Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu nhân giống in vitro cây hoa ban (bauhinia variegata)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

ĐOÀN TIẾN DŨNG

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY HOA BAN
(BAUHINIA VARIEGATA L.)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Chu Hoàng Mậu

Thái Nguyên, năm 2014

i


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC


ĐOÀN TIẾN DŨNG

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY HOA BAN
(BAUHINIA VARIEGATA L.)
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
M· sè:
60.42.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Chu Hoàng Mậu

THÁI NGUYÊN - 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa từng được công bố trong
một công trình khoa học nào.
Tác giả
Đoàn Tiến Dũng

3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS.TS Chu Hoàng Mậu đã tận tình
hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn
thành Bản luận văn thạc sĩ Công nghệ sinh học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn

các thầy cô Bộ môn

Di truyền học & Sinh học hiện đại, khoa Sinh – K



,

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện

.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, cảm ơn bạn bè và đồng
nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.

-

.

Tác giả

Đoàn Tiến Dũng

4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
Trang

Trang bìa phụ ......................................................................................................i
Lời

cam

đoan

......................................................................................................ii Lời cảm ơn
.......................................................................................................

iii

Mục

lục..............................................................................................................iv
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... v
Danh

mục

các

bảng

...........................................................................................vi Danh mục các hình
...........................................................................................vii

MỞ

ĐẦU

.......................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. CÂY HOA BAN (Bauhinia variegata L.) ................................................. 3
........................................ 3
1.1.2. Chi Bauhinia .......................................................................................... 9
1.1.3. Vai trò của Ban đối với đời sống .......................................................... 10
1.2.
10

IN VITRO

.

1.2.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thức vật.................................. 10
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật .......
12
IN VITRO
........................................................ 16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu nhân giống in vitro trên thế giới ........................
16
1.3.2. Nhân giống cây thân gỗ bằng phương pháp in vitro ở Việt Nam. ........ 18
5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 21
........................ 21
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 21

6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


............................................................................... 21
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 22
2.1.4. Địa điểm, thời gian tiến hành nghiên cứu ............................................. 22
............................................................ 22
2.2.1. Giai doạn tạo mẫu vô trùng ................................................................... 24
2.2.2. Giai đoạn nhân nhanh............................................................................ 24
2.2.3. Giai đoạn cây hoàn chỉnh ...................................................................... 28
Chương 3:

........................ 32
................. 32
IN VITRO CÂY BAN .. 33

3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của k
.................................................................................... 33
.......................................................................... 36
IN VITRO................................................... 38
3 đến khả năng kéo dài chồi và ra rễ của Ban ....... 38
nuôi cấy mô ..................................................................................................... 40
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 44
1. Kết luận ....................................................................................................... 44
2. Đề nghị ........................................................................................................ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46

7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CT

:

Công thức

BAP

:

Benzyladenin

DNA

:

Deoxyribonucleic Acid

Đ/C

:

Đối chứng

K

:

Kinetin (6- Furfurylaminopurine)

IAA

:

Indole -3- acetic acid

NAA

:

α -Napthalene acetic acid

THT

:

Than hoạt tính

TN

:

Thí nghiệm

CV

:

Sự sai khác giữa các công thức

LSD

:

Độ tin cậy của thí nghiệm

5


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ Javen đến ty lệ tạo mẫu sạch nấm,
vi khuẩn sau 15 ngày nuôi cấy.............................................................. 32
Bảng 4.2. Kết quả ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng Kinetin đến hệ
số nhân nhanh chất lượng chồi Ban sau 45 ngày.................................. 34
Bảng 4.3. Kết quả ảnh hưởng của hàm lượng BAP đến quá trình nhân nhanh
và chất lượng của chồi Ban sau 45 ngày .............................................. 35
Bảng 4.4. Kết quả ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng Kinetin đến nhân
nhanh, chất lượng chồi từ nách lá mầm của hạt Ban sau 45 ngày .............
36
Bảng 4.5. Kết quả ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng BAP đến hệ số
nhân nhanh chất lượng chồi từ nách lá mầm hạt Ban sau 45 ngày ...... 37
Bảng 4.6. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ GA3 đến khả năng kéo
dài và chất lượng chồi Ban sau 45 ngày. .............................................. 39
Bảng 4.7. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ NAA đến khả năng ra rễ và chất
lượng rễ của chồi Ban sau 45 ngày kể từ ngày nuôi cấy ...................... 39
Bảng 4.8. Kết quả ảnh hưởng của loại giá thể thích hợp đến khả năng sống,
sinh trưởng của cây Ban nuôi cấy mô sau 60 ngày nuôi cấy tính từ giai
đoạn tiền chồi sau 30 ngày đưa ra vườn ............................................... 41

6


DANH MỤC HÌNH
. ........................................... 36
3.2.
............................................................................... 38
3.3.
của chồi Ban.......................................................................................... 40
Hình 3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể đến khả năng sống của
cây Ban nuôi cấy mô............................................................................. 41
in vitro

