Tải bản đầy đủ

Thiết kế cung cấp điện cho văn phòng lam sơn

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay điện năng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân .
Điện năng đã quyết định phần lớn tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa . Nâng cao chất
lượng điện năng và độ tin cậy trên lưới phân phối luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà
phân phối điện năng cũng như người sử dụng .
Thực tế , trong hệ thống điện luôn có những vấn đề cần xử lý nhằm mục đích ổn định
sự cung cấp liên tục cho khách hàng . Để ngăn ngừa các sự cố tránh hư hỏng thiết bị, tránh
nguy hiểm đối với người sử dụng điện yêu cầu đầu tiên là khi thiết kế mạng điện hạ áp phải
đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
Tuy nhiên việc tính toán thiết kế cung cấp điện là một công việc hết sức khó khăn, đòi
hỏi ở nhà thiết kế ngoài lĩnh vực về chuyên môn kỹ thuật còn phải có sự hiểu biết về mọi mặt
như : môi trường, xã hội, đối tượng cấp điện,….. Trong quá trình thiết kế cấp điện, một
phương án được xem là hợp lý và tối ưu khi nó thỏa các yêu cầu sau :
 Vốn đầu tư nhỏ bảo đảm độ tin cậy cung cấp điện tuỳ theo mức độ tính chất của phụ tải.
 Chi phí vận hành hàng năm thấp.
 Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
 Thuận tiện cho việc vận hành, bảo quản và sửa chửa.

 Đảm bảo chất lượng điện năng ( nhất là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện áp bé nhất
và nằm trong giới hạn cho phép so với định mức ).
Tuy nhiên do còn hạn chế về kiến thức kinh nghiệm thực tế tài liệu tham khảo, thời gian
thực hiện, nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót , kính mong thầy hướng dẫn góp ý
xây dựng cho đồ án ngày càng hoàn thiện và để cũng cố kiến thức của em trong tương lai .
Ngày 20 tháng 01 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hoàng Văn Trang

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

LỜI CẢM ƠN:
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hoàng Việt đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn những thầy cô đã giảng dạy cho em trong suốt hơn 4 năm học
qua,thầy cô đã tận tâm giảng dạy cho em kiến thức quý báu làm hành trang cho con đường
tương lai của chúng em sau này,và em cũng xin cảm ơn các anh chị khóa trên và các bạn sinh
viện cùng khóa đã đóng góp những ý kiến quý báu để đồ án này hoàn thành đúng thời gian
quy định.
Sinh viên thực hiện
Hoàng Văn Trang

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

MỤC LỤC
Lời nói đầu……………………………………………………………………………


Lời cảm ơn……………………………………………………………………………
Mục lục……………………………………………………………………………….
Chương I.Giới thiệu công trình………………………………………………………Trang 1
Chương II.Thiết kế chiếu sáng…………………….………………………………....Trang 4
Chương III. Lựa chọn phương án cung cấp điện………..…………………………...Trang 49
Chương IV. Chọn dây dẫn-Tính sut áp………………………………………………Trang 57
Chương V. Tính ngắn mạch- chọn CB……………………………………………….Trang 71
Chương VI. Thiết kế chống sét…….………………..………………………………..Trang 78
Chương VII. Thiết kế an toàn điện……………………….…………………………..Trang 85
Kết luận……………………………………………………………………………….Trang 93
Tải liệu tham khảo…………………………………………………………………….Trang 94

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VĂN PHÒNG LAM SƠN
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CUNG CẤP ĐIỆN
- Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển, đời sống của người dân ngày được nâng
cao nhanh chóng. Do đó nhu cầu về năng lượng các lĩnh vực tăng lên công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt… luôn tăng trưởng không ngừng. Để đáp ứng được nhu cầu đó rất
đông cán bộ kỹ thuật trong và ngoài nghành điện đang tham gia thiết kế lắp đặt các công trình
cung cấp điện cũng như nâng cao chất lượng điện năng để đảm bảo phục vụ các nhu cầu đó.
- Cung cấp điện cũng là một công trình điện, để thực hiện một công trình tuy nhỏ nhưng
cũng cần phải có kiến thức tổng hợp các ngành khác nhau, phải hiểu biết thực tế xã hội, môi
trường và đối tượng cần cung cấp điện. Từ đó tính toán lựa chọn phương án tối ưu nhất.
- Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết tính toán để lựa chọn các phần tử
thích hợp với đối tượng, thiết kế chiếu sáng cho các nhà máy sản xuất công nghiệp, các tòa
nhà làm việc cao tầng, tính toán chọn dây dẫn phù hợp để đảm bảo sụt áp cho phép, khả năng
chịu dòng ngắn mạch trong một khoảng thời gian nhất định. Tính toán dung lượng bù cần thiết
để giảm điện áp, điện năng trên lưới hạ áp trung áp, an toàn điện… Bố trí dây dẫn để bước đến
triển khai hoàn tất một bản vẽ thiết kế cung cấp điện. Bên cạnh đó phải lựa chọn thêm nguồn
dự phòng để đảm bảo sự hoạt động liên tục ổn định của đối tượng cung cấp điện.
- Trong tình hình kinh tế hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ, các tổ hợp sản xuất đều phải
tự hạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá thành sản phẩm.
Công nghiệp thương mại và dịch vụ chiếm một tỷ trọng ngày càng tăng trong nền kinh tế
quốc doanh và đã thực sự là khách hàng của ngành điện lực. Sự mất điện, chất lượng điện kém
đều gây ảnh hưởng rất lớn đến các xí nghiệp may mặc, xưởng hóa chất điện tử vì những nơi
này đòi hỏi sự chính xác rất cao. Do đó, phải đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, nâng cao chất
lượng điện năng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngành các cấp.
- Một xã hội có điện sẽ làm cho mức sống của người dân được nâng lên với những trang
thiết bị nội thất sang trọng nhưng nếu chúng ta lắp đặt một cách cẩu thả, thiếu hiểu biết về quy
tắc an toàn sẽ rất nguy hiểm. ở nông thôn và các phụ tải sinh hoạt là các phụ tải rất lớn, người
thiết kế phải quan tâm đến sụt áp trên đường dây xa nhất. Thiết kế điện cho phụ tải sinh hoạt
luôn lựa chọn những thiết bị tốt nhằm đảm bảo an toàn và độ tin cậy cấp điện cho người sử
dụng.
Những yêu cầu sử dụng điện của văn phòng làm việc:
- Chiếu sáng: Bao gồm chiếu sáng công cộng (tầng trệt, hành lang, cầu thang, thang
máy……) và chiếu sáng cho văn phòng làm việc.
- Yêu cầu cung cấp điện áp đảm bảo tính liên tục giúp cho quá trình làm việc đạt năng suất
cao
- Động cơ: Thang máy, bơm nước.
- Các thiết bị cho văn phòng: Máy lạnh,vi tính…

