Tải bản đầy đủ

Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG GIA HUỆ

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
NGOÀI QUỐC DOANH HOẠT ĐỘNG
TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


HOÀNG GIA HUỆ

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
NGOÀI QUỐC DOANH HOẠT ĐỘNG
TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS.TRẦN ĐỨC LỢI

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i

.
.
Tác giả

Hoàng Gia Huệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện
cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS. Trần Đức Lợi đã trực tiếp hướng dẫn,


chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ Chi cục Thống kê Thành phố
Thái Nguyên; lãnh đạo, cán bộ Sở Kế hoạch Đầu tư Thái Nguyên; Lãnh đạo của 171
Doanh nghiệp Thành phố Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày tháng

năm 2014

Tác giả luận văn

Hoàng Gia Huệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

MỤC LỤC
........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..............................................................................................
x

MỞ

ĐẦU

.................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 2
4. Đóng góp của luận văn............................................................................................
2
5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................
2
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGOÀI QUỐC
DOANH.................. 3
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài
quốc doanh ....................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh ...................................
3
1.1.2. Nội dung phát triển doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp - xây
dựng......20
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển doanh nghiệp NVVNQD ................31
1.2. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp NVVNQD .............................................33
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản ...................33
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp NVVNQD ở tỉnh Tuyên
Quang...............34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

1.2.3. Kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội phát triển doanh nghiệp NVVNQD .....35
1.2.4. Bài học rút ra có thể áp dụng cho doanh nghiệp NVVNQD ngành công
nghiệp
- xây dựng trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên ..........................................36
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................37
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................37
2.2. Các phương pháp nghiên cứu.............................................................................37
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................37
2.2.3. Phương pháp thống kê.....................................................................................38
2.2.4. Phương pháp phân tích tổng hợp ....................................................................38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................40
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA NGOÀI QUỐC DOANH NGÀNH CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN..............42
3.1. Khái quát về doanh nghiệp NVVNQD tỉnh và Thành phố Thái Nguyên
................42
3.2. Thực trạng phát triển doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp - xây
dựng của TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 .............................................44
3.2.1. Phát triển về số lượng và quy mô doanh nghiệp NVVNQD nói chung
của TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 ......................................................44
3.2.2. Phát triển doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp của TP Thái
Nguyên từ năm 2008 - 2013...........................................................................53
3.2.3. Phát triển doanh nghiệp NVVNQD ngành xây dựng của TP Thái
Nguyên từ năm 2008 - 2013...........................................................................69
3.3. Đánh giá sự phát triển của doanh nghệp NVVNQD ngành công nghiệp xây dựng của Thành phố Thái Nguyên ..........................................................83
3.3.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân ...................................................................83
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................84
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp NVVNQD
ngành công nghiệp- xây dựng Thành phố Thái
Nguyên......................................86
3.4.1. Yếu tố cơ chế chính sách.................................................................................86
3.4.2. Những yếu tố ảnh hưởng thuộc nội tại của các doanh nghiệp NVVNQD......88
Chương 4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGOÀI QUỐC DOANH NGÀNH CÔNG
NGHIỆP - XÂY DỰNG TP THÁI NGUYÊN ...........................................90
4.1. Những căn cứ đề xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp NVVNQD ngành
công nghiệp - xây dựng Thành phố Thái Nguyên..........................................90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

4.1.1. Xu hướng phát triển ........................................................................................90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

4.1.2. Các quan điểm .................................................................................................90
4.2. Giải pháp phát triển doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp - xây
dựng Thành phố Thái Nguyên .......................................................................91
4.2.1. Giải pháp phát triển về số lượng .....................................................................91
4.2.2. Giải pháp về nguồn vốn ..................................................................................92
4.2.3. Giải pháp phát triển doanh nghiệp NVVNQD cần thiết phải gắn kết và
tạo lập quan hệ liên kết với các doanh nghiệp lớn, đóng vai trò đầu mối
trung tâm dẫn dắt và chi phối đối với doanh nghiệp NVVNQD ...................93
4.2.4. Phát triển doanh nghiệp NVVNQD trên cơ sở đa dạng hóa ngành nghề,
sản phẩm truyền thống ...................................................................................94
4.2.5. Phát triển doanh nghiệp NVVNQD, đặc biệt đối với ngành công nghiệp xây dựng cần khuyến khích sự phát triển các hình thức sở hữu khác nhau
.......95
4.2.6. Giải pháp đối với chủ doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp - xây
dựng của Thành phố Thái Nguyên .................................................................95
4.2.7. Giải pháp về mở rộng thị trường.....................................................................97
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................98
KẾT LUẬN ..............................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................100
PHỤ LỤC ...............................................................................................................102

