tượng buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh
TT-Huế bị phát hiện từ năm 2015-2017Error!

Bookmark

not

defined.
Tình hình gian lận thương mại trong quá trình sản xuất và quá trình

Ế

Bảng 2.3.

Tình hình sản xuất kinh doanh hàng giả bị phát hiện trên địa bàn tỉnh

́H

Bảng 2.4.

U

thương mại giai đoạn 2015-2017 .........Error! Bookmark not defined.

TT-Huế giai đoạn 2015-2017 ...............Error! Bookmark not defined.
Tình hình buôn lậu, kinh doanh hàng hóa nhập lậu bị phát hiện trên địa



Bảng 2.5.

bàn tỉnh TT-Huế giai đoạn 2015-2017.Error! Bookmark not defined.
Tình hình ban hành văn bản và kế hoạch tổ chức thực hiện công tác

H

Bảng 2.6.

N

chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của lực lượng quản lý

KI

thị trường trên địa bàn tỉnh TT-Huế giai đoạn 2015-2017........... Error!

Bảng 2.7.

O
̣C

Bookmark not defined.

Hoạt động tuyên truyền phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận
thương mại của chi cục quản lý thị trường tỉnh TT-Huế giai đoạn 2015-

Lực lượng quản lý thị trường đảm bảo cho hoạt động phòng, chống

ẠI

Bảng 2.8.

H

2017 ......................................................Error! Bookmark not defined.

Đ

buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của chi cục quản lý thị
trường tỉnh TT-Huế giai đoạn 2015-2017Error!

Bookmark

not

defined.
Bảng 2.9.

Trang thiết bị, phương tiện đảm bảo cho hoạt động phòng, chống buôn
lậu, hàng giả và gian lận thương mại của chi cục quản lý thị trường
tỉnh TT-Huế giai đoạn 2015-2017........Error! Bookmark not defined.

xii


Bảng 2.10. Kết quả phát hiện, bắt giữ và xử lý vụ việc buôn lậu, hàng cấm của chi
cục quản lý thị trường tỉnh TT-Huế giai đoạn 2015 - 2017 ......... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.11. Kết quả kiểm tra chống hàng giả, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của chi
cục quản lý thị trường tỉnh TT-Huế giai đoạn 2015 – 2017 ........ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.12. Kết quả kiểm tra chống gian lận thương mại của chi cục quản lý thị
Bookmark

not

Ế

trường tỉnh TT-Huế giai đoạn 2015-2017Error!

U

defined.

́H

Bảng 2.13. Thông tin cơ bản của mẫu điều tra .......Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.14. Phân tích so sánh ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công



tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.................. Error!

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H

Bookmark not defined.

xiii


Tên sơ đồ

Ế
Trang

́H

Số hiệu sơ đồ

U

DANH MỤC SƠ ĐỒ



Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức chi cục Quản lý thị trường tỉnh TT-Huế................. Error!
Bookmark not defined.

Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy đội Quản lý thị trường tỉnh TT-Huế .. Error! Bookmark

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H

not defined.

xiv


xv

ẠI

Đ
H
O
̣C
H

N

KI
Ế

U

́H




PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tệ nạn buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại ở nước ta trong những năm
gần đây diễn biến phức tạp, mang tính thời sự; có xu hướng gia tăng về quy mô,
chủng loại hàng hoá, thủ đoạn ngày càng tinh vi; có lúc trở nên nóng bỏng, thật sự
trở thành “quốc nạn”, gây trở ngại cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
Để giải quyết “quốc nạn” này, Đảng và Nhà nước xác định đây là nhiệm vụ trọng

Ế

tâm, thường xuyên, cấp bách và lâu dài; đòi hỏi toàn Đảng, toàn quân, toàn dân tích

U

cực tham gia đấu tranh phòng, chống nhằm từng bước ngăn chặn. Cuộc đấu tranh

́H

này chỉ có thể giành thắng lợi nếu được phối hợp triển khai mạnh mẽ trên địa bàn



toàn quốc và trên từng địa bàn cụ thể.

