Tải bản đầy đủ

Quy định về Đăng ký chào mua công khai

ĐĂNG KÝ CHÀO MUA CÔNG KHAI
1.

Nguyên tắc chào mua công khai (Điều 40, NĐ 58/2012/NĐ-CP)

Việc chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng hoặc ch ứng ch ỉ quỹ đóng ph ải đ ảm
bảo các nguyên tắc sau:
1. Các điều kiện chào mua công khai đ ược áp dụng công bằng đ ối v ới t ất c ả c ổ đông c ủa công
ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu.
2. Các bên tham gia chào mua công khai đ ược cung cấp đ ầy đ ủ thông tin đ ể ti ếp c ận đ ề ngh ị
mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng.
3. Tôn trọng quyền tự định đoạt của các cổ đông của công ty m ục tiêu hoặc nhà đ ầu t ư c ủa quỹ
đầu tư mục tiêu.
4. Tuân thủ quy định của pháp luật về chứng khoán và thị tr ường ch ứng khoán và pháp lu ật
khác có liên quan.
5. Bên chào mua công khai phải chỉ định một công ty ch ứng khoán làm đại lý chào mua .
2.

Trường hợp chào mua công khai (Khoản 11, Điều 1, Luật số 62/2010/QH2012)

a) Chào mua cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng ch ỉ quỹ đóng dẫn đến việc sở hữu từ hai

mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một công ty đại chúng,
quỹ đóng;
b) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu
có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ mười
phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng ch ỉ quỹ đang lưu hành c ủa công ty đ ại
chúng, quỹ đóng;
c) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu
có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đ ại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ năm đến
dưới mười phần trăm cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, quỹ đóng trong
thời gian dưới một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai trước đó .
3.

Trường hợp không phải chào mua công khai (Khoản 11, Đi ều 1, Luật s ố
62/2010/QH2012)

a) Mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới phát hành dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm
trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của m ột công ty đ ại chúng, quỹ đóng theo
phương án phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đ ại chúng, Ban đ ại di ện quỹ đóng
thông qua;


b) Nhận chuyển nhượng cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ dẫn đến việc sở h ữu t ừ
hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền bi ểu quy ết, ch ứng ch ỉ quỹ c ủa m ột công ty
đại chúng, quỹ đóng đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại di ện quỹ đóng
thông qua;
c) Chuyển nhượng cổ phiếu giữa các công ty trong doanh nghiệp đ ược t ổ ch ức theo mô hình
công ty mẹ, công ty con;
d) Tặng, cho, thừa kế cổ phiếu;
đ) Chuyển nhượng vốn theo quyết định của Tòa án;
e) Các trường hợp khác do Bộ Tài chính quyết định
3. Trường hợp tham gia các đợt đấu giá chứng khoán chào bán ra công chúng, t ổ ch ức, cá nhân
không phải thực hiện theo các quy định về chào mua công khai khi có ý đ ịnh mua đ ạt ho ặc
vượt các tỷ lệ sở hữu cổ phiếu. (Khoản 14, Điều 1, NĐ 60/2015/NĐ-CP)
4.

Hồ sơ đăng ký chào mua công khai (Điều 51, TT 162/2015/TT-BTC)

Hồ sơ đăng ký chào mua công khai bao gồm các tài liệu sau:
1. Giấy đăng ký chào mua công khai theo mẫu tại Phụ lục số 28 TT 162/2015/TT-BTC;
2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đ ồng quản trị (đ ối v ới công ty c ổ ph ần), H ội


đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhi ệm h ữu h ạn), Đ ại h ội nhà
đầu tư (đối với quỹ thành viên) thông qua việc chào mua công khai;
3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong tr ường h ợp công ty đ ại chúng mua l ại c ổ phi ếu
của chính mình nhằm mục đích giảm vốn điều lệ;
4. Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm tr ước li ền k ề và các tài li ệu xác minh năng l ực tài
chính theo pháp luật chuyên ngành hoặc xác nhận về khả năng tài chính đ ối v ới cá nhân và t ổ
chức thực hiện chào mua công khai;
5. Tài liệu chứng minh công ty có đ ủ điều kiện mua lại c ổ phi ếu trong tr ường h ợp công ty đ ại
chúng mua lại cổ phiếu của chính mình theo hình thức chào mua công khai;
6. Bản công bố thông tin chào mua công khai theo mẫu tại Ph ụ l ục s ố 29 ban hành kèm theo
Thông tư này.
5.

