Tải bản đầy đủ

Nhi khoa Miễn dịch dị ứng khớp (BV Nhi trung ương)

BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

TÀI LIỆU DÀNH CHO BÁC SĨ

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
VỀ MIỄN DỊCH – DỊ ỨNG – KHỚP

Hà Nội - 2015
1

1
1


BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

TÀI LIỆU DÀNH CHO BÁC SĨ

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC

VỀ MIỄN DỊCH – DỊ ỨNG – KHỚP

Chủ biên:
Cham gia biên soạn:
Thư ký:

Hà Nội- 2015
2

2
2


LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay mô hình bệnh tật trẻ em nước ta có nhiều thay đổi đặc biệt
tỷ lệ các bệnh rối loạn miễn dịch và dị ứng ngày càng tăng. Các biểu hiện
lâm sàng của dị ứng rất đa dạng với mức độ nặng nhẹ khác nhau từ mày
đay cấp đến hen phế quản, viêm mũi dị ứng, dị ứng thức ăn, các phản ứng
nặng nề của dị ứng thuốc và sốc phản vệ… việc tiếp nhận và chăm sóc
bệnh nhân ban đầu giúp phát hiện, điều trị, kiểm soát các bệnh nhân tại các
tuyến cơ sở là rất cần thiết.
Với mục đích trao đổi kiến thức, kinh nghiệm của bác sĩ làm việc
giữa các tuyến, giữa các bệnh viện, đồng thời giới thiệu kiến thức cập nhật
nhằm nâng cao chất lượng điều trị của bác sĩ, chúng tôi xin được giới thiệu
một số bài cơ bản thuộc chuyên khoa Miễn dịch – Dị ứng – Khớp.
Tài liệu được soạn bởi các bác sĩ của khoa có trình độ và kinh
nghiệm thực tế. Các bài học đều được viết theo một cấu trúc chung, được
tham khảo nhiều tài liệu và viết dựa vào bằng chứng. Tài liệu đã được
thông qua hội thẩm định và phê duyệt trong Bệnh viện Nhi Trung Ương.
Chúng tôi mong muốn tài liệu sẽ hỗ trợ một phần cho các học
viên khi tham gia khóa học và thực hành điều trị cho trẻ tại cơ sở y tế. Ban
biên soạn chúng tôi cũng biết còn một số thiếu sót nhất định rất mong nhận
được sự góp ý của quý đồng nghiệp để bổ sung sửa chữa cho tài liệu được
hoàn chỉnh hơn.
Chân thành cảm ơn!
PHỤ LỤC
Khung chương trình đào tạo ………………………………………………………
1
1. Ban


nhiễm

………………………………………………………….12
3

3
3

khuẩn


2. Các

xét

nghiệm

thăm



bệnh

dị

ứng

3.

………………………………..24
Chăm
sóc
da
trong
một

4.

…………………………….32
Chẩn
đoán
hen

5.

………………………………………..38
Chẩn
đoán
hen
trẻ

6.

……………………………………… ..51
Điều
trị
dự
phòng
hen
trẻ

7.

………………………………...61
Điều trị dự phòng hen trẻ trên 5 tuổi …………………………………

8.

71
Xử trí cơn hen cấp ……………………………………………………

9.

84
Thăm dò chức năng hô hấp trong bệnh hen phế quản ở trẻ em

……...99
10. Hội
chứng

số

trẻ

phỏng

rộp

da

bệnh



về

da

dưới

5

tuổi

trên

5

tuổi

dưới

do

5

tụ

………………………………….107
11. Bệnh
mày

tuổi

cầu
đay

……………………………………………………….114
12. Bệnh
Schonlein-Henoch
…………………………………………….119
13. Hội chứng Steven-Jonson và Lyell …………………………………
127
14. Viêm da do nguyên nhân nhiễm khuẩn ở trẻ em ……………………
137
15. Tiếp

cận

bệnh

nhi



tổn

thương

tại

khớp

…………………………..150
16. Viêm khớp phản ứng ở trẻ em ………………………………………
158
17. Viêm

khớp

tự

phát

thiếu

niên

……………………………………….166
18. Viêm mũi dị ứng ……………………………………………………
176
4

4
4


19.

Dị

ứng

thuốc

………………………………………………………...188
20. Dị ứng thức ăn ………………………………………………………
193
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CƠ BẢN CHO BÁC SĨ
VỀ CHUYÊN KHOA MIỄN DỊCH – DỊ ỨNG – KHỚP
1. Giới thiệu chung về khoá học
Khóa học cơ bản trong 3 tháng giúp cho bác sĩ có kiến thức, thái độ,
kỹ năng cơ bản về điều trị bệnh nhi mắc một số bệnh thường gặp tại chuyên
khoa Miễn dịch – Dị ứng – Khớp như hen, chàm, steven Johnson, lyell và
bệnh về khớp.
2. Mục tiêu khóa học
2.1. Mục tiêu kiến thức:
Trình bày được cách chẩn đoán và điều trị trẻ bị mắc một số bệnh

1.

thường gặp tại chuyên khoa Miễn dịch – Dị ứng – Khớp như hen, chàm,
steven Johnson, lyell và bệnh về khớp
Đọc và giải thích được chức năng hô hấp ở bệnh nhân hen phế quản.

