Tải bản đầy đủ

KH SYT dong chi tra BHYT ARV chinh sua 3 18

UBND TỈNH LONG AN
SỞ Y TẾ
Số:

/KH-SYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long An, ngày

tháng 11 năm 2018

KẾ HOẠCH
Đảm bảo kinh phí mua thẻ Bảo hiểm Y tế cho người nhiễm HIV/AIDS và hỗ
trợ phần cùng chi trả thuốc kháng HIV (ARV) cho bệnh nhân có thẻ Bảo
hiểm Y tế tỉnh Long An, giai đoạn 2019-2020
(Kèm theo Quyết định số

QĐ-UBND ngày

/ /2018 của UBND tỉnh Long An)


Phần 1 : THỰC TRẠNG VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
I. Tình hình dịch HIV và thực trạng hoạt động chăm sóc, điều trị
HIV/AIDS
1. Tình hình dịch HIV/AIDS và dự báo dịch đến năm 2020
Tính đến ngày 30/9/2018, toàn tỉnh phát hiện 5.005 người nhiễm HIV, 1.393 ca
tử vong, hiện còn 1.658 bệnh nhân còn sống đang quản lý trong cộng đồng. Toàn tỉnh
có 15/15 huyện, thị, thành phố với 187/192 xã, phường, thị trấn phát hiện người nhiễm
HIV. Số người nhiễm HIV trên 100.000 dân ở Long An là 215, xếp thứ 13/20 tỉnh,
thành khu vực phía Nam.
Dịch HIV trong tỉnh gia tăng nhanh từ năm 2001-2004, trung bình phát hiện
400 trường hợp/năm, từ năm 2005-2009 xu hướng dịch ổn định khoảng 230 trường
hợp/năm, đến năm 2010 dịch tăng nhẹ trở lại năm sau cao hơn năm trước khoảng 50
BN, từ năm 2012- 2017, dịch HIV/AIDS trong tỉnh ổn định, mỗi năm phát hiện trung
bình 180-200 người nhiễm mới. Từ năm 2018- 2020, tỉnh tập trung giải pháp tìm ca
nhiễm HIV mới từ bạn tình và bạn chích của người nhiễm HIV để tiếp cận điều trị
thuốc kháng HIV (ARV) nhằm thực hiện mục tiêu 90-90-90 tỉnh đã cam kết với Bộ Y
tế. Do vậy, số trường hợp HIV mới dự kiến sẽ dao động trong khoảng 250-300 trường
hợp mỗi năm.
Bảng 1. Tình hình dịch HIV/AIDS tỉnh Long An và dự báo đến năm 2020
Ước tính tình hình dịch
Năm
HIV/AIDS (2018-2020)
Chỉ số
2017
2018 2019 2020 Tổng
Số phát hiện người nhiễm HIV mới
174
200 300
300
800
Số bệnh nhân AIDS mới trong năm
69
56
56
56
168
Số tử vong do HIV/AIDS trong năm
14
14


14
14
42
Lũy tích số người nhiễm HIV được phát hiện 4.851 5.051 5.351 5.651 5.651
Số người nhiễm HIV đang điều trị ARV
1.567 1.700 2000 2.300 2.300