......................... 42

in vitro

........................... 43

vii


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây Ban trắng (Bauhinia variegate L.) có nguồn gốc ở Đông Nam Á và
phát triển trải dài từ Ấn Độ đến Trung Quốc. Tuy có kích thước nhỏ nhưng
Ban là một trong những loại cây phổ biến được trồng để ngăn cản hiệu ứng
nhà kính tại Ấn Độ [8]. Ban trắng (Bauhinia variegate L.) là một loại ban sinh
trưởng và phát triển mạnh ở khu vực Tây Bắc Việt Nam, cây rụng lá theo mùa
và có hoa màu trắng. Cây Ban có khả năng thích nghi tốt, sinh trưởng tốt
trong đất, nhưng không chịu được nghèo dinh dưỡng. Đã được chọn trồng ở
một số tuyến đường ở Hà Nội từ đầu năm 1960 [19].
Hoa Ban còn có tác dụng làm thuốc, lá cây ban dùng để chống khuẩn
rất tốt và có thể sử dụng làm thực phẩm. Ngoài màu sắc và kiểu dáng hoa đẹp,
cây Ban còn có một giá trị như một loại thảo mộc, và là đặc trưng của núi
rừng Tây Bắc [19]. Nhưng nạn phá rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy đã
làm giảm đáng kể số lượng quần thể thực vật này. Dù khả năng sinh sản ở
mức cao nhưng khả năng phát tán và nảy mầm của hạt kém, và việc nhân
giống bằng phương pháp thủ công như gieo hạt, dâm cành, chiết cành… đạt
hiệu quả nhân không cao.
Hiện nay việc ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất đang được
phổ biến tại Việt Nam và việc sử dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực
vật được ứng dụng triệt để, nhằm nhân nhanh các giống cây quý hiếm có giá
trị với số lượng lớn, chất lượng cao.
Xuất phát từ những phân tích trên, chúng tôi lựa chọn đề tài luận văn
thạc sĩ là: “Nghiên cứu nhân giống in vitro cây hoa Ban (Bauhinia
variegata L.)”.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được quy trình nhân giống in vitro cây hoa Ban (Bauhinia
variegata L.)



.

3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Tối ưu phương pháp khử trùng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn ở cây Ban.
3.2. Xác định thành phần môi trường nuôi cấy, môi trường tạo đa chồi và môi
trường ra rễ cây Ban.
3.3. Xác định loại giá thể thích hợp đến sinh trưởng, phát triển của cây con.

2


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CÂY HOA BAN (Bauhinia variegata L.)
1.1.1. Nguồn gốc, phân loại,

của cây hoa Ban

Cây Ban (Bauhinia variegate) có nguồn gốc ở Đông Nam Á

Việt

Nam điểm danh được 40 loài, gồm nhiều loài đại mộc , có khi cao hơn 1617m , tiểu mộc

1- 7m hay dây leo to, nhỏ…

Loài Ban phân bố ở Mianma, Tây Bắc Thái Lan, Nam Trung Quốc, ở
Lào và Việt Nam. Ban cũng sinh trưởng và phát triển nhiều ở các xứ nhiệt
đới, thường gặp trong các khu rừng rụng lá từ độ cao 500 m tới 1500
m, từ Sơn La, Lai Châu đến Nghệ An. Hoa ban là một loại cây cảnh phổ biến
ở nhiều nơi trong khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, được trồng vì
có hoa tỏa mùi thơm. Tuy nhiên, tại một số khu vực thì nó lại là một loài xâm
hại do hợp thủy thổ và thích nghi với môi trường sống mới. Tại Việt Nam, nó
sinh trưởng chủ yếu ở khu vực Tây Bắc Bắc Bộ. Có trồng ở các thành phố Hà
Nội, Hồ chí Minh [8].
Theo Phạm Hoàng Hộ hoa Ban ở Việt Nam bao gồm khoảng 40 loài đã
được định danh, một số loài thường thấy như [8]:
Bauhinia monandra Kurz (móng bò đơn hùng); cây đại mộc, cao đến
15 mét, nhánh ngang. Lá xanh tươi, có lông mặt dưới; 9 – 12 gân từ đáy; lá bẹ
hình gươm, cao 1cm. Chùm đứng, dài 8 – 10 cm; đài hình tàu; cánh hoa
hường hay vàng có đốm đỏ, cờ vàng có đốm đỏ; tiểu nhụy thụ 1, tiểu nhụy lép
9, nhỏ. Trái dẹp, dài 20 cm, có mũi; hột đen, láng, to 1 cm. Trồng nhiều ở Sài
Gòn, hoa có chấm, mầu hồng hoặc đổ kem. Nguồn gốc Châu Mỹ nhiệt đới.
Bauhinia purpurea L. (móng bò đỏ); cây tiểu mộc 2 – 6 m; nhánh
non có lông. Lá to, không lông, gân từ đáy 9 -11. Tản phòng to, ít hoa; hoa
to, thơm, đỏ tươi hoặc sọc đỏ đậm, đẹp; đài nõa sào có lông. Trái dẹp, 15 -

