Tải bản đầy đủ

1000 câu sinh học hay phần 2

Câu 51: Có bao nhiêu phát biểu sau thể hiện quan điểm của học thuyết
tiến hóa hiện đại?
(1) Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến
hóa
(2) Chọn lọc tự nhiên tác động gián tiếp lên kiểu hình qua đó làm phân
hóa vốn gen của quần thể giao phối.
(3) Những biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định mới có ý
nghĩa trong tiến hóa.
(4) Chọn lọc tự nhiên và biến dị cá thể là nhân tố thúc đẩy quá trình tiến
hóa.
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1
Câu 52: Giả sử cho 4 loài của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có
giới hạn sinh thái cụ thể như sau:
Loài
Giới hạn
sinh thái

A


B

C

D

5,60C-420C

50C-360C

20C-440C

00C-31,40C

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài C có vùng phân bố về nhiệt độ rộng nhất.
II. Nếu các loài đang xét cùng sống trong một khu vực và nhiệt độ môi
trường xuống mức 5,10C
thì chỉ có một loài có khả năng tồn tại.
III. Trình tự vùng phân bố từ hẹp đến rộng về nhiệt độ của các loài trên
theo thứ tự là: B→ 𝐷 → 𝐴 → 𝐶
IV.Tất cả các loài trên đều có khả năng tồn tại ở 300C
A.1

B.2

C.3

D.4

Câu 53: Đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh.
Cho hai dòng thuần chủng hạt vàng lai với hạt xanh được F1 , cho F1 lai
phân tích thu được kết quả:


A. 3 vàng : 1 xanh.
C. 25% vàng : 75% xanh.

B. 75% vàng : 25% xanh.


D. 50% vàng : 50% xanh.

Câu 54: Ở một loài động vật, khi lai 2 cơ thể dị hợp thân xám, cánh dài
với nhau, thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt tỉ lệ 1%, (biết rằng mỗi
gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn
toàn so với thân đen, cánh cụt). Tần số hoán vị gen có thể là
A. 4%.
B. 4% hoặc 20%.
C. 2%.
D. 4% hoắc 2%.
Câu 55: Một loài côn trùng, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so
với alen a quy định thân đen; alen B quy định cách dài trội hoàn toàn so
với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so
với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P:

𝐴𝑏
𝑎𝐵

XDY x

𝑎𝐵
𝑎𝑏

XDXd, tạo ra F1.

Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lý thuyết
số cá thể cái, thân đen, cánh dài, mắt đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ:
A.25%

B.45%

C.20%

D.2,5%

Câu 56: Có bao nhiêu hoạt động sau đây nhằm bảo vệ môi trường và sử
dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I. Cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
II. Bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.
III. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch.
IV. Giáo dục môi trường nhằm nâng cao hiểu biết của toàn dân về môi
trường.
V. Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 57: Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần
kiểu gen ở giới cái là: 0,1 AA: 0,6Aa: 0,3aa; ở giới đực là 0,49AA:
0,42Aa: 0,09aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố
tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1 . Dựa vào thông tin trên,
trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) F1 có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 28%.


(2) F1 có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 54%.
(3) Tần số alen A= 0,55; a= 0,45
(4) Có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 18%.
A. 3.
B. 4.
C. 2.

D. 0

Câu 58: Ở một loài thực vật chiều cao thân do ba cặp gen ( A, a; B, b; C,
c ) quy định. Sự có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao
thêm 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao là 100cm. Cho giao phấn giữa
cây cao nhất và cây thấp nhất thu được F1. Biết rằng không có đột biến
xảy ra, tính theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
1.Cây F1 có chiều cao trung bình là 130 cm
2. Khi cho cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, xác suất thu được cây có chiều
cao 120 cm ở đời F2 là

15
64

3.Khi cho cây mang kiểu gen Aabbcc giao phấn với cây F1, xác suất thu
được cây có chiều cao 140 cm ở đời con là

1
16

4. Khi cho cây mang kiểu gen AABbCc giao phấn với cây F1, xác suất
thu được cây có chiều cao 150 cm là
A.3

B.1

5
32

C.4

D.2

Câu 59: Khi lai thỏ cái thuần chủng có màu mắt và lông dạng hoang dại
với thỏ đực có mắt màu mơ và lông xám thu được F1 có 100% thỏ có
màu mắt và lông dạng hoang dại. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2
có tỷ lệ phân li kiểu hình như sau :
Thỏ cái: 100% màu mắt và lông dạng hoang dại
Thỏ đực : 45% màu mắt và lông dạng hoang dại : 45% mắt màu mơ và
lông xám : 5% mắthoang dại và lông xám : 5% mắt mơ và lông dạng
hoang dại
Có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Gen quy định tinh trạng mau mắt nằm trên giới tính
(2) Tần số hoán vị gen là 20%


(3) Gen quy định tính trạng dạng lông nằm trên NST thường
(4) Gen quy định tính trạng màu mắt và dạng lông nằm trên 2 NST
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Bài 60: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: bệnh câm
điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bệnh máu khó
đông do gen lặn nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y quy
định.)