1


2. Tình hình và kết quả triển khai hoạt động chăm sóc điều trị người nhiễm
HIV/AIDS đến 31/9/2018
2.1. Kết quả chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV/AIDS
- Số người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV: 1.654, trong đó có 108 bệnh
nhân đang quản lý tại Trại giam Thạnh Hòa và Trại Giam Long Hòa thuộc Tổng cục
VIII-Bộ Công An đang đóng trên địa bàn tỉnh.
- Số bệnh nhân đang điều trị ARV/Số người nhiễm HIV còn sống đang được
quản lý trong tỉnh là 1.654/1.658chiếm tỷ lệ 99,8 %.
Số bệnh nhân tham gia bảo hiểm y tế 1.478/1.546 đạt tỷ lệ 96 %.
- Toàn tỉnh có 3 cơ sở điều trị HIV/AIDS gồm: Bệnh viện Đa khoa tỉnh đang
điều trị cho 585 bệnh nhân trong đó có 45 bệnh nhân trẻ em, Bệnh viện Đa khoa khu
vực Hậu Nghĩa điều trị 455 bệnh nhân và Trung tâm Y tế huyện Bến Lức điều trị 614
bệnh nhân. Cả 3 đơn vị đã ký bổ sung hợp đồng khám, điểu trị HIV/AIDS với Bảo
hiểm xã hội và đã thanh toán dịch vụ điều trị HIV/AIDS qua bảo hiểm y tế (BHYT).
Trong Quý IV năm 2018, kế hoạch triển khai thêm 2 cơ sở điều trị HIV/AIDS
tại Trung tâm Y tế huyện Cần Đước và Bệnh viện Đa khoa khu vực Đồng Tháp Mười,
tạo điều kiện thuận lợi cho người nhiễm HIV/AIDS trong khu vực tiếp cận điều trị
ARV dễ dàng hơn.
2.2. Mô hình tổ chức, công tác kiện toàn cơ sở điều trị HIV/AIDS và tình
hình khám, điều trị HIV/AIDS qua BHYT.
Giai đoạn 2016-2018, nguồn thuốc ARV điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS
được hỗ trợ chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong Dự án phòng, chống
HIV/AIDS thuộc Chương trình mục tiêu y tế và dân số; từ nguồn viện trợ không hoàn
lại của Dự án Quỹ toàn cầu phòng, chống HIV/AIDS, Lao và Sốt rét và Chương trình
hỗ trợ khẩn cấp của Tổng thống Hoa Kỳ (PEPFAR).
Nguồn thuốc ARV được cung cấp từ các Chương trình, Dự án viện trợ giảm dần
và chấm dứt sau năm 2018, do vậy ngày 31/7/2017 Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định số 1125/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu y tế và dân số, trong đó
có Dự án phòng, chống HIV/AIDS với nội dung quy định “Thuốc kháng vi rút HIV
(ARV) từ năm 2019 thanh toán từ quỹ BHYT đối với đối tượng có thẻ BHYT, các đối
tượng khác chưa được thanh toán thuốc từ quỹ BHYT do ngân sách Chương trình
thanh toán ”.
Tương tự, với các xét nghiệm theo dõi điều trị như CD4 và xét nghiệm tải
lượng vi rút đang được các dự án quốc tế tài trợ miễn phí (Quỹ Toàn cầu, PERFAR)
sẽ ngừng hỗ trợ từ năm 2018, người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT sẽ được khám,
chữa bệnh và thanh toán từ quỹ BHYT các chi phí khám chữa bệnh, xét nghiệm,
thuốc nhiễm trùng cơ hội.
Với các lý do trên, các cơ sở điều trị HIV/AIDS cần được kiện toàn tổ chức
để đủ điều kiện ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS.

