Tải bản đầy đủ

47 chuyên lam sơn thanh hoá lần 1 2019 image marked image marked image marked

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LAM SƠN
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 40 câu / 4 trang)

Mã đề: 132

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P
= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

Câu 1. Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng
A. Đá vôi.
B. Vôi sống.
C. Phèn chua.
D. Thạch cao.

Câu 2. Công thức hóa học của sắt (III) nitrat là
A. FeCl3.
B. Fe(NO3)2.
C. Fe(NO3)3.
D. Fe2(SO4)3.
Câu 3. Kim loại Cu không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. HNO3 đặc nguội.
B. H2SO4 loãng.
C. HNO3 loãng.
D. H2SO4 đặc, nóng.
Câu 4. Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
A. Cu + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2.
B. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
C. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
D. Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2.
Câu 5. Chất không thủy phân trong môi trường axit là
A. Xenlulozơ.
B. Tinh bột.
C. Glucozơ.
D. Saccarozơ.
Câu 6. Khi hòa tan vào nước, chất làm cho quỳ tím chuyển màu xanh là
A. Hiđroclorua.
B. Metylamin.
C. Etanol.
D. Glyxin.
Câu 7. Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
A. este hóa.
B. trùng ngưng.
C. xà phòng hóa.
D. trùng gương.
Câu 8. Khi cho dung dịch anbumin tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất có màu
A. vàng.
B. đỏ.
C. trắng.
D. tím.
Câu 9. Tên gọi của CH3COOCH2CH3 là
A. etyl axetat.
B. metyl propionat.
C. propyl axetat.
D. metyl axetat.


Câu 10. Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg bằng dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của
V là
A. 2,24.
B. 1,12.
C. 3,36.
D. 4,48.
Câu 11. Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho
dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 7,36.
B. 8,61.
C. 10,23.
D. 9,15.
Câu 12. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Phenol (C6H5OH) và anilin không làm đổi màu quỳ tím.
B. Tơ nilon-6,6 được cấu tạo bởi 4 nguyên tố hóa học.
C. Isoamyl axetat có mùi dứa.
D. Tinh bột và xenlulozơ thuộc nhóm polisaccarit.
Câu 13. Cho dãy các chất: NH2CH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOC2H5, C2H5OH,
CH3NH3Cl. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 14. Cho hỗn hợp X gồm 1 este no, đơn chức Y và 1 ancol đơn chức Z tác dụng vừa đủ với 200 ml
dung dịch NaOH 1M, thu được 0,35 mol ancol Z. Khi đun nóng Z với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu
được chất hữu cơ T có tỉ khối hơi so với Z là 1,7. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X cần dùng 44,24 lít
(đktc) khí O2. Công thức phân tử của axit tạo ra Y là
A. C3H6O2.
B. C2H4O2.
C. C5H10O2.
D. C4H8O2.
Câu 15. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M
và NaHCO3 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí CO2 thu được là


A. 224ml.
B. 336 ml.
C. 672ml.
D. 448ml.
Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O.
Công thức phân tử của X là
A. C2H4O2.
B. C5H10O2.
C. C3H6O2.
D. C4H8O2.
Câu 17. Dãy gồm các chất đều phản ứng được với Fe(NO3)2 là
A. NaOH, Mg, KCl, H2SO4.
B. AgNO3, Br2, NH3, HCl.
C. AgNO3, NaOH, Cu, FeCl3.
D. KCl, Br2, NH3, Zn.
Câu 18. Chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử
C2H3O2Na. Công thức của X là
A. HCOOC3H5.
B. C2H5COOCH3.
C. HCOOC3H7.
D. CH3COOC2H5.
Câu 19. Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch
NaOH 0,1M. Giá trị của m là
A. 24,6.
B. 2,04.
C. 1,80.
D. 18,0.
Câu 20. Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, vì vậy trong quá trình nhào bột người ta thường cho thêm
hóa chất nào trong số các hóa chất sau đây?
A. NaCl.
B. NaNO3.
C. Na2CO3.
D. NH4HCO3.
Câu 21. X là hợp chất hữu cơ chứa nhân thơm có công thức phân tử C7H6O3. Biết X tác dụng với NaOH
theo tỉ lệ mol 1 : 3. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
A. 9.
B. 3.
C. 6.
D. 4.
Câu 22. Cho 2,06 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al, Zn và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối
nitrat sinh ra là
A. 4,54.
B. 9,5.
C. 7,02.
D. 7,44.
Câu 23. Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. NaHSO4 trong nước.
B. CH3COONa trong nước.
C. HCl trong C6H6 (benzen).
D. Ca(OH)2 trong nước.
Câu 24. Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất

A. CH3COOH.
B. HCl.
C. NaCl.
D. H2SO4.
Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các ancol CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH
bằng một lượng khí O2 (vừa đủ) thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi ở đktc. Sục toàn bộ lượng khí và
hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam. Giá trị
của m là
A. 7,32.
B. 6,84.
C. 7,48.
D. 6,46.
Câu 26. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Chuyển sang màu đỏ
Y
Nước brom
Kết tủa trắng
Z
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng
Kết tủa trắng bạc
T
Cu(OH)2
Dung dịch màu xanh lam
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A. Axit axetic, anilin, glucozơ, xenlulozơ.
B. Natri axetat, anilin, glucozơ, saccarozơ.
C. Axit axetic, anilin, saccarozơ, glucozơ.
D. Axit glutamic, anilin, glucozơ, saccarozơ.
Câu 27. Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung
dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A. C3H5N.
B. C3H7N.
C. C2H7N.
D. CH5N.
Câu 28. Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác
dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 29. Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 15 gam Ag. Nồng độ
của dung dịch glucozơ là
A. 10%.
B. 30%.
C. 15%.
D. 5%.


Câu 30. Một mẫu supephotphat đơn khối luợng 15,55 gam, trong đó chứa 35,43% Ca(H2PO4)2 còn lại là
CaSO4. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là
A. 21,5%.
B. 16%.
C. 61,2%.
D. 21,68%.
Câu 31. Điện phân 100 ml CuSO4 1M (điện cực trơ) với cường độ dòng điện là 5A. Khi thời gian điện
phân là 25 phút 44 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch sau điện phân giảm so với khối
lượng dung dịch ban đầu là m gam. Giá trị của m là
A. 3,2.
B. 3,84.
C. 2,88.
D. 2,56.
Câu 32. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit cô cơ loàng, thu được chất hữu cơ X. Cho X
phản ứng với khí H2 (Ni, t°) thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là
A. glucozơ, sobitol.
B. glucozơ, fructozơ.
C. glucozơ, saccarozơ. D. glucozơ, etanol.
Câu 33. Lấy m gam Mg tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3 0,2M và Fe(NO3)3 2M. Kết thúc phản ứng
thu được (m + 4) gam kim loại. Gọi a là tổng các giá trị m thỏa mãn bài toán trên. Giá trị của a là
A. 25,3.
B. 7,3.
C. 18,5.
D. 24,8.
Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X, este đơn chức Y và anđehit Z (X, Y, Z đều
no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro) có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1 : 2 thu được 24,64 lít CO2 (đktc)
và 21,6 gam nước. Mặt khác, cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun
nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là
A. 86,4.
B. 97,2.
C. 64,8.
D. 108.
Câu 35. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối
lượng) vào H2O thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml
dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 15.
B. 14.
C. 13.
D. 12.
Câu 36. Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100% dòng điện có cường độ không đổi) dung
dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối
lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các
phản ứng, thu được m gam chất rắn. Biết các khi sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước. Giá trị của m

A. 8,6.
B. 15,3.
C. 8,0.
D. 10,8.
Câu 37. Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn
phần 1 thu được CO2, N2 và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần 2 thu được hỗn hợp X gồm Ala,
Gly và Val. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa
20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 19,88.
B. 24,92.
C. 24,20.
D. 21,32.
Câu 38. Cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol HNO3 và y mol Al(NO3)3,
kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ b : a có giá trị là
A. 12.
B. 13.
C. 11.
D. 14.
Câu 39. Chia 0,15 mol hỗn hợp X gồm một số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C, H và O) thành ba
phần bằng nhau. Đốt cháy phần một bằng một lượng oxi vừa đủ rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào
bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch


AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag. Phần ba tác dụng với một lượng Na vừa đủ thu được 0,448 lít
H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của 0,15 mol hỗn hợp X là
A. 6,48 gam.
B. 5,58 gam.
C. 5,52 gam.
D. 6,00 gam.
Câu 40. Cho 14,19 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit (phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH)
vào dung dịch chứa 0,05 mol axit oxalic, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 300ml dung dịch NaOH 1M
vào X sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 26,19 gam chất rắn khan Y. Hòa tan
Y trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 35,39.
B. 37,215.
C. 19,665.
D. 39,04.
----------HẾT----------


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LAM SƠN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 40 câu / 4 trang)

Mã đề: 132

ĐỀ CHÍNH THỨC

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P
= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