2.

Đọc và phân tích được kết quả test thuốc, test thức ăn và
2.2 Mục tiêu kỹ năng:
1

Thực hiện xử trí bệnh nhân cơn hen phế quản cấp

2

Thực hiện thăm dò chức năng hô hấp, …

3

Tư vấn một số bệnh mạn tính như hen, khớp, suy giảm miễn dịch, …
2.3 Mục tiêu thái độ:

1

Rèn luyện tác phong tích cực, khẩn trương, cẩn thận và tinh thần trách
nhiệm trong chăm sóc bệnh nhân.

2

Rèn luyện văn hoá ứng xử, biết thương yêu và giúp đỡ bệnh nhân
2.2. Đối tượng học viên, yêu cầu đầu vào đối với học viên:

-

Trình độ: có bằng tốt nghiệp đại học Y khoa
5

5
5


-

Nơi làm việc: đang hoặc sẽ làm việc tại các cơ sở y tế trong lĩnh vực Miễn
dịch – Dị ứng – Khớp.
3. Chương trình chi tiêt:
ST
T
1

Tên bài
Ban nhiễm khuẩn

Mục tiêu/ nội dung học
tập

TS L
tiết T
1.Chẩn đoán ban nhiễm 22 2
trùng

T
H
20

2.Phân loại các ban nhiễm
trùng
2

Các xét nghiệm
thăm dò bệnh dị
ứng

3

3. Điều trị ban nhiễm trùng
Hiểu chỉ định, chống chỉ 44
định của các loại test
thực hành trong các
bệnh lý dị ứng.

Chăm sóc da trong 1.Hiểu được nguyên tắc sử 12
một số bệnh lý về da dụng các thuốc bôi da

4

40

2

10

2.Biết chỉ định thuốc và
quy trình chăm sóc da
trong một số bệnh thường
gặp
4

Chẩn đoán hen trẻ 1.Nhận biết các kiểu hình 20
dưới 5 tuổi
khò khè.
2.Chẩn đoán phân biệt hen
trẻ dưới 5 tuổi.
3.Chẩn đoán xác định hen
ở trẻ dưới 5 tuổi

4

16

5

Chẩn đoán hen trẻ 1.Chẩn đoán phân biệt hen 20
trên 5 tuổi
phế quản
2.Áp dụng được vào lâm
sàng chẩn đoán trẻ hen phế
quản

4

16

6

Điều trị dự phòng 1.Biết đánh giá mức độ

4

16

6

6
6

20


ST
T

Tên bài
hen trẻ dưới 5 tuổi

Mục tiêu/ nội dung học
tập

TS
tiết

L
T

T
H

20

4

16

kiểm soát của hen.
2.Áp dụng được các
bước điều trị hen trên
bệnh nhân.

7

Điều trị dự phòng 1.Biết được điều trị dự
hen trẻ trên 5 tuổi
phòng ban đầu cho trẻ hen
phế quản.
2.Áp dụng được tăng và
giảm bậc điều trị dự phòng
cho trẻ hen phế quản.

8

Xử trí cơn hen cấp

1.Nêu được triệu chứng
24
lâm sàng và cận lâm sàng
của cơn hen phế quản cấp ở
trẻ em.
2.Phân loại được 4 mức độ
nặng của cơn hen cấp.
3.Nêu được nguyên tắc xử
trí cơn hen cấp.
4.Xử trí được cơn hen theo
mức độ nặng của trẻ tại
khoa Dị Ứng Miễn Dịch
Khớp Bệnh viện Nhi Trung
Ương.
4.Thực hiện chính xác,
nhanh chóng, cẩn thận

4

20

9

Thăm dò chức năng
44
hô hấp trong bệnh 1.Đo được chức năng hô hấp
hen phế quản ở trẻ cho bệnh nhân hen phế quản
em
2.Đọc được kết quả 1 phiếu
chức năng hô hấp và đưa ra
kết luận.

4

40

10

Hội chứng phỏng rộp 1.Trình bày chẩn đoán hội
da do tụ cầu
chứng phỏng rộp da do tụ

2

20

7

7
7

22


ST
T

Tên bài

Mục tiêu/ nội dung học
tập

TS
tiết

L
T

T
H

2

20

2

20

cầu
2.Chẩn đoán phân biệt
được hội chứng phỏng rộp
da do tụ cầu với một số
bệnh lý viêm da khác
3.Điều trị được hội chứng
phỏng rộp da do tụ cầu
11

Bệnh mày đay

1.Trình bày khái niệm và 22
phân loại mày đay
2.Trình bày các xét nghiệm
trong chẩn đoán và tìm
nguyên nhân mày đay.
3.Điều trị mày đay cấp và
mạn tính

12

Bệnh
Henoch

Schonlein-

1.Trình bày định nghĩa, chẩn
đoán bệnh Scholein- Henoch

22

2.Phân biệt scholein- henoch
với các ban ngoài da khác.
3.Điều trị và theo dõi các biến
chứng của bệnh scholeinhenoch
13

Hội chứng Steven- 1.Nắm được nguyên nhân 24
Jonson và Lyell
thường gặp của SJS
2.Nắm được các triệu
chứng thường gặp của bệnh
3.Nắm được nguyên tắc
điều trị bệnh.