Biết rằng không còn ai trong gia đình có biểu hiện bệnh. Tính theo lý
thuyết có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng ?
I. Xác định được chính xác kiểu gen của 5 người trong phả hệ.
II. Xác suất để cặp vợ chồng (12) x (13) sinh ra người con mắc cả hai
bệnh nêu trên 3/160
III. Có 4 người trong phả hệ biết chắc chắn có kiểu gen dị hợp về bệnh
câm điếc bẩm sinh.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng (12) x (13) sinh ra người con bình thường
cả hai bệnh nêu trên
74,375%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Bài 61: Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A. Diễn thế sinh thái có thể xảy ra do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài
trong quần xã sinh vật.


B. Diễn thế sinh thái có thể xảy ra ở cả hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh
thái nhân tạo
C. Diễn thế thứ sinh luôn dẫn đến hình thành quấn xã ổn định.
D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các
giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Bài 62: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, những phát biểu dưới đây là đúng
khi nói về chọn lọc tự nhiên?
I. Chọn lọc tự nhiên tác động gián tiếp lên kiểu hình và trực tiếp làm
biến đổi thành phần kiểu gen, tần số alen của quần thể.
II. Khi mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thì chọn lọc tự
nhiên thường hướng tới sự bảo tồn quần thể hơn là cá thể.
III. Đối tượng tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là quần thể.
IV. Chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hoá có hướng.
A. I, II.

B. I, III.

C. III, IV.

D. II, IV.

Bài 63: Cho các phép lai sau:
1.AaBbDd x
aaBbDD

2. AaBbDd x
AaBbDd

3. aabbDd x
AaBbDD

4. Aabbdd x
AaBbDd

5. AaBbDD x
AABBDd

6. AaBbDd x
aabbdd

Theo lý thuyết có bao nhiêu phép lai để đời con có tỷ lệ dị hợp về cả ba
cặp gen là 12,5% ?
A.3

B.4

C.6

D.5

Câu 64: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do hai cặp gen (A, a;
B, b) cùng quy định. Khi trong kiểu gen có đồng thời cả hai loại alen trội
A và B cho lông nâu; khi trong kiểu gen chỉ có một loại alen trội (A
hoặc B) hoặc không có alen trội nào cho lông trắng. Alen D quy định
chân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định chân thấp. Biết rằng


không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x aaBbDd,
cho đời con có số con lông nâu, châncao chiếm tỉ lệ
A.3,125%

B.28,125%

C.42,1875%

D.9,375%

Câu 65: Do phóng xạ, một gen bị đột biến dẫn đến hậu quả làm mất axit
amin thứ 12 trong chuỗi pôlipeptit do gen điều khiển tổng hợp. Biết gen
đột biến ít hơn gen bình thường 7 liên kết hiđrô. Khi gen đột biến nhân
đôi 5 lần liên tiếp thì số nuclêôtit mỗi loại do môi trường nội bào cung
cấp giảm đi bao nhiêu so với gen chưa bị đột biến?
A. A=T=64; G=X=32
B. A=T=62; G=X=31
C.A=T=31; G=X=62

D.A=T=2; G=X=1

Câu 66: Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có số người
bị bệnh bạch tạng chiếm tỉ lệ 1%. Trong quần thể đang xét, một cặp vợ
chồng bình thường dự tính sinh 2 người con. Xác suất sinh ra 2 người
con bình thường của cặp vợ chồng này là
A. 98,55%

B. 1,86%

C. 99,17%

D. 28,93%

Câu 67: Ở một loài thú, khi cho con ruồi cái mắt đỏ thuần chủng lai với
con đực mắt trắng thuần chủng thu được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con
đực F1 lai phân tích, đời Fb thu được 50% con đực mắt trắng, 25% con
cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng. Nếu cho F1 giao phối ngẫu nhiên
được F2. Biết rằng không có đột biết xảy ra. Tính theo lý thuyết có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
II. Các cặp gen quy định màu mắt liên kết hoàn toàn.
III.F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng
IV. Lấy ngẫu nhiên ba cá thể ở F2, xác suất để thu được hai cá thể mắt
đỏ là 10,77%
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 68: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định.
Cho hai cây đều có hoa hống (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm


100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình
phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây
hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm
tỉ lệ 2/3
.III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu
được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1
cây hoa trắng.
IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ
ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27
A. 4

B. 3

C.2

D. 1

Câu 69: Cho một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng như sau:


Có bao phát biểu dưới đây là đúng về lưới thức ăn trên?
I. Sinh vật sản xuất trong lưới thức ăn này là cây xanh (cây dẻ; cây
thông)
II. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: sóc; xén tóc
III. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là: thằn lằn, chim gõ kiến
IV. Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhát là: trăn, diều hâu
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 70: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyến 2 bệnh ở người: Bệnh P do
một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen
của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính
X quy định.


Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Có 3 người không xác định được kiểu gen về bệnh M
B. Xác suất người số 6 mang kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là 50%
C. Người số 1 không mang alen quy định bệnh M
D. Xác xuất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp 12 –
13 là 1/12.
Câu 71: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên
nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể
của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ cá thể
mang kiểu hình trội như sau:

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong 4 quần thể trên, quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn nhất
B. Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16


C. Quần thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32
D. Quần thể III có thành phần kiểu gen là: 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
Câu 72: Các quần thể của cùng 1 loài có mật độ và diện tích môi trường
sống tương ứng như sau:

Biết rằng diện tích khu phân bố của mỗi quần thể nếu thể đều không
thay đổi, không có hiện tượng xuất nhập cư. Sắp xếp các quần thể trên
theo kích thước tăng dần từ thấp đến cao là

Câu 73: Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào
hiệu suất sinh thái
của bậc dinh dưỡng đó
B. Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các
lớp trầm tích
C. Cacbon đi vào chu trình dinh dưỡng dưới dạng cacbon monoxit (CO)
D. Toàn bộ cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi
trường không khí
Câu 74: Ba tế bào sinh dục đực mang kiểu gen

𝐴𝑏
𝑎𝐵

Dd có thể tạo ra tối đa

là mấy loại giao tử?
A.16

B.20

C.8

D.4


Câu 75: Một gen chứa 90 vòng xoắn, và có 20% Adenin. Đột biến điểm
xảy ra dẫn đến sau đột biến, số liên kết Hidro của gen là 2338. Dạng đột
biến nào sau đây đã xảy ra?
A.Thay 1 cặp A-T bằng một cặp G-X

B.Mất 1 cặp A-T

C.Mất 1 cặp G-X

D.Thêm một cặp A-T

Câu 76: Một loài thực vật có A- cây cao, a- cây thấp; B- hoa kép, b- hoa
đơn; DD- hoa đỏ, Dd- hoa hồng, dd- hoa trắng. Cho giao phấn hai cây
bố mẹ thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 6: 6: 3: 3: 3:3:2:2:1:1:1:1. Kiểu
gen của bố mẹ trong phép lai trên là
A.AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x AabbDd
B. AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbDD
C.AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd
D.AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd
Câu 77: Ở một quần thể thực vật, sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ cây hoa
đỏ giảm 30% và tỉ lệ cây hoa thuần chủng gấp 1,5 lần tỷ lệ cây hoa đỏ dị
hợp. Biết rằng tình trạng màu hoa do một cặp gen gồm hai alen quy định
và hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng, câu trúc di truyền của quần
thể ban đầu là
A.0,8Aa: 0,2aa

B.0,8AA: 0,2Aa

C.0,2AA: 0,6Aa: 0,2aa

D.0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

Câu 78: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền hai bệnh ở người


Biết rằng không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Xác suất sinh con bình thường của cặp vợ chồng II-4 và II-5 là
41,67%
(2) Có 6 người chắc chắn xác định được kiểu gen trong phả hệ trên
(3) Người phụ nữ II-3 kết hôn với người bị mắc hai bệnh G và H, các
con của họ có thể có tối đa 3 kiểu hình
(4) Gen quy định bệnh G và H là gen trội nằm trên NST giới tính X
không có alen tương ứng trên Y
A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 79: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so
với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định
bởi hai ge,n mỗi gen có hai alen (B, b và D,d) phân li độc lập. Cho cây
hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích thu
được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây
thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa
đỏ. Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Kiểu gen của (P) là

𝐴𝐵
𝑎𝑏

𝐷𝑑

(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen


(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có kiểu gen đồng hợp
tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%
(4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết ở đời con có tối đa 21 loại kiểu
gen và 4 loại kiểu hình
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Câu 80: Một loài thực vật tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định.
Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm
100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình
phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây
hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I.F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa hồng
II. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2 , số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ
8/9
III. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa
hồng hoa đỏ ở F2 , thu được F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/27
IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thụ
được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1
cây hoa trắng
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Câu 81: Trong các biện pháp sau đây có bao nhiêu biện pháp giúp bổ
sung nguồn đạm trong đất?
1.Trồng xen canh các loài cây họ đậu
2.Bón phân vi sinh có khả năng cố định nito trong không khí
3.Bón phân đạm hóa học
4.Bón phân hữu cơ
A. 1

B.2

C.3

D.4

Câu 82: Có bao nhiêu thành phần sau đây tham gia vào cả hai quá trình
tái bản và phiên mã ?


