Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước đakrông, tỉnh quảng trị (tt)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---  ---

́H

U

Ế

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ



XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

N


H

ĐAKRÔNG, HUYỆN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ

KI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

O
̣C

Mã số: 60 34 04 10

Đ

ẠI

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÙNG THỊ HỒNG HÀ

Huế, 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

́H

U

Ế

Tác giả luận văn



Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

i


LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà
trường, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng
của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý
Thầy (Cô) giáo và các cán bộ, viên chức Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã

Ế

nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô

U

PGS.TS PHÙNG THỊ HỒNG HÀ là người trực tiếp hướng dẫn luận văn khoa học

́H

kinh tế. Cô đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên



Kho Bạc Nhà Nước Đakrông, Huyện Đakrông, Tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện về
thời gian và giúp đỡ tôi trong việc khảo sát khách hàng, tìm kiếm các nguồn thông

H

tin quý báu cho việc hoàn thành luận văn.

N

Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, đồng nghiệp, những người thân của tôi

KI

đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
này.

O
̣C

Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy, Cô và

H

đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn !

ẠI

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Đ

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
Niên khoá: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG THỊ HỒNG HÀ
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐAKRÔNG, HUYỆN
ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm, kinh tế trong nước gặp nhiều khó
khăn và phải tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh
xã hội và quốc phòng an ninh thì việc tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách
Nhà nước nói chung và chi đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng một cách chặt chẽ, có
hiệu quả là hết sức quan trọng. Vì vậy, cùng với hệ thống KBNN toàn quốc, việc
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách Nhà nước qua KBNN
Đakrông cũng được chú trọng nhằm góp phần giám sát quá trình sử dụng nguồn lực
tài chính nhà nước một cách có hiệu quả, là một biện pháp hữu hiệu để thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và đảm bảo an
sinh xã hội. Tuy nhiên, công tác kiểm tra kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua
KBNN vẫn chưa được quan tâm đúng mức, phạm vi và nội dung kiểm soát còn
nhiều bất cập, chưa đáp ứng với xu thế đổi mới. Trong điều kiện cả nước đang đẩy
mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm và
chống thất thoát, lãng phí thì việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước là vấn đề rất cấp thiết. Xuất
phát từ những vấn đề đó, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát
chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Đakrông, tỉnh Quảng Trị” để làm đề
tài nghiên cứu.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả khái quát tình hình
cơ bản của Kho bạc Nhà nước huyện Đakrông, về quy mô cơ cấu mẫu điều tra, mô
tả điểm đánh giá bình quân của các đối tượng điều tra về những vấn đề liên quan
đến quy trình, thủ tục và kết quả kiểm soát chi.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi, làm cơ sở cho việc đề
xuất, định hướng các nhóm giải pháp trong hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng
cơ bản thuộc ngân sách nhà nước tại KBNN Đakrông trong thời gian tới.

iii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ................................................................................. iii
MỤC LỤC......................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ix

U

Ế

DANH MỤC SƠ ĐỒ ......................................................................................... xi

́H

PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................. 12
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 12



2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 13
3. Đối tượng và phạm vi nhiên cứu................................................................... 13

H

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 14

N

PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................ 15

KI

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ......... 15

O
̣C

1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản.......................................................................... 15
1.1.2. Phân loại ................................................................................................ 17

H

1.1.3. Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản........................................................... 17

ẠI

1.2. KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC.......................................................................................... 19

Đ

1.2.1. Khái niệm kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà
nước ............................................................................................................... 19
1.2.2. Sự cần thiết phải kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách
nhà nước........................................................................................................... 21
1.2.3. Nội dung về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc
ngân sách nhà nước. ........................................... Error! Bookmark not defined.
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NSNNError! Bookmark not defined.

iv


1.3.1. Chỉ tiêu phản ánh số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạnError! Bookmark
1.3.2. Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % số giải ngân so với KH vốnError! Bookmark not defined.

1.3.3. Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % số vốn đã thu hồi so với số vốn đã tạm ứngError! Bookmar
1.3.4. Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tạm ứng ................ Error! Bookmark not defined.
1.3.5. Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % số vốn từ chối thanh toánError! Bookmark not defined.
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NSNNError! Bookmark not defined.
1.4.1. Nhân tố bên ngoài..................................... Error! Bookmark not defined.