Sau hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam đã và đang chủ động, tích cực hội nhập

H

với nền kinh tế quốc tế theo tiến trình phù hợp với chiến lược phát triển đất nước,

N

thực hiện cam kết với các nước về thương mại, đầu tư và các lĩnh vực khác, thúc

KI

đẩy quan hệ hợp tác toàn diện và có hiệu quả với các nước ASEAN, các nước trong
diễn đàn kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, củng cố và phát triển quan hệ hợp tác

O
̣C

song phương tin cậy với các đối tác chiến lược. Chính điều này, buộc nước ta phải
thực hiện nghiêm túc các quy định quốc tế trong hoạt động kinh doanh thương mại

H

và đầu tư. Khẳng định vai trò của công tác đấu tranh chống sản xuất kinh doanh
hàng giả, hàng nhập lậu và gian lận thương mại là quan trọng hơn bao giờ hết.

ẠI

Tại Thừa Thiên Huế, Chi cục Quản lý thị trường là đơn vị đạt thành tích liên

Đ

tục thời gian qua, hoạt động phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại trên địa
bàn đã được các ngành, các cấp rất quan tâm, nhiều đoàn thanh, kiểm tra được
thành lập, nhiều vụ việc vi phạm trong hoạt động thương mại đã được phát hiện và
xử lý. Bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận, công tác chống buôn lậu, hàng giả và
gian lận thương mại của lực lượng quản lý thị trường trên địa bàn vẫn còn bộc lộ
những hạn chế như công tác tổ chức đội ngũ lực lượng quản lý thị trường mỏng
hoạt động trên địa bàn rộng; triển khai nghiệp vụ kiểm tra kiểm soát thị trường hạn
chế do yếu kém về trình độ cũng phẩm chất chính trị. Sự phối kết hợp giữa các các

1


ngành chức năng chưa thật sự đồng bộ và hiệu quả. Công tác tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật còn mang tính hình thức và hiệu quả thấp. Cơ chế chính sách,
cải cách thủ tục hành chính chưa chuyển biến tích cực…Những hạn chế này cho
thấy, tình trạng buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại vẫn là vấn đề bức xúc,
nóng bỏng và chưa có dấu hiệu suy giảm, trong đó có sự yếu kém, sơ hở, thiếu trách
nhiệm, kiên quyết của cán bộ, công chức tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật,
lực lượng vừa mỏng, vừa thiếu năng lực trong thực thi công vụ về đấu tranh phòng,
chống buôn lậu và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh TT-Huế.

Ế

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Tăng cường công tác chống buôn

U

lậu, hàng giả và gian lận thương mại của lực lượng quản lý thị trường trên địa

́H

bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” được chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ.



2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

H

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian

N

lận thương mại giai đoạn 2015-2017, đề xuất giải pháp tăng cường công tác chống

KI

buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại địa của lực lượng Quản lý thị trường trên
địa bàn tỉnh TT-Huế đến năm 2022.

O
̣C

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác chống buôn

H

lậu, hàng giả và gian lận thương mại;
- Đánh giá thực trạng công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương

ẠI

mại của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh TT-Huế giai đoạn 2015-2017;

Đ

- Đề xuất giải pháp tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận

thương mại địa bàn tỉnh TT-Huế đến năm 2022.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào hoạt động chống buôn lậu,
hàng giả và gian lận thương mại của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh TT-Huế.

2


Đối tượng khảo sát: Quản lý thị trường; Lực lượng công an; Hải quan; Bộ
đội biên phòng có liên quan đến hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận
thương mại trên địa bàn tỉnh TT-Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh TT-Huế.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 - 2017. Các giải
pháp được đề xuất áp dụng đến năm 2022. Số liệu khảo sát được điều tra trong
khoảng thời gian tháng 6 đến 7 năm 2018.

Ế

4. Phương pháp nghiên cứu

U

4.1. Phương pháp thu thập thông tin

́H

- Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo về hoạt động chống buôn lậu,



hàng giả và gian lận thương mại của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh TT-Huế giai
đoạn 2015 - 2017; phương hướng hoạt động năm tiếp theo và nguồn tài liệu được

H

thu thập từ sách, báo, tạp chí, các tài liệu đã công bố trên các phương tiện thông tin

N

đại chúng, internet và từ các cơ quan ban ngành ở Trung ương để định hướng.