4

20

14

Viêm da do nguyên 1.Mô tả triệu chứng các 20
nhân nhiễm khuẩn ở bệnh viêm da do nguyên
trẻ em

4

16

8

8
8


ST
T

Tên bài

Mục tiêu/ nội dung học
tập

TS
tiết

L
T

T
H

4

20

12

2

10

24

4

20

nhân nhiễm khuẩn.
2.Trình bày chẩn đoán và
điều trị các bệnh viêm da
do nhiễm khuẩn.
3.Trình bày cách phòng
bệnh viêm da do nhiễm
khuẩn.
15

Tiếp cận bệnh nhi có 1.Biết cách hỏi bệnh, thăm 24
tổn thương tại khớp
khám một bệnh nhân có tổn
thương khớp
2.Biết cách ra y lệnh các
xét nghiệm để tiếp cận
chẩn đoán một bệnh nhân
có tổn thương tại khớp
3.Biết cách nhận định một
bệnh nhân có tổn thương
tại khớp hay không
4.Biết cách tiếp cận điều trị
bước đầu, và hội chẩn với
các chuyên khoa cần thiết

16

Viêm khớp phản ứng 1.Hiểu được định nghĩa về
ở trẻ em
viêm khớp phản ứng ở trẻ
em
2.Biết cách chẩn đoán được
một bệnh nhân bị VKPƯ
3.Điều trị được một bệnh
nhân có VKPƯ

17

Viêm khớp tự phát 1.Nắm được định nghĩa,
thiếu niên
tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh
VTPTN
2.Nắm được phân loại các
thể lâm sàng của bệnh

9

9
9


ST
T

Tên bài

Mục tiêu/ nội dung học
tập
VKTPTN

TS
tiết

L
T

T
H

12

2

10

1.Nắm được định nghĩa và 24
hiểu cơ chế của phản ứng
dị ứng thuốc.

4

20

2

20

3.Biết chẩn đoán một bệnh
nhân bị bệnh VKTPTN
4.Nắm được các phương
pháp điều trị cho bệnh nhân
VKTPTN.

18

Viêm mũi dị ứng

1.Trình bày định nghĩa
viêm mũi dị ứng và phân
loại viêm mũi dị ứng theo
ARIA 2008.
2.Trình bày chẩn đoán
viêm mũi dị ứng.
3.Trình bày điều trị và dự
phòng viêm mũi dị ứng

19

Dị ứng thuốc

2.Biết cách tiếp cận chẩn
đoán và xử trí dị ứng thuốc.

20

Dị ứng thức ăn

1.Trình bày được định 22
nghĩa dị ứng thức ăn, phân
biệt dị ứng thức ăn và
không dung nạp thức ăn.
2.Trình bày chẩn đoán xác
định dị ứng thức ăn.
3.Trình bày điều trị dị ứng
thức ăn.

Tổng
10

47
10
10

44 43


ST
T

11

Tên bài

Mục tiêu/ nội dung học
tập

11
11

TS
tiết
6

L
T

T
H
2


4. Tên tài liệu dạy- học:
4.1. Tài liệu dạy – học
-

Tài liệu Đào tạo cơ bản cho bác sĩ chuyên khoa Miễn dịch – Dị ứng – Khớp
được Hội đồng cấp bệnh viện thẩm định
4.2. Tài liệu tham khảo

-

Bệnh viện Nhi Trung ương, 2014, Phác đồ điều trị

-


5. Phương pháp giảng dạy

-

Lý thuyết: Phương pháp giảng dạy tích cực

-

Thực hành: dưới sự kèm cặp, hướng dẫn của giảng viên bác sĩ tại phòng
Tiền lâm sàng và trên lâm sàng
6. Tiêu chuẩn giảng viên- trợ giảng
6.1. Giảng viên
Bác sĩ có trình độ đại học và sau đại học, đã được đào tạo phương
pháp giảng dạy
6.2. Trợ giảng
Điều dưỡng có kinh nghiệm từ 3 năm trở lên, đang làm việc tại khoa
Miễn dịch – Dị ứng – Khớp
7. Thiết bị, học liệu cho khoá học

-

Tài liệu phát tay.

-

Bài giảng Powerpoint.

-

Phòng học lý thuyết, phòng học tiền lâm sàng

-

Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ.

