Tải bản đầy đủ

GIẢI PHẪU CỤC BỘ XOANG BỤNG CỦA BÒ

NHÓM 7:

GIẢI PHẪU CỤC BỘ XOANG BỤNG CỦA




Danh Sách Nhóm

Võ Thị Thu Hiền

Trần Thị Thu Hiền

Nguyễn Thị Thu Hiền


NỘI DUNG

1.Giới hạn chung

2. Các cơ quan nằm trog xoang.


3. Các mạch quản chính,thần kinh,hạch lâm ba.


I.Giới hạn xoang

1.Giới hạn chung
-Phía trước: mặt sau của cơ hoành
-Phía sau: cửa vào xoang chậu
-Phía trên: mặt dưới các đốt sống vùng
hông
-Phía dưới: đường trắng
-2 bên: các cơ vùng bụng


I. Giới hạn xoang
2.Giới hạn xương



Phía trên: các đốt sống vùng
lhông


3.Các cơ vùng bụng
a.Cơ chéo bụng ngoài

-Nằm phía ngoài cùng của thành bụng.
-ĐBT: Mặt ngoài các xương sườn cuối và cân mạc lưng
hông

-ĐBD: đường trắng,gân trước háng,góc hông xương
cánh chậu

b. Cơ chéo bụng trong.
- ĐBT: Góc hông xương cánh chậu.
- ĐBD: Mặt trong của xương sườn cuối,đường trắng và
gân trước háng



3.Các cơ vùng bụng (tiếp)
c. Cơ thẳng bụng:
- Nằm phía dưới và 2 bên thành bụng.

-ĐBT: Sụn sườn 5 – 9
-ĐBD: gân trước háng.
d. Cơ ngang bụng:
- Nằm sâu nhất.
- ĐBT: đầu dưới xương sườn cuối,mặt trong các sụn sườn giả,mỏm ngang các đốt sống hông

-ĐBD: Phần sụn của mỏm kiếm xương ức, đường trắng.
e. Cơ hông lớn
-ĐBT: Mỏm ngang,thân các đốt sống hông
-ĐBD: Mặt trong đầu tiên các xương sườn cuối


3.Các cơ vùng bụng (tiếp)
f.Cơ hông nhỏ
-ĐBT:đầu trên các đốt sống lưng sau cùng và các đốt sống hông đầu tiên
-ĐBD:mào lược xương chậu

g.Cơ hoành
-Phần giữa của cơ là cân mạc,xung quanh là cơ.
-ĐBT: mặt dưới các đốt sống hông 1-5 (chân hoành phải),đốt sống hông 1,2(trái)
-2 bên: xương sườn 12 và sụn sườn cuối
ĐBD: mỏm kiếm xương ức.

h.Đường trắng
-là 1 băng mô sợi
-Phía trước: mặt dưới mỏm kiếm
-Phía sau: gân trước háng


II.Các cơ quan nằm trong xoang
1. Tuyến tụy:





Vị trí: Xương sườn 12  đốt sống hông 2-4
Hình thái: 2 thùy.
Chức năng: vừa nội tiết,ngoại tiết

2.Ống dẫn niệu




Là ống dẫn từ rốn thận đến bóng đái
Niệu quản trái đi sát với động mạch chủ sau,niệu quản phải đi sát tĩnh mạch chủ
sau


II.Các cơ quan nằm trong xoang
3.Thận:

-

Mặt ngoài:phân thành Nhiều múi,thùy
thận,màu nâu nhạt.

-

Thận phải dẹp hình bầu dục,đốt lưng 13
đốt hông 3

-

Thận trái: rốn thận xoắn vặn từ đốt hông
1-4,nằm phía dưới,giữa cột sống

4.Tuyến thượng thận:
- Là một tuyến nội tiết,nằm trên thận
-Bên phải giống tim, bên trái hình bầu dục


II. Các cơ quan nằm trong xoang

5. Thực quản đoạn bụng
- Chạy chéo từ trên xuống dưới,từ trái qua
phải,bắt đầu tư lỗ thượng vị,qua lỗ thông tổ ongdạ cỏ,dọc theo mặt trong đường cong nhỏ đến
lỗ thông dạ tổ ong-lá sách.