2


3. Sự cần thiết hỗ trợ BHYT và đồng chi trả cho người nhiễm HIV/AIDS
Tùy theo phác đồ điều trị, chi phí trung bình điều trị cho một người nhiễm
HIV/AIDS từ 5-18 triệu đồng/năm. Do điều trị ARV là điều trị liên tục và suốt đời,
trong khi đa phần người nhiễm HIV/AIDS có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nếu
không tham gia BHYT phải tự chi trả các chi phí điều trị thì bệnh nhân sẽ bỏ điều
trị dẫn đến kháng thuốc và thất bại điều trị sẽ phải chuyển sang các phác đồ điều trị
khác đắt tiền hơn, đồng thời bệnh nhân sẽ trở thành nguồn lây nhiễm HIV cho cộng
đồng. Việc tham gia BHYT đối với người nhiễm HIV là hết sức cần thiết giúp họ
duy trì điều trị ARV liên tục, đạt kết quả điều trị tốt, duy trì lượng vi rút HIV ổn
định, hạn chế lây nhiễm ra cộng đồng.
Để đảm bảo cho người nhiễm HIV/AIDS điều trị ARV đạt kết quả tốt góp
phần đạt mục tiêu 90-90-90 tiến tới thanh toán đại dịch HIV/AIDS vào năm 2030,
ngày 15/11/2016 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2188/QĐ-TTg
về việc qui định thanh toán thuốc kháng vi rút HIV được mua sắm tập trung cấp quốc
gia sử dụng nguồn quỹ khám, chữa bệnh BHYT và hỗ trợ người sử dụng thuốc kháng
vi rút HIV; trong đó Thủ tướng Chính phủ giao “Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố đảm bảo 100% người nhiễm HIV có thẻ BHYT”. Ngoài ra, tại Điều 4 của
Quyết định nêu rõ: “Căn cứ vào khả năng ngân sách, các địa phương đảm bảo phần
cùng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV có thẻ BHYT thông qua các Quỹ tại
địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác”. Cơ chế hỗ trợ được hướng dẫn
cụ thể tại Thông tư số 28/2017/TT-BYT ngày 28/9/2017 của Bộ Y tế về việc quy
định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn
quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng
HIV cho người nhiễm HIV có thẻ BHYT.
II. Căn cứ pháp lý
1. Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Luật Bảo hiểm Y tế.
2. Nghị định 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế;
3. Quyết định số 2188/QĐ-TTg ngày 15/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ, về
việc qui định thanh toán thuốc kháng vi rút HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia
sử dụng nguồn quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ người sử dụng thuốc
kháng vi rút HIV;
4. Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 và Quyết định số
14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho
người nghèo;
5. Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 về việc giao chỉ tiêu thực hiện
BHYT giai đoạn 2015-2020 và Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/6/2016 của Thủ
tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện BHYT giai đoạn 20162020;

3


6. Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của liên Bộ
Y tế và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện BHYT;
7. Thông tư số 28/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn
quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng
HIV cho người nhiễm HIV có thẻ BHYT ;
8. Thông tư số 08/2018/TT-BYT ngày 18/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 28/2017/TT-BYT ngày 28/6/2017 quy
định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn
quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng
HIV cho người nhiễm HIV có thẻ BHYT ;
9. Thông tư số 27/2018/TT-BYT ngày 26/10/2018 Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện
BHYT và khám bệnh chữa bệnh BHYT liên quan đến HIV/AIDS;
10. Chỉ thị số 1139/2018/CT-BYT ngày 25/10/2018 của Bộ Y tế về việc tăng
cường công tác phòng, chống HIV/AIDS.
11. Công văn số 4609/BHXH-CSYT ngày 17/11/2016 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam hướng dẫn thực hiện khám, chữa bệnh BHYT đối với người nhiễm HIV và sử
dụng dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS.
12. Công văn số 3577/BYT-AIDS ngày 25/6/2018 của Bộ Y tế về việc mở
rộng khám, chữa bệnh và điều trị bằng thuốc ARV cho người nhiễm HIV qua
BHYT .
13. Nghị quyết số 203/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Long An về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Bảo đảm tài chính cho các
hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Long An, giai đoạn 2015-2020”.
14. Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 17/8/2015 của UBND tỉnh về việc
thực hiện Kế hoạch Đề án “Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS tỉnh Long An, giai đoạn 2015-2020”.
Phần II
NỘI DUNG KẾ HOẠCH
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung : Bảo đảm 100% người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT và
được thanh toán chi phí điều trị thông qua BHYT.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến cuối năm 2018 và năm 2019 100% người nhiễm HIV điều trị thuốc
kháng HIV tại các cơ sở điều trị HIV/AIDS có thẻ BHYT.
2.2. Đến cuối năm 2020, 100% người nhiễm HIV được quản lý có thẻ BHYT .
2.3. Hàng năm, bảo đảm 100% người nhiễm HIV tham gia BHYT điều trị ARV
được hỗ trợ chi phí đồng chi trả.
II. Nội dung

