Tải bản đầy đủ

48 chuyên bắc ninh lần 3 2019 image marked image marked image marked

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BẮC NINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
BẮC NINH
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
LẦN 3
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 40 câu / 5 trang)

Mã đề: 132

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P
= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

Câu 1. Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C15H31COO)3C3H5. C. C6H5OH (phenol).
D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 2. Chất nào sau đây không làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?

A. Ca(OH)2.
B. HCl.
C. NaOH.
D. Na2CO3.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
B. Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường.
C. Triolein là este no, mạch hở.
D. Nhựa bakelit có cấu trúc mạng không gian.
Câu 4. Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X (đốt nóng) gồm Fe2O3, Al2O3, ZnO, CuO phản ứng hoàn toàn thu
được chất rắn Y gồm
A. Al, Fe, Zn, Cu.
B. Fe, Al2O3, ZnO, Cu.
C. Al2O3, Fe, Zn, Cu.
D. Fe2O3, Al2O3, ZnO, Cu.
Câu 5. Cho các cặp chất sau đây: dung dịch Fe(NO3)2 và dung dịch HCl (1), CO2 và dung dịch Na2CO3
(2), dung dịch KHSO4 và dung dịch HCl (3), dung dịch NH3 và AlCl3 (4), SiO2 và dung dịch HCl (5), C
và CaO (6). Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học (điều kiện cần thiết có đủ) là
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 6. Cấu hình electron của nguyên tử Na là
A. [He]2s1.
B. [Ne]3s2.
C. [Kr]4s1.
D. [Ne]3s1.
Câu 7. Cho 100 ml dung dịch gồm MgCl2 1M và AlCl3 2M tác dụng với 500 ml dung dịch Ba(OH)2
0,85M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 11,05.
B. 15,6.
C. 17,5.
D. 21,4.
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?
A. CH2=CHCOOCH3.
B. CH3COOCH3.
C. CH3COOCH2CH3.
D. HCOOCH3.
Câu 9. Để đánh giá độ dinh dưỡng của phân kali người ra dựa vào hàm lượng phần trăm của X trong
phân tử. X là


A. K.
B. KCl.
C. N.
D. K2O.
Câu 10. Cho 7,2 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, ancol anlylic và glixerol tác dụng với Na kim loại dư
thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt 7,2 gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung
dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 6,3 gam, khí còn lại được dẫn qua bình đựng 800 ml dung
dịch Ba(OH)2 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất
với giá trị nào sau đây?
A. 9.
B. 20.
C. 15.
D. 12.
Câu 11. Cho phản ứng: NaOH + HClO → NaClO + H2O. Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là
A. H+ + NaOH → Na+ + H2O.
B. H+ + OH- → H2O.
+
C. HClO + NaOH → Na + ClO + H2O.
D. HClO + OH- → ClO- + H2O.
Câu 12. Phenol và etanol đều phản ứng với
A. Na.
B. dung dịch Br2.
C. H2 (Ni, t°C).
D. dung dịch NaOH.
Câu 13. Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư
thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với


dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được
25,6 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 2,24.
B. 22,27.
C. 27,52.
D. 22,72.
Câu 14. Cho 13,2 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 (tỉ lệ số mol 2 : 1) vào dung dịch H2SO4 loãng, dư
thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 2,24.
B. 6,72.
C. 8,96.
D. 4,48.
Câu 15. Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?
A. Sản xuất nhôm từ quặng boxit.
B. Sản xuất giấm từ ancol etylic.
C. Sản xuất rượu vang từ quả nho chín.
D. Sản xuất xút từ muối ăn.
Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(1) Axit axetic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.
(2) Vinyl axetat có khả năng làm mất màu nước brom.
(3) Tinh bột khi thủy phân trong môi trường kiềm chỉ tạo ra glucozơ.
(4) Dung dịch anbumin trong nước khi đun sôi bị đông tụ.
(5) Phenol dùng để sản xuất thuốc nổ (2,4,6-trinitrophenol).
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 17. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 4,6 gam Na và 2,7 gam Al vào nước dư thu được V lít H2 (đktc)
và dung dịch X. Giá trị của V là
A. 11,2.
B. 5,6.
C. 6,72.
D. 4,48.
Câu 18. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được mô tả ở bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Quỳ chuyển sang màu xanh
Y
Nước Br2
Kết tủa trắng
Z
Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
Tạo kết tủa Ag
T
Cu(OH)2
Tạo dung dịch màu xanh lam
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A. Natristearat, anilin, saccarozơ, glucozơ.
B. Anilin, natristearat, saccarozơ, glucozơ.
C. Natristearat, anilin, glucozơ, saccarozơ.
D. Anilin, natristearat, glucozơ, saccarozơ.
Câu 19. X là ancol mạch hở, có phân tử khối 60 đvC. Số lượng chất thỏa mãn với X là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 20. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 72%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 500
ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra 9,85 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của
m là
A. 12,96.
B. 6,25.
C. 25,00.
D. 13,00.
Câu 21. Cho các phát biểu sau:
(1) Sắt là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất.
(2) Để điều chế kim loại nhôm, người ta có thể dùng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện hoặc điện
phân.
(3) Trong công nghiệp, quặng sắt có giá trị để sản xuất gang là hemantit và manhetit.
(4) Sắt tây (sắt tráng thiếc), tôn (sắt tráng kẽm) khi để trong không khí ẩm và bị trày xước sau đến lớp
bên trong thì sắt tây bị ăn mòn nhanh hơn tôn.
(5) NaHCO3 có thể dùng làm thuốc chứa bệnh, tạo nước giải khát có ga.
(6) Thứ tự bị khử ở catot khi điện phân bằng điện cực trơ là Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, Al3+, H2O.
(7) Fe bị oxi hóa bởi hơi nước ở nhiệt độ cao có thể tạo FeO (trên 570°C) hoặc Fe3O4 (dưới 570°C).
(8) Trong pin Zn-Cu, điện cực Zn là catot, xảy ra quá trình oxi hóa.
Số phát biểu đúng là
A. 6.
B. 7.
C. 5.
D. 4.
Câu 22. Ở điều kiện thường, kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. NaHSO4.
B. HNO3 loãng.
C. NaOH.
D. NH3.
Câu 23. Cho các polime: Polietilen, poli(metyl metacrylat), polibutađien, polistiren, poli(vinyl axetat) và
tơ nilon-6,6. Số polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là


A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 24. Phản ứng nào sau đây xảy ra trong dung dịch tạo kết tủa Fe(OH)2 là
A. Fe(NO3)2 + NH3.
B. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4.
C. Fe(NO3)3 + NaOH.
D. Fe2(SO4)3 + KI.
Câu 25. Cho các chất sau: C2H5OH, C12H22O11, C2H5COOH, C2H5NH3Cl, H3PO4, NaClO, BaSO4,
Fe(OH)3. Số chất điện li yếu là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 3.
Câu 26. Cho dãy các chất sau: metan, axetilen, isopren, benzen, axit axetic, stiren, axeton, metyl acrylat.
Số chất trong dãy tác dụng được với H2 nung nóng, xúc tá Ni là
A. 6.
B. 4.
C. 7.
D. 5.
Câu 27. Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng.
(b) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3, sau phản ứng thu được kết tủa trắng.
(c) Tất cả các phản ứng hóa học có kim loại tham gia đều là phản ứng oxi hóa khử.
(d) Vàng là kim loại dẻo nhất, Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất.
(e) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) thu được khí Cl2 ở anot.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 28. Mưa axit là một trong những hiện tượng thể hiện sự ô nhiễm môi trường, thường gặp ở các khu
công nghiệp và những khu vực lân cận. Mưa axit phá hủy nhiều công trình xây dựng, ảnh hưởng lớn đến
môi trường đất, nước... Tác hại của mưa axit được gây ra chủ yếu bởi axit nào sau đây?
A. HNO3 và HNO2.
B. HNO3 và H2SO4.
C. HNO3 và H2CO3.
D. H2SO4 và H2SO3.
Câu 29. Cho các phát biểu sau:
(a) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.
(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc I.
(d) Dung dịch axit axetic có khả năng hòa tan Cu(OH)2.
(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(g) Trong công nghiệp, ancol etylic có thể sản xuất từ etilen hoặc tinh bột.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 30. Hợp chất X có công thức phân tử C10H10O4. Từ X thực hiện phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
C10H10O4 + 2NaOH → X1 + X2.
X1 + 2HCl → X3 + 2NaCl
nX3 + nX2 → Poli(etylen terephtalat) + 2nH2O
Cho các phát biểu sau:
(1) Số nguyên tử H của X3 lớn hơn X2.
(2) Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
(3) Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31. Cho các chất: Fe3O4, FeCO3, Fe(NO3)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, NaCl, KI, K2S. Số chất bị dung dịch
H2SO4 đặc, nóng oxi hóa là
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 32. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng AgNO3/NH3 dư để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Trong môi trường bazơ, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại.
(c) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch vòng.
(d) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau.
(e) Saccarozơ có tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức.
(g) Amilozơ có mạch không phân nhánh, amilopectin có mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là