Đăng ký chào mua (Điều 43, NĐ 58/2012/NĐ-CP)

1. Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phi ếu của công ty đ ại chúng ho ặc ch ứng ch ỉ quỹ
đóng phải gửi tài liệu đăng ký chào mua đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước . Tài liệu đăng ký
chào mua phải được đồng thời gửi cho công ty mục tiêu, công ty quản lý quỹ. Trong thời hạn 03


ngày kể từ ngày nhận được tài liệu đăng ký chào mua, công ty mục tiêu, công ty quản lý quỹ
quản lý quỹ đầu tư mục tiêu có nghĩa vụ công bố thông tin về việc nhận được đề nghị chào
mua trên phương tiện công bố thông tin của công ty và S ở giao dịch ch ứng khoán nơi công ty
mục tiêu hoặc quỹ đầu tư mục tiêu niêm yết.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu đăng ký chào mua, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước phải có ý kiến trả lời bằng văn bản . Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, rõ ràng,
tổ chức hoặc cá nhân đăng ký chào mua phải bổ sung, s ửa đ ổi theo yêu cầu Ủy ban Ch ứng
khoán Nhà nước.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có công văn yêu cầu t ổ
chức, cá nhân chào mua sửa đổi, bổ sung tài li ệu đăng ký chào mua, t ổ ch ức ho ặc cá nhân chào
mua phải hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu gửi Ủy ban Ch ứng khoán Nhà n ước , Nếu quá thời hạn
trên mà tổ chức, cá nhân không thực hiện bổ sung, sửa đ ổi theo yêu cầu, Ủy ban Ch ứng khoán
Nhà nước dừng việc xem xét tài liệu đăng ký chào mua đó.
6.

Các hành vi bị cấm đối với bên chào mua (Điều 46, NĐ 58/2012/NĐ-CP)

1. Kể từ thời điểm gửi tài liệu đăng ký chào mua công khai cho Ủy ban Ch ứng khoán Nhà n ước
đến khi hoàn thành kết thúc đợt chào mua , bên chào mua không được thực hiện các hành vi sau
đây:
a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phi ếu, quy ền mua c ổ ph ần và trái phi ếu
chuyển đổi của công ty mục tiêu hoặc ch ứng ch ỉ quỹ của quỹ đầu t ư m ục tiêu, quy ền mua
chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêu bên ngoài đợt chào mua công khai;
b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng mà bên chào mua đang chào mua;
c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng lo ại c ổ phi ếu, quy ền mua c ổ ph ần và
trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng chỉ quỹ đóng đang được chào mua;
d) Cung cấp thông tin riêng cho cổ đông hoặc nhà đầu t ư ở m ức độ không gi ống nhau ho ặc
không cùng thời điểm;
đ) Từ chối mua cổ phiếu của cổ đông công ty m ục tiêu ho ặc ch ứng ch ỉ quỹ c ủa nhà đ ầu t ư c ủa
quỹ đầu tư mục tiêu trong quá trình chào mua;
e) Mua cổ phiếu của công ty mục tiêu hoặc chứng ch ỉ quỹ của quỹ đ ầu t ư m ục tiêu trái v ới các
điều khoản được công bố trong bản đăng ký chào mua công khai.
2. Nhà đầu tư nước ngoài không được thực hiện việc chào mua công khai đ ối v ới công ty đ ại
chúng hoặc chứng chỉ quỹ đóng để sở hữu số lượng cổ phần hoặc chứng ch ỉ quỹ đóng vượt quá
tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.


