Tải bản đầy đủ

Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất bút xoá kk

Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Nhận xét của giáo viên phản biện
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027


Đồ án tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Mục lục
Lời nói đầu

Trang

Chương I
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÚT XÓA K & K

I. Giới thiệu chung về hệ thống cung cấp điện
1. Giới thiệu
2. Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện
II. Tổng quan về nhà máy sản xuất bút xóa K & K
1.Giới thiệu sơ lược
2.Công nghệ sản xuất đang sử dụng tại nhà máy
3.Sơ đồ mặt bằng nhà máy
4.Các thiết bị trong nhà máy
5.Đặc điểm cung cấp điện của khu vực
6.Đặc tính phụ tải điện, hạng phụ tải
7.Yêu cầu về tính cung cấp điện
III. Nội dung yêu cầu của đề tài

1
1
1
1
3
3
3
4
4
5
5
6
6

Chương II
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CỦA NHÀ MÁY

I. Phân nhóm phụ tải

7

II. Xác định tâm phụ tải
1. Tâm phụ tải tủ động lực
2. Tâm phụ tải tủ phân phối phân xưởng
3. Tâm phụ tải tủ phân phối chính
III. Tính toán phụ tải toàn nhà máy
1. Khái niệm chung
2. Xác định phụ tải tính toán
3. Một số khái niệm cơ bản
4. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT)
5. Xác định PTTT của nhà máy theo phương pháp kmax và Ptb
6. Tính toán phụ tải toàn nhà máy

SVTH:Bùi Duy Hạnh

7

MSSV:0851030027

9
9
18
19
21
21
21
21
22
24
26


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Chương III
CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT DỰ PHÒNG

I.Bù công suất phản kháng
1. Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng
2. Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cos 
3. Các loại thiết bị bù
4. Vị trí đặt thiết bị bù
5. Xác định dung lượng bù
6. Thiết kế lắp đặt tụ điện bù
II.Chọn máy biến áp
1. Tổng quan về máy biến áp
2. Xác định vị trí, số lượng và dung lượng của trạm biến áp
3. Tính toán dung lượng máy biến áp cho nhà máy
III.Chọn máy phát dự phòng

50
50
50
51
51
51
52
52
53
53
53
54
55

Chương IV
LỰA CHỌN DÂY DẪN

56

I. Lựa chọn dây dẫn, cáp trong mạng điện
1. Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng cho phép
2. Lựa chọn thanh cái cho tủ phân phối
3. Lựa chọn dây trung tính
II. Kiểm tra sụt áp
1. Kiểm tra sụt áp trong điều kiện làm việc bình thường
2. Kiểm tra sụt áp trong điều kiện khởi động

56
56
62
63
64
64
75

Chương V
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT

I. Khái niệm ngắn mạch

98
98

II. Tính toán ngắn mạch
A. Tính toán ngắn mạch ba pha N(3)
B. Tính toán ngắn mạch một pha N(1)

99
99
102

1. Chọn sơ đồ bảo vệ và thiết kế hệ thống nối đất

102

2. Tính toán ngắn mạch một pha N(1)

108

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Chương VI
LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ

I. Lựa chọn thiết bị bảo vệ
1. Khái niệm CB
2. Vị trí đặt CB
3. Điều kiện lựa chọn CB
4. Lựa chọn CB
II. Kiểm tra tính chọn lọc của CB
1.Tính cắt chọn lọc của CB
2.Lựa chọn phương án chọc lọc của CB
3.Kiểm tra tính cắt chọn lọc cưa CB trong nhà máy

124
124
124
124
124
125
141
141
143
143

Chương VII
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT CHO NHÀ MÁY

I.Thiết kế hệ thống chống sét cho nhà máy
1. Phương pháp chống sét
2. Thiết kế chống sét cho nhà máy

Tài liệu tham khảo

SVTH:Bùi Duy Hạnh

147
147
147
149

153

MSSV:0851030027


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Lời nói đầu
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu
được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nước. Như chúng ta
đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng được sản xuất ra dùng trong các xí
nghiệp, các nhà máy công nghiệp. Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra được điện năng
làm thế nào cung cấp điện cho các phụ tải cho hiệu quả, tin cậy. Vì vậy cung cấp điện cho các
nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân.
Nhìn về phương diện quốc gia thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục và tin
cậy cho ngành công nghiệp là đảm bảo cho nền kinh tế của quốc gia phát triển liên tục và tiến
kịp với sự phát triển khoa học công nghệ của thế giới.
Nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì ngành công nghiệp tiêu thụ
điện năng nhiều nhất. Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có
tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của nhà máy phát điện và sử
dụng hiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra.
Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hòa các yêu cầu về
kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc và phải
đảm bảo chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép. Hơn nữa là phải thuận lợi cho
việc mở rộng và phát triển trong tương lai.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, cùng với lượng kiến thức em đã học tập tại
khoa Xây Dựng và Điện - Trường ĐH MỞ TP.HCM em được nhận đề tài tốt nghiệp: “THIẾT
KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÚT XÓA K & K”
Trong thời gian làm luận văn vừa qua, với sự cố gắng của bản thân, đồng thời với sự
giúp đỡ của thầy cô giáo trong bộ môn Cung Cấp Điện và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của
thầy giáo hướng dẫn PGS.TS.Phan Quốc Dũng. Đến nay em đã hoàn thành tốt luận văn của
mình. Nhưng thời gian làm luận văn có hạn, kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
thiếu sót trong luận văn. Em kính mong sự đóng góp và chỉ bảo của quý thầy cô để em có
được những kinh nghiệm quý báu trong công việc sau này. Em chân thành cảm ơn thầy hướng
dẫn PGS.TS.Phan Quốc Dũng và toàn bộ các thầy cô khác trong bộ môn.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 1 năm 2013
Sinh viên thực hiện