A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 33. Đốt cháy 4,425 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với hỗn hợp khí X
gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư).
Hòa tan Y bằng lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3
dư vào Z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của clo trong X là
A. 72,13%.
B. 56,36%.
C. 53,85%.
D. 76,70%.
Câu 34. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO (trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp). Cho
m gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít CO (đktc) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí
Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung
dịch T và 10,752 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 5,184m gam muối
khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 26.
B. 57.
C. 17.
D. 38.
Câu 35. Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở và MX > MY > MZ. Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi peptit X, Y
hoặc Z đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol. Mặt khác, đun nóng 69,8 gam hỗn hợp
E chứa X, Y và 0,16 mol Z (số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm khối lượng của
X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 10%.
B. 95%.
C. 54%.
D. 12%.
Câu 36. Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim
loại M (có hóa trị không đổi). Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 5,22 gam và tại catot chỉ
thu được a gam kim loại M. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 8,835 gam và tại catot thoát
ra 0,168 lít khí (đktc). Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6,5.
B. 4,9.
C. 8,4.
D. 4,8.
Câu 37. Hỗn hợp E chứa chất X (C8H15O4N3) và chất Y (C10H19O4N); trong đó X là một peptit, Y là este
của axit glutamic. Đun nóng 73,78 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch có
chứa m gam muối của alanin và hỗn hợp F chứa 2 ancol. Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 140oC, thu
được 21,12 gam hỗn hợp ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 11,1.
B. 44,4.
C. 22,2.
D. 33,3.
Câu 38. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa đồng thời HCl và Al2(SO4)3. Đồ thị phụ thuộc
khối lượng kết tủa và số mol Ba(OH)2 được biểu diễn như hình sau:

Tổng (x + y) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 140.
B. 154.
C. 138.
D. 143.
Câu 39. Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức
(MY > MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và
T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được
CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn G thu được 0,3 mol CO2. Phần trăm khối lượng của
T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 86,40.
B. 88,89.
C. 38,80.
D. 64,80.
Câu 40. Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken và hỗn hợp X gồm 0,05 mol điaxetilen (HC≡C-C≡CH),
0,1 mol hiđro. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 22,5. Cho


Y phản ứng vừa đủ với 0,04 mol AgNO3 trong NH3, sau phản ứng thu được 5,84 gam kết tủa và 0,672 lít
(đktc) hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng với tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,02.
B. 0,04.
C. 0,03.
D. 0,01.
----------HẾT----------


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BẮC NINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
BẮC NINH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
LẦN 3
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 40 câu / 4 trang)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Mã đề: 132

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P
= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

I. CẤU TRÚC ĐỀ:
Lớp

12

11
10

MỤC LỤC
Este – lipit
Cacbohidrat
Amin – Aminoaxit - Protein
Polime và vật liệu
Đại cương kim loại
Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm
Crom – Sắt
Phân biệt và nhận biết
Hoá học thực tiễn
Thực hành thí nghiệm
Điện li
Nitơ – Photpho – Phân bón
Cacbon - Silic
Đại cương - Hiđrocacbon
Ancol – Anđehit – Axit
Kiến thức lớp 10
Tổng hợp hoá vô cơ
Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết
Thông hiểu
2