7.

Nghĩa vụ của công ty chứng khoán làm đại lý chào mua công khai (Đi ều 47, NĐ
58/2012/NĐ-CP)

1. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân chào mua thực hiện chào mua theo đúng quy đ ịnh t ại Ngh ị đ ịnh
này và chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp tổ chức, cá nhân chào mua vi ph ạm quy đ ịnh
tại Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan, trừ tr ường h ợp bên chào mua công khai
cố tình che dấu thông tin hoặc làm giả hồ sơ, tài li ệu, th ực hi ện các hành vi vi ph ạm ngoài kh ả
năng kiểm soát của đại lý chào mua công khai.
2. Làm đại lý nhận lệnh đặt bán cổ phiếu hoặc chứng ch ỉ quỹ đóng và chuy ển giao cổ phi ếu
hoặc chứng chỉ quỹ đóng cho bên chào mua trong th ời hạn nêu t ại Bản đăng ký chào mua công
khai.
3. Đảm bảo tổ chức, cá nhân chào mua có đ ủ ti ền đ ể th ực hi ện chào mua vào th ời đi ểm chính
thức chào mua theo đăng ký.
8.

Nguyên tắc xác định giá chào mua công khai (Điều 48, NĐ 58/2012/NĐ-CP)

1. Giá chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng ho ặc ch ứng ch ỉ quỹ đóng đ ược xác
định theo nguyên tắc sau đây:
a) Trường hợp công ty mục tiêu là tổ chức niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, mức giá chào mua
không được thấp hơn bình quân giá tham chi ếu cổ phiếu c ủa công ty m ục tiêu do S ở giao d ịch
chứng khoán công bố trong thời hạn 60 ngày liền tr ước ngày gửi b ản đăng ký chào mua và
không thấp hơn giá mua cao nhất của tổ chức, cá nhân th ực hiện chào mua đ ối v ới c ổ phi ếu
của công ty mục tiêu trong thời gian này;
b) Trường hợp công ty mục tiêu không phải là tổ chức niêm yết hoặc t ổ ch ức đăng ký giao d ịch,
mức giá chào mua không được thấp hơn giá bình quân cổ phiếu của công ty m ục tiêu đ ược ít
nhất hai (02) công ty chứng khoán thường xuyên yết giá trong thời hạn 60 ngày liền tr ước ngày
gửi bản đăng ký chào mua hoặc giá chào bán cổ phần trong đợt phát hành gần nhất c ủa công ty
mục tiêu và không thấp hơn giá mua cao nhất c ủa t ổ ch ức, cá nhân th ực hi ện chào mua đ ối v ới
cổ phiếu của công ty mục tiêu trong thời gian này;
c) Mức giá chào mua chứng ch ỉ quỹ không đ ược thấp h ơn bình quân giá tham chi ếu c ủa ch ứng
chỉ quỹ đó do Sở giao dịch chứng khoán công bố trong thời hạn 60 ngày li ền tr ước ngày g ửi b ản
đăng ký chào mua và không thấp hơn giá mua cao nhất c ủa t ổ ch ức, cá nhân th ực hi ện chào
mua đối với chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêu trong thời gian này.
2. Trong quá trình chào mua công khai, bên chào mua chỉ được tăng giá chào mua. Việc tăng giá
được thực hiện với điều kiện bên chào mua phải công bố việc tăng giá ít nhất 07 ngày trước
khi kết thúc đợt chào mua và phải đảm bảo giá tăng thêm được áp d ụng đối với t ất c ả các c ổ


đông của công ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư của quỹ đầu tư m ục tiêu kể cả các cổ đông ho ặc
nhà đầu tư đã chấp nhận bán cho bên chào mua.
9.