BÙI DUY HẠNH

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Lời cảm ơn
Để giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học cung cấp điện và tạo cho sinh viên làm quen
với khả năng thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp,phân xưởng...Nhà trường và Khoa Xây
dựng và Điện đã giao cho em luận văn tốt nghiệp với đề tài: “THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÚT XÓA K & K”.
Thông qua luận văn này nhằm đánh giá khả năng và mức độ tiếp thu của sinh viên ở
nhà trường trong thời gian theo học tại trường vừa qua.
Luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành là nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy Phan
Quốc Dũng.Tuy nhiên do trình độ kiến thức của bản thân em có giới hạn nên trong luận văn
tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong quý thầy cô chỉ bảo em thêm để
em có được những kinh nghiệm quý báu.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Quốc Dũng và các thầy cô trong
Khoa Xây dựng và Điện Trường Đại Học Mở TP.HCM. Kính quý thầy cô luôn mạnh khỏe và
đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 1 năm 2013
Sinh viên thực hiện

BÙI DUY HẠNH

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027


Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG I:

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
SẢN XUẤT BÚT XÓA K & K

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN:
1. Giới thiệu:
Hiện nay đất nước ta đang ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ hơn. Bằng quá trình
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, nền công nghiệp nước ta ngày càng phát triển vững
mạnh. Bằng chứng cụ thể của sự phát triển đó là đất nước ta đã gia nhập WTO một thị trường
đầy tiềm năng và thử thách về kinh tế. Từ đó đất nước ta dần thu hút được sự quan tâm của
các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong đó ngành công nghiệp được đặc biệt quan tâm nhất.
Các dự án, công trình, nhà máy, xí nghiệp… đang đua nhau xây dựng trên khắp đất nước.
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp mũi nhọn thì các ngành nghề khác cũng
phát triển theo, đời sống của đại bộ phận nhân dân cũng từ đó mà ngày càng được cải thiện và
nâng cao. Trước sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì nhu cầu về điện năng trong các lĩnh
vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, đời sống sinh hoạt của nhân dân cũng cần phát triển
không kém. Có thể nói điện năng là nguồn năng lượng không thể thiếu trong đời sống hằng
ngày.
2. Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện:
Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ có đủ
lượng điện yêu cầu với chất lượng điện tốt. Những yêu cầu được đặt ra đối với ngành điện
nước ta là:
Thứ nhất: Đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu về điện năng cho nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai: Vấn đề chất lượng điện năng. Việc đảm bảo cung cấp điện một cách thường
xuyên và liên tục cùng với điện áp, tần số ổn định luôn là ưu điểm hàng đầu.
Thứ ba: Vấn đề an toàn điện. Sự thiếu an toàn trong quá trình sử dụng điện năng sẽ dẫn
đến những hậu quả không lường như cháy nổ, điện giật… làm thiệt hại về tài sản, cơ sở vật
chất và có thể nguy hại đến tính mạng con người.
Thứ tư: Vấn đề kinh tế. Các xí nghiệp lớn nhỏ, các công ty sản xuất đều phải tự hoạch
toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh rất quyết liệt về chất lượng và giá thành sản phẩm thì
điện năng cũng đóng góp một phần vào lợi nhuận của xí nghiệp. Người thiết kế cung cấp điện
phải tính toán sao cho vừa đạt các yêu cầu kỹ thuật vừa phải đảm bảo giá thành lắp đặt, chi phí
vận hành là tối thiểu, tránh gây lãng phí, giảm hiệu suất kinh tế.

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027

Trang 1


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Tóm lại điện năng là một nguồn năng lượng vô cùng cần thiết. Vì vậy sản xuất ra điện
năng và cung cấp đến hộ tiêu thụ một cách an toàn, đúng quy trình kỹ thuật và đảm bảo hiệu
quả về mặt kinh tế là nhiệm vụ khó khăn cần sớm cố gắng khắc phục.
Do việc cung cấp điện còn hạn chế nên ta phân làm 3 loại phụ tải tiêu thụ điện như sau:
Phụ tải loại 1: là những phụ tải mà khi ngừng cung cấp điện có thể gây ra hậu quả nguy
hiểm đến tính mạng con người, ảnh hưởng về phương diện chính trị, quân sự, an ninh quốc
phòng. Phụ tải loại này phải được cung cấp điện với độ tin cậy cao, dùng hai nguồn riêng biệt
nếu cần thiết thêm một nguồn dự phòng. Thời gian mất điện bằng thời gian tự động đóng
nguồn dự trữ.
Phụ tải loại 2: là những hộ tiêu thụ mà nếu ngừng cung cấp điện gây ra tác hại lớn về
kinh tế, liên quan đến hoàn thành kế hoạch sản xuất hay hư hỏng sản phẩm và lãng phí sức lao
động của nhân viên. Phụ tải loại này được cung cấp điện với độ tin cậy khá cao thường dùng
hai nguồn. Thời gian mất điện của phụ tải bằng thời gian đóng nguồn dự trữ bằng tay.
Phụ tải loại 3: là những phụ tải còn lại. Phụ tải loại này cho phép mất điện trong thời
gian sữa chữa hay bị sự cố. Vì vậy chỉ cần một nguồn cung cấp điện.
Ngành điện đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, các xí nghiệp cần được cung cấp
điện với độ tin cậy cao để không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027