3


25 x 2 cm; hột 12 – 15, rông 12 – 13 mm. Thường trồng ở Bình Nguyên (vì
hoa to đẹp). Nụ ăn như rau; vỏ trị tê thấp, kinh phong, bướu ở bao tử, hoa
giúp tiêu hoa.
Bauhinia pottsii G.Don var. Subsessills (Craib) de Wit; tiểu mộc hay
đại mộc nhỏ; nhánh non có lông mịn, rồi không lông. Phiến lá xoan tròn, chẻ
đến 1/3, to 9 – 14 x 10 – 15 mm, đáy hình tim, có lông nhung màu nâu, gân từ
đấy 11 – 15. Chùm dày, dài đến 10 cm; lá hoa 3 – 5 mm; cọng 1 – 1,5 cm,
mang tiền diệp ở giữa; cánh hoa trắng, dài 4 – 6 cm, cánh hoa sau có bớt
vàng; tiểu nhụy thụ 3; noãn sào có lông. Trái rộng ở chót, có mỏ; hột 4 – 6,
tròn dẹp, to 1 – 1,5 cm. Nguồn gốc từ Cam bốt.
Bauhinia variegata L. (móng bò sọc; Variegate Bauhinia, Orchid Tree);
Đại mộc 6 – 15 m; nhánh non có lông mịn. Lá rụng theo mùa; phiến xanh
nhạt, mặt trên không lông, mặt dưới ít lông. Chùm dài đến 20 – 30 cm, hơi
thòng; hoa to, đài là tàu có 5 răng, có lông; cánh hoa trắng hay đỏ, hơi tím có
sọc đậm, dài 5 cm; tiểu nhụy lép cao 1 cm. Trái dẹp, to 15 – 30 x 2,5 cm; hạt
9 – 10, to 10 – 15 mm. Mọc ở Lai Châu, Nghệ Tĩnh; Trồng ở Hà Nội, Sài
Gòn. Hoa ăn được, rễ trị bướu; vỏ và hoa trị kiết lị, bệnh da...
Bauhinia acuminata L. (móng bò nhọn, móng bò trắng; White
Bauhinia, Orchid Tree). Tiểu mộc cao đến 3 m. Lá có lông xám mặt dưới, gân
từ đáy 7 – 11; lá bẹ vào 1 cm. Chùm 3 – 10 hoa; hoa trắng, nụ ngọn, có lông;
đài hình tàu; cánh hoa 5, gần bằng nhau, dài 4 – 6 cm; tiểu nhụy 10, gần như
bằng nhau. Trái dẹp, to 11 x 1,5 cm; hạt 5 – 11, tròn dài, dẹp, to 7 mm. Gốc
Malaixia, Trồng ở Hà Nội, Biên Hòa, Sài Gòn...
Bauhinia hirsuta Weimann (móng bò lông phún). Tiểu mộc, cao 3 m;
nhánh non có lông màu nâu. Phiến lá tròn, chẻ sâu 1/4 – 1/3, đấy hình tim,
gân 7 – 9, mặt trên không lông, mặt dưới có lông màu nâu; lá bẹ hình kim dài
1 mm. Chùm ngắn ở nách lá; nụ hình bắp; đài hình tàu; cánh hoa trắng, dài 3
– 4 cm; tiểu nhụy thụ 10; noãn có cọng, gần như không lông. Trái 6 -9 cm,
4


chót cong; hột 5 – 10, to 8 mm, dẹp. Trồng ở Hà Bắc, Bình Trị Thiên, Đắc
Lắc, Thuận Hải, Sông Bé.
Bauhinia tomentosa L (móng bò vàng; Yellow Bauhinia). Tiểu mộc cao
3 m; nhánh mảnh, có lông mịn. Lá không lông, mặt dưới hơi mốc; lá bẹ hình
kim cáo 8 mm. Chùm ít hoa; hoa vàng; cọng có 2 tiền diệp nhỏ; đài hình tàu;
cánh hoa vàng tươi, cờ có 1 bớt đỏ đậm; tiểu nhụy thụ 10; noãn sào có và lông
trắng. Trái dài 12 cm; hột 4 – 12, dẹp, to 1 cm. Trông ở Sài Gòn. Trị nọc bọ
cạp, rắn; rễ trị sưng gan; nụ trị kiết; trái lợi tiểu.
Bauhinia racemosa Lamk (móng bò chùm). Đại mộc, cao đến 15 m;
nhánh thòng, có lông nhưng. Lá có phiến hình thận, dài 5 – 10 cm, mặt trên
không lông, mặt dưới như nhưng xám, gân từ đáy 7 – 9; lá bẹ tam giác, nhỏ,
mau rụng. Chùm thòng, dài 15 cm, thưa, có lông, cọng 5 mm; nụ hình thoi,
cao 5 – 8 mm; đài hình tàu; cánh hoa vàng, thon hẹp; tiểu thụy thụ 10; noãn
sào không lông. Trái hơi cong, không lông; hạt 10 – 20, to 1cm. Có ở Rừng
Dầu Bình Nguyên, Đắc Lắc, lá trị nhức đầu, sốt rét.
Bauhinia viridescens Desv (móng bò xanh). Tiểu mộc, đứng cao 4 – 6
m; nhánh không lông. Lá có phiến hai thùy, đáy hình tim, mỏng, lúc khô nâu
nhạt, mặt trên không lông, mặt dưới có lông ngắn ở gân; lá bẹ tam giác có tơ
mũi. Chùm dài 5 – 15 cm; cọng hoa 2 – 3 mm; nụ bầu dục hay thon; hoa tạp
pha xanh; tiểu nhụy 10; noãn sào có cọng, có lông. Trái 5 – 7 x 0,7 – 1 cm;
hạt 5 – 10 dẹp. Có nhiều ở Hà Sơn Bình, Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên, Thuận
hải. Quả và lá ăn được.
Bauhinia malabarica Roxb (tai voi). Đại mộc cao đến 17 m; nhánh
không hay có lông. Lá không lông, mốc bạc mặt dưới gân từ đáy 9 – 11.
Chùm 2 – 5 cm; cọng 2 cm; nụ tròn dài; ống đài rất ngắn; cánh hoa tr ắng,
dài 2 cm; hoa đực với 10 tiểu ngụy thụ; noãn sào có lông. Trái như rắn, dài
25 cm, rộng 2 cm; hạt 10 – 30 mm. Thấy ở những nơi rừng dày, rừng thay