Rút lại đề nghị chào mua công khai (Điều 49, NĐ 58/2012/NĐ-CP)

1. Sau khi công bố chào mua công khai, bên chào mua ch ỉ đ ược rút l ại đ ề ngh ị chào mua trong
các trường hợp đã được nêu trong Bản đăng ký chào mua công khai như sau:
a) Số lượng cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng đăng ký bán không đạt tỷ lệ tối thiểu mà bên
chào mua đã công bố trong Bản đăng ký chào mua công khai ;
b) Công ty mục tiêu tăng hoặc giảm số lượng cổ phiếu có quyền bi ểu quyết thông qua tách,
gộp cổ phiếu hoặc chuyển đổi cổ phần ưu đãi;
c) Công ty mục tiêu giảm vốn cổ phần;
d) Công ty mục tiêu phát hành chứng khoán bổ sung ho ặc quỹ đ ầu t ư m ục tiêu phát hành
chứng chỉ quỹ để tăng vốn điều lệ quỹ;
đ) Công ty mục tiêu bán toàn bộ hoặc một phần tài sản ho ặc m ột b ộ ph ận ho ạt đ ộng c ủa công
ty.
2. Bên chào mua phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước việc rút lại đề nghị chào mua đối
với công ty mục tiêu hoặc quỹ đầu t ư mục tiêu và phải công bố công khai việc rút lại đề nghị
chào mua trên một (01) trang báo điện t ử ho ặc m ột (01) t ờ báo vi ết trong ba (03) s ố liên ti ếp
sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
10.

Giao dịch chào mua công khai (Điều 50, NĐ 58/2012/NĐ-CP)

1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, bên
chào mua phải công bố công khai việc chào mua trên một (01) trang báo điện t ử ho ặc m ột (01)
tờ báo viết trong ba (03) số liên tiếp. Việc chào mua công khai chỉ được thực hiện sau khi Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản chấp thuận đăng ký chào mua và đã được tổ chức, cá
nhân chào mua công bố theo phương thức nêu trên.
Trường hợp công ty mục tiêu là tổ chức niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường ch ứng
khoán tập trung hoặc quỹ đầu tư mục tiêu, t ổ ch ức ho ặc cá nhân chào mua phải đồng thời
công bố trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch ch ứng khoán nơi cổ phiếu của
công ty mục tiêu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch hoặc ch ứng ch ỉ quỹ c ủa quỹ đ ầu t ư m ục tiêu
niêm yết.
2. Bên chào mua phải chỉ định một công ty chứng khoán làm đ ại lý th ực hi ện vi ệc chào mua . Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn quy trình công ty ch ứng khoán th ực hi ện nghi ệp v ụ đ ại
lý chào mua.


3. Thời gian thực hiện một đợt chào mua công khai không được ngắn hơn 30 ngày và không dài
quá 60 ngày kể từ ngày chào mua chính thức được xác định trong Giấy đăng ký chào mua công
khai gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Cổ đông của công ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư của quỹ đầu t ư m ục tiêu đã ch ấp thu ận đ ề
nghị chào mua có quyền rút lại chấp thuận chào mua trong th ời gian chào mua công khai khi
các điều kiện chào mua được thay đổi hoặc có t ổ ch ức, cá nhân khác th ực hi ện chào mua c ạnh
tranh đối với cổ phần của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêu.
5. Trường hợp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng đ ược chào mua nh ỏ h ơn s ố c ổ phi ếu ho ặc
chứng chỉ quỹ đóng đăng ký bán, số cổ phiếu hoặc ch ứng ch ỉ quỹ đóng đ ược mua trên c ơ s ở t ỷ
lệ tương ứng với số cổ phiếu mà mỗi cổ đông của công ty mục tiêu hoặc số chứng chỉ quỹ đóng
mà nhà đầu tư đăng ký bán và đảm bảo mức giá công bằng đ ối v ới t ất c ả các c ổ đông ho ặc nhà
đầu tư.
11.