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 1


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

II. GIỚI THIỆU VỀ VĂN PHÒNG LAM SƠN
- Văn phòng Lam Sơn hiện nay đang được xây dựng, là tòa nhà văn phòng cao cấp nằm
trên đường Lam Sơn, phường 6, quận Bình Thạnh , TP - Hồ Chí Minh.
- Cao ốc văn phòng có diện tích: 17.3m x 11.6m = 200m2.
- Diện tích đất: 200 m2.
- Mật độ xây dựng: 100%.
- Công trình này gồm có:
+ Tầng trệt: Là nơi đặt ống điện, ống nước, phòng rác, máy phát điện dự phòng, máy
bơm cung cấp hệ thống nước sinh hoạt, máy bơm nước cho hệ thống phòng cháy chữa
cháy,bãi giữ xe….
+ Tầng lửng=>8 văn phòng cho thuê
+ Sân thượng và mặt bằng mái: Nơi đặt bể nước máy.
1. Những yêu cầu về chất lượng điện
Việc thiết kế cung cấp điện cho các đối tượng là rất đa dạng với những đặc thù khác nhau.
Như vậy, để một đề án cung cấp điện được tốt đối với bất cứ đối tượng nào cũng cần thỏa mãn
các yêu cầu sau đây:
- Độ tin cậy cung cấp điện: Mức độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào yêu cầu phụ
tải, thiết kế cho toà nhà quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao
nhất nghĩa là không bị mất điện trong mọi tình huống. Còn những đối tượng như: nhà máy, xí
nghiệp, tổ sản xuất … tốt nhất phải có máy phát dự phòng để đảm bảo khi mất điện sẽ dùng
máy phát cấp cho những phụ tải quan trọng.
- Chất lượng điện: Được đánh giá qua hai chỉ tiêu điện áp và tần số. Tần số do trung
tâm điều độ hệ thống điện quốc gia điều chỉnh, như vậy người thiết kế phải đảm bảo vấn đề
điện áp. Điện áp lưới trung và hạ thế chỉ cho phép dao động trong khoảng ± 5%. Các xí
nghiệp, nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp phải cao nên chỉ cho phép dao động trong khoảng
± 2,5%.
- An toàn: Công trình cung cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cho người vận
hành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị và an toàn điện, cần phải nắm vững các qui tắc an
toàn, phải hiểu rõ môi trường hệ thống điện và đối tượng cung cấp điện.
- Kinh tế: Trong quá trình thiết kế thường xuyên xuất hiện nhiều phương án có
những khuyết điểm và ưu điểm riêng của từng phương án đắt tiền thường có độ tin cậy và an
toàn cao hơn. Để đảm bảo sự hài hoà giữa hai vấn đề kinh tế và kỹ thuật cần phải nghiên cứu
kỹ rồi mới quyết định chọn phương án thiết kế.
2. Phân phối hệ thống điện cho cao ốc
- Nguồn điện chủ yếu cho cao ốc chủ yếu là nguồn điện lưới quốc gia, ngoài ra còn có
thêm nguồn máy phát dự phòng, để thuận tiện cho việc cung cấp điện liên tục ta gắn thêm
ATS để việc cung cấp điện không bị gián đoạn.
- Nguồn điện lực để cấp điện cho khối công trình, không có nguồn dự phòng cho các căn
hộ khi xảy ra sự cố.
SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 2


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

+ Các tủ điện tổng dùng loại vỏ tole dày 2mm được sơn tĩnh điện. Lắp đèn báo pha,
Volt kế, Ampe kế, biến dòng, đảo dòng, đảo điện cho Ampe kế, ngắt điện tự động.
+ Các tủ điện tổng dùng loại tủ điện vỏ tole dày 2mm được sơn tĩnh điện dày, lắp đèn
báo pha.
- Nguồn máy phát để cấp điện cho khối công cộng: Trang bị một máy phát dự phòng với
điện áp định mứt 380V đặt tại phòng máy phát tầng hầm cấp nguồn. Sự cố cho cao ốc thông
qua tủ ATS lúc nguồn bị sự cố, gián đoạn.
- Phương án đi cáp theo sơ đồ hình tia, cáp phân phối:
+ Từ hệ thống tủ điện chính và phân phối đặt tại máy phát tầng hầm, tuyến cáp cấp
nguồn cho các tầng đi theo máng cáp treo trên tầng hầm và bắt vách ống điện lên cấp điện tủ
cho các tủ tầng.
+ Cáp đến công tắc, thiết bị, ổ cắm được đi vào ống nhựa cứng chống cháy có :
- Chiều cao thiết bị:
+ Bảng điện, công tắc cách sàn 1,4m.
+Ổ cắm bắt cách sàn 0,3 m.
+ Đèn tường, quạt trang trí bắt cách sàn từ 2,5m – 2,8m.
+ Các hộp bảng cách điện bắt cách sàn 1, 4m tính đến đáy tủ.
- Nối đất bảng điện, nối đất thiết bị.
- Thiết bị chiếu sáng: Chiếu sáng bên trong công trình chủ yếu dùng đèn huỳnh quang
đơn 1,2m, chiếu sáng trang trí ở căn hộ sử dụng bóng nung sáng treo sát tường.
-