1.ADN

2.mARN

4.tARN

5.ARN pôlimeraza

A.1

B.2

3.Riboxom
6.ADN pôlimeraza

C.3

D.5

Câu 83: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng phân li độc
lập và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa cơ thể
mang kiểu gen AaBb với cơ thể mang kiểu gen aaBb sẽ cho F1 có số loại
kiểu gen và kiểu hình lần lượt là
A.6 và 4

B.4 và 6

C.4 và 8

D.6 và 8

Câu 84: Trong một quần xã sinh vật trên cạn , châu chấu và thỏ sử dụng
cỏ là nguồn thức ăn; châu chấu là nguồn thức ăn của gà và chim sâu.
Chim sâu, gà và thỏ đều là nguồn thức ăn của trăn. Khi phân tích mối
quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã trên, phát biểu nào sau
đây đúng?
A.Châu chấu và thỏ có ổ dinh dưỡng sinh thái khác nhau
B.Gà và chim dâu đều là sinh vật tiêu thụ bậc 3
C.Trăn là sinh vật có sinh khối lớn nhất
D.Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4
Câu 85: Khi nói về quá trình phiên mã, nhận định nào dưới đây là không
chính xác?
A.Cả hai mạch của gen đều làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã
B.Xảy ra theo nguyên tắc bổ sung ( A-U; T-A; G-X; X-G )
C.Xảy ra ở cả virus ( có ADN dạng sợi kép ), vi khuẩn và sinh vật nhân
thực
D.Trải qua 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài và kết thúc
Câu 86: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát
(P): 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa. Biết sức sống của các hợp tử có các kiểu


gen như sau: AA=50%, Aa= 100%, aa=25%. Tính theo lý thuyết, tần số
alen A và a của quần thể ở thế hệ F1 lần lượt là
A.A=6/11, a=5/11

B.A=5/11, a=6/11

C.A=7/11, a=4/11

D.A=4/11; a=7/11

Câu 87: Ở bí ngô, cho lai phân tích một cơ thể dị hợp có kiểu hình quả
dài; hoa vàng thu được kết quả Fa: 42 quả tròn, hoa vàng; 108 quả tròn,
hoa trắng; 258 quả dài, hoa vàng; 192 quả dài, hoa trắng. Biết rằng màu
sắc hoa do một gen quy định. Biết rằng những cây quả tròn hoa trắng có
kiểu gen đồng hợp lặn. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Tính
theo lý thuyết có có nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Hình dạng quá bị di truyền bởi quy luật tương tác bổ sung
II.Tần số hoán vị gen trong phép lai phân tích trên có thể là 20%
III.Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai phân tích trên có thể là
𝑎𝑑
𝑎𝑑

𝐴𝐷
𝑎𝑑

𝐵𝑏 x

bb

IV.Ở Fa có ba kiểu gen quy định kiểu hình quả dài, hoa vàng
A.1

B.3

C.2

D.4

Câu 88: Quan sát lưới thức ăn và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng


I.Có tối đa 6 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên
II.Châu chấu tham gia vào một chuỗi thức ăn
III.Chuột tham gia vào 4 chuỗi thức ăn
IV.Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng
A.2

B.4

C.3

D.1

Câu 89: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập
cũng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B
thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình
hoa vàng; khi chỉ có một loại alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng; khi
có toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột
biến, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Để xác định chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ (cây T) người ta
tiến hành tự thụ phấn cho cây hoa đỏ (cây T) đó
II. Cho cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen lai với nhau thì
đời con thu được 4 loại kiểu hình
III. Để phân biệt được chính xác kiểu gen (AABB và AaBB) người ta
lần lượt cho lai với cây hoa hồng đồng hợp tử hoặc cây hoa đỏ có kiểu
gen AaBB
IV. Có 2 kiểu gen quy định cây hoa vàng
A. 3
B. 5
C. 2
D. 4
Câu 90: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người do 1
trong 2 alen của một gen quy định