5


lá, từ Quảng Trị đến Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa. Lá non chua, trâu bò
thích ăn trái khô.
Bauhinia saccocalyx Piere (Móng bò đài túi). Đại mộc. Lá có lông hoe
dày mặt dưới, gân từ đấy 9 – 11; cuống 2 – 3 cm, có lông. Chùm 2 -3 cm, có
lông hoe; đài to, lá đài rời; cánh hoa trắng hay ửng hồng, dài 13 mm, không
lông; tiểu nhụy 10; noãn sào không lông. Trái to 11 x 2,5 cm; hạt 3 – 4, tròn
dẹp, to 12 – 15 mm. Có ở Quảng Trị. Lá non và hoa ăn được.
Bauhinia clenensiorum Merr (móng bò mấu). Dây leo cao; nhánh non,
mặt dưới lá, phát hoa có lông như nhung da đỏ. Lá có phiến đơn không chẻ,
chót có mũi 2 – 3 mm, xoan rộng, mặt trên đen, gân từ đấy 7 – 9; cuống ngắn
5 -7 mm. Chùm 5 – 10 mm, có 2 mấu, có lông đỏ; lá hoa hẹp, 6 – 8 mm; cọng
15 mm, nụ xoan nhọn; đé 2,5 cm; đài 3 – 5 tai; cánh hoa cao 1cm; tiểu nhụy
thụ 3, lép 7; noãn sào không lông. Trái dẹp, mỏng, đen láng như dầu hắc, dài
22 – 25 cm, hạt nhỏ. Ven rừng: Bình Trị Thiên, Quảng Nam, Đà nẵng.
Bauhinia cardinale Pierre ex Gagn (móng bò đỏ, mấu hăng, mấu tràm);
dây trườn, to; mấu nhỏ. Lá đơn nguyên; gân lồi 2 mặt. Chùm đứng dài 40 –
50 cm, lá hoa nhỏ, dài 1 – 1,5 cm, trục đỏ; cọng hoa đỏ; đài đỏ, cao 1,5 cm;
cánh hoa 5, dài 2,5 cm, có lông dày, vàng mặt trong; tiệu nhụy 3 thụ có chỉ
dài 3,5 cm, 7 lép; noãn sào trên cọng, có lông dày. Trái dẹp, to 12 – 15 x 3 – 4
cm, như nhung đỏ đều; hạt 5 – 7, xoan dẹp, to 1 x 1,5 cm. Rừng dày dưới
1500 m; từ Vĩnh Phú qua Đà Lạt, Tây Ninh, Định Quán, đến Minh Hải. Vỏ
cây làm dây thừng [8].
Bauhinia scandens L. (móng bò leo); dây leo to; mấu quấn; thân già
dẹp, dạng thang của khỉ. Phiến đa dạng, đơn, chót nguyên, chẻ cạn hoặc
sâu, mặt trên có ít lông, mặt dưới ít hay không lông. Chùm kép; hoa nhỏ,
nhiều; lá hoa như tơ; cọng 2 – 4 mm; tiểu nhụy thụ 3, lép 2; noãn sào
không lông. Trái xoan, dẹp, láng, dài 3 – 4 cm; hột 1 – 3 tròn dài dẹp; rộng