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Nghĩa

NVVNQD

Nhỏ và vừa ngoài quốc doanh

CP

Cổ phân

CT CP

Công ty cổ phần

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

CT TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn

NVV

Nhỏ và vừa TP

Thành phố TSCĐ

Tài

sản cố định ĐTDH
Đầu tư dài hạn LĐ
Lao động
DN

Doanh nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Loại hình doanh nghiệp phổ biến ngoài quốc doanh.................................. 8
Bảng 1.2. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ..........................................................11
Bảng 3.1. Số lượng doanh nghiệp NVVNQD phân theo loại hình thực tế đang
hoạt động tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 ................................45
Bảng 3.2. Số lượng doanh nghiệp NVVNQD phân theo quy mô vốn thực tế hoạt
động tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 2013.................................................47
Bảng 3.3. Giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp NVVNQD
thực tế hoạt động tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013
............................48
Bảng 3.4. Nguồn vốn của doanh nghiệp NVVNQD thực tế hoạt động tại TP
Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013............................................................49
Bảng 3.5. Số lao động của doanh nghiệp NVVNQD thực tế hoạt động tại TP
Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013............................................................51
Bảng 3.6. Cơ cấu doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp - xây dựng
thực tế hoạt động tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 ....................52
Bảng 3.7. Số lượng doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp thực tế hoạt
động tại Thái Nguyên năm 2008 - 2013
..........................................................55
Bảng 3.8. Lao động theo từng ngành nghề của các doanh nghiệp NVVNQD ngành
công nghiệp thực tế hoạt động tại Thái Nguyên năm 2008 - 2013
.................57
Bảng 3.9. Lao động bình quân cụ thể theo từng ngành nghề của các doanh
nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp.....................................................58
Bảng 3.10. Lao động nữ theo từng ngành nghề của các doanh nghiệp
NVVNQD ngành công nghiệp thực tế hoạt động tại Thái Nguyên
năm 2008 - 2013 ......................................................................................59
Bảng 3.11. Tỷ lệ lao động phân theo trình độ chuyên môn làm việc trong các
doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp tại TP Thái Nguyên .........60
Bảng 3.12. Tuổi của chủ doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp tại TP
Thái Nguyên năm 2013 ...........................................................................61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii
Bảng 3.13. Số năm quản lý của chủ doanh nghiệp NVVNQD ngành công
nghiệp tại TP Thái Nguyên năm 2013.....................................................62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8

Bảng 3.14. Trình độ học vấn của các chủ doanh nghiệp NVVNQD ngành công
nghiệp tại TP Thái Nguyên năm 2013.....................................................62
Bảng 3.15. Đánh giá của chủ doanh nghiệp về chất lượng công việc đối với
nhân viên trong doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp tại TP
Thái Nguyên năm 2013 ...........................................................................63
Bảng 3.16. Lượng vốn sử dụng theo từng ngành nghề của các doanh nghiệp
NVVNQD ngành công nghiệp thực tế hoạt động tại TP Thái Nguyên
năm 2008 - 2013 ...............................................................................................64
Bảng 3.17. Cơ cấu vốn theo ngành nghề của các doanh nghiệp NVVNQD ngành
công nghiệp thực tế hoạt động tại Thái Nguyên năm 2008 - 2013
................65
Bảng 3.18. Bảng tổng hợp về vốn của các doanh nghiệp công nghiệp NVVNQD ngành
công nghiệp thực tế hoạt động tại TP Thái Nguyên năm 2008 - 2013
.................. 66
Bảng 3.19. Ý kiến của chủ doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp về
tiếp cận và thủ tục vay vốn tại các ngân hàng thương mại......................67
Bảng 3.20. Doanh thu theo ngành nghề của các doanh nghiệp NVVNQD
ngành công nghiệp thực tế đang hoạt động tại TP Thái Nguyên năm
2008 - 2013 ..............................................................................................68
Bảng 3.21. Bảng tổng hợp về thuế và các khoản nộp ngân sách của các doanh
nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp thực tế hoạt động tại TP Thái
Nguyên năm 2008 - 2013 .......................................................................69
Bảng 3.22. Số lượng doanh nghiệp NVVNQD ngành xây dựng phân theo loại
hình doanh nghiệp tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 ..................70
Bảng 3.23. Vốn doanh nghiệp NVVNQD ngành xây dựng phân theo loại hình
doanh nghiệp tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 ..........................71
Bảng 3.24. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp NVVNQD ngành xây dựng tại TP
Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013............................................................72
Bảng 3.25. Ý kiến của chủ doanh nghiệpNVVNQD ngành xây dựng về tiếp
cận và thủ tục vay vốn tại các ngân hàng thương mại.............................72
Bảng 3.26. Số lượng doanh nghiệp NVVNQD ngành xây dựng phân theo quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