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao
1

2
2
1
1
4
1

2
1

1

1

TỔNG
3
2
2
1
4
5
1
1

2

2

2
1
1

2
1
1
1
4
2
3
5

1
2
1
1

2
1
3
3

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:
- Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu).
- Nội dung:
+ Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 10, 11.
+ Ở mảng vô cơ: đầy đủ các chương trong chương trình 12 + 11. Mảng bài tập khó về vô cơ thường
rơi vào dạng bài toán hợp chất khử tác dụng H+ và NO3-, điện phân dung dịch, bài toán lưỡng tính của
nhôm hoặc bài tập về hỗn hợp kim loại và các hợp chất của nó …
+ Ở mảng hữu cơ: đề dàng trải đầy đủ tất cả các chương trong chương trình lớp 11 + 12. Mảng bài tập
khó về hữu cơ thường rơi vào dạng bài toán về biện luận este, amin, aminoaxit, muối amoni hoặc peptit
và hiđrocacbon.
+ Đề phân hóa rõ ràng giữa các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao.
+ Đề này khó để hoàn thành trong vòng 50 phút.
- Nhược điểm: Có một số câu nằm trong phần giảm tải chương trình.


III. ĐÁP ÁN THAM KHẢO:
PHẦN ĐÁP ÁN
1A
11D
21D
31A

2B
12A
22D
32B

3C
13D
23B
33A

4C
14B
24A
34C

5C
15B
25D
35D

6D
16B
26A
36B

7C
17B
27C
37C

8A
18C
28B
38D

9D
19D
29C
39B

10A
20C
30C
40A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 5. Chọn C.
(1) 3Fe2+ + 4H+ + NO3–  3Fe3+ + NO + 2H2O.
(2) CO2 + Na2CO3 + H2O  2NaHCO3.
(3) KHSO4 + HCl : không xảy ra phản ứng.
(4) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4Cl.
(5) SiO2 + HCl : không xảy ra phản ứng.
o

t
 CaC2 + CO.
(6) 2C + CaO 
Câu 7. Chọn C.
Ta có: n Al(OH)3  4n Al3  (n OH   2n Mg2  )  0,15mol  m   m Mg(OH)2  m Al(OH)3  17,5 (g)

Câu 10. Chọn A.
Ta có: n OH  n O  2n H 2  0, 2 mol  m O  3, 2 (g)
Dẫn sản cháy qua đựng dung dịch H2SO4 đặc  n H 2O  0,35 mol  m H  0, 7 (g)
mà m  m C  m H  m O  n C  n CO 2  0, 275 mol
Khi cho CO2 tác dụng với Ba(OH)2 thì: n OH   n CO 2  n CO32  0, 045 mol  m BaCO3  8,865 (g)
Câu 13. Chọn D.
Chất rắn thu được là Fe2O3  n Fe  0,32 mol
3n  3n NO
BT: e
 n O  Fe
 0,3mol  m  m Fe  m O  22, 72 (g)
2
Câu 16. Chọn B.
(3) Sai, Tinh bột bị thuỷ phân trong môi trường axit.
Câu 19. Chọn D.
X là C3H8O có 2 đồng phân ancol mạch hở.
Câu 20. Chọn C.
Để lượng CO2 là lớn nhất thì: n OH   n BaCO3  n CO 2  0, 2 mol  m Glu 