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 3


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện cơng nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hồng Việt

CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN CHIẾU SÁNG VÀ PHỤ TẢI
I. ĐỊNH NGHĨA PHỤ TẢI TÍNH TỐN
Việc xác định phụ tải tính tốn giúp ta xác định được tiết diện dây dẫn (Sdd) đến từng tủ
động lực, cũng như đến từng thiết bị, giúp ta có số lượng cũng như cơng suất máy biến áp của
tòa nhà, ta chọn các thiết bị bảo vệ cho từng thiết bị, cho từng tủ động lực, cho tủ phân phối.
Để tính tốn thiết kế điện, trước hết cần xác định nhu cầu tải thực tế lớn nhất. Nếu chỉ dựa
vào việc cộng số học của tổng tải trên lưới, điều này sẽ dẫn đến khơng kinh tế. Mục đích của
chương này là chỉ ra cách gán các giá trị hệ số đồng thời và hệ số sử dụng trong việc tính tốn
phụ tải hiện hữu và thiết kế. Các hệ số đồng thời tính đến sự vận hành khơng đồng thời của
các thiết bị trong nhóm. Còn hệ số sử dụng thể hiện sự vận hành thường khơng đầy tải. Các giá
trị của các hệ số này có được dựa trên kinh nghiệm và thống kê từ các lưới hiện có.
Tải được xác định qua hai đại lượng :
+ Cơng Suất (KW)
+ Cơng Suất biểu kiến (KVA)
Cơng suất đặt (KW):
Hầu hết, các thiết bị đều có nhãn ghi cơng suất định mức của thiết bị (Pn). Cơng suất
đặt là tổng cơng suất định mức của các thiết bị tiêu thụ điện trong lưới. Đây khơng phải là
cơng suất thực.
Với động cơ, cơng suất định mức là cơng suất đầu ra trên trục động cơ. Cơng suất đầu
vào rõ ràng sẽ lớn hơn.
Các đèn Huỳnh Quang và phóng điện có Ballast có cơng suất định mức ghi trên đèn.
Cơng suất này nhỏ hơn cơng suất tiêu thụ bởi đèn và ballast.
Cơng suất biểu kiến (KVA):
Cơng suất biểu kiến thường là tổng số học (KVA) của các tải riêng biệt. Phụ tải tính
tốn (KVA) sẽ khơng bằng tổng cơng suất đặt.
Cơng suất biểu kiến u cầu của một tải (có thể là một thiết bị) được tính từ cơng suất
định mức của nó (nếu cần, có thể phải hiệu chỉnh đối với các động cơ) và sử dụng các hệ số
sau:
KW ĐầuRa
KW ĐầuVào
KW
Cos   HệSốCông
Suất

KVA
Cơng suất biểu kiến u cầu của tải:
Pđm
S
 . Cos

  HiệuSuất

SVTH : Hồng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 4


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Thực ra thì tổng số KVA không phải là tổng số học các công suất biểu kiến của từng
tải (trừ khi có cùng hệ số công suất). Kết quả thu được do đó sẽ lớn hơn giá trị thực. Nhưng
trong thiết kế, điều này là chấp nhận được.
Hệ số sử dụng Ksd:
Là tỉ số của phụ tải tính toán trung bình với công suất đặt hay công suất định mức của
thiết bị trong một khoảng thời gian khảo sát (giờ, ca, hoặc ngày đêm,…)
+ Đối với một thiết bị:

Ksd =

Ptb
Pdm

n

+ Đối với một nhóm thiết bị:

Ptbi
Ptb 
i 1
Ksd =
=
Pdm n P


i 1

dmi

Hệ số sử dụng nói lên mức sử dụng, mức độ khai thác công suất của thiết bị trong
khoảng thời gian cho xem xét.
Hệ số đồng thời Kđt:
Là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán cực đại tại nút khảo sát của hệ thống cung
cấp điện với tổng các công suất tác dụng tính toán cự đại của các nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt
(hoặc các nhóm thiết bị) nối vào nút đó:
Kđt =

Ptt
n

P
i 1

tti

Hệ số đồng thời phụ thuộc vào số các phần tử n đi vào nhóm
Kđt = 0.9  0.95 khi số phần tử n = 2  4
Kđt = 0.8  0.85 khi số phần tử n = 5 10
Phương pháp tính phụ tải tính toán:
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để tính toán phụ tải tính toán (PTTT), dựa trên cơ
sở khoa học để tính toán phụ tải điện và được hoàn thiện về phương diện lý thuyết trên cơ sở
quan sát các phụ tải điện ở hộ tiêu thụ điện đang vận hành.
Thông thường, những phương pháp tính toán đơn giản, thuận tiện lại cho kết quả
không thật chính xác, còn muốn chính xác cao thì phải tính toán lại phức tạp. Do vậy, tùy theo
giai đoạn thiết kế thi công và yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính toán cho thích hợp.
Nguyên tắc chung để tính PTTT của hệ thống là tính từ thiết bị điện ngược trở về
nguồn, tức là được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp điện, và ta chỉ cần
tính toán tại các điểm nút của hệ thống điện.
Mục đích của việc tính toán phụ tải điện tại các nút nhằm:

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 5


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp từ dưới 1000V trở lên.
- Chọn số lượng và công suất máy biến áp.
- Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối
- Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.
Tính toán phụ tải tính toán Ptt theo hệ số sử dụng Ksd và Kđt:
Dòng điện định mức của từng thiết bị:
Áp dụng công thức :

I dm 

Pdm .10 3

3.U dm . .Cos
Dòng điện làm việc của từng thiết bị:
Ib = Iđm .Ksd
Dòng điện tải trong các dây dẫn :
Ib (tổng) = Kđt . Ib
Phương pháp tính toán Ptt hệ số sử dụng Ksd
n

Ptt = kdt *  k ui Pdmi

(W)

i 1

Qtt = Ptt * tg 

(VAR)

cos tb = cos (arctan(Qtt/Ptt))
Việc xác định Kđt (hệ số đồng thời) đòi hỏi sự hiểu biết chi tiết về lưới và điều kiện vận
hành của từng tải riêng biệt trong lưới do vậy khó có thể cho giá trị chính xác cho mọi trường
hợp.

II. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
Phương pháp tính toán:
Chọn nguồn sáng:
Nguồn sáng có rất nhiều loại ta có thể phân loại theo :
Công suất tiêu thụ.
Điện áp sử dụng.
Hình dạng và kích thước.
Tính năng kỹ thuật của nguồn sáng.
Trong nhà ở và công trình cũng như trong các gian phòng sản xuất của nhà máy, xí
nghiệp, nguồn chiếu sáng thường là bóng đèn nung sáng hoặc bóng đèn huỳnh quang.
Giữa 2 loại nguồn bóng đèn huỳnh quang và bóng đèn nung sáng thì thường được so
sánh về độ rọi (bình thường bóng đèn huỳnh quang có độ rọi cao hơn) và định suất năng
lượng tiêu thụ.

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 6


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Bóng đèn huỳnh quang có ánh sáng tốt cho việc quan sát, nhìn nhận các vật thể nhất là
trong trường hợp các vật thể cần phân biệt có kích thước nhỏ, tinh vi, hoặc cần dùng màu sắc
ánh sáng để nâng cao năng suất công tác. Mặt khác, khi làm việc trong môi trường có sử dụng
đèn huỳnh quang còn đảm bảo được an toàn lao động. Bóng đèn huỳnh quang có sự phát sáng
tốt giống với ánh sáng tự nhiên và tạo được độ rọi cao mà tiêu thụ công suất điện không lớn
lắm.
Nên dùng nguồn sáng là bóng đèn huỳnh quang ở những vị trí sau :
-

Trong các phòng thường xuyên có nguời nhưng thiếu ánh sáng tự nhiên.

-

Trong các phòng có yêu cầu trang trọng.

-

Trong các phòng cần phân biệt chính xác về màu sắc.

-

Trong các phòng, gian sản xuất có yêu cầu cường độ nhìn cao trong một
thời gian lâu hoặc cần tạo điều kiện tốt cho việc quan sát.

Lựa chọn hệ thống chiếu sáng:
Để thiết kế hệ thống chiếu sáng, thường sử dụng các phương thức sau:
-

Hệ 1 : Hệ chiếu sáng chung, không những bề mặt được chiếu sáng mà cả
phòng nói chung cũng được chiếu sáng. Trong trường hợp này đèn được
đặt ngay dưới trần, có bề cao cách sàn tương đối lớn. Trong phương thức
này có 02 phương pháp đặt đèn là chung đều và khu vực.

-

Hệ 2 : Hệ chiếu sáng hỗn hợp gồm các đèn được đặt trực tiếp tại chỗ làm
việc và các đèn dùng chiếu sáng chung để khắc phục sự phân bố không
đều của huy độ.

Lựa chọn giữa hệ chiếu sáng chung và chiếu sáng hỗn hợp là 01 bài toán tương đối
phức tạp. Kết quả của nó dựa vào hàng loạt các yếu tố : tâm lý, kinh tế , cấu trúc và ngành
nghề …………
Chọn thiết bị chiếu sáng:
Sự lựa chọn thiết bị chiếu sáng phải dựa trên các điều kiện sau :
-

Tính chất của môi trường xung quanh.

-

Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng và sự giảm chói.

-

Các phương án kinh tế.

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 7


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Hạn chế sự loá mắt:
Để đảm bảo hạn chế sự lóa mắt, chiều cao đèn nhỏ nhất cho phép đối với loại đèn nung
sáng hoặc đèn huỳnh quang phải phù hợp với yêu cầu chiếu sáng của từng đối tượng. Ngoài
ra cần chú ý một số điểm sau :
Chiều cao đèn không hạn chế khi:
-

Trong trường hợp đèn bố trí không nằm trong trường nhìn tạo một góc nhỏ hơn
45o so với đường thẳng nằm ngang.

-

Đèn có chụp kính mờ hoặc chụp mờ khuếch tán trong vùng từ 0o đến 900 bên
trong lắp bóng đèn nung sáng có công suất nhỏ hơn 60 W.

Trong các phòng thuộc nhà hoặc công trình công cộng:
-

Độ chói bề mặt của đèn không vượt quá 500cd/m2.