mô vốn tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2012 ....................................73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

Bảng 3.27. Giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn của loại hình doanh nghiệp
NVVNQD ngành xây dựng tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 2013........74
Bảng 3.28. Trang bị tài sản cố định và vốn đầu tư dài hạn bình quân cho một
lao động của loại hình doanh nghiệp NVVNNQD ngành xây dựng
tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 .................................................75
Bảng 3.29. Số lao động của loại hình doanh nghiệp NVVNNQD ngành xây
dựng tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 ........................................76
Bảng 3.30. Quy mô lao động của doanh nghiệp NVVNQD ngành xây dựng
theo loại hình doanh nghiệp tại TP Thái Nguyên từ năm 2013...............77
Bảng 3.31. Số lao động nữ của loại hình doanh nghiệp NVVNQD ngành xây
dựng tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 ........................................78
Bảng 3.32. Tỷ lệ lao động phân theo trình độ chuyên môn đang làm việc trong
các doanh nghiệp NVVNQD ngành xây dựng tại TP Thái Nguyên .......79
Bảng 3.33. Tuổi của chủ doanh nghiệp NVVNQD ngành xây dựng tại TP Thái
Nguyên năm 2013....................................................................................80
Bảng 3.34. Số năm quản lý của chủ doanh nghiệp NVVNQD ngành xây dựng
tại TP Thái Nguyên năm 2013.................................................................80
Bảng 3.35. Trình độ học vấn của các chủ doanh nghiệp NVVNQD ngành xây
dựng tại TP Thái Nguyên năm 2013 .......................................................81
Bảng 3.36. Chủ doanh nghiệp đánh giá về chất lượng công việc của nhân viên
trong doanh nghiệp NVVNQD ngành xây dựng tại TP Thái Nguyên
năm 2013 .................................................................................................81
Bảng 3.37. Giá trị sản xuất của doanh nghiệp NVVNNQD ngành xây dựng tại
TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 ......................................................82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Số lượng doanh nghiệp NVVNQD phân theo loại hình thực
tế đang hoạt động tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 ...... 46
Biểu đồ 3.2. Số lao động của doanh nghiệp NVVNQD thực tế hoạt động
tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 - 2013 .................................... 51
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp - xây dựng
thực tế hoạt động tại TP Thái Nguyên từ năm 2008 2013..............53
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ lao động phân theo trình độ chuyên môn làm việc
trong các doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp tại
TP Thái Nguyên .......................................................................... 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh (NVVNQD) ở nước ta trong nền
kinh tế thị trường có vai trò quan trọng, góp phần vào thực hiện phát triển kinh tế xã hội, phát triển và tăng trưởng kinh tế, sau hơn hai mươi năm đổi mới, doanh
nghiệp NVVNQD đã có những thành công kỳ diệu, từng bước khẳng định vai trò
của mình trong nền kinh tế, ngày càng củng cố vị thế cạnh tranh trong kinh tế thị
trường. Đặc biệt trong một số năm vừa qua có nhiều thách thức đối với các doanh
nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp NVVNQD nói riêng, mặc dù nền kinh tế
có bước chuyển biến tương đối tốt, nhưng có những tồn tại lớn về các vấn đề kinh tế
hạ tầng, kinh tế vĩ mô, vấn đề thể chế, chất lượng nguồn lực, thủ tục hành chính…
Những vấn đề đó dồn cho doanh nghiệp NVVNQD - một hệ thống yếu thế trong
cạnh tranh, khả năng tiếp cận, tiếp thu và khả năng đáp ứng trong cơ chế thị trường,
yếu hơn so với các doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp NVVNQD phải chống đỡ với
lạm phát, hậu lạm phát do độ trượt từ những năm trước chuyển sang cùng bối cảnh
kinh tế thế giới phát sinh những yếu tố mới về phát triển không đều, mâu thuẫn nổi
bật trong tiền tệ và thương mại. Hơn nữa, nước ta chịu nhiều hậu quả của thiên tai,
dịch bệnh, bão lũ rình rập. Đứng trước tình hình đó, doanh nghiệp nói chung, doanh
nghiệp NVVNQD hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng nói riêng phải có
sự chuyển biến để có thể thích nghi, vươn lên và phát triển mạnh thông qua nỗ lực
của bản thân các doanh nghiệp. Đối với một tỉnh miền núi trung du phía Bắc, doanh
nghiệp NVVNQD hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng Thành phố Thái
Nguyên đã có bước phát triển, tuy nhiên còn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất, kinh
doanh, số lượng chưa nhiều, còn hạn chế về quy mô, về nguồn vốn, về nhân lực và
khả năng cạnh tranh… so với doanh nghiệp lớn của Việt Nam cũng như doanh
nghiệp nhà nước. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất phát triển doanh nghiệp
NVVNQD hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng trên địa bàn Thành phố
Thái Nguyên là hết sức cần thiết. Chính vì lẽ đó tôi lựa chọn đề tài: “Phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực công
nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2