Trang 2


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

II. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÚT XÓA K & K:
1. Giới thiệu sơ lược:
Công ty TNHH K & K là một công ty có vốn đầu tư 100% của Nhật Bản,chuyên sản
xuất bút xóa chất lượng cao với nhiều mẫu mã đa dạng,phong phú.Sản phẩm sẽ được xuất
khẩu sang thị trường các nước: Nhật Bản, Trung Quốc,Thái Lan,…Công ty được xây dựng tại
đường số 15 Khu chế xuất Tân Thuận,Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh.Với diện tích: 8238
m2
2. Quy trình sản xuất cơ bản như sau:

Nguyên liệu
(hạt nhựa)

Khuôn ép(khuôn tạo hình sản phẩm)

Máy ép nhựa

Sản phẩm(bán thành phẩm,phụ kiện)

Phụ kiện nhập về

Lắp rắp

Kiểm tra

Đóng gói

Kho chứa thành phẩm

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027

Trang 3


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Trong dây chuyền sản xuất trên nếu có sự cố ở bất kỳ khâu nào sẽ làm ảnh hưởng đến
công suất và chất lượng sản phẩm.
Nếu ngừng cung cấp điện thì hàng loạt sản phẩm không sản xuất được, dẫn đến thiệt
hại về kinh tế, hư hỏng sản phẩm và lãng phí sức lao động công nhân. Do đó ta phân loại nhà
máy theo hộ tiêu thụ loại II.
3. Sơ đồ mặt bằng nhà máy:

4. Các thiết bị trong nhà máy sản suất bút xóa K&K:
SST
1
2
3
4
5
6
7
8

Phụ Tải
Máy ép nhựa
VN50 ton
Máy ép nhựa
NN50 ton
Máy ép nhựa
VN75 ton
Máy ép nhựa
CN75 ton
Máy ép nhựa
NN100 ton
Máy ép nhựa
MD100 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Số lượng

Vị trí mặt
bằng

Pđặt (KW)

Uđm(KV)

Ksd

Cosρ

10

A

15.54

0.38

0.6

0.65

10

B

15.54

0.38

0.6

0.65

10

C

21.22

0.38

0.65

0.65

10

D

21.22

0.38

0.65

0.65

10

E

25.92

0.38

0.65

0.6

10

F

12

0.38

0.6

0.7

10

G

29.42

0.38

0.6

0.7

10

H

32.55

0.38

0.6

0.7

MSSV:0851030027

Trang 4


Đồ án tốt nghiệp
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25

Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy làm nóng
nước
Máy làm lạnh
nước
Máy trộn nhựa
Máy xay phôi
Máy tiện ren
Máy mài phá
Máy mài phẳng
Máy mài tròn
Máy mài trong
Máy phay van
năng
Máy khoan hướng
tâm
Máy phay đứng
Máy phay ngang
Máykhoan đứng
Máy nén khí
Tháp giải nhiệt
Tổng số thiết bị

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng
10

I

33

0.38

0.6

0.7

30

J

13.77

0.38

0.65

0.65

10

K

9.7

0.38

0.65

0.65

20
20
1
1
1
1
1

X
Y
N
O
P
Q
R

4.4
2.2
10
2.8
11
15
10

0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38

0.55
0.65
0.4
0.5
0.55
0.55
0.55

0.7
0.7
0.65
0.65
0.6
0.65
0.6

3

S

6

0.38

0.55

0.7

1

T

11

0.38

0.45

0.6

1
1
1
2
2
186

U
V
W
L
M

8
9
9
22
11

0.38
0.38
0.38
0.38
0.38

0.55
0.6
0.5
0.6
0.65

0.65
0.7
0.65
0.65
0.7

5. Đặc điểm cung cấp điện của khu vực:
Nguồn điện cung cấp cho nhà máy lấy từ lưới điện quốc gia 22kV qua máy biến áp hạ
áp xuống 380V cung cấp cho nhà máy. Để đề phòng hỏa hoạn nên dây dẫn được đặt trong
rãnh ngầm dưới đất hoặc bọc trong ống nhựa PVC hoặc đặt trong khay cáp áp sát tường hay
treo trên trần nhà.
6. Đặc tính phụ tải điện, hạng phụ tải:
Phụ tải nhà máy có nhiều loại phụ tải khác nhau. Mỗi phụ tải có một đặc điểm riêng và
các chỉ tiêu xác định điều kiện làm việc khác nhau, đòi hỏi khi cung cấp điện ta phải thoả mãn:
 Công suất định mức và dải công suất của toàn nhà máy.
 Điện áp định mức.
 Tần số làm việc.
Điện áp định mức của phụ tải nhà máy phải phù hợp với điện áp của hệ thống điện
cung cấp và tương tự tần số của các thiết bị điện cũng cần phù hợp với tần số của hệ thống
điện
 Điện 3 pha 380(V) cung cấp cho đại bộ phận thiết bị điện trong nhà máy với tần số điện
công nghiệp là 50Hz.

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027

Trang 5


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

 Điện 1 pha 220(V) cung cấp cho điện sinh hoạt và hệ thống chiếu sáng với tần số điện
công nghiệp là 50Hz.
7. Yêu cầu về tính cung cấp điện:
Do nhà máy là hộ tiêu thụ điện loại II, việc ngừng cung cấp điện chỉ dẫn đến thiệt hại
về kinh tế do hư hỏng sản phẩm, ngừng trệ sản xuất và gây lãng phí sức lao động. Vì vậy nhà
máy chỉ cần cung cấp từ một nguồn điện của hệ thống điện, ngoài ra có thể thêm một nguồn
dự phòng (máy phát). Thời gian ngừng cung cấp điện bằng thời gian đóng nguồn dự trữ bằng
tay.
III. NỘI DUNG YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI:
Nhiệm vụ được giao của đề tài này là Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất
bút xóa K&K
Việc thiết kế bao gồm các nội dung sau:
 Tính toán phụ tải điện.
 Lựa chọn máy biến áp, máy phát.
 Lựa chọn dây dẫn.
 Tính toán ngắn mạch, chọn thiết bị bảo vệ.
 Lựa chọn sơ đồ nối đất.
 Tính toán chống sét.
Các sơ đồ cần sử dụng trong việc thiết kế:
 Sơ đồ mặt bằng nhà máy.
 Sơ đồ dây dẫn trong nhà máy.
 Sơ đồ chiếu sáng.
 Sơ đồ nguyên lý.
 Sơ đồ chống sét.