I. CẤU TRÚC ĐỀ:
Lớp

12

11
10

MỤC LỤC
Este – lipit
Cacbohidrat
Amin – Aminoaxit - Protein
Polime và vật liệu
Đại cương kim loại
Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm
Crom – Sắt
Phân biệt và nhận biết
Hoá học thực tiễn
Thực hành thí nghiệm
Điện li
Nitơ – Photpho – Phân bón
Cacbon - Silic
Đại cương - Hiđrocacbon
Ancol – Anđehit – Axit
Kiến thức lớp 10
Tổng hợp hoá vô cơ
Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết
Thông hiểu
5
3
3

Vận dụng
thấp
1

Vận dụng
cao

1

1

5
1
2

2

1
1

1

TỔNG
6
3
5
0
8
4
2
1

1

1

2
2

2
2
0
0
1
0
1
6

1

1

1
4

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:
- Cấu trúc phân bố chưa hợp lí: 50% lý thuyết (20 câu) + 50% bài tập (20 câu).
- Nội dung:
+ Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11.
+ Ở mảng vô cơ: Mảng bài tập khó về vô cơ thường rơi vào dạng bài toán hợp chất khử tác dụng H+ và
NO3-, điện phân dung dịch.
+ Ở mảng hữu cơ: Mảng bài tập khó về hữu cơ thường rơi vào dạng bài toán về biện luận este, peptit.
+ Đề phân hóa rõ ràng giữa các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao.


III. ĐÁP ÁN THAM KHẢO:
PHẦN ĐÁP ÁN
1B
11D
21A
31A

2C
12A
22B
32A

3B
13B
23C
33A

4A
14B
24D
34D

5C
15A
25A
35C

6B
16C
26D
36A

7C
17B
27D
37D

8D
18D
28C
38C

9A
19C
29D
39B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 11. Chọn D.
AgNO

3
 NO  Fe(NO3 )3  AgCl, Ag
- Quá trình: Fe
2 , HCl (d­) 
  HCl
  H 2  FeCl






0,02 mol

0,06 mol

hçn hîp 

dung dÞch Y

BT:H
- Ta có: n H 2  n Fe  0,02 mol 
 n H  (d­)  n HCl  2n H 2  0,02 mol

- Cho Y tác dụng với lượng dư AgNO3 thì : n NO 

n H  (d­)
4

 0,005 mol

BT:Cl
BT:e
 n AgCl  n HCl  0,06 mol

 n Ag  3n Fe  2n H 2  3n NO  0,005 mol và 
toµn qu¸ tr×nh

 m   108n Ag  143,5n Ag  9,15 (g)

Câu 13. Chọn B.
Chất tác dụng với KOH đun nóng là NH2CH(CH3)COOH, C6H5OH, CH3COOC2H5, CH3NH3Cl.
Câu 14. Chọn B.
Ta có: n Z  0,35  0, 2  0,15 mol và n Y  0, 2 mol
2R  16
Vì T (ROR) có tỉ khối so với Z (ROH) là 1,7 
 1, 7  R  43 ( C3 H 7 )
R  17
 3n  2 
Gọi công thức của Y là CnH2nO2  n O 2  
 .0, 2  4,5.0,15  1,975  n  5
 2 
Vậy axit cacboxylic cấu tạo nên Y là CH3COOH.
Câu 21. Chọn A.
Có 9 CTCT của X là HCOOC6H4OH (o, m, p) và (HO)2-C6H3-COOH (có 6 đồng phân).
Câu 25. Chọn A.
(14n  18).a  5,16
na  0, 24
Đặt CTTQ của X là CnH2n+2O (a mol)  

na  (n  1)a  0,58 a  0,1
 mdd giảm = m   m CO 2  m H 2O = 7,32 (g)
Câu 28. Chọn C.
+ CH3COOH tác dụng được với Na, NaOH, NaHCO3.
+ HCOOCH3 tác dụng được với NaOH.
Câu 30. Chọn A.
15,55.35, 43%
Ta có: n Ca(H 2PO 4 ) 2  n P2O5 
 0, 0235 mol  % m P2O5  21,5%
234
Câu 31. Chọn A.
n Cu  0, 04 mol
It
Ta có: n e   0, 08 mol  
 m  m Cu  m O 2  3, 2 (g)
F
n O 2  0, 02 mol
Câu 33. Chọn A.
Thứ tự phản ứng:
Mg + 2Ag+ → Mg2+ + 2Ag
Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+
Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe
Vì khối lượng kim loại sau phản ứng tăng.
+ TH1: chỉ có Ag+ tạo Ag.