U

Ế

1.4.2. Nhân tố bên trong ..................................... Error! Bookmark not defined.

́H

1.5. KINH NGHIỆM CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA MỘT SỐ KBNN



CÁC TỈNH KHÁC ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

H

thuộc ngân sách Nhà nước của KBNN Minh Hóa, Tỉnh Quảng Bình.Error! Bookmark not

N

1.5.2. Kinh nghiệm quản lý công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

KI

thuộc ngân sách Nhà nước của KBNN A Lưới, Huế.Error! Bookmark not defined.
1.5.3. Kinh nghiệm quản lý công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

O
̣C

thuộc ngân sách Nhà nước của KBNN Phước Sơn, Tỉnh Quảng Nam.Error! Bookmark not
1.5.4. Bài học rút ra cho KBNN Đakrông, tỉnh Quảng TrịError! Bookmark not defined.

H

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ

ẠI

XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KBNNĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊError! Bookmark no

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐAKRÔNGError! Bookmark n

Đ

2.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế....................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. KHÁI QUÁT CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

THUỘC NGUỒN NSNN HUYỆN ĐAKRÔNG GIAI ĐOẠN 2013 – 2017Error! Bookmark
2.2.1. Số lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Huyện Đakrông
giai đoạn 2013-2017 ........................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Kết quả thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN trên địa
bàn Huyện Đakrông giai đoạn 2013-2017........... Error! Bookmark not defined.

v


2.3. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

BẢN QUA KBNN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2013 – 2017Error! Bookmar
2.3.1. Quy trình kiểm soát chi:............................ Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Tổ chức thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn
ngân sách Nhà nước............................................ Error! Bookmark not defined.
2.4. KẾT QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

BẢN QUA KBNN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2013 – 2017Error! Bookmar
2.4.1. Công tác kiểm soát hồ sơ ban đầu ............. Error! Bookmark not defined.

U

Ế

2.4.2. Công tác kiểm soát cam kết chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn

́H

NSNN qua KBNN Đakrông................................ Error! Bookmark not defined.
2.4.3. Kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản



thuộc nguồn NSNN qua KBNN Đakrông............ Error! Bookmark not defined.
2.4.4. Thực trạng công tác thanh toán khối lượng hoàn thành vốn đầu tư xây

H

dựng cơ bản thuộc nguồn NSNN qua KBNN ĐakrôngError! Bookmark not defined.

N

2.4.5. Thực trạng công tác kiểm soát chi quyết toán các dự án, công trình hoàn

KI

thành được phê duyệt.......................................... Error! Bookmark not defined.
2.5. ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM

O
̣C

SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
ĐAKRÔNG ........................................................ Error! Bookmark not defined.

H

2.5.1. Khái quát về mẫu điều tra ......................... Error! Bookmark not defined.

ẠI

2.5.2. Kết quả đánh giá ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.5.2. Đánh giá của các chủ đầu tư và nhà thầu về kết quả thực hiện công tác

Đ

kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN qua KBNN ĐakrôngError! Bookma
2.5.3. Đánh giá của cán bộ giao dịch KBNN Đakrông về năng lực các chủ đầu tư
và nhà thầu trong việc thực hiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ
bản thuộc NSNN qua KBNN Đakrông................ Error! Bookmark not defined.
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NSNN QUA KBNN ĐAKRÔNGError! Bookmark not de
2.6.1. Kết quả đạt được trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản
tại KBNN Huyện Đakrông.................................. Error! Bookmark not defined.

vi


2.6.2. Hạn chế trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại
KBNN Huyện Đakrông. ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.3. Nguyên nhân của hạn chế. ........................ Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC QUA KBNN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊError! Bookmark not defined
3.1. Định hướng.................................................. Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Định hướng chung .................................... Error! Bookmark not defined.

U

Ế

3.1.2. Định hướng cụ thể .................................... Error! Bookmark not defined.

́H

3.1.3. Mục tiêu ................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc



Nhà nước Đakrông ............................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Nhóm giải pháp chung .............................. Error! Bookmark not defined.