KI

- Số liệu sơ cấp: Được thu thập trên cơ sở phương pháp phỏng vấn các đối
tượng điều tra theo bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Tác giả tiến hành phỏng vấn 4

O
̣C

đối tượng sau: Quản lý thị trường với số phiếu 55 phiếu; Công an với số phiếu 30
phiếu; Hải quan với 42 phiếu và bộ đội biên phòng với 18 phiếu.

H

- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân
tầng đối với khảo sát lực lượng quản lý thị trường và phương pháp ngẫu nhiên đơn

ẠI

giản đối với khảo sát lực lượng công an, hải quan và bộ đội biên phòng.

Đ

4.2. Phương pháp phân tích
Luận văn sử dụng các phương pháp sau để xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Dùng để mô tả khái quát về tình hình lao

động, cơ sở vật chất…của chi cục quản lý thị trường tỉnh TT-Huế;
- Phương pháp phân tổ thống kê: Dùng để nhóm các số liệu thống kê về kết
quả chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo những tiêu thức phân tổ
nhất định.

3


- Phương pháp phân tích so sánh: Để thấy rõ sự biến động của các chỉ tiêu
đánh giá qua các năm, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánh tính biến
động của các chỉ tiêu giữa các thời kỳ về mặt tuyệt đối (±) và tương đối (%).
- Phương pháp kiểm định ANOVA: Được sử dụng nhằm phân tích đánh giá
sự khác biệt của các đối tượng điều tra liên quan đến công tác chống buôn lậu, hàng
giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh TT-Huế.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo. Luận

Ế

văn được kết cấu gồm 3 chương:

U

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác chống buôn lậu, hàng giả

́H

và gian lận thương mại;



Chương 2. Thực trạng công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương
mại của lực lượng Quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh TT-Huế;

H

Chương 3. Giải pháp tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

lận thương mại của lực lượng Quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh TT-Huế.

4


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI
1.1. Lý luận về hàng giả, buôn lậu và gian lận thương mại
1.1.1. Một số khái niệm

1.1.1.1. Khái niệm vềhàng giả

Ế

Trên lĩnh vực khoa học có nhiều quan niệm khác nhau về hàng giả, việc đưa

U

ra một khái niệm chính xác và đầy đủ về hàng giả là một điều quan trọng. Chỉ có

́H

đưa ra khái niệm chính xác thì mới giúp chúng ta có bước đi đúng đắn trong việc
đưa ra những đánh giá có cơ sở khoa học và thực tiễn về thực trạng pháp luật xử lý



hành vi kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.

Thuật ngữ “hàng giả” không được định nghĩa trong tự điển tiếng Việt. Ở các

H

nước trên thế giới cũng chưa có định nghĩa tổng quát về hàng giả.

N

Theo C.Mác, hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu

KI

nào đó của con người, được sản xuất ra để trao đổi, mua bán trên thị trường. Hàng
hóa bao giờ cũng có hai thuộc tính: Giá trị sử dụng và giá trị. Một sản phẩm chỉ trở

O
̣C

thành hàng hóa khi nó thỏa mãn hai thuộc tính vừa nêu.
Các mặt hàng giả như: hoa giả, răng giả, chân tay giả, đồ giả cổ,… là những

H

sản phẩm có đủ hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị nên nó không là đối tượng

ẠI

được nghiên cứu và đề cập đến trong luận văn này.
Theo tự điển tiếng Việt: “Giả có nghĩa là không phải thật mà là được làm ra

Đ

với bề ngoài giống như thật, thường để đánh lừa”.
Theo Hiệp định TRIPS (hiệp định Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến

thương mại của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)): “Hàng hoá mang nhãn hiệu
giả mạo phải có nghĩa là bất cứ hàng hoá nào, kể cả bao bì, mang nhãn hiệu hàng
hoá trùng với nhãn hiệu hàng hoá đã được đăng ký hợp pháp cho hàng hoá đó,
hoặc không thể phân biệt với nhãn hiệu đó về những khía cạnh cơ bản, mà không
được phép và do vậy xâm phạm các quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá đó
theo luật của nước nhập khẩu”.[21]