0, 2 100
.
.180  25(g)
2 72

Câu 21. Chọn D.
(1) Đúng, Sắt là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất (đứng sau kim loại Al).
(2) Sai, Để điều chế kim loại nhôm, người ta có thể dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3.
(3) Đúng, Người ta sử dụng quặng giàu sắt để sản xuất gang thép.
(4) Đúng, lúc đó miếng sắt tây bị ăn mòn điện hoá nhanh hơn miếng tôn.
(5) Sai, NaHCO3 có thể dùng làm thuốc chứa bệnh.
(6) Sai, Al3+ không bị điện phân.
(7) Đúng.
(8) Sai, Trong pin Zn-Cu, điện cực Zn là anot và xảy ra quá trình oxi hóa.
Câu 23. Chọn B.
Polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là poli(metyl metacrylat), poli(vinyl
axetat) và tơ nilon-6,6.
Câu 23. Chọn D.
Chất điện li yếu là C2H5COOH, H3PO4, Fe(OH)3.
Câu 26. Chọn A.
Chất tác dụng được với H2 nung nóng, xúc tá Ni là axetilen, isopren, benzen, stiren, axeton, metyl acrylat.


Câu 27. Chọn C.
(a) Đúng, 3NH3 + AlCl3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4Cl.
(b) Đúng, 4Ba(OH)2 + Al2(SO4)3  3BaSO4 + Ba(AlO2)2 + 4H2O.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
(e) Đúng.
Câu 29. Chọn C.
(a) Đúng.
(b) Sai, Phenol tham gia phản ứng thế brom dễ hơn benzen.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
(e) Sai, Dung dịch phenol trong nước không làm quỳ tím hóa đỏ.
(g) Đúng, Trong công nghiệp, oxi hoá etilen hoặc thuỷ phân hoàn toàn tinh bột đều thu được ancol etylic.
Câu 30. Chọn C.
xt, t o

 poli(etilen-terephtalat) + 2nH2O
p-HOOC-C6H4-COONa (X3) + C2H4(OH)2 (X2) 
 p-HOOC-C6H4-COOH (X3) + 2NaCl
p-NaOOC-C6H4-COONa (X1) + 2HCl 
to

 p-NaOOC-C6H4-COONa + C2H4(OH)2
p-C6H4-(COO)2-C2H4 (X) + 2NaOH 
(1) Sai.
(2) Đúng,
(3) Đúng. Dung dịch X3 có tính axit yếu nên làm quỳ tím chuyển màu hồng.
(4) Đúng.
Câu 31. Chọn A.
Chất bị dung dịch H2SO4 đặc, nóng oxi hóa là Fe3O4, FeCO3, Fe(OH)2, KI, K2S.
Câu 32. Chọn B.
(a) Sai, Dùng nước Br2 để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Đúng.
(c) Đúng, Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch vòng 6 cạnh.
(d) Sai, Xenlulozơ và tinh bột không phải đồng phân của nhau.
(e) Sai, Saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.
(g) Đúng.
Câu 33. Chọn A.
Hỗn hợp ban đầu gồm Zn (0,025 mol); Fe (0,05 mol).
Hỗn hợp khí X gồm Cl2 (x mol); O2 (y mol).
BT: Cl
BT:e
 
 AgCl : 2x  0,12  
 z  2x  4y  2n Zn  3n Fe  0, 2

(1)
Kết tủa gồm 
Ag : z mol
143,5.(2x  0,12)  108z  28,345
Và n HCl  2n O  4y  0,12  y  0, 03 . Thay vào (1) suy ra x = 0,035 %mCl = 72,13%.
Câu 34. Chọn C.
n CO  n CO 2  0, 6
n CO  0, 225 mol

Z
 nO pư = 0,375 mol  nO (Y) = nO (X) – 0,375
28n CO  44n CO 2  22,8 n CO 2  0,375 mol
Xét dung dịch T, ta có: 5,184m  m KL  62n NO3 với n NO3  2n O (Y)  3n NO  2n O( X )  0, 69
mà m = mKL + mO (X) và mO (X) = 0,2539m  m = 17,32 gam.
Câu 35. Chọn D.
X, Y, Z được tạo ra từ Ala và Val đều là amino axit đơn, no, mạch hở.
Khi đốt cháy thì: nX = nY = nZ = n N 2  (n CO 2  n H 2O )  n N 2  0,32

 n N : n peptit  0, 64 : 0,16  4 :1 ⇒ X, Y, Z đều là tetrapeptit.
Khi cho E tác dụng với NaOH thì: nNaOH = 4(nX + nY + nZ) = nAla + nVal và n H 2O = nX + nY + nZ
BTKL

 mE + mNaOH = mmuối + m H 2O ⇒ nX + nY + nZ = 0,22 ⇒ nX + nY = 0,06
Ta có: 111nAla + 139nVal = 101,04 ⇒ nAla = 0,76; nVal = 0,12 mol.