-

Trong các lớp học, phòng họp, phòng bệnh nhân, phòng ngủ trẻ em thì độ chói
bề mặt của đèn nhỏ hơn 200cd/m2.

-

Các phòng khác cho phép độ chói bề mặt của đèn nhỏ hơn 300cd/m2.

Lựa chọn độ rọi theo yêu cầu:
Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng. Độ rọi được chọn phải đảm bảo
nhìn rõ mọi chi tiết cần thiết mà mắt nhìn không bị mệt mỏi.
Khi lựa chọn giá trị độ rọi phải dựa trên thang độ rọi, không được chọn giá trị
ngoài thang rọi.
Việc chọn độ rọi theo yêu cầu phụ thuộc vào các yếu tố sau :
-

Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt của vật và hậu cảnh.

-

Mức độ căng thẳng của công việc.

-

Lứa tuổi người sử dụng.

-

Hệ chiếu sáng, loại nguồn sáng lựa chọn.

Lựa chọn chiếu sáng treo đèn:
Tùy theo đặc điểm đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm
việc.

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Ta có thể phân bố các đèn sát trần có h' = 0 hoặc cách trần 1 khoảng cách h' nào đó,
chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0,8 m so với sàn (mặt bàn) hoặc ngay trên sàn
tùy theo công việc. Khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc là:
h'' = H – h' – 0.8
H : Độ cao từ mặt sàn đến trần.
Cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang không vượt quá 4m, nếu không
độ sáng trên bề mặt làm việc sẽ không đủ cung cấp cho công nhân . Còn đối với đèn thủy ngân
cao áp, đèn halogen kim loại nên treo đèn ở độ cao 5 m trở lên để giảm chói.
Tính toán cụ thể:
Phương pháp quang thông:
Phương pháp quang thông xác định độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc.
Quang Thông Tổng :










ETC  S  D
U

: tổng quang thông rơi trên mặt phẳng làm việc.

Etc: độ rọi theo tiêu chuẩn [lx]
S: diện tích mặt phẳng làm việc [m2]
D: hệ số bù.
U: hệ số sử dụng.
Độ rọi trung bình ban đầu trên bề mặt làm việc:

Etb 

N BoDen  cacden  U
SD

Hệ số sử dụng U xác định phần quang thông của đèn (phát trực tiếp từ đèn và
phản xạ từ các bề mặt) rơi trên mặt phẳng làm việc.
Xác định số bộ đèn:



N BoDen  

BD

BD : quang thông các bóng trong một bộ đèn.

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 9


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Giới hạn của phương pháp quang thông: Phương pháp quang thông xác định giá trị độ
rọi trung bình chỉ được sử dụng khi các bộ đèn được phân bố đều trong căn phòng có các bề
mặt tán xạ. Giá trị độ rọi trung bình được xác định bằng tỷ số quang thông tổng rơi trên diện
tích bề mặt làm việc. Giá trị trung bình này có thể khác giá trị trung bình tính từ các độ rọi tại
một số điểm.
Phương pháp chỉ số địa điểm:
Chỉ số địa điểm K :
K

ab
htt  ( a  b)

htt: chiều cao h tính toán.
a, b: chiều dài và chiều rộng căn phòng.
Tính hệ số bù:

D

1
1   2

Tỷ số treo:

h'
j '
h  htt
h’: chiều cao từ bề mặt đèn đến trần.
Phương pháp điểm:
-

Phương pháp điểm dùng để xác định lượng quang thông cần thiết của các đèn
nhằm tạo được một độ rọi quy định trên bề mặt làm việc với cách bố trí đèn tùy
ý, nhưng với điều kiện ánh sáng phản xạ không đóng vai trò chủ yếu.

-

Dùng phương pháp điểm cũng có thể tính được độ rọi của một điểm khi đã biết
cách bố trí đèn, chiều cao treo đèn và công suất bóng lắp trong mỗi đèn.

-

Phương pháp điểm dùng để tính toán các trường hợp chiếu sáng hỗn hợp, chiếu
sáng cục bộ, chiếu sáng bên ngoài và chiếu sáng các mặt phẳng nghiêng.

Cách 1 : Nguồn sáng điểm:
Độ rọi ngang trực tiếp tại một điểm do một nguồn sáng điểm tạo thành

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 10


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

I
 cos 3 
2
h

E

Độ rọi ngang trực tiếp tại một điểm do nhiều nguồn sáng điểm tạo thành
ETổng = E1 + E2 + ……+ En
Cách 2 : Nguồn sáng dài:
Độ rọi tại một điểm do nguồn sáng dài tạo nên có thể sử dụng công thức sau nếu
nguồn sáng là tán xạ và chiều dài ít hơn vài lần chiều cao htt

E

  I
 cos 
21

hoặc:

E

  I
2htt

 cos 2 

I: cường độ ánh sáng của 1 mét chiều dài đèn.
III. PHẦN TÍNH TOÁN
1. Tầng trệt
a. Khu vực giữ xe
Kích thước phòng
Chiều dài a =15,5 m
Chiều rộng b = 3,85 m
Chiều cao h = 4 m
Diện tích S  60 m2
Màu sơn
Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,8
Tường màu vàng nhạt – hệ số phản xạ tường t = 0,5
Sàn vàng sậm – hệ số phản xạ sàn s = 0,3
Độ rọi yêu cầu: Ta chọn ETC = 300 Lx
Chọn hệ chiếu sáng:
Để đảm bảo độ rọi đồng đều trên toàn bộ bề mặt diện tích làm việc ta chọn hệ chiếu
sáng chung đều.
Chọn nhiệt độ màu:

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 11


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Tm = 2900oK ÷ 4200oK (Dựa theo đồ thị đường cong Kruithof)
Chọn loại bóng đèn:
Chọn loại đèn ống huỳnh quang ánh sáng trắng
P = 36 W
Ra = 76
đèn = 3450 [lm]
Tm = 40000K
Chọn bộ đèn:
Loại : Profil paralume aluminum
Cấp bộ đèn: Cấp C
Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)
Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)
Số đèn / 1 bộ : 2 bóng / bộ
Quang thông các bóng / bộ :2 ×3450[lm]
Hiệu suất :  = 65 %
Phân bố các loại đèn:
Đèn treo sát trần: h’ = 0 ( m )
Chọn độ cao làm việc: h’’ = 0,8 ( m )
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0,8 = 3,2 ( m )
Chỉ số địa điểm:

K

15,5  3,85
 0,96
3,2  (15,5  3,85)

Chọn K = 1
Hệ số bù:
Chọn hệ số bù: D = 1,25 (phòng ít bụi, đèn huỳnh quang)
Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )
Hệ số sử dụng:
K=1
Trần trắng tr = 0,75
Tường màu vàng t = 0,5
Sàn vàng sậm s = 0,3

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 12


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Ta tra bảng phụ lục 6, trang 262 sách kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương ta
có:
ud = 0,77  Hệ số sử dụng U = ud ×  = 0,77 × 0,65 = 0.5005
Xác định quang thông tổng:





E TC  S  D 300  60  1,25

 44955lm 
U
0,5005



Xác định số bộ đèn:
N Boden 





 BoDen



44955
 6,5
2  3450

Ta chọn: NBoden = 7 bộ
Ta phân bố các bộ đèn làm 07 dãy
Kiểm tra sai số quang thông :

 % 

N Boden  1boden  









7  2  3450  44955
 100%  7%
44955

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

E tb 

N BoDen   cacden  U 7  2  3450  0,5005

 322lx 
SD
60  1,25

Độ rọi đạt yêu cầu.
Phụ tải tính toán:
Công suất tính toán đèn:
Pttđèn = Nbộđèn × nbóng/bo × (Pđèn + Pbalast)
Pbalast = 20% Pđèn
Cos = 0,8
Tg = 0,75
 Pttden  7  2  36  0,2  36  604,8W 

Công suất phản kháng của đèn:
Qttden  Pttden  tg  604,8  0,75  453,6VAR

Công suất biểu kiến:

S ttden  P 2 ttden  Q 2 ttden  604,8 2  453,6 2  756VA
SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 13


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Do cách bố trí của mặt bằng xây dựng nên khu vực giữ xe chia ra làm nhiều khu nhỏ. Nhưng
yêu cầu về chiếu sáng và cách bố trí của các phần hoàn toàn tương tự nhau nên tính gần đúng
ta có kết quả ở các khu vực nhỏ của khu vực giữ xe như sau:
Kích thước khu vực còn lại:
Khu vực 1:
Chiều dài a =10 m
Chiều rộng b = 3.05 m
Chiều cao h = 4 m
Diện tích S = 30,5 m2
= > Số bộ đèn cần bố trí cho khu vực này là : Nbộ đèn= 4
Phụ tải tính toán:
Công suất tính toán đèn:
Pttđèn = Nbộđèn × nbóng/bo × (Pđèn + Pbalast)
Pbalast = 20% Pđèn
Cos = 0,8
Tag = 0,75
 Pttden  2  4  36  0,2  36  345,6W 

Công suất phản kháng của đèn:
Qttden  Pttden  tg  345,6  0,75  259,2VAR

Công suất biểu kiến:

S ttden  P 2 ttden  Q 2 ttden  345,6 2  259,2 2  432VA
Khu vực 2:
Chiều dài a =6,4 m
Chiều rộng b = 4,75 m
Chiều cao h = 4 m
Diện tích S = 30,4 m2
= > Số bộ đèn cần bố trí cho khu vực này là : Nbộ đèn= 4
Phụ tải tính toán:
Công suất tính toán đèn:
Pttđèn = Nbộđèn × nbóng/bo × (Pđèn + Pbalast)

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 14


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Pbalast = 20% Pđèn
Cos = 0,8
Tg = 0,75
 Pttden  2  4  36  0,2  36  345,6W 

Công suất phản kháng của đèn:
Qttden  Pttden  tg  345,6  0,75  259,2VAR

Công suất biểu kiến:

S ttden  P 2 ttden  Q 2 ttden  345,6 2  259,2 2  432VA
b. Nhà kho
Kích thước phòng
Chiều dài a =3,6 m
Chiều rộng b = 1,1 m
Chiều cao h = 4 m
Diện tích S = 3,96 m2
Màu sơn
Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,7
Tường màu trắng – hệ số phản xạ tường t = 0,7
Sàn vàng sậm – hệ số phản xạ sàn s = 0,3
Độ rọi yêu cầu: Ta chọn ETC = 300 Lx
Chọn hệ chiếu sáng:
Để đảm bảo độ rọi đồng đều trên toàn bộ bề mặt diện tích làm việc ta chọn hệ chiếu
sáng chung đều.
Chọn nhiệt độ màu:
Tm = 2900oK ÷ 4200oK (Dựa theo đồ thị đường cong Kruithof)
Chọn loại bóng đèn:
Chọn loại đèn ống huỳnh quang ánh sáng trắng
P = 36 W
Ra = 85
đèn = 3450 [lm]
Tm = 40000K