4


1. Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ mua thẻ BHYT và hỗ trợ đồng chi
trả chi phí điều trị thuốc ARV
1.1. Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ mua thẻ BHYT là người được cơ
quan có thẩm quyền xác nhận bị nhiễm HIV/AIDS và có tên trong danh sách quản lý
người nhiễm HIV/AIDS của đơn vị quản lý lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS (Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật) thuộc một trong những nhóm đối tượng sau:
Tham gia BHYT theo hộ gia đình, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3,
4 Điều 12, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2014 .
Kế hoạch này không bao gồm người nhiễm HIV đang quản lý tại các Trại giam,
Trại tạm giam, các đối tượng được hưởng miễn phí thuốc ARV theo quy định của Luật
phòng, chống HIV/AIDS.
1.2. Người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT được hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối
với thuốc kháng vi rút ARV là những đối tượng có mức hưởng BHYT là 95% và 80%
theo quy định tại Điểm e và g Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP.
Chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi rút HIV cho người nhiễm
HIV/AIDS có thẻ BHYT theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 2188/QĐTTg và Điều 6 Thông tư số 28/2017/TT-BYT.
2. Dự kiến số người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ mua thẻ BHYT và đồng
chi trả thuốc điều trị ARV
Căn cứ kết quả khảo sát thực trạng người nhiễm HIV/AIDS tự nguyện tham gia
BHYT trong quý III năm 2018, số người nhiễm HIV/AIDS cần được hỗ trợ mua thẻ
BHYT trong 2 năm 2019 và 2020 là 200, ước tính chung mỗi năm khoảng 100 người.
Bảng 2: Tình hình tham gia BHYT của người nhiễm HIV đang điều trị tại
các cơ sở đều trị Tỉnh Long An

TT

A
1
2
3

Cơ sở điều
trị

Số bệnh
nhân đang
điều trị tại
cơ sở

B
Bệnh viện
Đa
khoa
Long An
Trung tâm
Y tế Bến
Lức
BVĐK
KV
Hậu
Nghĩa

6=5+4

Tổng cộng

1.654

585
614
455

Số bệnh
nhân
chưa có
thẻ
BHYT
5
15
(Trại
giam: 1)
88
(Trại
giam: 54)
73
(Trại
giam: 53)
176
(68 BN
chưa có
thẻ, 108
phạm
nhân)

Tổng cộng
4=1+2+3

Số người có thẻ BHYT
Được
Được
Được
hưởng
hưởng
hưởng
100%
95% từ
80% từ
từ Quỹ
Quỹ
Quỹ
BHYT
BHYT
BHYT
1
2
3

570

67

26

477

526

39

26

461

382

27

18

337

1.478

133

70

1.275

5

Ghi
chú


Ước tính
năm 2019
Ước tính
năm 2020

2.000
(103 phạm
nhân)
2.300
(100 phạm
nhân)

100

100

1.787

133

70

1.584

2.100

133

70

1.897

Bảng 3: Nhu cầu hỗ trợ mua thẻ BHYT đối với người nhiễm HIV/AIDS
Năm

2019
2020

Tổng
cộng

Tổng số
người
nhiễm HIV
được điều
trị ARV
2.000
(103 phạm
nhân)
2.300
(100 phạm
nhân)

2.300

Số người
nhiễm HIV
tự nguyện
tham gia
BHYT

Số người nhiễm HIV cần hỗ trợ
thẻ BHYT
Thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh
khó khăn

Tổng cộng

1.787 (94 %)

100

100

2.100 (95 %)

100

100

2.100
(95%)

200

200

Dự kiến số người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT được hỗ trợ đồng chi trả
thuốc ARV phác đồ bậc 1 trong 2 năm 2019-2020 gồm 140 trường hợp đồng chi trà
5% và 3.681 trường hợp đồng chi trả 20%.
Bảng 4: Số lượt người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT được hỗ trợ đồng chi trả
kinh phí điều trị ARV bậc 1 giai đoạn 2019-2020
Năm

Số người nhiễm HIV
được hỗ trợ đồng chi trả 5%

Số người nhiễm HIV
được hỗ trợ đồng chi trả 20%

2019

70

1.684

2020

70

1.997

Tổng cộng

140

3.681

4. Dự kiến kinh phí mua thẻ BHYT và đồng chi trả thuốc ARV cho người
nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT trên địa bàn giai đoạn (2019 -2020)
4.1. Dự kiến kinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS
Căn cứ mức đóng BHYT theo quy định của Luật BHYT dự kiến hỗ trợ BHYT
hàng năm cho người nhiễm HIV như sau:
Hỗ trợ 100% chi phí đóng BHYT đối với hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn:
(4,5% x 1.390.000 đồng x 12 tháng = 750.060 đồng/01 thẻ BHYT)
Tổng nhu cầu kinh phí cần hỗ trợ để mua thẻ BHYT cho người nhiễm
HIV/AIDS tỉnh Long An giai đoạn 2019-2020 là 150.012.000 đồng, mỗi năm
75.006.000 đồng (phụ lục 1)