6.Gan:
-Là một tuyến tiêu hóa lớn nhất cơ thể nằm sau
cơ hoành và trước dạ dày
-Nằm hoàn toàn bên phải,từ xương sườn 6-13


II. Các cơ quan nằm trong xoang

7. Dạ dày: Dạ dày kép, 4 túi

-

Dạ cỏ:là túi lớn nhất,hầu như chiếm nửa
xoang bụng,gồm hai túi không đều
nhau:túi trên dài hơn túi dưới,mặt trên là
khối ruột,mặt dưới áp vào thành bụng


II. Các cơ quan nằm trong xoang

7. Dạ dày (tiếp)

-

Dạ tổ ong:là túi nhỏ nhất so với các túi kia nằm phía sau cơ hoành,giáp với túi trái của
dạ cỏ,từ sụn sườn trái 6-8,và đè lên mỏm kiếm của xương ức

-

Dạ lá sách:là một túi hơi tròn nằm ở phía bên phải xoang bụng
Dạ múi khế:là phần có tuyến của dạ dày động vật nhai lại,nằm ở phía bên phải của
xoang bụng sau dạ lá sách


II. Các cơ quan nằm trong xoang
8.Lách:
-Bên trái dạ cỏ,ven theo vòng cung sụn sườn,từ xương sườn 10,11,12

9.Ruột:

-tá tràng hình chữ U,nằm trong khoảng xương sườn 13,dưới đường ngang song song với cột sống,kẻ từ
khớp chậu đùi

-Không tràng: áp sát vào thành bụng bên phải,trong khoảng giới hạn đường thẳng,song song với cột
sống,kẻ từ giữa xương đùi đến xương sườn 12

-Hồi tràng:dài khoảng 1m,bắt đầu từ chỗ thông với không tràng,đi lên phía trước hông phải
-Manh tràng: dài 70-75 nằm ở hông phải
-Kết tràng: 7-8m,nằm trong hõm của khối ruột non


III.Các mạch quản chính

1.Động mạch



Từ động mạch chủ sau,trên đường đi nó phát ra các nhánh để phân vào cho các
khí quan trong vùng bụng

a, Động mạch hoành mô: có hai hoặc ba động mạch hoành mô phân vào cho cơ
hoành

b, Động mạch thân tạng:chia ra làm ba nhánh
+ Động mạch dạ dày trái
+ Động mạch gan
+ Động mạch lách


III.Các mạch quản chính
c,Năm-sáu động mạch hông
d, Động mạch treo màng trước: phân bố làm bốn nhánh:
+ĐM kết tràng giữa
+ĐM kết tràng trái
+ĐM không tràng
+ĐM hồi,manh,kết tràng

e,Động mạch thận
g, Động mạch treo tràng sau: Phân làm hai nhánh:một nhánh cho kết tràng,một
nhánh cho phần đầu trực tràng

h, Động mạch dịch hoàn trong: phân vào cho thừng dịch hoàn,dịch hoàn,phụ dịch
hoàn


III.Các mạch quản chính
2.Tĩnh mạch
a, Tĩnh mạch chủ sau:
Từ 5 nhánh ở cửa chậu,thu máu ở hai chi sau,xoang chậu và đuôi,làm thành một nhánh
lớn,đi về trước,sát cột sống và song song với động mạch chủ

b, Tĩnh mạch cửa:
Nhận các tĩnh mạch dạ dày,lách,tụy,ruột đến rốn gan thì cùng với động mạch gan phân
nhánh nhỏ đến các tiểu thùy gan.từ gan đi ra có các tĩnh mạch gan đổ vào tĩnh mạch chủ sau


IV.Các hạch bạch huyết vùng bụng

- Hạch tạng bụng
- Hạch gan: Nằm ở rốn gan
- Hạch lách
- Hạch võng mạc
- Hạch dạ dày
- Hạch tá tràng
- Hạch treo tràng trước
- Hạch không tràng
- Hạch manh tràng
- Hạch đại kết tràng
- Hạch tiểu kết tràng
- Hạch treo tràng sau
- Hạch thận


V. Thần kinh chi phối vùng bụng

1.Thần kinh động vật

- Thần kinh hoành mô
- Thần kinh sườn bụng
- Thần kinh tủy sống vùng hông
2.Thần kinh thực vật

a, Thần kinh phó giao cảm

- Dây thần kinh X phát ra các nhánh chi phối các khí
quan trong xoang bụng

b, Thần kinh giao cảm

- Các dây giao cảm đi ra từ đốt lưng VII đến lưng IX

tập trung thành dây tạng lớn đi đến đám rối mặt trời


Thank you !



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×