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Chọn bộ đèn:
Loại : Profil paralume aluminum
Cấp bộ đèn: Cấp C
Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)
Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)
Số đèn / 1 bộ : 1 bóng / bộ
Quang thông các bóng / bộ : 1 ×3450[lm]
Hiệu suất :  = 65 %
Phân bố các loại đèn:
Đèn treo sát trần: h’ = 0 ( m )
Chọn độ cao làm việc: h’’ = 0,8 ( m )
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0 = 4 ( m )
Chỉ số địa điểm:

K

3,6  1,1
 0,21
4  (3,6  1,1)

Chọn K = 0.6
Hệ số bù:
Chọn hệ số bù: D = 1,25 (phòng ít bụi, đèn huỳnh quang)
Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )
Hệ số sử dụng:
K = 0,6
Trần trắng tr = 0,75
Tường trắng t = 0,7
Sàn vàng sậm s = 0,3
Ta tra bảng phụ lục 6, trang 262 sách kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương ta
có :
ud = 0,7  Hệ số sử dụng U = ud ×  = 0,7 × 0,65 = 0.455
Xác định quang thông tổng:







E TC  S  D 300  3,96  1,25

 3263lm 
U
0,455

Xác định số bộ đèn:

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 16


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

N Boden 





 BoDen



GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

3263
 0,92
3450

Ta chọn: NBoden = 1 bộ
Ta phân bố các bộ đèn làm 01 dãy
Kiểm tra sai số quang thông :

 % 

N Boden  1boden  









3450  3263
 100%  5%
3263

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

E tb 

N BoDen   cacden  U 3450  0,455

 317lx 
SD
3,96  1,25

Độ rọi đạt yêu cầu.
Phụ tải tính toán:
Công suất tính toán đèn:
Pttđèn = Nbộđèn × nbóng/bo × (Pđèn + Pbalast)
Pbalast = 20% Pđèn
Cos = 0,8
Tag = 0,75
 Pttden  36  0,2  36  43,2W 

Công suất phản kháng của đèn:
Qttden  Pttden  tg  43,2  0,75  32,4VAR

Công suất biểu kiến:

S ttden  P 2 ttden  Q 2 ttden  43,2 2  32,4 2  54VA
c. Chiếu sáng phòng máy phát điện,máy bơm,cầu thang bộ
Do diện tích phòng máy phát điện,máy bơm,cầu thang nhỏ nên ta chọn luôn lắp 1 bộ đèn/ 1
cầu thang :
Chọn bộ đèn:
Loại : Profil paralume aluminum

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 17


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Cấp bộ đèn: Cấp E
Ldocmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các bóng đèn trong một
dãy)
Lngangmax = 2htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)
Số đèn / 1 bộ : 1 bóng / bộ
Quang thông các bóng / bộ : 1×3450 [lm]
Hiệu suất :  = 62 %
Phụ tải tính toán:
Công suất tính toán đèn:
Pttđèn = Nbộđèn × nbóng/bo× (Pđèn + Pbalast)
Pbalast = 20% Pđèn
Cos = 0,8
Tg = 0,75
 Pttden  3  36  0,2  36  129,6KW 

Công suất phản kháng của đèn:
Qttden  Pttden  tg  129,6  0,75  97,2KVAR

Công suất biểu kiến:
S ttden  P 2 ttden  Q 2 ttden  129,6 2  97,2 2  162VA

d. Phụ tải chiếu sáng khẩn cấp
Sử dụng bộ đèn chiếu sáng khẩn cấp loại 2x8W với cos  = 0.8  tg = 0.75
Công suất cho 1 bộ đèn là:
Pcskc = 2.8 = 16 (W)
Phụ tải tính toán chiếu sáng khẩn cấp là
Ptt = ncskc .Ksd.Kdt. Pcskc
Trong đó:
ncskc : số bộ đèn
Ku : Hệ số sử dụng
Ks : Hệ số đồng thời
Ku=1
Ks = 1 (theo sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC)
Ta lắp 12 bộ đèn chiếu sáng khẩn cấp loại 2x8W với cos  = 0.8  tg = 0.75
Pttcskc-t = ncskc .Ku.Ks. Pcskc = 6.1.1.0.016 = 0,096(KW)

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 18


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Qttcskc-t = Pttcskc-H. tg =0,096.0,75=0.072(KVAR)
Sttcskc -t= Pttcskc H  Qttcskc H = 0,096 2  0.072 2 = 0,12(KVA)
2

2

e. Xác định phụ tải đèn exit
Sử dụng bộ đèn thoát hiểm có công suất Pđm= 10W với cos  = 0.8  tg = 0.75
Phụ tải tính toán chiếu sáng đèn thoát hiểm là
Ptt =nexit Ku.Ks. Pđm
Trong đó:
nexit: số bộ đèn
Ku : Hệ số sử dụng
Ks : Hệ số đồng thời
Ku=1
Ks = 1 (theo sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC)
Ta lắp 2 bộ đèn thoát loại 10W với cos  = 0.8  tg = 0.75
Pttexit-T = nexit.Ku.Ks. Pđm = 2.1.1.10 = 0,02(KW)
Qttexit-T = Pttexit-L. tg =0,02.0,75=0,015(KVAR)
Sttexit -T= Pttexit L  Qttexit L = 0,02 2  0,015 2 = 0,025(KVA)
2