Vì nVal < nE ⇒ Val không có ở tất cả 3 peptit ⇒ Z không có Val.
Có: nVal = 2(nX + nY) ⇒ Số mắt xích Val trung bình trong X và Y là 2.
Vì MX > MY ⇒ số mắt xích Val trong X lớn hơn
+ X có 3 Val, Y có 1 Val ⇒ nX = 0,03 = nY (loại) vì nX < nY
+ X có 4 Val, Y có 1 Val ⇒ nX = 0,02 mol; nY = 0,04 mol (thoả) ⇒ %mX = 11,86%
Câu 36. Chọn B.
4x
+ Tại thời điểm t (s) ta có: n e(1)  4n O 2  4x  mdd giảm =
.M + 32x = 5,22 (1)
n
8x  0, 015
+ Tại thời điểm 2t (s) ta có: n e(2)  4n O 2  8x và n H 2  0, 0075  n M 
(n: hoá trị)
n
 8x  0, 015 
 mdd giảm = 
 .M + 0,015 + 64x = 8,835 (2)
n


+ Nếu n = 1  M = 108  a = 4,86.
Câu 37. Chọn C.
X : (Ala) 2 Gly (a mol)
Giả sử trong E gồm 
Y : C3H 7 OOC-(CH 2 ) 2 CH(NH 2 ) C OOC 2 H 5 (b mol)
Khi đun F với H2SO4 đặc ở 140o thì theo khối lượng ta có: 60b + 46b = 21,12 + 18b  b = 0,24
Từ mE = mX + mY = 73,78  a = 0,1 mol  AlNa: 0,2 mol có m = 22,2 gam.
Câu 38. Chọn D.
Tại n Ba(OH) 2  0, 2 mol  n HCl  2n Ba(OH) 2  0, 4 mol
Tại n Ba(OH) 2  0,56 mol  8n Al 2 (SO 4 )3  n HCl  0,56.2  1,12  n Al 2 (SO 4 )3  0, 09 mol

0, 27.2  0, 4
7

mol
3
150
 0, 27 mol  n Al(OH)3 max  2n Al 2 (SO 4 )3 0,18 mol

Tại m   x gam  n BaSO 4 max  n SO 4 2  0, 27 mol  n Al(OH)3 
Tại m   y gam  n BaSO 4 max  n SO 4 2
Vậy x + y = 143,5.
Câu 39. Chọn B.

n T  0, 04 mol
Khi cho 0,06 mol M tác dụng với NaOH thì: n NaOH  2n Na 2CO3  0, 08 mol  
n Z  0, 02 mol
Hỗn hợp ancol G gồm Y (0,04 mol) và Z (0,06 mol)  số nguyên tử C trong G là 3.
Vì MY > MZ nên Y là CH2=CH-CH2OH và Z là CH≡C-CH2OH.
 Z : x mol
3x  2x.n  0, 27
 x  0, 01
BTNT: C, H
Xét a gam M có 



T (C n H 2 n 8O 4 ) : 2x mol
2x  (n  4).2 x  0,18 n  12
Vậy T là C12H16O4 (0,02 mol) có %mT = 88,89%.
Câu 40. Chọn A.
Ta có: m X  m hh  2, 7 (g)  n Y  0, 06 mol  n H 2 pư = n hh  n Y  0, 09 mol

CH  CCH 2 CH3 : x
 x  y  z  0, 06  0, 03  0, 03  x  0, 01



+ CH  CCH  CH 2 : y   x  y  2z  0, 04
  y  0, 01
CH  CC  CH : z
161x  159y  157z  5,84
z  0, 01



BT: 

 4n C4 H 2  n H 2 pư + 2x + 3y + 4z + a  a = 0,02.

----------HẾT----------



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×