Tiếp tục chào mua công khai (Điều 51, NĐ 58/2012/NĐ-CP)

Ngoại trừ trường hợp việc chào mua đã được thực hiện đ ối v ới toàn b ộ s ố c ổ phi ếu ho ặc
chứng chỉ quỹ đóng có quyền biểu quyết đang lưu hành, sau khi thực hiện chào mua công khai,
đối tượng chào mua nắm giữ 80% trở lên số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành
của một công ty đại chúng hoặc quỹ đóng phải mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng
còn lại trong thời gian 30 ngày theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung m ột s ố
điều của Luật chứng khoán với các điều kiện về giá và phương thức thanh toán tương tự với
đợt chào mua công khai.
Tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua công khai phải thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước về việc tiếp tục chào mua công khai trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
đợt chào mua công khai, đồng thời công bố thông tin về việc tiếp tục chào mua theo quy định
của Luật chứng khoán.
12.

Báo cáo và công bố thông tin về kết quả chào mua công khai (Đi ều 52, NĐ
58/2012/NĐ-CP)

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chào mua công khai, tổ chức hoặc cá nhân
thực hiện chào mua công khai phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo kết quả chào
mua công khai, đồng thời công bố thông tin về kết quả chào mua công khai trên các ph ương
tiện thông tin đại chúng bao gồm trang thông tin của Sở giao dịch ch ứng khoán trong tr ường
hợp cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng được chào mua công khai đ ược niêm y ết trên Sở giao
dịch chứng khoán. Báo cáo kết quả chào mua công khai đ ược lập theo m ẫu t ại Ph ụ l ục s ố 30
TT 162/2015/TT-BTC.


13.

Lưu ý

Đối với nhà đầu tư nước ngoài muốn tham gia thâm nh ập thị tr ường Vi ệt Nam b ằng cách thâu
tóm các công ty đại chúng hoặc công ty niêm yết cần phải lưu ý về tỷ lệ s ở hữu n ước ngoài.
Theo quy định của Luật chứng khoán và các luật liên quan thì tỷ lệ sở h ữu n ước ngoài v ề c ơ
bản có thể bị hạn chế trong các trường hợp như sau:
-

Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về tỷ lệ sở hữu

-

nước ngoài thì thực hiện theo điều ước quốc tế;
Trường hợp công ty mục tiêu hoạt động trong ngành, ngh ề đầu t ư kinh doanh mà pháp
luật về đầu tư, pháp luật liên quan có quy định về tỷ lệ sở hữu n ước ngoài thì th ực

-

hiện theo quy định tại pháp luật đó;
Đối với công ty mục tiêu hoạt động trong ngành, nghề đ ầu t ư kinh doanh có đi ều ki ện
áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài mà ch ưa có quy đ ịnh c ụ th ể về s ở h ữu n ước

-

ngoài thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 49%;
Điều lệ công ty mục tiêu có quy định hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài.

CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU QUA VSD ĐỐI VỚI CHÀO MUA CÔNG KHAI
(Thanh toán bằng tiền)
1.1. Sau khi UBCKNN thông báo nhận được đầy đ ủ hồ sơ chào mua công khai, Công ty ch ứng
khoán được chỉ định làm Đại lý chào mua công khai g ửi h ồ s ơ thông báo cho VSD bao g ồm các
tài liệu sau:
a. Văn bản thông báo về việc được chỉ định làm đại lý chào mua công khai trong đó phải nêu
đầy đủ thông tin về chào mua bao gồm tên tổ chức/cá nhân th ực hiện chào mua (h ọ tên, ch ứng
minh nhân dân, số tài khoản lưu ký), số lượng ch ứng khoán chào mua (trong đó nêu rõ ph ương
pháp/tỷ lệ tính toán khi số lượng bán vượt quá số lượng ch ứng khoán mua trong b ản chào
mua), giá chào mua, thời gian đăng ký chào mua, th ời gian chuyển tiền chào mua (M ẫu
18/ĐKCK);
b. Bản sao văn bản của UBCKNN thông báo về vi ệc đã nh ận đ ược đ ầy đ ủ h ồ s ơ chào mua công
khai;
c. Bản sao Hồ sơ đăng ký chào mua gửi UBCKNN.
1.2. Trong vòng 03 ngày làm việc sau ngày kết thúc thời gian đăng ký chào mua công khai , căn
cứ vào Giấy đề nghị bán chứng khoán của các nhà đầu t ư có xác nhận c ủa các TVLK n ơi nhà
đầu tư mở tài khoản lưu ký, Đại lý chào mua có trách nhi ệm t ập h ợp và g ửi văn b ản xác nh ận