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027

Trang 6


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

CHƯƠNG II:

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI
CỦA NHÀ MÁY

I. PHÂN NHÓM PHỤ TẢI:
Thông thường thì ta sử dụng một trong hai phương pháp sau:
 Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất và tính chất công việc
Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo tính linh hoạt cao trong vận hành cũng như
trong bảo trì sửa chữa. Khi ngừng hoạt động một vài dây chuyền nhưng không ảnh hưởng đến
các dây chuyền khác, hoặc khi bảo trì, sửa chữa thì có thể ngừng hoạt động của từng dây
chuyền riêng rẻ. Nhưng phương án này có nhược điểm là sơ đồ phức tạp, chi phí lắp đặt cao
do có thể các thiết bị trong cùng một nhóm lại không nằm gần nhau cho nên dẫn đến tăng chi
phí đầu tư về dây dẫn, ngoài ra thì đòi hỏi người thiết kế cần nắm vững quy trình công nghệ
nhà máy.
 Phân nhóm theo vị trí mặt bằng
Phương pháp này có ưu điểm là dễ thiết kế, thi công, chi phí lắp đặt thấp, tiết kiệm dây
dẫn. Tuy nhiên có nhược điểm là kém linh hoạt khi vận hành sửa chữa so với phương pháp thứ
nhất.
Dựa trên điều kiện thực tế và tính chất sản xuất của nhà máy, ta lựa chọn phương án phân
nhóm theo vị trí mặt bằng để tiết kiệm chi phí lắp đặt nhưng đồng thời vẫn đáp ứng phần nào
quy trình sản xuất.
Bảng chia nhóm các thiết bị trong nhà máy:
 Ta có nhóm 1,2,3,4,7,8,9,10 gồm các thiết bị giống nhau nên ta có nhóm 1 là:
SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Phụ Tải
Máy ép nhựa VN50 ton
Máy ép nhựa NN50 ton
Máy ép nhựa VN75 ton
Máy ép nhựa CN75 ton
Máy ép nhựa NN100 ton
Máy ép nhựa MD100 ton
Máy ép nhựa MD180 ton
Máy ép nhựa MD180 ton
Máy ép nhựa MD180 ton
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm lạnh nước
Máy trộn nhựa

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Vị trí mặt bằng

Pđặt (KW)

Uđm(KV)

Ksd

Cosρ

A 01
B 01
C 01
D 01
E 01
F 01
G 01
H 01
I 01
J 01
J 02
J 03
K 01
X 01

15.54
15.54
21.22
21.22
25.92
12
29.42
32.55
33
13.77
13.77
13.77
9.7
4.4

0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38

0.6
0.6
0.65
0.65
0.65
0.6
0.6
0.6
0.6
0.65
0.65
0.65
0.65
0.55

0.65
0.65
0.65
0.65
0.6
0.7
0.7
0.7
0.7
0.65
0.65
0.65
0.65
0.7

MSSV:0851030027

Trang 7


Đồ án tốt nghiệp
15
16
17



GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Máy trộn nhựa
Máy xay phôi
Máy xay phôi

X 02
Y 01
Y 02

4.4
2.2
2.2

0.38
0.38
0.38

0.55
0.65
0.65

0.7
0.7
0.7

Ta có nhóm 5 và nhóm 6 gồm các thiết bị giống nhau.Nên ta có nhóm 5:

SST

Phụ Tải

Vị trí mặt
bằng

Pđặt (KW)

Uđm(KV)

Ksd

Cosρ

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Máy ép nhựa VN50 ton
Máy ép nhựa NN50 ton
Máy ép nhựa VN75 ton
Máy ép nhựa CN75 ton
Máy ép nhựa NN100 ton
Máy ép nhựa MD100 ton
Máy ép nhựa MD180 ton
Máy ép nhựa MD180 ton
Máy ép nhựa MD180 ton
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm lạnh nước
Máy nén khí
Tháp giải nhiệt

A 05
B 05
C 05
D 05
E 05
F 05
G 05
H 05
I 05
J 13
J 14
J 15
K 05
L 01
M 01

15.54
15.54
21.22
21.22
25.92
12
29.42
32.55
33
13.77
13.77
13.77
9.7
22
11

0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38

0.6
0.6
0.65
0.65
0.65
0.6
0.6
0.6
0.6
0.65
0.65
0.65
0.65
0.6
0.65

0.65
0.65
0.65
0.65
0.6
0.7
0.7
0.7
0.7
0.65
0.65
0.65
0.65
0.65
0.7


SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Ta có nhóm 11:
Phụ Tải
Máy tiện ren
Máy mài phá
Máy mài phẳng
Máy mài tròn
Máy mài trong
Máy phay van năng
Máy phay van năng
Máy phay van năng
Máy khoan hướng tâm
Máy phay đứng
Máy phay ngang
Máykhoan đứng

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Vị trí mặt
bằng

Pđặt
(KW)

Uđm(KV)