- xây dựng Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn các doanh nghiệp NVVNQD, đề tài phân tích
thực trạng phát triển các doanh nghiệp NVVNQD của hai ngành công nghiệp và
xây dựng, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, trên cơ sở đó
luận văn đề xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp
và xây dựng Thành phố Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là sự phát triển của doanh nghiệp NVVNQD
hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng tại Thành phố Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Sự phát triển của các doanh nghiệp NVVNQD ngành công
nghiệp - xây dựng của Thành phố Thái Nguyên.
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2008 - 2013.
4. Đóng góp của luận văn
Thông qua cơ sở lý luận và thực tiễn soi rọi để phân tích thực trạng phát
triển, luận văn đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để phát triển doanh nghiệp
NVVNQD hoạt động trong lĩnh vực ngành công nghiệp - xây dựng của Thành phố
Thái Nguyên, góp phần xây dựng kinh tế - xã hội Thành phố Thái Nguyên ngày
càng giàu mạnh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
5. Kết cấu của đề tài
Nội dung của đề tài gồm 4 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát triển doanh
nghiệp NVVNQD ngành công nghiệp - xây dựng.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng phát triển của doanh nghiệp NVVNQD ngành công
nghiệp - xây dựng Thành phố Thái Nguyên.
Chương 4. Phương hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp NVVNQD
ngành công nghiệp - xây dựng của Thành phố Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài
quốc doanh
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung
a. Doanh nghiệp nói chung:
Theo Luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005 đã được Quốc hội khóa XI kỳ họp
thứ 8 thông qua, cho là: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đa dạng, xác định
theo từng tiêu thức như sau [4]:
Một là: Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn, tài sản, lao động của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhà nước: Là doanh nghiệp do trung ương quản lý và địa
phương quản lý kể cả các doanh nghiệp kinh tế Đảng, đoàn thể do Nhà nước cấp
vốn. Bao gồm:
+ Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà
nước do trung ương quản lý và địa phương quản lý.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH) Nhà nước do trung ương quản lý
và địa phương quản lý.
+ Công ty cổ phần (CTCP) vốn trong Nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Theo Luật doanh nghiệp năm 1999, các
doanh nghiệp phải có tên, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật. Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung vào nghiên cứu
doanh nghiệp ngoài quốc doanh như sau: DNTN, Công ty TNHH, CTCP.
+ Doanh nghiệp tư nhân (DNTN): là doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân, do
một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi
hoạt động doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5