về số chứng khoán mua và số tiền sẽ thanh toán đồng thời thông báo v ề s ố tài kho ản l ưu ký
của Tổ chức/cá nhân chào mua công khai cho các TVLK liên quan và đ ề ngh ị các TVLK này làm
các thủ tục yêu cầu chuyển khoản chứng khoán với VSD.
1.3. Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc thời gian đăng ký chào mua công khai , Đại lý
chào mua gửi cho VSD Văn bản đề nghị thanh toán ti ền mua ch ứng khoán (M ẫu 19/ĐKCK) kèm
theo Danh sách nhà đầu tư bán chứng khoán chi tiết theo TVLK đã đ ược Đ ại lý chào mua xác
nhận (Mẫu 20/ĐKCK) đồng thời chuyển toàn bộ số tiền thanh toán vào tài kho ản ti ền đăng ký
mua chứng khoán của VSD.
1.4. Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc thời gian đăng ký chào mua công khai , các
TVLK có nhà đầu tư đồng ý bán chứng khoán gửi cho VSD các tài liệu sau:
a. Yêu cầu chuyển khoản chứng khoán theo Mẫu 22/LK Quy ch ế hoạt đ ộng l ưu ký ch ứng khoán
do Tổng Giám đốc VSD ban hành (03 liên) và Văn bản của TVLK bên chuy ển quy ền s ở h ữu m ở
tài khoản gửi VSD xác nhận về số dư ch ứng khoán lưu ký bên chuy ển quy ền s ở h ữu và cam k ết
phong tỏa trong quá trình làm thủ tục chuyển quyền sở hữu;
b. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở h ữu cam k ết ch ịu trách nhi ệm th ực hi ện kh ấu tr ừ
thuế thu nhập cá nhân theo quy định khi nhận đ ược tiền thanh toán (tr ường h ợp bên bán là
nhà đầu tư cá nhân) và thông tin về số tài khoản nhận tiền thanh toán.
1.5. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đ ủ hồ s ơ của các bên , VSD sẽ thực
hiện chuyển tiền và chứng khoán cho các bên liên quan. Vi ệc thanh toán ti ền và chuy ển quy ền
sở hữu chứng khoán sẽ được VSD thực hiện đồng thời trong một ngày.
1.6. Các TVLK có liên quan thực hiện chuyển tiền thanh toán cho nhà đ ầu t ư bên bán và h ạch
toán chứng khoán về cho nhà đầu tư bên chào mua công khai. Phí chuy ển ti ền sẽ do các TVLK
chi trả. Các TVLK bên bán có trách nhi ệm kh ấu tr ừ thu ế thu nh ập cá nhân và n ộp ti ền giá d ịch
vụ chuyển quyền sở hữu không qua hệ thống giao dịch của SGDCK theo quy định hiện hành.