Ksd

Cosρ

N 01
O 01
P 01
Q 01
R 01
S 01
S 02
S 03
T 01
U 01
V 02
W 03

10
2.8
11
15
10
6
6
6
11
8
9
9

0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38
0.38

0.4
0.5
0.55
0.55
0.55
0.55
0.55
0.55
0.45
0.55
0.6
0.5

0.65
0.65
0.6
0.65
0.6
0.7
0.7
0.7
0.6
0.65
0.7
0.65

MSSV:0851030027

Trang 8


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

II. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI:
Mục đích: Ta xác định tâm phụ tải để đặt tủ động lực (hoặc tủ phân phối) ở tâm phụ
tải nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất, chi phí hợp lý. Tuy
nhiên vị trí đặt tủ còn phụ thuộc vào yếu tố mỹ quan, thuận tiện thao tác…
Ta chọn gốc toạ độ tại góc dưới bên trái trên sơ đồ mặt bằng của nhà máy.
1. Tâm phụ tải tủ động lực:
Nhóm 1:
SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Phụ Tải
Máy ép nhựa VN50
ton
Máy ép nhựa NN50
ton
Máy ép nhựa VN75
ton
Máy ép nhựa CN75
ton
Máy ép nhựa
NN100 ton
Máy ép nhựa
MD100 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy làm nóng
nước
Máy làm nóng
nước
Máy làm nóng
nước
Máy làm lạnh nước
Máy trộn nhựa
Máy trộn nhựa
Máy xay phôi
Máy xay phôi

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Tọa độ
Yi
Xi (m)
(m)

Vị trí mặt
bằng

Pđặt
(KW)

A 01

15.54

32.3

B 01

15.54

C 01

Pi*X

Pi*Y

72.3

501.942

1123.542

32.3

67.3

501.942

1045.842

21.22

32.3

62.3

685.406

1322.006

D 01

21.22

35.5

72.3

753.31

1534.206

E 01

25.92

35.5

67.3

920.16

1744.416

F 01

12

35.5

62.3

426

747.6

G 01

29.42

38.7

72.3

1138.55

2127.066

H 01

32.55

38.7

67.3

1259.69

2190.615

I 01

33

38.7

62.3

1277.1

2055.9

J 01

13.77

35.5

74.8

488.835

1029.996

J 02

13.77

35.5

69.8

488.835

961.146

J 03

13.77

35.5

64.8

488.835

892.296

K 01
X 01
X 02
Y 01
Y 02

9.7
4.4
4.4
2.2
2.2

35.5
40.3
40.3
40.3
40.3

59.8
74.8
64.8
69.8
59.8

344.35
177.32
177.32
88.66
88.66

580.06
329.12
285.12
153.56
131.56

MSSV:0851030027

Trang 9


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
17

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

17

17

 36.2 (m)

YTÑL 

 Pñmi

 (Yi  Pñmi )
i 1

i 1

17

 67.5 (m)

 Pñmi
i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 1 về tọa độ:
X = 36.2 (m)
Y = 57.8 (m)
Nhóm 2:
SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Phụ Tải
Máy ép nhựa
VN50 ton
Máy ép nhựa
NN50 ton
Máy ép nhựa
VN75 ton
Máy ép nhựa
CN75 ton
Máy ép nhựa
NN100 ton
Máy ép nhựa
MD100 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy làm nóng
nước
Máy làm nóng
nước
Máy làm nóng
nước
Máy làm lạnh
nước
Máy trộn nhựa
Máy trộn nhựa
Máy xay phôi
Máy xay phôi

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Vị trí mặt
bằng

Pđặt
(KW)

Tọa độ
Xi
Yi
(m)
(m)

A 02

15.54

41.9

B 02

15.54

C 02

Pi*X

Pi*Y

72.3

651.126

1123.542

41.9

67.3

651.126

1045.842

21.22

41.9

62.3

889.118

1322.006

D 02

21.22

45.1

72.3

957.022

1534.206

E 02

25.92

45.1

67.3

1168.99

1744.416

F 02

12

45.1

62.3

541.2

747.6

G 02

29.42

48.3

72.3

1420.99

2127.066

H 02

32.55

48.3

67.3

1572.17

2190.615

I 02

33

48.3

62.3

1593.9

2055.9

J 04

13.77

45.1

74.8

621.027

1029.996

J 05

13.77

45.1

69.8

621.027

961.146

J 06

13.77

45.1

64.8

621.027

892.296

K 02

9.7

45.1

59.8

437.47

580.06

X 03
X 04
Y 03
Y 04

4.4
4.4
2.2
2.2

49.9
49.9
49.9
49.9

74.8
64.8
69.8
59.8

219.56
219.56
109.78
109.78

329.12
285.12
153.56
131.56

MSSV:0851030027

Trang 10


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
17

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

17

17

 45.8 (m)

YTÑL 

 Pñmi

 (Yi  Pñmi )
i 1

i 1

17

 67.5 (m)

 Pñmi
i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 2 về tọa độ:
X = 45.8 (m)
Y = 57.8 (m)

Nhóm 3:
SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Phụ Tải
Máy ép nhựa
VN50 ton
Máy ép nhựa
NN50 ton
Máy ép nhựa
VN75 ton
Máy ép nhựa
CN75 ton
Máy ép nhựa
NN100 ton
Máy ép nhựa
MD100 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy làm nóng
nước
Máy làm nóng
nước
Máy làm nóng
nước
Máy làm lạnh
nước
Máy trộn nhựa
Máy trộn nhựa
Máy xay phôi
Máy xay phôi

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Tọa độ
Yi
Xi (m)
(m)

Vị trí mặt
bằng

Pđặt
(KW)