-

Dụng cụ thực hành tiền lâm sàng.
8. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình:
8.1. Phân bổ thời gian khoá học
12

12
12


-

Học tại BV Nhi Trung ương 3 tháng = tổng số 480 tiết (mỗi ngày 8 tiết)

-

Khai giảng và bế giảng: 4 tiết

-

Kiểm tra đầu vào: 2 tiết

-

Lý thuyết và thực hành: 476 tiết

-

Ôn tập và thi kết thúc khóa học: 44 tiết
8.2. Tổ chức khoá học

-

Khóa học được tổ chức tại Bệnh viện Nhi Trung ương, do Phòng Quản lý
đào tạo và Khoa Miễn dịch – Dị ứng – Khớp phối hợp thực hiện.

-

Mỗi lớp có một giáo viên phụ trách, là cầu nối giữa học viên - giáo viên phòng Quản lý đào tạo.

-

Thực hành: chia nhóm, mỗi nhóm có một giảng viên/ trợ giảng phụ trách.

-

Học viên được phân lịch trực trong thời gian học tập.
8.3. Phân bố thời khóa biểu

Tuần 1

Tuần 2
Tuần 3-11
Tuần 12

Buổi

Thứ 2

Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6

Sáng

Khai giảng
Phổ biến nội quy
Kiểm tra

TH

TH

TH

Chiều
Sáng
Chiều
Sáng
Chiều
Sáng
Chiều

LT
LT
LT
LT
TH
TH
TH
TH
LT
LT
LT
LT
TH
TH
TH
TH
TH
TH
TH
TH
Học TH, ôn thi và thi kết thúc khóa học
Học TH, ôn thi và thi kết thúc, bế giảng

LT
TH
LT
TH
TH

TH

9. Đánh giá và cấp giấy chứng nhận/ chứng chỉ đào tạo liên tục:
9.1. Đánh giá
Học viên được xét là đạt yêu cầu khi đạt đầy đủ những yêu cầu sau:
-

Có nhận xét của giảng viên hướng dẫn là học viên đã đạt được các yêu cầu
cầu cơ bản của khóa học, bao gồm:
13

13
13


+ Đảm bảo về thời gian học và thực hành. Số buổi vắng mặt có
phép ≤ 2ngày. Tham gia đầy đủ các buổi trực được phân công.
+ Đạt được các chỉ tiêu tay nghề thực hành theo mức yêu cầu.
-

Hai điểm số của bài thi lý thuyết sau khóa học và thi lâm sàng > 5 điểm.
9.1.1. Đánh giá thường xuyên:
- Số lần: 3
+ Kiến thức:3
+ Thực hành: 3
9.1.2. Đánh giá kết thúc:
- Bài thi viết:
+ Thời gian: 60 phút
+ Nội dung: Chăm sóc cơ bản về chuyên khoa Miễn dịch – Dị ứng
– Khớp
+ Phương pháp: trắc nghiệm, tự luận
- Bài thi thực hành:
+ Thời gian: 30 phút
+ Nội dung: Làm quy trình kỹ thuật đã được học.
+ Phương pháp: làm trên bệnh nhân
9.2. Cấp giấy chứng nhận/ chứng chỉ đào tạo liên tục:
Khi học viên có đầy đủ những đánh giá là đạt yêu cầu, học viên sẽ
được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học do Viện Nghiên cứu
sức khỏe trẻ em cấp theo quy định.
10. Hướng dẫn thực hiện chương trình
- Học lý thuyết: tại Hội trường của khoa Miễn dịch – Dị ứng – Khớp
- Học lâm sàng: tại buồng bệnh khoa Miễn dịch – Dị ứng – Khớp của
BV Nhi TW
- Thực tập lâm sàng:
+ Học viên học thực hành trên lâm sàng tại bệnh khoa Miễn dịch
– Dị ứng – Khớp sẽ được chia theo nhóm (2-3 học viên), mỗi nhóm có 01
14

14
14


Điều dưỡng làm trợ giảng hướng dẫn thực hành. Học viên được tiếp cận
bệnh nhân, hỏi bệnh, thăm khám, lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện các
thủ thuật chăm sóc dưới sự hướng dẫn của giảng viên/trợ giảng.
+ Thời gian thực hành lâm sàng theo quy định giờ làm việc của
Bệnh viện
+ Học viên tham gia trực theo sự phân công của khoa, thời gian
trực theo quy định của Bệnh viện Nhi Trung ương.
+ Thi lâm sàng: chăm sóc bệnh nhi, làm các thủ thuật chăm sóc
trên bệnh nhi.
+ Chỉ tiêu thực hành: Mỗi học viên có một sổ theo dõi học tập
- Thi tốt nghiệp: Lý thuyết và thực hành
11. Lịch giảng cụ thể
(thông báo tại buổi khai giảng)

15

15
15


BAN NHIỄM KHUẨN
MỤC TIÊU:
1.
2.
3.