5


Hàng hoá vi phạm bản quyền phải có nghĩa là bất cứ hàng hoá nào là bản sao
được làm ra mà không có sự đồng ý của người nắm giữ quyền hoặc người được
phép của người nắm giữ quyền ở nước sản xuất, và hàng hoá đó được làm ra trực
tiếp hoặc gián tiếp từ một sản phẩm mà việc làm bản sao sản phẩm đó cấu thành
hành vi xâm phạm bản quyền hoặc quyền liên quan theo luật của nước nhập khẩu.”.
Ở Việt Nam có nhiều văn bản đề cập đến thuật ngữ hàng giả, nhưng hiện nay chưa
có sự thống nhất về khái niệm hàng giả.
Định nghĩa trong từ điển Luật học không chỉ dừng lại khái niệm thế nào là hàng

Ế

giả mà phân hàng giả thành hai loại là hàng giả về nội dung và hàng giả về hình thức,

U

theo đó hàng giả là “Thứ không có giá trị sử dụng của loại hàng mà nó mang tên (hàng

́H

giả về nội dung) hoặc tuy có giá trị sử dụng của loại hàng mang tên nhưng mang nhãn



hiệu của cơ sở sản xuất khác nhằm lừa dối khách hàng (hàng giả về hình thức)”.
Về phạm vi: Hàng giả có thể thuộc tất cả các loại hàng hóa, từ hàng cao cấp

H

đến những mặt hàng tiêu dùng thông thường.

N

Về tính chất: Hàng giả có thể chỉ giả về nội dung hoặc giả về hình thức, hoặc

KI

bao gồm cả hai.

Trong luật thực định, tại Khoản 8, Điều 3, Nghị định 185/2013/NĐ-CP của

O
̣C

Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ người tiêu dùng quy định hàng giả gồm:

H

Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công dụng
không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; có giá trị sử dụng,

ẠI

công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;

Đ

Hàng hóa có hàm lượng định lượng chất chính hoặc tổng các chất dinh

dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu
chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi
trên nhãn, bao bì hàng hóa;
Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất; có
dược chất nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chất
đã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;

6


Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ
70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công
bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi
trên nhãn, bao bì hàng hóa;
Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân, địa
chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hàng hóa;
giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của thương
nhân khác;

U

gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;

Ế

Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn

́H

Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ



năm 2005;
Tem, nhãn, bao bì giả.

H

Nghị định 124/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 11 năm

N

2015 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 185/2013/NĐ-CP sửa đổi Điểm b

KI

Khoản 8 Điều 3 như sau: “Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng
hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ

O
̣C

đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã
đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa”.[6]

H

Qua đó ta thấy khái niệm hàng giả được nêu rõ theo phương thức liệt kê,
trong đó bao gồm bốn trường hợp:

ẠI

Trường hợp giả về nội dung: Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng

Đ

hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên
gọi của hàng hóa; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng,
công dụng đã công bố hoặc đã đăng ký; hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất
chính, tổng các chất dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt từ 70%
trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp
dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người,
vật nuôi không có dược chất, có dược chất nhưng không đúng hàm lượng đã đăng
ký, không đủ loại dược chất đã đăng ký, có dược chất khác dược chất ghi trên nhãn,

7


bao bì hàng hóa; thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất, có hàm lượng hoạt chất
chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng
ký, công bố áp dụng, không đủ loại hạt chất đã đăng ký, có hạt chất khác với hạt
chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa.
Trường hợp giả về hình thức (giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa), bao
gồm: Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân, địa chỉ
của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm hàng hóa, mã số
đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc bao bì hàng hóa của thương nhân khác; hàng hóa

Ế

có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi

U

sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa.

́H

Trường hợp giả mạo về sở hữu trí tuệ: Được quy định tại Điều 213 Luật Sở



hữu trí tuệ 2005.

Trường hợp các sản phẩm là tem nhãn, bao bì giả cũng được coi là hàng giả.