H

3.2.2. Nhóm giải pháp nghiệp vụ ........................ Error! Bookmark not defined.

N

3.2.3. Nhóm giải pháp mang tính điều kiện......... Error! Bookmark not defined.

KI

PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 23
3.1 KẾT LUẬN ................................................................................................ 23

O
̣C

3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 24
3.2.1. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Tài chính ............................................... 24

H

3.3.2. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước............................................................ 25

ẠI

3.3.3. Kiến nghị UBND Tỉnh ............................................................................ 26
3.3.4. Đối với với Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu .................................. 27

Đ

3.3.5. Kiến nghị khác........................................................................................ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 29

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết đầy đủ

KBNN

: Kho bạc Nhà nước

CBCC

: Cán bộ công chức

CKC

: Cam kết chi

CSDL

: Cơ sở dữ liệu

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

KSC

: Kiểm Soát chi

NSNN

: Ngân sách nhà nước

NSTW

: Ngân sách trung ương

NSĐP

: Ngân sách địa phương

ODA

: Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

QLDA

: Quản lý dự án

TABMIS

: Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc

TKTG

: Tài khoản tiền gửi

ĐTXDCB

U

: Đầu tư xây dựng cơ bản

H

: Kinh tế xã hội
: Tổng hợp hành chính

Đ

ẠI

TH-HC

́H



H

N

KI

: Ủy ban Nhân dân

O
̣C

UBND

KT-XH

Ế

Chữ viết tắt

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:

Quy mô và cơ cấu các loại đất trên địa bàn huyện năm 2017Error! Bookma

Bảng 2.2:

Dân số huyện Đakrông từ 2013 đến 2016Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.3:

Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất của Huyện Đakrông giai đoạn 20132016 ........................................... Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.4:

Số lượng các dự án ĐT XDCB bằng nguồn NSNN trên địa bàn
huyện Đakrông........................... Error! Bookmark not defined.

Ế

Quy mô các dự án ĐT XDCB bằng nguồn NSNN trên địa bàn

U

Bảng 2.5:

Bảng 2.6:

́H

huyện Đakrông........................... Error! Bookmark not defined.
Tình hình thực hiện các dự án ĐT XDCB bằng nguồn NSNN

Bảng 2.7:



trên địa bàn huyện Đakrông ....... Error! Bookmark not defined.
Tình hình kiểm soát hồ sơ ban đầu vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Tình hình kiểm soát cam kết chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

N

Bảng 2.8:

H

thuộc NSNN qua KBNN ĐakrôngError! Bookmark not defined.

Bảng 2.9:

KI

thuộc NSNN qua KBNN ĐakrôngError! Bookmark not defined.
Tình hình kiểm soát tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc

Bảng 2.10:

O
̣C

NSNN qua KBNN Đakrông ...... Error! Bookmark not defined.
Tình hình tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN qua

Tình hình thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN qua

ẠI

Bảng 2.11:

H

KBNN Đakrông ......................... Error! Bookmark not defined.

Đ

KBNN Đakrông ......................... Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.12:

Tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Bảng 2.13:

Tình hình từ chối thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua

thuộc NSNN qua KBNN ĐakrôngError! Bookmark not defined.

KBNN Đakrông giai đoạn 2015-2017Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.14:

Tình hình kiểm soát quyết toán dự án, công trình hoàn thành
được phê duyệt tại KBNN ĐakrôngError! Bookmark not defined.

Bảng 2.15:

Kết quả giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN qua
KBNN Đakrông giai đoạn 2013-2017Error! Bookmark not defined.

ix


Bảng 2.16:

Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều traError! Bookmark not defined.

Bảng 2.17 :

Đánh giá của các đối tượng về hồ sơ, thủ tụcError! Bookmark not defined.

Bảng 2.18:

Đánh giá của các đối tượng về quy trình thủ tụcError! Bookmark not defin

Bảng 2.19:

Đánh giá của các chủ đầu tư và nhà thầu về kết quả giải quyết
công tác KSC qua KBNN ĐakrôngError! Bookmark not defined.

Bảng 2.20:

Đánh giá của cán bộ giao dịch KBNN Đakrông về năng lực các

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

chủ đầu tư và nhà thầu ............... Error! Bookmark not defined.

x


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Bản đồ địa giới hành chính huyện Đakrông, tỉnh Quảng TrịError! Bookmark

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Sơ đồ 2.1:

xi


PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, nhất là đối với những nước đang
phát triển như Việt Nam. Hàng năm nguồn ngân sách Nhà nước dành cho thanh
toán đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách Nhà
nước.Tuy nhiên việc quản lý cấp phát, thanh toán vốn còn nhiều vướng mắc dẫn

Ế

đến nhiều hiện tượng tiêu cực, gây lãng phí, làm thất thoát vốn ngân sách Nhà nước.