PHỤ LỤC SỐ 28
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CHÀO MUA CÔNG KHAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 162/2015/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2015 của B ộ tr ưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn việc chào bán chứng khoán ra công chúng, chào bán c ổ phi ếu đ ể hoán
đổi, phát hành thêm cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, bán c ổ phi ếu quỹ và chào mua công khai c ổ
phiếu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------GIẤY ĐĂNG KÝ CHÀO MUA CÔNG KHAI
Kính gửi:

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Đồng kính gửi: Công ty (tên công ty đại chúng có cổ phiếu được chào mua)
I. Giới thiệu về tổ chức/cá nhân đăng ký chào mua công khai
1. Đối với tổ chức đăng ký chào mua công khai
a) Tên tổ chức đăng ký chào mua công khai (đầy đủ):
b) Tên giao dịch:
c) Vốn điều lệ:
d) Địa chỉ trụ sở chính:
đ) Điện thoại:

Fax:

e) Nơi mở tài khoản:

Số hiệu tài khoản:

g) Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... ngày ... tháng ... năm ...
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

Mã số:

- Sản phẩm/dịch vụ chính:
- Thị phần trong các lĩnh vực hoạt động của công ty:
- Tổng mức vốn kinh doanh:
2. Đối với cá nhân chào mua công khai


a) Tên cá nhân thực hiện chào mua công khai:
b) Ngày sinh:
c) Số CMTND/Hộ chiếu: …… Cấp ngày: …. Nơi cấp: ………..
d) Địa chỉ:
đ) Điện thoại:
II. Tên công ty mục tiêu
III. Mối quan hệ giữa tổ chức/cá nhân chào mua công khai với công ty mục tiêu
IV. Số lượng, tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của tổ chức/cá nhân chào mua đối với công ty mục
tiêu trước khi chào mua
V. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu dự kiến thực hiện chào mua
VI. Giá chào mua
VII. Nguồn vốn thực hiện chào mua
VIII. Phương pháp xác định giá chuyển đổi (trong trường hợp hoán đổi cổ phần)
IX. Mục đích chào mua và dự kiến kế hoạch hoạt động, kinh doanh sau khi thực hi ện
chào mua
X. Thời điểm đăng ký chào mua công khai và thời hạn dự kiến hoàn tất vi ệc chào mua
XI. Điều kiện hủy bỏ đợt chào mua công khai (nếu có)
XII. Thời hạn và phương thức thanh toán
XIII. Tên công ty chứng khoán làm đại lý thực hiện việc chào mua
…, ngày … tháng … năm …
Tổ chức (người đại diện theo pháp luật)/ cá
nhân chào mua công khai)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với tổ chức)


PHỤ LỤC SỐ 29
MẪU CÔNG BỐ THÔNG TIN CHÀO MUA CÔNG KHAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 162/2015/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2015 c ủa B ộ tr ưởng B ộ Tài
chính hướng dẫn việc chào bán chứng khoán ra công chúng, chào bán cổ phiếu để hoán đổi, phát hành
thêm cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai cổ phiếu)

(trang bìa)

CÔNG BỐ THÔNG TIN
CÔNG TY : ………
(Giấy chứng nhận ĐKDN số… do….cấp ngày ….tháng…. năm)
(nêu thông tin về Giấy chứng nhận ĐKDN cấp lần đầu và thay đổi lần cuối cùng)

CÁ NHÂN
(Chứng minh thư nhân dân số… do….cấp ngày ….tháng…. năm)

CHÀO MUA CÔNG KHAI
(Theo Công văn số ….. do ……. cấp ngày…/…/…. )
Tên cổ phiếu:
Mệnh giá:
Giá chào mua:
Tổng số lượng cổ phiếu đăng ký chào mua:

Công ty chứng khoán làm đại lý chào mua công khai:
I. Tình hình đặc điểm của tổ chức/ cá nhân đăng ký chào mua công khai
A. Đối với tổ chức
1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ website, vốn điều lệ, số lượng cổ phiếu đang lưu hành:


2. Sơ lược về ngành nghề kinh doanh, tình hình hoạt động, định hướng, kế hoạch phát triển:
3. Tình hình tài chính và các chỉ tiêu tài chính: (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán
tại nước sở tại, giải trình có xác nhận của kiểm toán các điểm khác biệt nếu có):
4. Cơ cấu cổ đông (vào ngày…/…./….):
Trong đó:
- Cổ đông nước ngoài:
+ Số lượng:
+ Tỷ lệ nắm giữ:
- Cổ đông trong nước:
+ Số lượng:
+ Tỷ lệ nắm giữ:
B. Đối với cá nhân
1. Họ và tên:
2. Ngày sinh:
3. Số CMTND/Hộ chiếu…… Cấp ngày: …. Nơi cấp: ………..
4. Địa chỉ:
5. Điện thoại:
II. Tên công ty mục tiêu
III. Mối quan hệ giữa tổ chức/cá nhân đăng ký chào mua công khai với công ty mục tiêu
IV. Số lượng, tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của tổ chức/cá nhân đăng ký chào mua công khai đối với
công ty mục tiêu trước khi chào mua
V. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu của tổ chức/cá nhân dự kiến thực hiện chào mua công khai
VI. Giá chào mua
VII. Nguồn vốn thực hiện chào mua
VIII. Phương pháp xác định giá chuyển đổi (trong trường hợp hoán đổi cổ phần)
IX. Mục đích chào mua và dự kiến kế hoạch hoạt động, kinh doanh sau khi thực hi ện chào mua
X. Thời điểm đăng ký chào mua công khai và thời hạn dự kiến hoàn tất việc chào mua
XI. Điều kiện hủy bỏ đợt chào mua công khai (nếu có)
XII. Thời hạn và phương thức thanh toán
XIII. Tên công ty chứng khoán làm đại lý thực hiện việc chào mua công khai

…, ngày … tháng … năm …
Tổ chức (người đại diện theo pháp luật)/ cá
nhân chào mua công khai)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với tổ chức)


PHỤ LỤC SỐ 30
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ CHÀO MUA CÔNG KHAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 162/2015/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2015 c ủa Bộ tr ưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn việc chào bán chứng khoán ra công chúng, chào bán cổ phiếu để hoán
đổi, phát hành thêm cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và chào mua công khai cổ
phiếu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------BÁO CÁO KẾT QUẢ CHÀO MUA CÔNG KHAI
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sau khi kết thúc đợt chào mua, …….. (tên tổ chức, cá nhân chào mua), báo cáo về kết quả đợt chào
mua như sau:

I. Tổ chức/cá nhân đăng ký chào mua công khai:
1. Đối với tổ chức đăng ký chào mua công khai
a) Tên tổ chức đăng ký chào mua công khai (đầy đủ):
b) Tên giao dịch:
c) Vốn điều lệ:
d) Địa chỉ trụ sở chính:
đ) Điện thoại:

Fax:

e) Nơi mở tài khoản:

Số hiệu tài khoản:

g) Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... ngày ... tháng ... năm ...
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

Mã số:

- Sản phẩm/dịch vụ chính:
- Thị phần trong các lĩnh vực hoạt động của công ty:
- Tổng mức vốn kinh doanh:
2. Đối với cá nhân đăng ký chào mua công khai:
a) Tên cá nhân đăng ký chào mua công khai:
b) Ngày sinh:
c) Số CMTND hoặc hộ chiếu:…… Cấp ngày:…… Nơi cấp: ……..
d) Địa chỉ:
đ) Điện thoại:
II. Tên công ty mục tiêu:
III. Số lượng, tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của tổ chức/cá nhân chào mua đối với công ty mục
tiêu trước khi chào mua:
IV. Số lượng/tỷ lệ cổ phiếu dự kiến chào mua:
V. Số lượng cổ phiếu mua được trong đợt chào mua:


VI. Số lượng/tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu sau khi chào mua của tổ chức/cá nhân chào mua
đối với công ty mục tiêu:
…, ngày … tháng … năm …
Tổ chức (người đại diện theo pháp luật)/ cá
nhân chào mua công khai)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với tổ chức)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×