Đặc điểm của DNTN: Doanh nghiệp có toàn quyền quyết định quy mô,
phương thức hoạt động, quản lý kinh doanh cũng như việc sử dụng lợi nhuận sau
khi đã nộp thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH) là loại hình doanh nghiệp trong đó
có hai thành viên trở lên, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng
thành viên không vượt quá năm mươi; thành viên chịu trách nhiệm về các khoản
vốn góp, nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam
kết góp vào doanh nghiệp; phần góp vốn chỉ được chuyển nhượng đã có quy định
trong Luật. Là Công ty không được phép phát hành cổ phiếu.
Đặc điểm của công ty này là: Vốn của công ty (Vốn điều lệ) được chưa ra từng
phần không nhất thiết phải bằng nhau, mức góp vốn tùy khả năng tài chính của từng
thành viên. Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài
sản khác của Doanh nghiệp trong phạm vị số vốn đã cam kết. Các thành viên cũng
có thể chuyển nhượng, chào bán phần vốn của mình cho người ngoài trong trường
hợp các thành viên còn lại không mua hết. Quyền quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh của công ty thuộc về hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên và
Giám đốc. Phân phối lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn của các thành viên, nhưng công
ty chỉ được chia lợi nhuận khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Số lượng thành
viên không lớn (không quá ) nên tổ chức và quản lý và tổ chức tương đối đơn giản.
Công ty TNHH có một thành viên là DN do một tổ chức làm chủ sở hữu chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi có
số vốn điều lệ của DN. Giống như công ty TNHH có hai thành viên cũng không
được phép phát hành cổ phiếu.
Công ty TNHH thuộc loại đối vốn có đặc điểm như sau: Công ty là một pháp
nhân kinh doanh, không được phép phát hành chứng khoán. Vốn của Công ty (Vốn
điều lệ) được chia ra từng phần không nhất thiết phải bằng nhau. Mức góp vốn tùy
vào khả năng của thành viên. Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm của mình về các
khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết
góp vào. Các thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn phần số vốn
góp của mình cho người khác nhưng phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên
còn lại theo tỷ lệ góp vốn của họ trong công ty với cùng điều kiện. Nghĩa là các
thành viên cũng có thể chuyển nhượng cho người ngoài trong trường hợp các thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

viên còn lại không mua hoặc không mua hết. Quyền quản lý điều hành hoạt động
kinh doanh của công ty thuộc về Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành
viên và Tổng Giám đốc. Phân phối lợi nhuận theo tỷ lệ phần vốn góp của các thành
viên, công ty chỉ được chia lợi nhuận khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Số lượng thành
viên không lớn quá 50 thành viên.
+ CTTNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá
nhân làm chủ sở hữu (Gọi là chủ sở hữu công ty), chủ sở hữu công ty chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn
điều lệ của công ty. Công ty cũng không được phép phát hành cổ phiế u.
+ Công ty cổ phần (CTCP) là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông là các tổ chức, cá nhân; số
lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm
vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của
mình cho người khác. CTCP đang là một loại hình doanh nghiệp chiếm ưu thế và
hoạt động có hiệu quả, có tính xã hội hóa rất cao với các đặc điểm như sau: Công ty
được phép phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật. Công
ty làm ăn có uy tín, cần mở rộng quy mô sản xuất và vốn thì dễ dàng. Vốn điều lệ
được các thành phần giống nhau. Mệnh giá cổ phiếu là do công ty quyết định phù
hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút sự tham gia rộng rãi của dân chúng.
Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ hai trường hợp (1. Cổ đông
sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho
người khác; 2. Trong thời gian 3 năm đầu hoạt động kể từ khi công ty được cấp giấy
phép chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ
ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán). Cổ phần phổ thông cổ đông
sáng lập có thể chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông, nếu được sự đồng ý
của đại hội đồng cổ đông của công ty. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý và điều
hành hoạt động kinh doanh, quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi
của công ty, trừ những vấn đề thuộc quyền của đại hội đồng cổ đông. Công ty cổ
phần chỉ được trả cổ tức cho các cổ đông khi công ty kinh doanh có lãi, hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính. Mức cổ tức cho từng cổ phần do Hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