Chẩn đoán ban nhiễm trùng
Phân loại các ban nhiễm trùng
Điều trị ban nhiễm trùng

Số tiết: -

Lý thuyết: 2
Thực hành: 20

NỘI DUNG
Trong một hội chứng nhiễm trùng, sự xuất hiện ban ngoài da hướng
ngay chẩn đoán đến nhóm nhiễm trùng có nguồn gốc vi-rút hoặc vi khuẩn,
trong đó biểu hiện ngoài da là yếu tố triệu chứng học hằng định.
Những bệnh lí này đã được chỉ ra từ khá lâu dưới tên sốt phát ban.
Chúng chủ yếu gặp trong bệnh sởi, tinh hồng nhiệt, thuỷ đậu...
Tuy nhiên, tất cả các bệnh sốt kèm theo biểu hiện ngoài da không
phải là "sốt phát ban" theo nghĩa hẹp. Thực tế cũng có thể thấy một số ban
ngoài da trong các bệnh viêm, trong các bệnh dị ứng, bệnh máu.
1.

Cách thăm khám trước một biểu hiện ban:

1.1.Phân tích triệu chứng của phát ban:
Gồm: dạng ban, tính chất xuất hiện, mật độ, thường xuất hiện và tiến
triển.
Nhận biết các dạng ban:

16

-

Ban dạng dát: chấm, vết, màu hồng hay đỏ, không nổi lên mặt da.
Dạng sẩn: nhỏ, nổi nhô cao hơn mặt da, sờ mịn, thường phối hợp dát

-

sẩn.
Dạng nốt phỏng: nhỏ, thường gồ cao hơn da và có chứa dịch trong.
16
16


-

Mụn mủ: nhô cao hơn da, hay trong da, có chứa dịch.
Bọng nước: cao hơn da, kích thước lớn, dịch trong, dễ vỡ thoát dịch
ra ngoài.
Trong quá trình khám, chú ý đến:
+ Sự phối hợp của các dạng ban: lúc đầu là một loại sau đó thêm các
ban khác hay chỉ một dạng ban đó thôi
+ Xác định vị trí ban, tại chỗ hay toàn thân, ảnh hưởng toàn thân hay
gây tác hại ở một số vùng nhất định (gan bàn tay, bàn chân, nếp gấp,
da đầu), đặc biệt là ở ngón tay.
+ Xác định sự tiến triển của bệnh: vị trí, sự lan rộng, sơ đồ (đánh giá
dạng thoái triển của ban như bong vảy tại chỗ)

1.2 Khám lâm sàng:
Phân tích đường biểu diễn nhiệt độ: kiểu sốt, tiến triển liên quan với
ban mọc, đặc điểm sốt cao, kéo dài hay từng đợt sau khi ban xuất hiện.
Tìm, phát hiện các ban kết mạc hay miệng: có dấu hiệu Koplick,
viêm lưỡi, ban xuất huyết ở amidan, ban kiểu bệnh áp-tơ, có viêm họng
kèm theo.
Khám toàn thân: tìm hạch to, gan lách to, sưng khớp hay các dấu
hiệu ở đường tiêu hoá hay hội chứng màng não.
1.3 Tiền sử:
Hỏi các dấu hiệu lâm sàng xuất hiện trong thời gian bị bệnh (sốt, đau
họng), viêm long hô hấp, các dấu hiệu cùng một lúc và thời gian xuất hiện
chúng.
Hỏi các thuốc đã dùng trước đó.
Chú ý đến dịch tễ học: sốt phát ban, ngày tiêm và loại văc-xin đã
tiêm, chú ý hỏi về người trong gia đình và trường học.
1.4 Thăm dò sinh học:
17

17
17


Trong một số trường hợp lâm sàng chưa chắc chắn nên làm phản ứng
huyết thanh (HT) với bệnh sởi ở nhiều trẻ em, đặc biệt HT chẩn đoán bệnh
Rubella ở phụ nữ có thai.
1.5 Chẩn đoán phân biệt
Ban xuất huyết: màu đỏ, căng da không mất, ban lặn từ từ, chuyển
màu đỏ - tím vàng - mất hẳn.
Vết do côn trùng tiết túc đốt: hay gặp ở nơi da hở (muỗi), da kín, nếp
gấp (ve, mò đốt). Ban nhỏ có chấm đen ở giữa, có thể ngứa.
2.