6


6 mm. Rừng xanh, ven suối, rừng bán thay l á; 1 – 700m từ Sơn La đến
Thuận Hải. Thân làm thừng tốt.
Bauhinia curtissi Prain (móng bò Curtis); tiểu mộc hay dây leo to, có
mấu; nhánh non, có lông xám hay sét. Phiến lá có chốt nguyên hay chẻ ít
đến 1/5, láng, không lông mặt trên, không hay có ít lông mặt dưới, gân từ
đáy 5 – 7. Chùm 10 – 20 cm; trục có lông xám xám; đài đo 2 – 3 phiến lông;
cánh hoa xanh; tiểu nhụy thụ 3, lép 2; noãn sào không lông. Trái tự khai
thành mảnh mỏng, dài 5 – 6 cm, rông 1,5 cm; hột 2 – 6, dẹp, to 1 cm. Ven
rừng, đến 500 m: Bình Trị Thiên, Phú Khánh, Thuận Hải đến Đồng Nai.
Thân cây làm thừng tốt.
Bauhinia championii Benth (móng bò Champion); tiểu mộc leo; nhánh
non có lông xám hay hoe. Lá có phiên nguyên hay lõm ở chót, mặt dưới trắng
với lông nằm. Chùm dài 6 – 20 cm; nụ xoan, cao 3,5 – 4 mm; cánh hoa trắng,
rộng 2 – 3 mm; tiểu nhụy thụ 3; noãn sào có cọng lông. Trái dẹp, mỏng,
không lông; hạt 2 – 5 mm có lông xám. Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Sơn Bình.
Bauhinia bassacensis Pierre ex Gagn (móng bò Hậu Giang); dây leo to;
nhánh non có lông nâu và có móc. Lá không lông hay mặt dưới có lông sét;
cuống 4 – 7 cm. Tản phòng có lông vàng; hoa vàng tái; cánh hoa 5, đài 3 cm,
rộng 7 – 9 mm, trên cọng dài 1 – 2,5 cm; tiểu nhụy thụ 2 – 3, lép 7 – 8; noãn
sào có cọng, có lông. Trái dẹp, to 9 x 3 cm; hạt dẹp, to 1 cm. Rừng dày và bán
thay lá, thường gần biển: Hoàng Liên Sơn, Vũng Tàu, Phú Quốc [8].
Bauhinia bracteata Benth (cánh dơi); dây leo to; nhánh có lông xám.
Phiến xoan tròn, chẻ đến 1/3, to 3 – 15 x 5 – 14 cm, mặt dưới có lông ở gần;
gân từ đáy 9 – 11; lá bẹ đến 1 cm. Chùm hay chùm tụ, tán nhiều hoa; cọng
dài; nụ nhọn; cánh hoa xanh; tiểu nhụy thụ 2 – 3, lép 5, noãn sào cso lông
nhung. Trái có mảnh dày, nâu đậm, to 15 x 5 cm, hạt 2 – 8, tròn dẹp, to 15
mm. Ven rừng, dựa tường: từ Lạng Sơn đến Minh Hải, thân làm thừng.

7


Bauhinia involucrans Gagn (móng bò tông giao); dây leo; nhánh non
ít lông. Lá có phiến chẻ sâu đến 1/3, dài 7 – 14 cm, mặt trên không lông, mặt
dưới gần như không lông, gần từ đáy 9 – 11. Chùm tụ tán dài đến 20 cm, có
lông mịn nâu đỏ; lá hoa thon, dài 1 cm; cọng 2 – 3 cm mang 2 tiền diệp to
bao nụ; đài 5 thùy; cánh hoa hường, trên cọng 8 mm; tiểu nhụy thụ 3, chỉ
hường, có lonog, lép 7; noãn sào 1 cm, có lông đo đỏ, nõa 5 -6. Dựa rạch
800 m: Bảo Lộc.
Bauhinia lakhonensis Gagn (móng bò Lakhon); tiểu mộc đứng hay leo;
nhánh gần như song đỉnh, có lông sét. Lá có phiến tròn hình thận, có lông
rụng như nhung; lá bẹ hình phăng, mau rụng. Hoa trắng, đế hoa dài 1,5 – 2
cm; cánh hoa không lông, dài 8 mm; tiểu nhụy thụ 3, lép 5 – 7; noãn sào
không lông. Trái mỏng, mảnh không quấn, dài 10 – 12 cm. Ven rừng, dựa
đường, bình nguyên: Quảng Trị. Rễ dùng cho phụ nữ mới sinh con.
Bauhinia corymbosa Roxb (móng bò tản phòng); dây leo to, có mấu;
nhánh non có lông sét rồi không lông. Lá có phiến tròn, dài 2 – 3,5 cm, chẻ
cạn hay sâu gần đến đáy, mặt trên không, mặt dưới có lông sét; cọng 1 cm;
đài có 5 tai xụ; cánh hoa trắng, cao 10 – 13 mm; tiểu nhụy thụ 3, lép 7; noãn
sào không lông. Trái dài 10 – 17 cm, mảnh mỏng, hạt nhiều, tròn dài 7 mm.
Có ở Quảng Ninh.
Bauhinia glauca Benth (móng bò mốc); Dây leo có mấu; nhánh nâu đỏ,
láng chói, đen lúc khô. Phiến bầu dục, chót có 2 thùy cạn tròn, mỏng, mặt
dưới mốc, lúc khô cả 2 mặt màu nâu gỗ; hoa có lá hoa và tiền diệp nhọn dài 1
– 1,2 cm; nụ xoan; lá đài 3 – 5; cánh hoa trắng, cao 13 mm, có lông hoe mặt
ngoài; tiểu nhụy thụ 3 – 5; noãn sào không lông. Trái dày, 15 – 25 x 3 – 3,5
cm, không lông, mỏng; hạt 10 – 20 mm. Ven rừng, rừng còi, đến 1500m, từ
Vinh đến Phan Rang, Bảo Lộc.
Bauhinia touranensis Gagn (móng bò Đà Nẵng, làu máu); Tiểu mộc
leo; móc nhỏ. Lá xoan rộng, chót có 2 thùy cạn, ít lông.
8