2

f. Xác định phụ tải ổ cắm
Ptto/c = no/c * Ksd*Kdt* Po/c
Với :
Ksd : Hệ số sử dụng khoảng (0,4 –0,8)
Kdt : Hệ số đồng thời
Po/c : Công suất định mức ổ cắm
No/c : Số ổ cắm
Ta lắp 10 ổ cắm đôi loại 16A -220V . Với cos  = 0,8 , tg = 0,75
Ptt cho 1 ổ cắm đôi là:
Po/c =U*I* cos  = 220*16*0,8 = 5,632 [W]
Chọn Ksd = 0,4 , Kdt = 0,2
Ptto/c cho 10 ổ cắm đôi là:
Ptto/c = no/c * Ksd*Kdt* Po/c Ptto/c
=10* 0,4*0,2*5,632= 4,5056 [KW]
Qtt = Ptt* tg = 4,5056 *0,75 = 3,3792 [KVAR]
S ttdo / c 

P 2 ttdo / c  Q 2 ttdo / c  3,3792 2  4,5056

2

 5,632KVA

g. Phụ tải tổng tầng trệt
Ptttt = Kdtx (Pttcsbđ +Pttđex + Pttcskc-t + Ptto/c

)

= 0,9x (1,4688 + 0,025 + 0.096 + 4,5056)= 5,37876 [KW]
Qttth = Kdtx (Qttcsbđx + Qttđex+ Qttcskc-t + Qtto/c

)

=0,9 x ( 1,1016 + 0,0015 +0.072+ 3,3792) = 4,03407 [KVAR]
S ttTH 

P 2 ttTH  Q 2 ttTH  5,37876 2  4,03407

SVTH : Hoàng Văn Trang

2

 6,72345KVA

MSSV : 0851030079

Trang 19


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

2. Tầng lửng
a. Khối văn phòng
Kích thước phòng
Chiều dài a =11,7 m
Chiều rộng b = 6,4 m
Chiều cao h = 4 m
Diện tích S = 75 m2
Màu sơn
Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,8
Tường màu vàng nhạt – hệ số phản xạ tường t = 0,5
Sàn vàng sậm – hệ số phản xạ sàn s = 0,3
Độ rọi yêu cầu: Ta chọn ETC = 300 Lx
Chọn hệ chiếu sáng:
Để đảm bảo độ rọi đồng đều trên toàn bộ bề mặt diện tích làm việc ta chọn hệ chiếu
sáng chung đều.
Chọn nhiệt độ màu:
Tm = 2900oK ÷ 4200oK (Dựa theo đồ thị đường cong Kruithof)
Chọn loại bóng đèn:
Chọn loại đèn ống huỳnh quang ánh sáng trắng
P = 36 W
Ra = 76
đèn = 3450 [lm]
Tm = 40000K
Chọn bộ đèn:
Loại : Profil paralume aluminum
Cấp bộ đèn: Cấp C
Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)
Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)
Số đèn / 1 bộ : 3 bóng / bộ
Quang thông các bóng / bộ : 3 ×3450[lm]
Hiệu suất :  = 65 %

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 20


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Phân bố các loại đèn:
Đèn treo sát trần: h’ = 0 ( m )
Chọn độ cao làm việc: h’’ = 0,8 ( m )
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0,8 = 3,2 ( m )
Chỉ số địa điểm:

K

11,7  6,4
 1,3
3,2  (6,4  11,7)

Chọn K = 1
Hệ số bù:
Chọn hệ số bù: D = 1,25 (phòng ít bụi, đèn huỳnh quang)
Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )
Hệ số sử dụng:
K=1
Trần trắng tr = 0,75
Tường màu vàng t = 0,5
Sàn vàng sậm s = 0,3
Ta tra bảng phụ lục 6, trang 262 sách kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương ta
có :
ud = 0,77  Hệ số sử dụng U = ud ×  = 0,77 × 0,65 = 0.5005
Xác định quang thông tổng:







ETC  S  D 300  75  1,25

 56193lm 
U
0,5005

Xác định số bộ đèn:
N Boden 





BoDen



56193
 5,5
3  3450

Ta chọn: NBoden = 6 bộ
Ta phân bố các bộ đèn làm 02 dãy
Kiểm tra sai số quang thông :

 % 

SVTH : Hoàng Văn Trang

N Boden  1boden  
  6  3  3450  56193  100%  10,5%

56193


MSSV : 0851030079

Trang 21


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư điện công nghiệp

GVHD : PGS.TS.Nguyễn Hoàng Việt

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

N BoDen  cacden  U 6  3  3450  0,5005

 332lx 
SD
75  1,25

Etb 

Độ rọi đạt yêu cầu.
Phụ tải tính toán:
Công suất tính toán đèn:
Pttđèn = Nbộđèn × nbóng/bo × (Pđèn + Pbalast)
Pbalast = 20% Pđèn
Cos = 0,8
Tg = 0,75
 Pttden  6  3  36  0,2  36  777,6W 

Công suất phản kháng của đèn:
Qttden  Pttden  tg  777,6  0,75  583,2VAR

Công suất biểu kiến:

S ttden  P 2 ttden  Q 2 ttden  777,6 2  583,2 2  972VA
b. Khu vực tolet
Kích thước phòng
Chiều dài a =3,75 m
Chiều rộng b = 1,5 m
Chiều cao h = 4 m
Diện tích S = 5,625 m2
Màu sơn
Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,8
Tường màu vàng nhạt – hệ số phản xạ tường t = 0,5
Sàn vàng sậm – hệ số phản xạ sàn s = 0,3
Độ rọi yêu cầu: Ta chọn ETC = 150 Lx
Chọn hệ chiếu sáng:
Để đảm bảo độ rọi đồng đều trên toàn bộ bề mặt diện tích làm việc ta chọn hệ chiếu
sáng chung đều.

SVTH : Hoàng Văn Trang

MSSV : 0851030079

Trang 22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x