H

Từ những phân tích trên đây, khái niệm hàng giả được hiểu là những sản

N

phẩm khi đưa vào thị trường, tiêu dùng thì chúng không có giá trị sử dụng của loại

KI

sản phẩm mà nó mang tên hoặc tuy có giá trị sử dụng của loại sản phẩm mang tên
nhưng mang nhãn hiệu của cơ sở sản xuất khác nhằm lừa dối khách hàng .

O
̣C

1.1.1.2. Khái niệm buôn lậu

Buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới những loại hàng hoá hoặc

H

ngoại tệ, kim khí và đá quý, những vật phẩm có giá trị lịch sử, văn hoá, mà nhà nước
cấm xuất khẩu hay nhập khẩu hoặc buôn bán hàng hoá nói chung qua biên giới mà trốn

ẠI

thuế và trốn sự kiểm tra của hải quan hay “buôn lậu” là hành vi buôn bán trái phép qua

Đ

biên giới[15]. Xét từ góc độ khoa học về ngôn ngữ cụm từ “buôn lậu” có nghĩa là buôn
bán những hàng hoá trốn thuế và hàng cấm. Đây là một quan niệm kế thừa những hiểu
biết của ông cha từ xưa đến nay và phù hợp với quan niệm phổ thông hiện nay. Do vậy,
theo nghĩa này nó được sử dụng một cách khá phổ biến và rộng rãi.
Xét từ góc độ khoa học của pháp lý thì thuật ngữ “buôn lậu” được hiểu phức
tạp hơn nó không bao hàm hay phản ánh một thông tin nào rành mạch, rõ ràng mà
phải đặt vào tình huống hay ngữ cảnh cụ thể nhất định thì nó mới được hiểu một
cách xác định và tương đối đầy đủ phù hợp với ngữ cảnh đó.

8


Pháp luật về Hình sự thì “Tội buôn lậu” là hành vi nguy hiểm cho xã hội, vi
phạm về trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước bởi vậy Nhà nước ta coi hành vi buôn
lậu ở một mức độ cụ thể thì là tội phạm. Tùy thuộc vào trường thuật ngữ “buôn lậu”
có thể bao gồm nhiều tội danh khác nhau với nhiều hành vi khác nhau như buôn bán
hàng cấm, ma tuý, buôn bán vận chuyển trái phép hàng hoá tiền tệ qua biên giới,
buôn bán văn hoá phẩm đồi truỵ, buôn bán vũ khí công cụ hỗ trợ…
Buôn lậu là hành vi buôn bán hàng hóa nhập lậu gồm các hành vi như bày bán,
vận chuyển trên đường, để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, buôn bán

Ế

hàng hóa nhập lậu trên thị trường nội địa trốn tránh sự kiểm tra kiểm soát của cơ quan

U

quản lý nhà nước và buôn lậu còn có thể được hiểu là buôn bán hàng hóa ra khỏi biên

́H

giới, kho ngoại quan, khu phi thuế quan, khu kinh tế đặc biệt...[15]



Thường người ta hay sử dụng khái niệm sau: “Buôn lậu là một hiện tượng
kinh tế - xã hội tiêu cực xuất hiện trong hoạt động lưu thông hàng hoá cùng với sự

H

ra đời của hàng rào thuế quan” . Mỗi quốc gia khác nhau có hàng rào thuế quan

N

khác nhau do vậy mà có những mặt hàng buôn lậu khác nhau. Tuy nhiên cũng có sự

KI

giống nhau về một số mặt hàng và thủ đoạn buôn lậu có thể là lén lút, tinh vi cũng
có thể là công khai và các nước có thể học hỏi kinh nghiệm của nhau, liên kết với

O
̣C

nhau để chống buôn lậu một cách có hiệu quả nhất.
Khái niệm hàng nhập lậu quy định tại Điều 3 Nghị định 185/2013/NĐ-CP

H

ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ

ẠI

quyền lợi người tiêu dùng cụ thể như sau:

Đ

Hàng hóa nhập lậu bao gồm: (i) Hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng

nhập khẩu theo quy định của pháp luật; (ii) Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục
hàng hóa nhập khẩu có điều kiện mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc giấy tờ
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định kèm theo hàng hóa khi lưu
thông trên thị trường; (iii) Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định,
không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng,
chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; (iv) Hàng hóa nhập khẩu lưu thông
trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật

9


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×