đồng quản trị quyết định căn cứ vào kết quả kinh doanh cùng các yếu tố khác liên
quan. Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa.
+ Công ty hợp danh (CTHD) là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai
thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng kinh doanh dưới một tên chung;
thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về các nghĩa vụ của công ty.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập theo Luật Đầu tư trực
tiếp của nước ngoài, gồm:
+ Doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.
+ Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài.
Hai là: Dựa vào mục đích kinh doanh
- Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận: Là một tổ chức kinh
doanh được Nhà nước thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động theo cơ chế thị trường
và vì mục tiêu lợi nhuận.
- Doanh nghiệp hoạt động công ích: là tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động
về sản xuất, lưu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực tiếp thực hiện các
chính sách xã hội của nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.
Những doanh nghiệp này không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là vì hiệu quả
kinh tế - xã hội.
Ba là: Dựa vào lĩnh vực kinh doanh
- Doanh nghiệp tài chính: Là các tổ chức tài chính trung gian như các ngân
hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán,… là
những doanh nghiệp có khả năng cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ về tài chính
tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm…
- Doanh nghiệp phi tài chính: Là các tổ chức kinh tế lấy sản xuất kinh doanh
sản phẩm làm hoạt động chính, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
trong các ngành nghề như: doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, doanh nghiệp
xây dựng cơ bản, doanh nghiệp dịch vụ…
Bốn là: Phân loại theo quy mô kinh doanh gồm có: Doanh nghiệp lớn, doanh
nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ.
b. Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh
Tại Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính
phủ “Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” đưa khái niệm với nội dung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8

cơ bản như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở đã đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là
tiêu chí ưu tiên).
Cho đến nay, nước ta vẫn chưa có được một khái niệm thống nhất và hoàn
chỉnh về doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh (NVVNQD). Khái niệm được
sử dụng thực tế hiện nay là khái niệm của các ngành, địa phương, tổ chức đưa ra
phục vụ cho mục đích chuyên sâu. Trong đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra đối với
ở nước ta được áp dụng rộng rãi nhất có nội dung cơ bản như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh ngành công nghiệp - xây dựng là
cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập; Đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện
hành; Có vốn đăng ký hoặc số lao động trung bình hàng năm phù hợp với qui định
của Chính phủ; Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực
công nghiệp gồm có: Khai thác tài nguyên thiên nhiên, sản xuất và chế biến sản
phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp, sản xuất và phân phối điện,
nước, gas. Hoạt động trong ngành xây dựng gồm: Xây dựng cơ bản công trình nhà
ở; Công trình nhà của không phải nhà ở; công trình kỹ thuật dân dụng; Công trình
kỹ thuật chuyên dụng và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng.
Đối tượng áp dụng bao gồm: Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo
Luật doanh nghiệp. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
Nhà nước. Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP
ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
c. Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Hiện nay ở nước ta khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có nhiều hình thức sở
hữu đan xen, có nhiều loại hình kinh doanh, có vai trò quan trọng góp phần vào sự
phát triển kinh tế - xã hội. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh với các hình thức
kinh doanh theo pháp luật hiện hành như sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

Bảng 1.1. Loại hình doanh nghiệp phổ biến ngoài quốc doanh
STT

Loại hình doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý
Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày

1

Hộ kinh doanh cá thể, gia đình

2

Doanh nghiệp tư nhân

3

Nhóm kinh doanh

4

Tổ hợp tác

Bộ Luật dân sự

5

Hợp tác xã

Luật Hợp tác xã 3/1996

6

Công ty TNHH có hai thành viên

Luật Doanh nghiệp 1999

7

Công ty TNHH một thành viên

Luật Doanh nghiệp 1999

8

Công ty hợp danh

Luật Doanh nghiệp 1999

9

Công ty cổ phần

Luật Doanh nghiệp 1999

10

Doanh nghiệp có vốn đầu tư Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

03/02/2000
Luật doanh nghiệp 1999
NĐ 66/HĐBT ngày 02/02/1992, hiện
nay chưa có quy định mới

nước ngoài

6/6/2000 (Đã sửa đổi)
Nguồn: Tác giả tổng hợp

Các quy ước tên gọi loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh, có một số tài
liệu gọi là doanh nghiệp dân doanh (DNDD) gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, là những loại hình doanh nghiệp phổ biến
hiện nay.
1.1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh
ngành công nghiệp - xây dựng
Một, về tính chất và chức năng: Dựa vào những đặc trưng cơ bản của doanh
nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh ngành công nghiệp - xây dựng được thể hiện
như sự chuyên môn hóa không sâu, đối tượng quản lý có trình độ chuyên môn thấp,
tính chất phức tạp của sản xuất không cao, quan hệ chặt chẽ giữa chủ và thợ, giữa
người quản lý và người làm công trong lĩnh vực kinh doanh. Nhưng tính chất này
chỉ nêu được mặt định tính không nêu được sự khác nhau về mặt định lượng giữa
các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp nhỏ.
Hai, về tính ứng dụng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh ngành
công nghiệp - xây dựng có thể được xác định bằng số vốn và số lượng lao động mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×