Ngoài những loài dạng mộc, chi Bauhinia còn có những loài dạng leo
như:
Bauhinia khasiana Bak (Quạch, Mấu).
Bauhinia oxyepala Gagn (Móng bò đài nhọn).
Bauhinia penicilliloba Pierre ex Gagn (Móng bò thùy cọ).
Bauhinia championii Benth (Móng bò champion).
Bauhinia godefroyi Gagn (Móng bò Godefroy).
Bauhinia wallichii Mcbride (Móng bò Wallich).
Bauhinia saigonensis Pierre ex Gagn (Móng bò Sài Gòn).
Bauhinia carcinophylla Merr. (Càng cua).
Bauhinia coccinea
Bauhinia mastipoda Pierre ex Gagn (Móng bò đỏ).
Bauhinia lorantha Pierre ex Gagn (Móng bò thừng).
Bauhinia rubro-villosa K & S.S. Lars (Móng bò lông đỏ).
Bauhinia pyrroclada Drake del Cast (Móng bò lưa).
Bauhinia ornata Kurz (Móng bò diện) [8].
1.1.2. Chi Bauhinia
Bauhinia



thực

vật

bậc

cao

thuộc

ngành

Hạt

kín

(Angiospermatophyta), lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae), phân lớp Hoa hồng
(Rosidae), Bộ Đậu (Fabales), họ Đậu (Fabaceae), phân họ Vang
(Caesalpinioideae).
Loài Bauhinia variegata L. (Móng bò sọc; Variegate Bauhinia, Orchid
Tree). thuộc chi Bauhinia tên thường gọi là Ban, đặc trưng cho rừng Tây bắc,
hoa nở vào mùa xuân trắng rừng, trông rất đẹp mắt. Cây Ban là loại cây đại
mộc, cây trưởng thành cao từ 6 đến 15 mét, nhánh non có lông mịn. Lá rụng
theo mùa, phiến lá có màu xanh nhạt, mặt trên của lá không có lông, mặt dưới
ít lông. Chùm hoa dài đến 20 – 30 cm, hơi thòng, có hoa to, đài hoa hình tàu
có 5 răng, có lông, cánh hoa trắng hay đỏ, hơi tím có sọc đậm, dài khoảng 5
9


cm, tiểu nhụy lép cao 1 cm. Trái dẹp, to 15 – 30 x 2,5 cm; kích thước hạt
khoảng 9 – 10, to 10 – 15 mm. Ngoài núi rừng Tây Bắc như Lào Cai, Lai
Châu; gần đây được trồng ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh với mục đích
làm đẹp cảnh quan đô thị [19].
1.1.3. Vai trò của Ban đối với đời sống
Cây ban có vai trò quan trọng trong đời sống, gỗ dùng đóng các đồ đạc
thông thường, cây chứa gôm, vỏ chứa tanin, hạt chứa dầu béo khoảng 16%.
Rễ có vị hơi chát, hơi mát; có tác dụng chỉ huyết, kiện tỳ. Vỏ thân đắng, chát,
tính bình; có tác dụng kiện tỳ táo thấp. Lá nhạt, tính bình; có tác dụng nhuận
phế chỉ khái, hoàn tả. Hoa có vị nhạt, tính mát; có tác dụng tiêu thũng, hoa ăn
được, có thể dùng làm thực phẩm…
Ở Ấn Ðộ, vỏ được xem như có tác dụng gây biến đổi, bổ; hạt có tác
dụng làm đông máu, vỏ cũng có thể dùng làm thuốc hàn vết thương, chữa
bệnh ngoài da, loét và tá tràng; chồi khô dùng trị lỵ và trĩ, ỉa chảy và trị giun;
nước sắc rễ trị đầy hơi trướng bụng và rễ trị nọc rắn cắn.
Ở Trung Quốc, rễ dùng trị lạc huyết, ăn uống không bình thường. Vỏ
rễ trị ăn uống không bình thường, viêm dạ dày ruột cấp tính. Lá trị ho, đái
khó (tiện bí).
Ngoài ra Ban cũng như những loài cây rừng khác, góp phần phủ xanh
diện tích rừng. Tại những thành phố lớn ở nước ta như Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh… Ban đc trồng trên các tuyến đường, làm đẹp cảnh quan đô thị và
làm giảm lượng khói bụi ô nhiễm…
1.2.
VITRO

IN

1.2.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thức vật
1.2.1.1 Tính toàn năng của tế bào thực vật