6


4.2. Dự kiến kinh phí đồng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV có thẻ
BHYT
Chi phí cho một người nhiễm HIV/AIDS điều trị bằng thuốc kháng vi rút (ARV) theo
phác đồ bậc 1 là 2.600.000 đồng/năm, mức hỗ trợ đồng chi trả BHYT được tính như
sau:
- Đối với nhóm BHYT chi trả 95%, phần đồng chi trả cho 01 bệnh nhân là (5%
x 2.600.000 đồng = 130.000 đồng/bệnh nhân/năm).
- Đối với nhóm BHYT chi trả 80%, phần đồng chi trả cho 01 bệnh nhân là
(20% x 2.600.000 đồng/năm = 520.000 đồng/bệnh nhân/năm).
Tổng nhu cầu kinh phí cần hỗ trợ đồng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV
có thẻ BHYT giai đoạn 2019-2020 là 1.932.320.000 đồng, trong đó năm 2019:
884.780.000 đồng và năm 2020: 1.047.540.000 đồng (phụ lục 2)
Bảng 5: Nhu cầu hỗ trợ mua thẻ BHYT và đồng chi trả thuốc ARV đối với
người nhiễm HIV/AIDS tỉnh Long An, giai đoạn 2019-2020
Dự kiến kinh phí hỗ trợ
2019
2020
Tổng cộng
1. Mua thẻ BHYT
75.006.000
75.006.000
150.012.000
2. Đồng chi trả ARV phác đồ bậc 1
884.780.000 1.047.540.000 1.932.320.000
Tổng cộng
959.786.000 1.122.546.00 2.082.332.000
0
5. Nguồn kinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT và đồng chi trả cho người nhiễm
HIV/AIDS
- Ngân sách địa phương
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch Đề án “Bảo đảm tài chính cho các hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Long An giai đoạn 2015-2020” đã được UBND
tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 17/8/2015.
- Nguồn kết dư kinh phí khám, chữa bệnh BHYT.
- Quỹ khám bệnh người nghèo.
III. Giải pháp thực hiện
1. Nhóm giải pháp về lãnh đạo, quản lý và vận động chính sách
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng trong công tác phòng, chống
HIV/AIDS. Chính quyền các địa phương có trách nhiệm đảm bảo 100% người nhiễm
HIV/AIDS sinh sống trên địa bàn có thẻ BHYT và được sử dụng đầy đủ các dịch vụ
khám, điều trị HIV/AIDS.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo vận động sự ủng hộ, đồng thuận của các cấp chính
quyền, các ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị, xã hội..đối với việc
hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS và hỗ trợ phần cùng chi
trả thuốc ARV cho bệnh nhân có thẻ BHYT.
2. Nhóm giải pháp hoạt động truyền thông
- Các cơ quan thông tin và truyền thông Báo, Đài trên địa bàn tỉnh tăng cường
tuyên truyền, vận động người nhiễm HIV tham gia BHYT trên các kênh thông tin đại
chúng.