Các phát ban nhiễm trùng thường gặp
Ban dạng tinh hồng nhiệt và ban dạng sởi:
Loại ban dát hay sẩn, có thể rời rạc hay liền nhau. Ban có thể gặp ở

toàn cơ thể, trừ gan bàn tay, bàn chân.
Phát ban hoàn toàn xung huyết. Ban sẽ mất khi căng da (điều này
không xảy ra với chấm hay mảng xuất huyết).
Sự nhận biết dạng ban có thể hướng đến căn nguyên tuy nhiên những
tác nhân này có thể biểu hiện dạng ban này hay dạng khác.
Bệnh tinh hồng nhiệt (do liên cầu)
-

Chẩn đoán hoàn toàn dựa vào lâm sàng.
Xét nghiệm căn nguyên thường do liên cầu A.
Yếu tố chẩn đoán là tuổi trẻ, đau họng cấp, ban dày đặc, không có
khoảng da lành, nhiều ở chỗ nếp gấp, viền…, có chỗ bong vảy thành
mảng, sau đó ban mờ dần.
Sởi

-

Thường gặp ở trẻ 3- 7 tuổi.
Chẩn đoán dựa vào biểu hiện lâm sàng xuất hiện viêm long mũi
họng, dấu Koplic, tiến triển kịch phát. Ban mọc tuần tự từ trên đầu
đến chân, ban đỏ.

18

18
18


-

Huyết thanh chẩn đoán IgM khi các trường hợp không đặc biệt.
Bệnh Rubella:
Sự xuất hiện ban dạng sởi lần hai sau ban dạng tinh hồng nhiệt, hạch

to, tăng bạch cầu đơn nhân, đau cơ.
Bệnh ngoại ban kịch phát (hay ban đỏ ở trẻ em, bệnh thứ sáu)
Có thể tiên phát do virus Herpes typ 6 (HHV 6)
Nhiễm trùng tiên phát do virus Epstein-Barr:
-

Ban dạng sởi tự nhiên ít gặp khoảng 5-10% ca
Ban dạng sởi hay ban tinh hồng nhiệt xảy ra sau dùng Ampicillin

-

thường gặp hơn, khoảng 95-100% ca.
Còn có biểu hiện tăng bạch cầu đơn nhân.
Chẩn đoán xác định bằng huyết thanh học.
Phát ban do dị ứng thuốc:

-

Tất cả các thuốc đều có thể gây nên.
Cần phải hỏi kỹ về thuốc dùng trước khi phát ban.
Có thể gặp tất cả các dạng ban, thường ngứa xảy ra sau 1 ngày hoặc

-

muộn, 9 ngày sau dùng kháng sinh Penicillin hay bệnh huyết thanh.
Triệu chứng xuất hiện nhanh sau đợt điều trị kéo dài (Cotrimoxazol).
Ban do Ampicillin thường gặp hơn các bệnh do virus EBV, CMV và
u lympho đang điều trị một đợt allopurinol.
Ban do Enterovirus:
Loại Enterovirus không gây viêm tuỷ là Echo hay Coxsackie thường

gây phát ban dạng sởi. Phát ban kèm theo các triệu chứng ít điển hình của
nhiễm trùng giống như giả cúm, tiêu chảy, đau đầu, đau cơ. Đôi khi biểu
hiện giống như viêm màng não tăng lympho hay bệnh Bornholm. Các virus
có thể được phân lập từ phân nhiều hơn từ nước não tuỷ. Các virus thuộc
typ ECHO 1 và 9, 11, 14, 16, 18, 19, 25, 30; Coxsackie B1 và 6. Thường
gặp nhất là ngoại ban của Boston do virus ECHO 16 có biểu hiện dịch tễ và
19

19
19


hội chứng màng não và phát ban do ECHO 19 gây hội chứng màng não và
ban xuất huyết.
Ngoại ban dạng tinh hồng nhiệt hay dạng sởi do nguyên nhân ít gặp
khác:
-

Thường gặp nhất do virus:
+ Đại hồng ban dịch tễ (bệnh thứ năm)
Do virus Parvovirus B19 gây cơn giảm nguyên hồng cầu và tán

huyết mãn tính, ban xuất huyết và viêm khớp. Bệnh tản phát ở gia đình hay
trường học gặp ở trẻ em 5- 10 tuổi. Khởi đầu ban mọc ở mặt, sau 48 giờ thì
ban lan rộng ra tay chân hay ở gốc chi, có rìa đỏ bao quanh. Ban có có thể
gặp ở gan bàn tay. Bệnh nhân không sốt, không ảnh hưởng đến toàn trạng.
Bệnh trong 10 ngày có thể xuất hiện ban lần hai trong 3-4 tuần, tự khỏi,
không biến chứng.
+ Viêm gan virus B:
Do virus viêm gan B gây ban dát sẩn ở da hay bệnh Gianotti và
Crosti gặp ở trẻ 2- 6 tuổi, thường gặp ban ở mặt sau lan xuống tay chân.
Ban kèm theo hạch ngoại biên to, gan lách to và một biểu hiện viêm gan
không vàng da. Toàn trạng nói chung tốt. Bệnh tiến triển 3 tuần.
+ Adenovirus typ 1, 2, 3, 4 và 7
Có thể xuất hiện ban dạng sởi. Cúm do virus á cúm typ 3 đôi khi kèm theo
dấu ban đỏ.
+ Arbovirus có thể gây ban dát sẩn.
Một ban dạng tinh hồng nhiệt có thể xuất hiện nhanh trước khi xuất hiệnh
ban thuỷ đậu hay nhiễm trùng do Herpes tiên phát.
-