U

Bởi chi đầu tư xây dựng cơ bản nếu không được kiểm soát chặt chẽ thì vốn đầu tư

́H

từ nguồn ngân sách Nhà nước sẽ bị thất thoát, lãng phí,đầu tư dàn trải, không hiệu
quả. Ðây chính là nguyên nhân dẫn tới lạm phát. Vì vậy, việc tăng cường kiểm soát



chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN sẽ góp phần giám sát quá trình sử dụng
nguồn lực tài chính nhà nước một cách có hiệu quả, là một biện pháp hữu hiệu để

H

thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và

N

đảm bảo an sinh xã hội… Thời gian qua, KBNN đã thực hiện tốt vai trò của mình,

KI

tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước hàng chục tỷ đồng từ việc phát hiện và loại bỏ
những khoản thanh toán không đúng chế độ. Tuy nhiên, công tác kiểm tra kiểm soát

O
̣C

thanh toán vốn đầu tư qua KBNN vẫn chưa được quan tâm đúng mức, phạm vi và
nội dung kiểm soát còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng với xu thế đổi mới. Vấn đề này

H

cần được quan tâm giải quyết để thực sự phát huy hiệu quả của vốn đầu tư.
Cũng như trong cả nước, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc

ẠI

nguồn ngân sách Nhà nước qua KBNN Đakrông cũng được chú trọng. Các cấp

Đ

chính quyền và đặc biệt là hệ thống Kho bạc Nhà nước trên địa bàn đã có nhiều nỗ
lực trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ
tục cấp phát và quản lý sử dụng, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. Những nỗ
lực không mệt mỏi đó đã góp phần quan trọng vào việc sử dụng nguồn vốn này
đúng mục đích, đúng luật và có hiệu quả cao; kịp thời phát hiện những khoản chi
đầu tư xây dựng cơ bản sai mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình, sai định
mức chi tiêu..., góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu từ
xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước theo nhiệm vụ được giao.

12


Tuy vậy, cũng như tình hình chung trên toàn tỉnh, công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước của địa bàn Huyện Đakrông còn nhiều
bất cập trong nhiều nội dung và ở tất cả các khâu từ cấp phát, sử dụng và thanh toán
vốn đầu tư. Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
Nhà nước còn hạn chế. Tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách Nhà nước vẫn còn nhiều. Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải
cách hành chính, đổi mới quản lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát,

Ế

lãng phí thì việc hoàn thiện nguồn ngân sách Nhà nước đang đặt ra rất bức xúc. Việc

U

tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách Nhà nước là vấn đề rất cấp thiết.

́H

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác



kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Đakrông, tỉnh Quảng Trị
"làm luận văn thạc sỹ

H

2. Mục tiêu nghiên cứu

N

2.1. Mục tiêu chung

KI

Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát
chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN qua KBNN huyện Đakrông, tỉnh

O
̣C

Quảng Trị
2.2. Mục tiêu cụ thể

H

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn NSNN qua KBNN.

ẠI

- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Đ

thuộc NSNN qua KBNN Đakrông trên địa bàn huyện Đakrông trong giai đoạn
2013 – 2017.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu
tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN qua KBNN Đakrông, tỉnh Quảng Trị cho giai đoạn
2018 - 2025
3. Đối tượng và phạm vi nhiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc NSNN qua KBNN.

13


3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2013 – 2017;
Về không gian: KBNN Đakrông, tỉnh Quảng Trị.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo, tài liệu liên quan tại
KBNN, Chi cục Thống kê, Phòng Tài chính Kế hoạch, Ban quản lý dự án đầu tư

Ế

Huyện; Báo cáo kế hoạch KT-XH hàng năm, Báo cáo quy hoạch tổng thể phát

U

triển kinh tế xã hội đến năm 2020, niên giám thống kê và một số báo cáo khác có

́H

liên quan của huyện Đakrông để lựa chọn thông tin, số liệu phục vụ trong quá
trình nghiên cứu đề tài.



- Nguồn dữ liệu sơ cấp: được thu thập qua điều tra khảo sát 30 chuyên gia
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý tài chính. Bao gồm: các chủ đầu

N

cán bộ kho bạc nhà nước Đakrông.

H

tư (bên A), các đơn vị tổ chức thi công (Bên B), các cán bộ phòng Tài chính huyện,

KI

4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả khái quát tình hình

O
̣C

cơ bản của Kho bạc Nhà nước huyện Đakrông, về quy mô cơ cấu mẫu điều tra, mô
tả điểm đánh giá bình quân của các đối tượng điều tra về những vấn đề liên quan

H

đến quy trình, thủ tục và kết quả kiểm soát chi.