10D
20D
30A
40B


⇒ (m + 4) – m = mAg pứ – mMg pứ = 108.2x – 24.x ⇒ x = 0,02083 ⇒ m = 24.0,02083 = 0,5g.
+ TH2: Chỉ có thêm phản ứng với Fe3+ tạo Fe2+ với số mol là x ⇒ x ≤ 0,5 ⇒ Ag+ phản ứng hết.
⇒ (m + 4) – m = mAg – mMg pứ = 108.0,1 – 24(0,05 + x) ⇒ x = 0,233  m = 6,8g
+ TH3: có cả 3 phản ứng: số mol Mg phản ứng với Fe2+ là x mol.
⇒ (m + 4) – m = mAg + mFe pứ – mMg pứ = 108.0,1 + 56x – 24(0,05 + 0,5 + x) ⇒ x = 0,2 ⇒ m = 18g
Tổng 3 giá trị trên là a = 0,5 + 6,8 + 18 = 25,3g.
Câu 34. Chọn D.
Số mol của X, Y, Z lần lượt là 0,3 ; 0,1 ; 0,2 mol
1, 2.2
BT: H
BT: C
 H E 
 4 và 
 0,3.C X  0,1.C Y  0, 2.C Z  1,1  C X  1; C Y  2;C Z  3
0, 6
X gồm CH3OH, HCOOCH3 (0,1 mol) và CH2(CHO)2 (0,2 mol)
Khi cho X tác dụng với AgNO3/NH3 thì: m Ag  108.(0,1.2  0, 2.4)  108(g)
Câu 35. Chọn C.
Vì pH = 13 nên OH- dư  n OH  ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,2 + 0,2.0,15.2 = 0,14 mol
Trong 400 ml có n OH  = 0,28 mol = n Na  2n Ba (1)
Quy đổi hỗn hợp thành Na, Ba, O. Áp dụng bảo toàn e: n Na  2n Ba  2n O  0, 07.2 (2)
16n O
 0, 0875 (3) . Từ (1), (2), (3) suy ra: m = 12,8 gam.
Theo đề: %m O 
m
Câu 36. Chọn A.
- Quá trình điện phân:
Catot
Anot
2+
Cu + 2e → Cu
2Cl- → Cl2 + 2e
; H2O → O2 + 4H+ + 4e
0,15
0,075
0,15
x
4x 4x
2n  4n O 2
BT:e

 n Cu  Cl 2
 0,075  2x
2
 m dd gi¶m  64n Cu  71n Cl 2  32n O 2  64(0,075  2x)  71.0,075  32 x  14,125  x  0,025 mol
BT:Cu

 n Cu 2   n CuSO 4  n Cu  0,075;n H   n HCl  4n O 2  0,25 mol vµ n SO 4 2   0,2 mol

- Khi cho tác dụng với Y thì:
n 
 n Fe(p­)  H  n Cu 2   0,2  m Fe(d­)  15  0,2.56  3,8. VËy m r¾n  3,8  64.0,075  8,6 g
2
Câu 37. Chọn D.
Xét hỗn hợp X ta có: n X  n HCl  n OH   0,14 mol . Đặt CTTQ của X là CnH2n+1O2N.
và mX + mNaOH + mKOH = mc.tan + m H 2O  mX = 12,46 gam  n = 3
Quy đổi hỗn hợp T thành C3H5ON (0,14 mol), H2O (z mol).
Đốt cháy T thu được: n H 2O  0,14.2,5  z  0,39  z  0, 04 . Vậy m = 2.mT = 21,32 gam.
Câu 38. Chọn C.
Tại nKOH = 0,56 mol ta có: x + 3a = 0,56 (1) và tại nKOH = 7x + 0,08 ta có: x + 4y – a = 7x + 0,08 (3)
Tại nKOH = 1,04 mol ta có: x + 3.(a + 0,8x) = 1,04 (2)
Từ (1), (2) suy ra: x = 0,2  a = 0,12. Thay vào (3) suy ra: y = 0,35.
Tại nKOH = b mol ta có: x + 4y – (a + 0,8x) = b  b = 1,32. Vậy b : a = 11.
Câu 39. Chọn B.
Đốt cháy phần 1, ta có: n X  n CO 2  0, 05 mol  X gồm HCHO, HCOOH, CH3OH.
Cho phần 2 tác dụng với AgNO3 trong NH3  4n HCHO  2n HCOOH  0, 08
Cho phần 3 tác dụng với Na  n HCOOH  n CH 3OH  2n H 2  0, 04
 X gồm HCHO (0,01 mol) , HCOOH (0,02 mol), CH3OH (0,02 mol)  m = 3mX = 5,58 gam.
Câu 40. Chọn B.


BTKL

 m X  m NaOH  mrắn + m H 2O  n H 2O  0, 25 mol  n a min oaxit  0, 25  0, 05.2  0,15 mol
 mmuối = maminoaxit + mHCl + mNaCl = 14,19 + 0,15.36,5 + 0,3.58,5 = 37,125 (g)
----------HẾT----------



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×