20

Ban do vi khuẩn:
+ Hội chứng phát ban do tụ cầu
20
20


Coi như một hội chứng chính nhiễm trùng, nhiễm độc tố tụ cầu tạo
nên các mảng chốc và nó cũng nằm trong khung cảnh hội chứng sốc độc tố
tụ cầu.
Kiểu ban tinh hồng nhiệt có thể gặp ngay ở giai đoạn đầu của nhiễm
khuẩn huyết tụ cầu, liên cầu hay não mô cầu.
Ban hồng (tache rosé) gặp ở tuần thứ 2 trong bệnh thương hàn
Ngoại ban da dạng sởi gặp trong bệnh do Leptospira hay bệnh do
Brucella
Nguyên nhân Ricketsia ban dạng nốt sẩn của sốt Địa Trung Hải hay
ban dát sẩn của Typhus hiếm gặp ban dạng tinh hồng nhiệt như sốt Q.
Ban dát của giang mai II
Hiếm gặp ban hồng của vi khuẩn lao ở giai đoạn tiên phát.
Ban vòng đặc trưng của thấp tim, ban quầng của liên cầu, ban quầng
như bệnh đóng dấu của lợn và viêm quầng mạn hướng nhiều đến nguyên
nhân do bệnh Lyme.
-

Ban do ký sinh trùng
+ Kiểu ban dạng sởi là của Toxoplasma, ở mông, mặt hay gan bàn
tay, chân.
+ Kiểu ban mề đay khởi đầu đôi khi ban kiểu tinh hồng nhiệt là do

-

nang sán.
Bệnh Kawasaki hay hội chứng sốt và viêm hạch, da, u mạch cấp.
Căn nguyên thường do nhiễm trùng, hay gặp ở trẻ nhỏ, có thể gây
dịch nhỏ. Tiến triển của bệnh kiểu 2 pha:
+ Pha đầu tiên: sốt liên tục 7 ngày hoặc 2- 3 tuần, kèm theo xung
huyết củng mạc, có ban miệng họng, môi khô nứt nẻ. Lưỡi viêm dầy,
có hình phù nề dưới da lan đến tứ chi, ban dát sẩn mầu tím ở gan bàn
tay, chân, có ban tinh hồng nhiệt, ban dạng sởi đa hình thái, hạch cơ
ức đòn chũm to. Có thể có tổn thương nội tạng: ỉa chẩy, đau bụng,

21

21
21


đái máu vi thể, hồng cầu tán huyết và ure máu cao, viêm tai, viêm
mống mắt trước, liệt dây thần kinh sọ, viêm màng não tăng bạch cầu
lympho, vàng da nhẹ.
Xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy rõ hội chứng viêm, tốc độ máu
lắng tăng rất cao 50- 80 mm, thiếu máu, tăng bạch cầu trung tính 30.000/μl,
tiểu cầu giảm.
+ Giai đoạn bán cấp: 15- 25 ngày. Khởi đầu là sự tróc vảy da ở chỗ
mà đầu tiên từ móng tay, chân, đau cơ, hay viêm khớp lớn, cuối cùng
là tổn thương ở tim- là dấu hiệu tiên lượng của bệnh: điện tim không
bình thường, viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim (20%), hay tổn
thương mạch vành (phình mạch, hẹp mạch) tăng cao khi chụp mạch
vành và có thể có những biểu hiện nặng nề tối cấp chiếm 1- 2% như
viêm tắc tĩnh mạch hay viêm động mạch ở thời kỳ khởi bệnh (28
ngày). Các biến chứng này thường gặp ở trẻ sơ sinh bú mẹ, mặc dù
sốt, biểu hiện kéo dài trong các trường hợp có máu lắng tăng hay tiểu
-

cầu giảm là dấu hiệu chú ý.
+ Giai đoạn lui bệnh: kéo dài 3- 6 tuần, mặc dù hết viêm nhưng bạch
cầu tăng còn tồn tại 1 tháng.
Điều trị bằng immunoglobulin tĩnh mạch và aspirin (80-100

mg/kg/24 giờ x 14 ngày).
Ban dạng nốt phỏng hay có mủ:
Ban dạng nốt phỏng hay có mủ chủ yếu do nguyên nhân nhiễm
trùng, mặc dù ban phỏng nước thường chủ yếu do miễn dịch dị ứng hơn là
nhiễm trùng (như thuỷ đậu, hay Zona ở người suy giảm miễn dịch, viêm
màng não mủ do não mô cầu tối cấp hay do nhiễm trùng tụ cầu).
Ban dạng nốt phỏng:
Thường là do virus, virus Herpes hay Enterovirus.
22