A 03

15.54

51.5

B 03

15.54

C 03

Pi*X

Pi*Y

72.3

800.31

1123.542

51.5

67.3

800.31

1045.842

21.22

51.5

62.3

1092.83

1322.006

D 03

21.22

54.7

72.3

1160.73

1534.206

E 03

25.92

54.7

67.3

1417.82

1744.416

F 03

12

54.7

62.3

656.4

747.6

G 03

29.42

57.9

72.3

1703.42

2127.066

H 03

32.55

57.9

67.3

1884.65

2190.615

I 03

33

57.9

62.3

1910.7

2055.9

J 07

13.77

54.7

74.8

753.219

1029.996

J 08

13.77

54.7

69.8

753.219

961.146

J 09

13.77

54.7

64.8

753.219

892.296

K 03

9.7

54.7

59.8

530.59

580.06

X 05
X 06
Y 05
Y 06

4.4
4.4
2.2
2.2

59.5
59.5
59.5
59.5

74.8
69.8
64.8
59.8

261.8
261.8
130.9
130.9

329.12
307.12
142.56
131.56

MSSV:0851030027

Trang 11


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
17

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

17

17

 55.4 (m)

YTÑL 

 Pñmi

 (Yi  Pñmi )
i 1

17

 67.5 (m)

 Pñmi

i 1

i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 3 về tọa độ:
X = 55.4(m)
Y = 57.8 (m)

Nhóm 4:
SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Phụ Tải
Máy ép nhựa VN50
ton
Máy ép nhựa NN50
ton
Máy ép nhựa VN75
ton
Máy ép nhựa CN75
ton
Máy ép nhựa NN100
ton
Máy ép nhựa MD100
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm lạnh nước
Máy trộn nhựa
Máy trộn nhựa
Máy xay phôi
Máy xay phôi

Vị trí
mặt
bằng

Pđặt
(KW)

Xi (m)

Yi (m)

A 04

15.54

61.1

B 04

15.54

C 04

Tọa độ
Pi*X

Pi*Y

72.3

949.494

1123.542

61.1

67.3

949.494

1045.842

21.22

61.1

62.3

1296.54

1322.006

D 04

21.22

64.3

72.3

1364.45

1534.206

E 04

25.92

64.3

67.3

1666.66

1744.416

F 04

12

64.3

62.3

771.6

747.6

G 04

29.42

67.5

72.3

1985.85

2127.066

H 04

32.55

67.5

67.3

2197.13

2190.615

I 04

33

67.5

62.3

2227.5

2055.9

J 10
J 11
J 12
K 04
X 07
X 08
Y 07
Y 08

13.77
13.77
13.77
9.7
4.4
4.4
2.2
2.2

64.3
64.3
64.3
64.3
69.1
69.1
69.1
69.1

74.8
69.8
64.8
59.8
74.8
69.8
64.8
59.8

885.411
885.411
885.411
623.71
304.04
304.04
152.02
152.02

1029.996
961.146
892.296
580.06
329.12
307.12
142.56
131.56

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
17

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

17

 Pñmi

17

 65 (m)

YTÑL 

i 1

 (Yi  Pñmi )
i 1

17

 67.5 (m)

 Pñmi
i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 4 về tọa độ:

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027

Trang 12


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng
X = 65 (m)

Y = 67.5 (m)

Nhóm 5:
SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Phụ Tải
Máy ép nhựa VN50
ton
Máy ép nhựa NN50
ton
Máy ép nhựa VN75
ton
Máy ép nhựa CN75
ton
Máy ép nhựa NN100
ton
Máy ép nhựa MD100
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm lạnh nước
Máy nén khí
Tháp giải nhiệt

Vị trí
mặt bằng

Pđặt
(KW)

Tọa độ
Xi
Yi
(m)
(m)

A 05

15.54

70.7

B 05

15.54

C 05

Pi*X

Pi*Y

72.3

1098.68

1123.542

70.7

67.3

1098.68

1045.842

21.22

70.7

62.3

1500.25

1322.006

D 05

21.22

73.9

72.3

1568.16

1534.206

E 05

25.92

73.9

67.3

1915.49

1744.416

F 05

12

73.9

62.3

886.8

747.6

G 05

29.42

77.1

72.3

2268.28

2127.066

H 05

32.55

77.1

67.3

2509.61

2190.615

I 05

33

77.1

62.3

2544.3

2055.9

J 13
J 14
J 15
K 05
L 01
M 01

13.77
13.77
13.77
9.7
22
11

73.9
73.9
73.9
73.9
73.9
77.1

74.8
69.8
64.8
59.8
56.1
55.5

1017.6
1017.6
1017.6
716.83
1625.8
848.1

1029.996
961.146
892.296
580.06
1234.2
610.5

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
15

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

15

15

 74.5 (m)

YTÑL 

 Pñmi

 (Yi  Pñmi )
i 1

i 1

15

 66 (m)

 Pñmi
i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 5 về tọa độ:
X = 74.5 (m)
Y = 57.8 (m)
Nhóm 6:
SST

Phụ Tải

1
2
3

Máy ép nhựa VN50 ton
Máy ép nhựa NN50 ton
Máy ép nhựa VN75 ton

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Vị trí
mặt
bằng
A 06
B 06
C 06

Pđặt
(KW)
15.54
15.54
21.22

Tọa độ
Xi (m) Yi (m)
70.7
70.7
70.7

MSSV:0851030027

44.8
39.8
34.8

Pi*X

Pi*Y

1098.68
1098.68
1500.25

696.192
618.492
738.456

Trang 13


Đồ án tốt nghiệp
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Máy ép nhựa CN75 ton
Máy ép nhựa NN100
ton
Máy ép nhựa MD100
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm lạnh nước
Máy nén khí
Tháp giải nhiệt