7


- Đẩy mạnh truyền thông về lợi ích của việc điều trị sớm bằng thuốc ARV; lợi
ích của BHYT trong việc khám, điều trị HIV/AIDS.
- Tập huấn cho các cán bộ, nhân viên y tế về kỹ năng tư vấn, truyền thông cho
người nhiễm HIV tự nguyện tham gia BHYT.
- Tăng cường tư vấn, truyền thông tại các cơ sở điều trị HIV/AIDS để người
nhiễm HIV chưa có thẻ BHYT sẽ chủ động và tự nguyện tham gia BHYT
3. Nhóm giải pháp về hoạt động chuyên môn
- Kiện toàn các cơ sở điều trị HIV/AIDS để ký hợp đồng khám chữa bệnh
BHYT cho HIV/AIDS và tăng cường hiệu quả hoạt động khám chữa bệnh BHYT.
Đẩy mạnh thanh toán các dịch vụ điều trị HIV/AIDS từ Quỹ BHYT đối với
bệnh nhân có thẻ BHYT.
- Thường xuyên rà soát, tổng hợp danh sách người nhiễm HIV/AIDS chưa có thẻ
BHYT trên địa bàn tỉnh. Hàng năm tiến hành mua thẻ BHYT cấp cho người nhiễm
HIV/AIDS.
- Thực hiện hỗ trợ phần đồng chi trả thuốc kháng ARV từ năm 2019
4. Giải pháp về sử dụng các nguồn lực và hợp tác quốc tế.
- Huy động các nguồn đóng góp từ xã hội để hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.
- Tăng cường kêu gọi sự hỗ trợ của các Tổ chức quốc tế, các đơn vị trong và
ngoài tỉnh hỗ trợ về tài chính và chuyên môn kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu công tác
phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh; đặc biệt là việc hỗ trợ hoạt động chăm sóc, điều
trị cho người nhiễm HIV/AIDS.
- Huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người nhiễm HIV, bảo
đảm 100% người nhiễm HIV/AIDS tham gia BHYT và đảm bảo nguồn kinh phí hỗ trợ
cho đồng chi trả thuốc ARV.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan ban hành các văn bản hướng
dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch. Chịu trách nhiệm thường
xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quả
thực hiện kế hoạch.
- Tham mưu cho UBND tỉnh các phương án để huy động các nguồn hỗ trợ từ các
dự án, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người nhiễm
HIV/AIDS và hỗ trợ đồng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV có thẻ BHYT.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Bảo hiểm xã
hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan tham mưu cho UBND tỉnh hàng năm
xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS, kinh phí
hỗ trợ đồng chi trả thuốc ARV của bệnh nhân có thẻ BHYT trình Hội đồng nhân dân tỉnh
phê duyệt.
- Căn cứ kinh phí được cấp hàng năm phân bổ cho Trung tâm Y tế các
huyện/TP để mua thẻ BHYT cấp cho người nhiễm HIV/AIDS thường trú và tạm trú
dài hạn trên địa bàn. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan vận động các

8


nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ hợp pháp để mua thẻ BHYT cho người nhiễm
HIV/AIDS.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin và truyền thông tuyên truyền, vận động
người nhiễm HIV tham gia BHYT.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tổng hợp danh sách số người nhiễm
HIV chưa có thẻ BHYT; xây dựng dự toán kinh phí để mua thẻ BHYT cho người
nhiễm HIV/AIDS, dự toán kinh phí đồng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV có
thẻ BHYT. Thực hiện việc mua và cấp thẻ BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS. Thực
hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động khám chữa bệnh BHYT cho người nhiễm
HIV/AIDS. Định kỳ tổng hợp báo cáo Sở Y tế về kết quả khám chữa bệnh BHYT cho
người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện, thành phố: Hàng năm điều tra lập danh sách số
người nhiễm HIV của huyện/TP chưa có thẻ BHYT; Triển khai thực hiện có hiệu quả
hoạt động khám chữa bệnh BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS. Định kỳ tổng hợp báo
cáo Sở Y tế về kết quả khám chữa bệnh BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa
bàn.
2. Sở Tài chính: Hàng năm tham mưu cho UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh phê duyệt, phân bổ nguồn kinh phí mua thẻ BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS
và hỗ trợ phần cùng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV có thẻ BHYT trên địa
bàn tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện phân bổ kinh
phí mua thẻ BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS và kinh phí hỗ trợ phần cùng chi trả
thuốc ARV
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở Y tế, Sở Tài chính và các
cơ sở khám chữa bệnh BHYT thực hiện thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT
cho người bệnh HIV/AIDS theo các quy định hiện hành; hỗ trợ mua thẻ BHYT cho
người nhiễm HIV/AIDS từ nguồn kết dư KB, CB của tỉnh (nếu có)
5. Sở Thông tin và truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành
liên quan, chỉ đạo Báo và Đài Phát thanh- Truyền hình thường xuyên tuyên truyền
phòng, chống HIV/AIDS. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người nhiễm HIV
tham gia BHYT; truyền thông về lợi ích của việc điều trị sớm bằng thuốc ARV; lợi ích
của BHYT trong việc khám, điều trị HIV/AIDS.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Nghiên cứu đề xuất triển khai các
hoạt động hỗ trợ vay vốn, tạo việc làm cho người nhiễm HIV, người bị ảnh hưởng bởi
HIV/AIDS, qua đó, tạo điều kiện tạo thu nhập và tự mua thẻ BHYT. Phối hợp với Sở
Y tế tạo điều kiện để nhiều người nhiễm HIV/AIDS và người bị ảnh hưởng bởi
HIV/AIDS tiếp cận được với chính sách xã hội dành cho người dễ bị tổn thương.
7. Các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh: Chủ động xây dựng và triển khai thực
hiện kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS theo chức năng, nhiệm vụ được giao và đặc
thù của ngành, đơn vị mình. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người nhiễm HIV
tham gia bảo hiểm y tế; truyền thông về lợi ích của việc điều trị sớm bằng thuốc ARV;