10


[1].
1.2.1.2 Sự phân hóa và phản phân hóa tế bào
Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô là kết quả phân hoá và
phản phân hoá. Cơ thể thực vật trưởng thành là một chỉnh thể thống nhất bao
gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau, trong đó có nhiều loại tế bào khác
nhau, thực hiện chức năng cụ thể khác nhau. Các mô có được cấu trúc chuyên
môn hoá nhất định là nhờ vào sự phân hoá [6].
Phân hoá tế bào là sự chuyển hoá các tế bào phôi sinh thành các tế bào
của mô chuyên hoá, đảm nhân các chức năng khác nhau trong cơ thể.
Quá trình phân hoá có thể diễn ra như sau:
Tế bào phôi sinh → Tế bào dẫn → Tế bào phân hoá chức năng
Khi tế bào phân hoá thành mô chức năng, chúng không hoàn toàn mất
khả năng phân chia của mình. Trong trường hợp cần thiết, ở điều kiện thích
hợp chúng lại có thể trở lại giống như tế bào phôi sinh và tiếp tục quá trình
phân hoá, quá trình này gọi là sự phản phân hoá của tế bào.
Về bản chất thì sự phân hoá và phản phân hoá là một quá trình hoạt hoá
phân hoá gen. Tại một thời điểm nào đó trong quá trình phát triển cá thể, có

11


một số gen được hoạt hoá để cho ra tính trạng mới, một số gen mới lại ức chế
hoạt động. Quá trình này xảy ra theo một chương trình đã được mã hóa trong
cấu trúc của phân tử ADN của mỗi tế bào. Khi tế bào nằm trong cơ thể thực
vật, chúng bị ức chế bởi các tế bào xung quanh. Khi tách tế bào riêng rẽ, gặp
điều kiện bất lợi thì các gen được hoạt hoá, quá trình phân chia sẻ được xảy ra
theo một chương trình đã định sẵn trong ADN của tế bào [13].
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật
1.2.2.1. Môi trường nuôi cấy
Môi trường Murashige và Skoogs (MS) được sử dụng.
Ngoài thành phần khoáng đa lượng, vi lượng, vitamin của môi trường
cơ bản ban đầu thì nước dừa thông thường được bổ sung để tăng cường sự
hình thành mô sẹo (callus), với phạm vi sử dụng từ 10 - 25%. Với mẫu đưa
vào nuôi cấy ban đầu có thể dùng 20% và sau khi xảy ra sự phân hóa cấy
chuyển có thể giảm xuống còn 10% [24].
Một trong những nhân tố quan trọng nữa là cytokinin. Tuy nhiên tùy
theo đối tượng mẫu, ngồng hoa, mô lá hay tính trạng của mẫu (đã cấy chuyển
nhiều lần hay chưa) mà ta sử dụng chủng loại, nồng độ cho thích hợp với từng
loại mẫu, từng thời kì, vì đa số các loại thực vật là tương đối nhạy cảm với sự
có mặt của các chất điều tiết sinh trưởng bổ sung vào trong môi trường đặc
biệt với mẫu đã qua một số lần cấy chuyển [24].
Việc bổ sung các chất phụ gia khác (dịch chiết của một số loại như:
khoai tây, chuối, đu đủ, cà rốt…) là hết sức có ý nghĩa đối với quá trình nhân
giống in vitro.
1.2.2.2. Các chất điều tiết sinh trưởng trong nuôi cấy mô tế bào thực vật
Trong môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật, thành phần phụ gia
quan trọng nhất quyết định kết quả nuôi cấy là các chất điều hòa sinh trưởng,


chúng là yếu tố quan trọng nhất trong điều khiển sự phát sinh hình thái và tái
sinh cây hoàn chỉnh.
Các chất điều hòa sinh trưởng thường được sử dụng là Auxin,
Cytokinin, Gibberelin, Ethylen.
Auxin
Chất auxin tự nhiên được tìm thấy nhiều ở thực vật là indol axetic acid
(IAA). IAA có tác dụng kích thích sinh trưởng kéo dài tế bào và điều khiển
sự hình thành rễ. Ngoài IAA, còn có các dẫn xuất của nó là napthyl axetic
acid (NAA) và 2,4 - diclophenoxy acid (2,4 D). Các chất này cũng đóng vai
trò quan trọng trong sự phân chia của mô và trong quá trình hình thành rễ.
NAA được Went và Thimann (1937) phát hiện, chất này có tác dụng tăng hô
hấp của tế bào và mô nuôi cấy, tăng hoạt tính enzym và ảnh hưởng mạnh
đến trao đổi chất của nitơ, tăng khả năng tiếp nhận và sử dụng đường trong
môi trường. NAA là auxin nhân tạo, có hoạt tính mạnh hơn auxin tự nhiên
IAA, NAA có vai trò quan trọng đối với phân chia tế bào và tạo rễ. Kết quả
nghiên cứu của Butenko (1964) cho thấy NAA tác động ở mức độ phân tử
trong tế bào theo ba cơ chế đó là cơ chế thứ nhất: NAA gắn với phân tử
enzym và kích thích enzym hoạt động. Sarkissian đã phát hiện tác dụng của
auxin kích thích hoạt tính của ATPase, cơ chế thứ hai: Auxin tác động vào
gen và các enzym phân giải acid nucleic, cơ chế thứ ba: Auxin tác động
thông qua sự thay đổi tính thẩm thấu của màng. Dùng phương pháp đánh
dấu phân tử có thể thấy NAA dính kết vào màng tế bào làm cho màng hoạt
động như một bơm proton và bơm ra ngoài ion H + làm màng tế bào mềm và
kéo dài ra, do đó tế bào lớn lên và sinh trưởng. Trong tế bào, NAA có tác
dụng lên sự tổng hợp acid nucleic [1].
Trong cây auxin được tổng hợp ở các mô non đặc biệt là lá đang phát
triển và vùng đỉnh chồi. Từ những vùng này auxin được chuyển xuống các
phần phía dưới của cây [1].