Cho biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau
đây đúng về phả hệ này?
A. Có thể xác định chính xác kiểu gen của 10 người
B. Người số 10 và người xuống 13 chắc chắn có kiểu gen giống nhau
C. Người thứ 3 chắc chắn có kiểu gen đồng hợp tử
D. Xác suất sinh con thứ nhất bị bệnh của cặp vợ chồng 13- 14 là 1/10
Câu 91: Một tế bào sinh dưỡng của thể ba kép đang ở kì sau nguyên
phân, người ta đếm được 44 NST. Bộ NST lưỡng bội bình thường của
loài này là
A.2n= 22

B.2n= 40

C.2n= 20

D.2n=42

Câu 92: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900
nuclêôtit loại guanin. Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại adênin chiếm
30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch.
Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là
A.A= 450, T=150, G=150, X=750

B.A=750, T=150, G=150, X=150

C.A=450, T=150, G=750, X=150

D.A=150, T=450, G=750, X=150

Câu 93: Một quần thể ngẫu phối, alen A quy định lông dài trội hoàn toàn
so với alen a quy định lông ngắn; alen B quy định lông đen trội không
hoàn toàn so với alen b quy định lông vàng, kiểu gen Bb cho kiểu hình
lông nâu. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường. Thế hệ xuất phát


của quần thể này có tần số alen A là 0,2 và tần số alen B là 0,6. Khi quần
thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, phát biểu nào sau đây sai về quần
thể này?
A. Tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể là 0,3024
B. Tần số kiểu gen AaBb là 0,1536
C. Quần thể có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình
D. Số cá thể lông ngắn, màu nâu chiếm tỉ lệ lớn nhất trong quần thể
Câu 94: Giả sử một lưới thức ăn có sơ đồ như sau. Phát biểu dưới đây sai
về loại thức ăn này?

A. Sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 2 là: Bọ rùa, châu chấu, gà rừng, dê,
nấm
B. Ếch nhái tham gia vào 4 chuỗi thức ăn
C. Nếu diều hâu bị mất đi thì chỉ có 3 loài được hưởng lợi
D. Dê chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn
Câu 95: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng về quá trình hình thành loài mới?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lý hoặc
khác khu vực địa lý
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song
nhị bội


(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu
nhiên
A.3

B.4

C.2

D.1

Câu 96: Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn,
thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua
chiếm 4%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là
trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá
trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí
thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. hai cặp gen đang xét cùng nằm một cặp nhiễm sắc thể
B. trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số
40%
C. trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng
hợp tử chiếm tỉ lệ 4/7
D.F1 có 10 loại kiểu gen
Câu 97: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so
với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so
với alen b quy định hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cây thân cao, hoa đỏ
chiếm tỉ lệ 75%?
A.

𝐴𝑏
𝑎𝑏

x

𝑎𝐵
𝑎𝐵

B.

𝐴𝑏
𝑎𝑏

x

𝐴𝐵
𝑎𝐵

C.

𝐴𝐵
𝑎𝑏

x

𝑎𝐵
𝑎𝑏

D.

𝐴𝑏
𝑎𝐵

x

𝑎𝐵
𝑎𝑏

Câu 98: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định hoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với
alen b quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu
được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa vàng, quả tròn thuần
chủng chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị
gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng
nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?


A.F1 có 59% số cây hoa đỏ, quả tròn
B.F1 có 10 loại kiểu gen
C.F1 có 8% số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen
D.F1 có 16% số cây hoa vàng, quả tròn
Câu 99: Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng
(mang kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông xám nâu, 99 con lông
trắng và 51 con lông đen. Cho chuột lông đen và lông trắng đều thuần
chủng giao phối với nhau được F1 toàn chuột lông xám nâu. Cho chuột
F1 tiếp tục giao phối với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính
theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Tỉ lệ phân li kiểu hình của F2 là 9 lông xám nâu : 3 lông đen : 4 lông
trắng
II. Ở F2 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình lông trắng
III.F2 có 56,25% số chuột lông xám nâu
IV. Trong tổng số chuột lông đen ở F2, số chuột lông đen thuần chủng
chiếm tỉ lệ 6,25%
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Câu 100: Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh bạch
tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy
định kiểu hình bình thường


Biết rằng không còn ai trong phả hệ trên có biểu hiện bệnh. Tính theo lý
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là chính xác về phả hệ trên?
I. (11) và (12) có kiểu gen giống nhau
II. Xác suất đển người con trai của (11) mang gen bệnh là 10/17
III. Nếu vợ chồng (12) và (13) dự định sinh thêm con thì xác suất sinh ra
người con mang gen bệnh là 75%
IV. Có tối thiểu 6 người trong phả hệ có gen dị hợp tử
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×