ẠI

Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân tổ các hồ sơ đã thực hiện

Đ

kiểm soát chi theo các tiêu thức khác nhau nhằm chỉ ra được những hạn chế, thiếu
sót trong quá trình thực hiện; phân tổ vốn ĐTXDCB theo các chỉ tiêu nghiên cứu
khác nhau.
Sử dụng phương pháp sơ đồ để mô tả quy trình kiểm soát chi vốn ĐTXDCB
tại kho bạc nhà nước.

14


PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước

Ế

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3, khái niệm đầu tư được hiểu: “Đầu

U

tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình

́H

thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”. "Đầu tư XDCB được hiểu là việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục



đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định." [1]

H

Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành các

N

hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các

KI

nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của các công
cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà

O
̣C

người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư. Nguồn lực phải hy sinh đó có thể
là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Những kết quả đạt được

H

có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (đường sá,

ẠI

bệnh viện, trường học…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lý,

Đ

khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao
động cao hơn trong nền sản xuất xã hội. Trong những kết quả đã đạt được trên đây,
những kết quả trực tiếp của sự hy sinh các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn
nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi không chỉ đối với
người bỏ vốn mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế. Những kết quả này không chỉ
người đầu tư mà cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng.
Chẳng hạn, một nhà máy được xây dựng, tài sản vật chất của người đầu tư
trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất, tiềm lực sản xuất của nền kinh tế
cũng được tăng thêm. Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại

15


cho người đầu tư là lợi nhuận, còn cho nền kinh tế là thoả mãn nhu cầu tiêu
dùngtăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách, giải quyết việc làm cho
người lao động… Trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của người lao động tăng
thêm không chỉ có lợi cho chính họ (để có thu nhập cao, địa vị cao trong xã hội)
mà còn bổ sung nguồn lực có kỹ thuật cho nền kinh tế để có thể tiếp nhận công
nghệ ngày càng hiện đại, góp phần nâng cao dần trình độ công nghệ và kỹ thuật
cho nền sản xuất quốc gia. Do vậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá

Ế

trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản

U

xuất kinh doanh nói riêng.

́H

Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt
động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức



khác nhau. Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều
hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản

H

cố định cho nền kinh tế. Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản

N

cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các

KI

hoạt động XDCB là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất
định. Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động

O
̣C

sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng bước tăng
cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Là khoản chi tài

H

chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (Cầu

ẠI

cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…) các công

Đ

trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hóa
xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền
kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích quá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư
nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần cho người dân. Chi đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ
cấu kinh tế hợp lý theo định hướng của Nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản
xuất phát triển và nâng cao năng suất lao động xã hội.

16


1.1.2. Phân loại
* Phân loại theo nguồn vốn
- Vốn trong nước: Vốn NSNN dành để chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu để
đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng
thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước và các
khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
- Vốn ngoài nước: chủ yếu là vốn viện trợ phát triển chính thức ODA. Là

Ế

nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của chính phủ hoặc của các tổ chức quốc

U

tế viện trợ cho các nước đang phát triển theo 2 phương thức: viện trợ không hoàn lại

́H

và viện trợ có hoàn lại (tín dụng ưu đãi).

* Phân loại theo tính chất đầu tư kết hợp nguồn vốn đầu tư



- Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung: Là vốn đầu tư cho các dự án bằng
nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN do các cơ quan trung ương và địa phương

H

quản lý.

N

- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: là vốn NSNN thuộc nhiệm vụ chi

KI

thường xuyên cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế mang tính chất đầu tư như duy
tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư

O
̣C

nghiệp, lâm nghiệp và các chương trình quốc gia, dự án nhà nước.
* Phân loại theo cấp ngân sách

H

- Vốn đầu tư thuộc ngân sách trung ương: là vốn đầu tư thuộc NSNN do các

ẠI

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính

Đ

trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng
công ty nhà nước quản lý.
- Vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương: là vốn đầu tư thuộc NSNN do các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh quản lý.
1.1.3. Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm đọng lại
trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ
bản phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng

17


mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảm bảo cho quá trình đầu tư xây
dựng các công trình được thực hiện đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định.
Đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất lâu dài, thời gian để tiến hành một công
cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều
năm tháng với nhiều biến động xảy ra. Vì vậy, các yếu tố thay đổi theo thời gian sẽ
ảnh hưởng rất lớn đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, chẳng hạn: giá cả, lạm phát,
lãi suất…