D 06

21.22

73.9

44.8

1568.16

950.656

E 06

25.92

73.9

39.8

1915.49

1031.616

F 06

12

73.9

34.8

886.8

417.6

G 06

29.42

77.1

44.8

2268.28

1318.016

H 06

32.55

77.1

39.8

2509.61

1295.49

I 06

33

77.1

34.8

2544.3

1148.4

J 16
J 17
J 18
K 06
L 02
M 02

13.77
13.77
13.77
9.7
4.4
4.4

73.9
73.9
73.9
73.9
73.9
77.1

47.3
42.3
37.3
32.3
28.6
28

1017.6
1017.6
1017.6
716.83
325.16
339.24

651.321
582.471
513.621
313.31
125.84
123.2

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
15

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

15

15

 74.5 (m)

YTÑL 

 Pñmi

 (Yi  Pñmi )
i 1

i 1

15

 39.5 (m)

 Pñmi
i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 5 về tọa độ:
X = 74.5 (m)
Y = 49 (m)
Nhóm 7:
SST
1
2
3
4
5
6
7
8

Phụ Tải
Máy ép nhựa VN50
ton
Máy ép nhựa NN50
ton
Máy ép nhựa VN75
ton
Máy ép nhựa CN75
ton
Máy ép nhựa NN100
ton
Máy ép nhựa MD100
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy ép nhựa MD180
ton

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Vị trí
mặt
bằng

Pđặt
(KW)

A 07

15.54

61.1

B 07

15.54

C 07

Tọa độ
Pi*X

Pi*Y

44.8

949.494

696.192

61.1

39.8

949.494

618.492

21.22

61.1

34.8

1296.54

738.456

D 07

21.22

64.3

44.8

1364.45

950.656

E 07

25.92

64.3

39.8

1666.66

1031.616

F 07

12

64.3

34.8

771.6

417.6

G 07

29.42

67.5

44.8

1985.85

1318.016

H 07

32.55

67.5

39.8

2197.13

1295.49

Xi (m) Yi (m)

MSSV:0851030027

Trang 14


Đồ án tốt nghiệp
9
10
11
12
13
14
15
16
17

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Máy ép nhựa MD180
ton
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm lạnh nước
Máy trộn nhựa
Máy trộn nhựa
Máy xay phôi
Máy xay phôi

I 07

33

67.5

34.8

2227.5

1148.4

J 19
J 20
J 21
K 07
X 09
X 10
Y 09
Y 10

13.77
13.77
13.77
9.7
4.4
4.4
2.2
2.2

64.3
64.3
64.3
64.3
69.1
69.1
69.1
69.1

47.3
42.3
37.3
32.3
47.3
37.3
42.3
32.3

885.411
885.411
885.411
623.71
304.04
304.04
152.02
152.02

651.321
582.471
513.621
313.31
208.12
164.12
93.06
71.06

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
17

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

17

17

 65 (m)

YTÑL 

 Pñmi

 (Yi  Pñmi )
i 1

i 1

17

 40 (m)

 Pñmi
i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 5 về tọa độ:
X = 65 (m)
Y = 49(m)
Nhóm 8:
SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Phụ Tải
Máy ép nhựa VN50
ton
Máy ép nhựa NN50
ton
Máy ép nhựa VN75
ton
Máy ép nhựa CN75
ton
Máy ép nhựa
NN100 ton
Máy ép nhựa
MD100 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy ép nhựa
MD180 ton
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm lạnh nước

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Tọa độ
Xi (m) Yi (m)

Vị trí
mặt bằng

Pđặt
(KW)

A 08

15.54

51.5

B 08

15.54

C 08

Pi*X

Pi*Y

44.8

800.31

696.192

51.5

39.8

800.31

618.492

21.22

51.5

34.8

1092.83

738.456

D 08

21.22

54.7

44.8

1160.73

950.656

E 08

25.92

54.7

39.8

1417.82

1031.616

F 08

12

54.7

34.8

656.4

417.6

G 08

29.42

57.9

44.8

1703.42

1318.016

H 08

32.55

57.9

39.8

1884.65

1295.49

I 08

33

57.9

34.8

1910.7

1148.4

J 22
J 23
J 24
K 08

13.77
13.77
13.77
9.7

54.7
54.7
54.7
54.7

47.3
42.3
37.3
32.3

753.219
753.219
753.219
530.59

651.321
582.471
513.621
313.31

MSSV:0851030027

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp
14
15
16
17

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Máy trộn nhựa
Máy trộn nhựa
Máy xay phôi
Máy xay phôi

X 11
X 12
Y 11
Y 12

4.4
4.4
2.2
2.2

59.5
59.5
59.5
59.5

47.3
42.3
37.3
32.3

261.8
261.8
130.9
130.9

208.12
186.12
82.06
71.06

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
17

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

17

17

 55.4 (m)

YTÑL 

 Pñmi

 (Yi  Pñmi )
i 1

17

 40 (m)

 Pñmi

i 1

i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 5 về tọa độ:
X = 55.4 (m)
Y = 49 (m)
Nhóm 9:
SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Phụ Tải
Máy ép nhựa VN50
ton
Máy ép nhựa NN50
ton
Máy ép nhựa VN75
ton
Máy ép nhựa CN75
ton
Máy ép nhựa NN100
ton
Máy ép nhựa MD100
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy ép nhựa MD180
ton
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm lạnh nước
Máy trộn nhựa
Máy trộn nhựa
Máy xay phôi
Máy xay phôi

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Vị trí
mặt
bằng

Pđặt
(KW)

Xi (m)

Yi (m)