9


lợi ích của BHYT trong việc khám, điều trị HIV/AIDS. Phối hợp chỉ đạo và tổ chức
kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch.
8. Đề nghị Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể thành viên
Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên, các đoàn thể chính trị - xã hội,
các tổ chức xã hội nghề nghiệp tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về phòng,
chống HIV/AIDS. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người nhiễm HIV tham gia
bảo hiểm y tế; truyền thông về lợi ích của việc điều trị sớm bằng thuốc ARV; lợi ích
của BHYT trong việc khám, điều trị HIV/AIDS.
9. UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo, triển khai thực hiện nội dung của
Kế hoạch đảm bảo kinh phí mua thẻ BHYT cho người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn
huyện, thị xã, thành phố; đảm bảo 100% người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT. Chủ
động đầu tư kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn huyện. Định
kỳ tổng hợp báo cáo kết quả phòng chống HIV/AIDS về UBND tỉnh.
Trên đây là nội dung Kế hoạch đảm bảo kinh phí mua thẻ Bảo hiểm Y tế cho
người nhiễm HIV/AIDS và hỗ trợ đồng chi trả thuốc ARV trên địa bàn tỉnh Long An ;
các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào
nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo đạt mục
tiêu đề ra./.
Nơi nhận:
GIÁM ĐỐC
- Bộ Y tế;
- Cục PC HIV/AIDS - Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Các Sở: Y tế, KH-ĐT, Tài chính, Nội vụ;
- UBND các huyện, thị, thành phố;
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật;
- Lưu: VT.

10


Phụ lục 1: Dự kiến kinh phí cần hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người nhiễm
HIV/AIDS tỉnh Long An giai đoạn từ 2019-2020
Năm

Số lượng

Mức hỗ trợ

Thành tiền

Kinh phí hỗ trợ mua thẻ BHYT cho nhóm hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn
100
75.006.000
Năm 2019
750.060
Năm 2020

100

750.060

75.006.000

750.060
Tổng
200
150.012.000
Tổng kinh phí dự kiến mua thẻ BHYT cho người nhiễm HIV năm 2019-2020
75.006.000
Năm 2019
Năm 2020

-

-

75.006.000

Tổng

-

-

150.012.000

11


Phụ lục 2: Dự kiến kinh phí đồng chi trả thuốc ARV của người nhiễm HIV
Tỉnh Long An có thẻ BHYT giai đoạn từ 2019-2020

Năm

Kinh phí hỗ trợ nhóm đồng
chi trả 5%
Số
lượng

Đơn giá

Thành tiền

Kinh phí hỗ trợ nhóm đồng chi trả
20%
Số
lượng

Đơn giá

Dự kiến tổng
kinh phí năm

Thành tiền

I. Người nhiễm HIV có thẻ BHYT điều trị ARV bậc 1
2019

130.000

9.100.000

1684

520.000

2020

70
70

130.000

9.100.000

1997

520.000

1.038.440.000 1.047.540.000

Tổng

140

130.000

18.200.000

3681

520.000

1.914.120.000

12

875.680.000

884.780.000

1.932.320.000



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×