Ế

Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng gắn liền với đất

U

xây dựng công trình. Vì vậy, mỗi công trình xây dựng có một địa điểm xây dựng và

́H

chịu sự chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, khí hậu, thời
tiết… của nơi đầu tư xây dựng công trình, nơi đầu tư xây dựng công trình cũng



chính là nơi đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Sản phẩm xây dựng cơ bản chủ
yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng. Chính vì vậy, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

H

bản phải dựa vào dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình được xác định và phê

N

duyệt trước khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.

KI

Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục công
trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư và

O
̣C

điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tư xây dựng
công trình. Mục đích của đầu tư và các điều kiện trên quyết định đến qui hoạch,

H

kiến trúc, qui mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ

ẠI

thi công… và dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình. Vì

Đ

vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản phải gắn với từng hạng mục
công trình, công trình xây dựng nhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và
vốn đầu tư.
Đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc
dân, các lĩnh vực kinh tế xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây
dựng, y tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh… nên sản phẩm xây dựng cơ
bản có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có những đặc
điểm kinh tế kỹ thuật riêng. Quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải

18


phù hợp với đặc điểm của từng loại hình công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư.
Đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng công trình
thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng công
trình. Quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thúc đẩy quá trình tổ chức
hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công… nhằm giảm bớt lãng phí, thiệt

Ế

hại về vật tư và tiền vốn trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình.[2]

U

1.2. KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN

́H

SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1. Khái niệm kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách



nhà nước

Kiểm soát có nghĩa là xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy

H

định. Chủ thể trong vai trò kiểm soát có thể sử dụng những công cụ nhất định để

N

thực hiện công tác này, các công cụ để kiểm soát có thể là những công cụ về luật

KI

pháp, cưỡng chế; các công cụ về hành chính, thủ tục, giấy tờ, hồ sơ… Kiểm soát
được thực hiện trong mọi mặt của một nền kinh tế, từ các hoạt động trong doanh

O
̣C

nghiệp tới các hoạt động trong nền kinh tế. Cơ chế kiểm soát các khoản chi NSNN
qua KBNN được quy định rõ trong điều 56 luật NSNN như sau: “KBNN kiểm tra

H

tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi

ẠI

ngân sách khi có đủ điều kiện tại khoản 2 điều 5 của luật này và theo phương thức

Đ

thanh toán trực tiếp’’ [3]
Trong mối quan hệ giữa các cá nhân với tổ chức hay doanh nghiệp thì kiểm

soát đóng vai trò như là một công cụ để đánh giá các hoạt động của con người trong
một tổ chức, dựa trên quá trình giám sát chặt chẽ trong từng khâu của quá trình sản
xuất. Kiểm soát cho ta một tập hợp các thông tin cần thiết về cả ưu điểm và khuyết
điểm trong mỗi khâu, dựa vào đó người ta có thể phát hiện ra những khuyết điểm và
sửa chữa kịp thời, đảm bảo cho đầu ra là những sản phẩm hoàn thiện.
Tùy theo từng loại dự án và gói thầu cụ thể mà KBNN căn cứ vào đó quy
định của hợp đồng việc tạm ứng vốn, mức vốn tạm ứng và thu hồi tạm ứng như: gói

19


thầu thi công xây dựng; gói thầu mua sắm thiết bị; gói thầu hoặc dự án thực hiện
theo hợp đồng EPC; các hợp đồng tư vấn; công việc đền bù giải phóng mặt bằng;
các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, công trình vượt lũ, thoát lũ, các
dự án khắc phục ngay hậu quả lũ lụt thiên tai; một số cấu kiện, bán thành phẩm
trong xây dựng có giá trị lớn.
Việc thanh toán được thực hiện theo tiến độ hoàn thành của dự án, công trình
trên cơ sở khối lượng hoàn thành được nhà thầu và chủ đầu tư nghiệm thu, chia theo

Ế

cơ cấu như thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành, thanh toán khối lượng thiết bị

U

hoàn thành, thanh toán khối lượng công tác tư vấn hoàn thành, thanh toán khối

́H

lượng hoàn thành khác.

Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng của Nhà nước mà bất kỳ



thành phần kinh tế nào, cá nhân nào khi thực hiện bất kỳ hoạt động kinh tế nào khi
thanh toán tiền ra cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo đồng tiền bỏ ra hợp lý nhất,

H

tiết kiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn vốn

N

của Nhà nước. Vì vậy để đảm bảo nguồn vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả thì công

KI

tác kiểm soát được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây
dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa

O
̣C

dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng.
Tại giáo trình Ngân sách Nhà nước của trường Đại học Kinh doanh và công

H

nghệ Hà Nội của tác giả Lê Văn Hưng và Lê Hùng Sơn, trang 152 định nghĩa: Chi

ẠI

đầu tư XDCB nguồn NSNN là các khoản chi để đầu tư xây dựng các công trình

Đ

thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trình
của các doanh nghiệp nhà nước đầu tư theo kế hoạch được duyệt, các dự án quy
hoạch vùng và lãnh thổ.[4]
Vậy kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều
kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu
của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngăn
chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành.

20


1.2.2. Sự cần thiết phải kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân
sách nhà nước.
- Chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi rất khó xác định chính
xác, vì không có một khung chi phí thống nhất cho các dự án. Hai dự án có quy mô
công suất như nhau nhưng thực hiện tại các địa điểm khác nhau, thậm chí trên cùng
một địa điểm có thể có chi phí khác nhau vì xây dựng cơ bản là hoạt động phụ
thuộc rất nhiều vào đặc điểm địa chất, khí hậu, thời tiết...nơi thực hiện dự án.

Ế

- Do thời gian thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản kéo dài nên chi phí đầu tư

U

xây dựng cơ bản thường biến động do sự biến động của giá nguyên vật liệu, lao

́H

động,...

- Do quá trình đầu tư xây dựng cơ bản là một quá trình bao gồm rất nhiều



khâu, tính chất công việc của các khâu không giống nhau nên các chi phí phát sinh
thường khó kiểm soát.

H

- Chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng so với các

N

loại hình chi NSNN khác: trong chi NSNN, các khoản chi thường xuyên (chi lương,

KI

trợ cấp....) là những khoản chi có tính chất tương đối ổn định, có thể xác định trước
các khoản chi “theo thỏa thuận từ trước”, hơn nữa đây là những khoản chi có tác

O
̣C

động xã hội rất lớn nên khả năng thất thoát, lãng phí các khoản chi này (vì lý do năng
lực hay trục lợi) rất khó xảy ra. Ngược lại, chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản là

H

khoản chi rất dễ dẫn tới lãng phí vì những đặc điểm riêng có của khoản chi này.

ẠI

- Kho bạc Nhà nước là cơ quan kiểm soát chi vốn đầu tư, đây là khâu cuối

Đ

cùng để đưa vốn ra khỏi NSNN, do đó tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư qua
KBNN khẳng định và đảm bảo việc sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng đối
tượng, hạn chế những thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đã và đang xảy ra như hiện nay.
Mặc dù việc kiểm soát chi đã được thực hiện qua rất nhiều khâu đến trước
khâu thanh toán ( như việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thẩm định, phê duyệt
dự toán, tổng dự toán,... thuộc thẩm quyền của các cơ quan khác) nhưng trong quá
trình thực hiệnvẫn xuất hiện nhiều vấn đề phát sinh mà chỉ cơ quan cấp vốn
(KBNN) mới có thể kiểm tra, xử lý được. Những vấn đề có thể phát sinh dẫn tới
lãng phí, thất thoát vốn đầu tư là:

21


- Chủ đầu tư và các nhà thầu móc ngoặc để nâng giá, tăng khối lượng
nghiệm thu thanh toán, hoặc nghiệm thu khống khối lượng. Điều này sẽ khiến cho
việc thực hiện các biện pháp kiểm soát nhằm tiết kiệm chi phí không có tác dụng.
- Quá trình giám sát thi công không chặt chẽ dẫn tới việc nhà thầu sử dụng
không đúng chủng loại vật tư, ăn bớt vật tư, nguyên liệu dẫn tới chất lượng công
trình không đảm bảo như thiết kế đã được duyệt.
- Việc thực hiện dự án không đúng tiến độ đề ra, khiến cho vốn ngân sách

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

trong trạng thái chờ khối lượng, làm giảm hiệu quả vốn đầu tư.