22
22


Virus thuỷ đậu, Zona
Virus Herpes ở người (xem bài virus Herpes): Ban ở dạng từ ban đỏ
đến nốt phỏng, ban ở da, niêm mạc
Hội chứng tay- chân- miệng do virus Coxsackie A16 gây ra ở trẻ
nhỏ, khởi đầu phát ban ở khoang miệng, ban phỏng nước dạng áp-tơ.
Ban dạng có mủ:
Viêm nang lông do tụ cầu:
Nốt phỏng mủ không do viêm nang lông:
-

Chốc: mụn mủ chốc lở (chốc loét) hay mủ do nhiễm trùng liên cầu

-

hay tụ cầu.
Văc-xin và bệnh đậu mùa, bệnh lây nhiễm.
Ban mủ - xuất huyết do nhiễm khuẩn huyết hay não mô cầu.
Ban gan bàn tay, bàn chân:
Căn cứ hình thái ban này đa dạng, thường có các nguyên nhân sau:

-

Giang mai bẩm sinh = lây nhiễm mạnh
Giang mai II
Thuỷ đậu
Hội chứng tay - chân - miệng
Sốt phát ban
Viêm nội tâm mạc
Ban đỏ nút (Erythema nodosum)
Là viêm da và tổ chức dưới da bán cấp do viêm mạch của các mạch

lớn ở dưới da, có nhiều nguyên nhân gây ra.
Chẩn đoán lâm sàng
-

Thường gặp ở người trẻ tuổi
Nốt có đường kính 2- 4 cm, nổi gồ rõ, màu hồng sau đỏ dần lên. Có
gặp ban hai bên, mào xương chày, cũng như mặt trước xương cánh

23

23
23


tay 30%, sờ vào đau, chắc, có thể di động nhưng gắn sâu vào dưới
-

da.
Ban thường xuất hiện trước vài hôm, kèm theo có sốt nhẹ, mệt mỏi,

-

vã mồ hôi, đau cơ, đau họng.
Cận lâm sàng có thể có tăng bạch cầu, biểu hiện hội chứng viêm.
Mỗi đợt kéo dài 8 - 15 ngày, không có mủ, tiền sử có thể có va đập
gây nên viêm chân bì, tiến triển có thể có 2 - 3 đợt cấp (tuỳ theo
tuổi), không để lại sẹo.
Một số nguyên nhân chủ yếu:
Lao tiên phát: Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm đờm và bệnh phẩm tại

chỗ, phản ứng Mantoux, tốc độ máu lắng, Xquang phổi.
Nhiễm trùng liên cầu: Là nguyên nhân thứ ba hay gặp, thường xảy ra
ở người lớn và nhiễm liên cầu tiên phát (viêm hạch, viêm xoang, viêm lợi)
Biểu hiện viêm, sau đó ban dạng chấm xuất hiện nhanh.
Tổn thương da do dị ứng thuốc: Thường ít gặp, do thuốc: Sulfamit,
lactase, axit salicylic,…
Bệnh do Yersinia: Do Y. pseudotubercurlose và Y. enterocolitica khi
có hạch mạc treo hay tiêu chảy.
Những nguyên nhân ít gặp khác:
Có thể là:
Nhiễm trùng do vi khuẩn: giang mai II, Chlamydia, bệnh phong, lậu
cầu, Brucella, thương hàn…
Nhiễm ký sinh trùng: Trypanosoma, Histoplasma , Cryptococcus…
Bệnh đường ruột mãn tính: viêm loét đại tràng, bệnh Crohn
Những nguyên nhân không nhiễm trùng khác: bệnh bạch cầu u
lympho, bệnh Behçet và bệnh tự miễn.
24

24
24


Ban đa hình thái:
Ban đa hình thái ở da hay da-niêm mạc thường do miễn dịch dị ứng
và do nhiều nguyên nhân. Có thể phân chia loại này theo: tổn thương da
nhiều nơi, hội chứng Steven Johnson có thể hoại tử.
Triệu chứng học:
Ban dạng dát, hay bọng nước có hình tròn trắng ở trung tâm. Có vài
ban hay hàng chục ban, đôi khi ban xuất hiện kéo dài.
Nội ban loét ở miệng, lưỡi hay ở vùng da-niêm mạc như môi, mũi,
đường sinh dục, hậu môn. Đôi khi xảy ra ở cả phổi, nội tạng.
Toàn thân thường có biểu hiện ban rầm rộ, tuỳ căn nguyên. Quan
trọng là viêm và nhiễm khuẩn nặng khi loét ở niêm mạc nặng nề.
Căn nguyên:
-

Nhiễm trùng: Viêm phổi do Mycoplasma, Nhiễm trùng do

-

Clammydia, Yersinia, virus Herpes.
Thuốc: Sulfamid, allopurinol, barbituric…
Nguyên nhân khác: bệnh hệ thống, u tân sinh, tác nhân vật lý.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Ban nhiễm trùng thường do (nhiều đáp án đúng):
a.
b.
c.
d.
e.

Virus
Vi khuẩn
Vô căn
Kí sinh trùng
Thuốc

2. Ban dạng sởi

25

25
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×