A 09

15.54

41.9

B 09

15.54

C 09

Tọa độ
Pi*X

Pi*Y

44.8

651.126

696.192

41.9

39.8

651.126

618.492

21.22

41.9

34.8

889.118

738.456

D 09

21.22

45.1

44.8

957.022

950.656

E 09

25.92

45.1

39.8

1168.99 1031.616

F 09

12

45.1

34.8

G 09

29.42

48.3

44.8

1420.99 1318.016

H 09

32.55

48.3

39.8

1572.17

1295.49

I 09

33

48.3

34.8

1593.9

1148.4

J 25
J 26
J 27
K 09
X 13
X 14
Y 13
Y 14

13.77
13.77
13.77
9.7
4.4
4.4
2.2
2.2

45.1
45.1
45.1
45.1
49.9
49.9
49.9
49.9

47.3
42.3
37.3
32.3
47.3
42.3
37.3
32.3

621.027
621.027
621.027
437.47
219.56
219.56
109.78
109.78

651.321
582.471
513.621
313.31
208.12
186.12
82.06
71.06

MSSV:0851030027

541.2

417.6

Trang 16


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
17

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

17

17

 45.8 (m)

YTÑL 

 Pñmi

 (Yi  Pñmi )
i 1

17

 40 (m)

 Pñmi

i 1

i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 5 về tọa độ:
X = 45.8 (m)
Y = 49 (m)
Nhóm 10:
SST

Phụ Tải

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Máy ép nhựa VN50 ton
Máy ép nhựa NN50 ton
Máy ép nhựa VN75 ton
Máy ép nhựa CN75 ton
Máy ép nhựa NN100 ton
Máy ép nhựa MD100 ton
Máy ép nhựa MD180 ton
Máy ép nhựa MD180 ton
Máy ép nhựa MD180 ton
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm nóng nước
Máy làm lạnh nước
Máy trộn nhựa
Máy trộn nhựa
Máy xay phôi
Máy xay phôi

Vị trí
mặt
bằng
A 10
B 10
C 10
D 10
E 10
F 10
G 10
H 10
I 10
J 28
J 29
J 30
K 10
X 15
X 16
Y 15
Y 16

Pđặt
(KW)
15.54
15.54
21.22
21.22
25.92
12
29.42
32.55
33
13.77
13.77
13.77
9.7
4.4
4.4
2.2
2.2

Tọa độ
Xi
Yi
(m)
(m)
32.3
44.8
32.3
39.8
32.3
34.8
35.5
44.8
35.5
39.8
35.5
34.8
38.7
44.8
38.7
39.8
38.7
34.8
35.5
47.3
35.5
42.3
35.5
37.3
35.5
32.3
40.3
47.3
40.3
42.3
40.3
37.3
40.3
32.3

Pi*X

Pi*Y

501.942
501.942
685.406
753.31
920.16
426
1138.55
1259.69
1277.1
488.835
488.835
488.835
344.35
177.32
177.32
88.66
88.66

696.192
618.492
738.456
950.656
1031.616
417.6
1318.016
1295.49
1148.4
651.321
582.471
513.621
313.31
208.12
186.12
82.06
71.06

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
17

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

17

 Pñmi

17

 36.2 (m)

YTÑL 

i 1

 (Yi  Pñmi )
i 1

17

 40 (m)

 Pñmi
i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 5 về tọa độ:
X = 36.2 (m)
Y = 49 (m)

SVTH:Bùi Duy Hạnh

MSSV:0851030027

Trang 17


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Phan Quốc Dũng

Nhóm 11:
Phụ Tải

SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Máy tiện ren
Máy mài phá
Máy mài phẳng
Máy mài tròn
Máy mài trong
Máy phay van năng
Máy phay van năng
Máy phay van năng
Máy khoan hướng tâm
Máy phay đứng
Máy phay ngang
Máykhoan đứng

Vị trí mặt
bằng

Pđặt
(KW)

N 01
O 01
P 01
Q 01
R 01
S 01
S 02
S 03
T 01
U 01
V 02
W 03

10
2.8
11
15
10
6
6
6
11
8
9
9

Tọa độ
Xi (m) Yi (m)
20.3
37.3
23.3
37.3
26.3
37.3
29.3
37.3
18.8
34.8
21.8
34.8
24.8
34.8
27.8
34.8
20.3
32.3
23.3
32.3
26.3
32.3
29.3
32.3

Pi*X

Pi*Y

203
65.24
289.3
439.5
188
130.8
148.8
166.8
223.3
186.4
236.7
263.7

373
104.44
410.3
559.5
348
208.8
208.8
208.8
355.3
258.4
290.7
290.7

Tâm phụ tải được tính theo công thức:
12

XTÑL 

 ( Xi  Pñmi )
i 1

12

12

 24.5 (m)

 Pñmi

YTÑL 

i 1

 (Yi  Pñmi )
i 1

12

 34.8 (m)

 Pñmi
i 1

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 5 về tọa độ:
X = 24.5 (m)
Y = 31(m)

BẢNG TỔNG KẾT TÂM PHỤ TẢI CỦA CÁC TỦ ĐỘNG LỰC
SST
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Phụ Tải
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
Nhóm 6
Nhóm 7
Nhóm 8
Nhóm 9
Nhóm 10
Nhóm 11

SVTH:Bùi Duy Hạnh

Vị trí mặt
bằng
TĐL 1
TĐL 2
TĐL 3
TĐL 4
TĐL 5
TĐL 6
TĐL 7
TĐL 8
TĐL 9
TĐL 10
TĐL 11

Pđặt
(KW)
270.62
270.62
270.62
270.62
290.42
290.42
270.62
270.62
270.62
270.62
103.8

MSSV:0851030027

Tọa độ
Xi (m) Yi (m)
36.2
57.8
45.8
57.8
55.4
57.8
65
57.8
74.5
57.8
74.5
49
65
49
55.4
49
45.8
49
36.2
49
24.5
31

Trang 18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×