22


PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 KẾT LUẬN
Từ phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn NSNN, chúng tôi xin rút ra một số kết luận sau:
- Về cơ sở lý luận, luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về:
đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư XDCB; lý luận về kiểm soát chi vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước như: khái niệm, nội dung, quy trình và

Ế

quy trình kiểm soát chi; hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả công tác

U

kiểm soát chi; nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi…Đây là nền tảng lý

́H

luận quan trọng định hướng cho việc nghiên cứu ở chương 2. Ngoài ra, luận văn
cũng đã tổng hợp kinh nghiệm kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một



số kho bạc cấp huyện (huyện Minh Hóa, huyện A lưới…). Từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm cho KBNN Đakrông.

H

Đánh giá thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân

N

sách nhà nước ở huyện Đakrông, kết quả nghiên cứu cho thấy: Công tác kiểm soát

KI

chi vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN tại KBNN Đakrông ngày càng đi vào nề nếp, từ
công tác kiểm soát hồ sơ ban đầu, tạm ứng, thu hồi tạm ứng, kiểm soát cam kết chi,

O
̣C

đến công tác thanh quyết toán công trình. Mặc dù 6 tháng đầu năm 2017, tỷ lệ giải
ngân vốn đầu tư qua KBNN Đakrông chỉ đạt 43,2% kế hoạch nhưng đến hết ngày

H

15/01/2018, lũy kế vốn đầu tư giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN
Đakrông 98% kế hoạch (khoảng 104.943 triệu đồng). Số liệu trên cho thấy, sự

ẠI

chuyển biến tích cực trong công tác kiểm soát chi và giải ngân vốn đầu tư xây dựng

Đ

cơ bản (XDCB) cũng như nỗ lực triển khai Nghị quyết của Chính phủ và của các
bộ, ngành liên quan trong thời gian qua. Thông qua kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản, KBNN Đakrông cũng đã từ chối thanh toán hơn 1 tỷ đồng, do chủ
đầu tư đề nghị thanh toán chưa đúng chế độ quy định, quyết định phê duyệt dự án
đầu tư sau thời điểm quy định.
- Từ việc phân tích thực trạng, luận văn đã đề xuất định hướng cho hoạt
động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Đakông và 03 nhóm giải
pháp để hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN
Đakrông. Trong đó:

23


+ Nhóm giải pháp trước mắt là cần nâng cao chất lượng đội ngũ của cán bộ
làm công tác kiểm soát chi. Tăng cường, bổ sung cơ sở vật chất, điều kiện, phương
tiện làm việc đầy đủ, đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi;
+ Nhóm giải pháp lâu dài: các văn bản chế độ quy định về quản lý, kiểm soát
chi vốn đầu tư XDCB phải tiếp tục được nghiên cứu để ban hành đầy đủ, đồng bộ,
mang tính nhất quán xuyên suốt và ổn định lâu dài, có tính khả thi cao; Tăng cường
công tác chỉ đạo điều hành công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ động

Ế

hướng dẫn hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong và ngoài hệ thống

U

hướng dẫn kịp thời các quy định mới về quản lý đầu tư và xây dựng để đảm bảo
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ



3.2.1. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Tài chính

́H

được thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống.

3.2.1.1. Kiến nghị với Chính phủ:

H

Sớm ban hành các Nghị định liên quan đến Luật đấu thầu, Luật xây dựng và

N

Luật đầu tư công. Các quy định phải đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định của

KI

Luật, giữa các Nghị định với nhau và với các quy định tại các Luật, Nghị định có
liên quan đến đầu tư xây dựng tạo thuận lợi cho chủ đầu tư, nhưng vẫn đạt được

O
̣C

mục tiêu quản lý, kiểm soát chặt chẽ về quy hoạch xây dựng, chất lượng công trình,
chi phí xây dựng, hiệu quả đầu tư, bảo vệ môi trường…, đẩy mạnh cải cách thủ tục

H

hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng;
3.2.1.2. Kiến nghị Bộ Tài chính:

ẠI

Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số văn bản cho phù hợp với tình hình mới,

Đ

ví dụ như: Nghiên cứu để bổ sung, sửa đổi Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày
18/1/2016 của Bộ tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự
nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN, thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày
30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số
08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính để tháo gỡ khó khăn trong
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong trường hợp ủy thác QLDA. (Trong trường
hợp ủy thác quản lý dự án.
Đổi mới công tác thông tin báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB
theo hướng đơn giản chỉ tiêu, giảm bớt mẫu biểu và số lần báo cáo, thực hiện báo

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×