Cytokinin
Cytokinin là chất điều hoà sinh trưởng có tác dụng làm tăng sự phân
chia tế bào. Các cytokinin thường gặp là kinetin, 6 - benzyl aminopurin (BA).
Kinetin được Skoog phát hiện ngẫu nhiên trong chiết xuất acid nucleic.
Kinetin thực chất là một dẫn xuất của bazơ nitơ adenine. BA là cytokinin tổng
hợp nhân tạo nhưng có hoạt tính mạnh hơn kinetin. Kinetin và BA cùng có tác
dụng kích thích phân chia tế bào kéo dài thời gian hoạt động của tế bào phân
sinh và làm hạn chế sự già hoá của tế bào. Ngoài ra các chất này có tác dụng
lên quá trình trao đổi chất, quá trình tổng hợp ADN, tổng hợp protein và làm
tăng cường hoạt tính của một số enzym. Cơ chế tác dụng của auxin ở mức độ
phân tử trong tế bào thể hiện bằng tác dụng tương hỗ của cytokinin với các
nucleoprotein làm yếu mối liên kết của histon với ADN, tạo điều kiện cho sự
tổng hợp ADN [1].
Những nghiên cứu của Miller và Skoog (1963) đã cho thấy không phải
các chất kích thích sinh trưởng ngoại sinh tác dụng độc lập với hoocmon sinh
trưởng nội sinh. Phân chia tế bào, phân hoá và biệt hoá được điều khiển bằng
sự tác động tương hỗ giữa các hoocmon ngoại sinh và nội sinh. Tác động phối
hợp của auxin và cytokinin có tác dụng quyết định đến sự phát triển và phát
sinh hình thái của tế bào và mô. Những nghiên cứu của Skoog cho thấy tỷ lệ
auxin/cytokinin cao thì thích hợp cho sự hình thành rễ, và thấp thì thích hợp
cho quá trình phát sinh chồi. Nếu tỷ lệ này ở mức độ cân bằng thì thuận lợi
cho phát triển mô sẹo (callus). Das (1958) và Nitsch (1968) khẳng định rằng
chỉ khi tác dụng đồng thời của auxin và cytokinin thì mới kích thích mạnh mẽ
sự tổng hợp ADN, dẫn đến quá trình tạo thành ty thể (mitos) và cảm ứng cho
sự phân chia tế bào. Theo Dmitrieva (1972) giai đoạn đầu của quá trình phân
bào được cảm ứng bởi auxin còn giai đoạn tiếp theo thì cần tác động tổng hợp
của cả hai chất kích thích. Skoog và Miller (1957) đã khẳng định vai trò của
cytokinin trong quá trình phân chia tế bào cụ thể là cytokinin điều khiển quá


trình chuyển pha trong ty thể và giữ cho quá trình này diễn ra một cách bình
thường. Cytokinin được tổng hợp bởi rễ và hạt đang phát triển [1].
Gibberelin
Gibberellin được phát hiện đầu tiên bởi nhà nghiên cứu người nhật
Kurosawa (1920) khi nghiên cứu bệnh ở mạ lúa do nấm Gibberella Fujikuroi
gây ra. Năm 1939 đã tách chiết được gibberellin từ nấm G. Fujikuroi và được
gọi là gibberellin A. Gibberellin có tác dụng kéo dài tế bào, nhất là thân và lá
vì vậy khi xử lý với các cây đột biến lùn và các cây này có thể khôi phục lại
bình thường. Về sau, các nghiên cứu khám phá ra là trong cơ thể thực vật
cũng có các chất giống như Gibberellin cả về cấu tạo và tác dụng. Những chất
này đặt tên theo thứ tự là A1, A2, A3, A4... Do gibberellin tồn tại trong thực
vật, nó tham gia vào các quá trình sinh trưởng và phát triển trong sự tương tác
với các chất điều hoà sinh trưởng khác [1].
Trong cây gibberellin được tổng hợp ở lá đang phát triển, quả và rễ sau
đó được vận chuyển đi khắp nơi trong cây và có nhiều trong phloem và xylem
Ethylen
Ethylen là chất điều hoà sinh trưởng dạng khí. Ethylen có rất nhiều tác
dụng đối với hoạt động sinh lý và trao đổi chất ở thực vật. Đã từ lâu vai trò
của ethylen đối với việc làm tăng hô hấp trong thời gian quả chín đã được ứng
dụng nhiều. Trong những năm gần đây đã xem xét tác dụng của ethylen lên sự
kéo dài thân và rễ, kích thích tế bào phát triển về bề ngang, kích thích nảy
mầm, tạo lông rễ, tạo hoa ở dứa và lan, ức chế vận chuyển ngang và xuống
của Auxin [1].
1.2.2.3. Phương pháp chuẩn bị môi trường nuôi cấy
Sử dụng môi trường MS (Murashinge & Skoog, 1962), bổ sung agar
7g/l, đường saccarose 30g/l.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×