Tải bản đầy đủ

Tác động thu nhập ngoài lãi đến rủi ro hoạt động ngân hàng

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn “Tác động thu nhập ngoài lãi đến rủi ro hoạt động ngân
hàng” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn bộ hay những phần nhỏ của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố hoặc
sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận
văn này mà không đƣợc trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trƣờng
đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2018.
Tác giả luận văn

Trần Thị Bích Viên

Trang i



Luận văn tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này đƣợc hoàn thành không chỉ dự trên sự cố gắng của bản thân tác
giả mà còn nhờ vào sự hỗ trợ, đồng hành từ các thành viên khác.
Trong suốt quá trình học tập tại Trƣờng Đại học Mở TP.HCM và làm luận văn
này tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy cô và bạn bè. Qua
đây, tôi xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô đã tham gia giảng dạy và các thầy cô phụ
trách lớp đã truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tận tình. Tôi cũng xin cảm ơn những bạn
bè cùng học tập và nổ lực giúp đỡ nhau hoàn thành khóa học.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn thầy hƣớng dẫn, TS. Nguyễn Vũ Hồng Thái. Thầy là
ngƣời định hƣớng và hƣớng dẫn ngay từ bƣớc đầu tiên tiếp cận với công việc nghiên
cứu khoa học. Chính sự động viên, quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của thầy mà tôi đã
hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã cố gắng, song không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá
trình nghiên cứu. Tôi rất mong muốn nhận đƣợc sự góp ý của các nhà nghiên cứu khoa
học, các thầy cô giáo và bạn bè để có cơ hội học hỏi thêm.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2018.
Trần Thị Bích Viên

Trang ii


Luận văn tốt nghiệp

TÓM TẮT
Có rất nhiều nghiên cứu xoay quanh vấn đề tác động thu nhập ngoài lãi đến rủi
ro hoạt động ngân hàng trong các điều kiện và tính chất nền kinh tế khác nhau. Ở Việt
Nam, hệ thống các ngân hàng thƣơng mại đang trên đà phát triển và hoàn thiện hơn về
mặt số lƣợng lẫn chất lƣợng. Nguồn thu nhập truyền thống của các ngân hàng thƣơng
mại là chênh lệch từ thu nhập hoạt động cho vay và chi phí huy động. Gần đây, với sự
phát triển của số lƣợng ngân hàng cũng nhƣ tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt
hơn, các ngân hàng có xu hƣớng tìm kiếm nguồn thu nhập khác từ các hoạt động ngoài
lãi nhƣ: hoạt động dịch vụ; hoạt động kinh doanh ngoại hối; hoạt động mua bán chứng
khoán; hoạt động đầu tƣ góp vốn, mua cổ phần. Nghiên cứu này tìm hiểu tác động của
tổng thu nhập ngoài lãi nói chung và tác động thu nhập của từng hoạt động ngoài lãi
nói riêng đến rủi ro hoạt động ngân hàng.
Nghiên sử dụng phƣơng pháp định lƣợng với kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng
không cân bằng của 31 ngân hàng thƣơng mại Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến


năm 2016, sử dụng phƣơng pháp hồi quy tác động cố định (FEM), hồi quy tác động
ngẫu nhiên (REM) và hồi quy GLS để tìm ra mô hình phù hợp nhất. Bên cạnh đó,
nghiên cứu sử dụng hồi quy phƣơng pháp ƣớc lƣợng GMM (Generalised method of
Moments) cho dữ liệu bảng để đƣa ra kết quả và nhận xét. Kết quả nghiên cứu cho thấy
rằng, tổng thu nhập ngoài lãi có tác động ngƣợc chiều với rủi ro hoạt động ngân hàng.
Các ngân hàng càng tìm kiếm thu nhập ngoài lãi thì rủi ro hoạt động ngân hàng càng
giảm hơn là việc tập trung vào các hoạt động trung gian truyền thống. Bên cạnh đó
nghiên cứu còn chỉ ra sự tác động của thu nhập các hoạt động ngoài lãi: thu nhập từ
hoạt động dịch vụ có tác động cùng chiều với rủi ro hoạt động ngân hàng, thu nhập từ
các hoạt động kinh doanh ngoại hối, mua bán chứng khoán, đầu tƣ góp vốn, mua cổ
phần có tác động ngƣợc chiều với đến rủi ro hoạt động ngân hàng. Ngoài ra nghiên cứu
cũng cho thấy tác động của các biến kiểm soát đến rủi ro hoạt động ngân hàng.

Trang iii


Luận văn tốt nghiệp
Tỷ lệ dƣ nợ cho vay càng cao thì rủi ro hoạt động càng cao. Đồng thời tốc độ tăng tài
sản càng cao thì rủi ro hoạt động cũng càng cao. Nghiên cứu cũng chỉ ra các ngân hàng
có quy mô lớn sẽ giảm đƣợc rủi ro hoạt động.

Trang iv


Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ........................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ ................................................................................... viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................................. ix
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................................ 10
1.1. Cơ sở hình thành luận văn .................................................................................... 10
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 13
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 13
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 13
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 14
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu............................................................................................... 14
1.7. Kết cấu luận văn ................................................................................................... 15
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ................. 16
2.1. Cơ sở lý thuyết ...................................................................................................... 16
2.1.1.

Nghiên cứu nền tảng về dự báo rủi ro ........................................................ 17

Trang v


Luận văn tốt nghiệp
2.1.2.

Thu nhập ngoài lãi ..................................................................................... 19

2.2. Các nghiên cứu liên quan ..................................................................................... 21
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 26
3.1. Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................... 26
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 27
3.2.1.

Mô hình hồi quy tác động cố định – FEM ................................................. 27

3.2.2.

Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên – REM ........................................... 28

3.2.3.

Phƣơng pháp GMM (Generalised Method of Moments) ........................... 28

3.3. Giả thuyết nghiên cứu........................................................................................... 28
3.4. Mô hình nghiên cứu .............................................................................................. 31
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................... 36
4.1. Thống kê mô tả ..................................................................................................... 36
4.2. Phân tích tƣơng quan ............................................................................................ 38
4.3. Kết quả kiểm định lựa chọn phƣơng pháp hồi quy. ............................................. 39
4.3.1.

Kiểm định lựa chọn giữa FEM và REM. ................................................... 39

4.3.2.

Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi ....................................................... 40

4.3.3.

Kiểm định tự tƣơng quan phần dƣ.............................................................. 40

4.4. Kết quả hồi quy ƣớc lƣợng ................................................................................... 40
4.4.1.

Kết quả hồi quy mô hình số 1..................................................................... 40

4.4.2. Kết quả hồi quy mô hình số 2 .......................................................................... 43

Trang vi


Luận văn tốt nghiệp
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 48
5.1. Kết luận................................................................................................................. 48
5.2. Một số đề xuất ...................................................................................................... 50
5.3. Hạn chế của đề tài ................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 53
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 57

Trang vii


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ

Đồ thị 1.1.

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi bình quân trên doanh thu thuần của ngành ngân

hàng giai đoạn 2006 – 2016.
Bảng 3.4.

Mô tả cách đo lƣờng các biến đƣợc sử dụng trong nghiên cứu

Bảng 4.1.

Thống kê mô tả

Bảng 4.4.1. Kết quả hồi quy mô hình số 1
Bảng 4.4.2

Kết quả hồi quy mô hình số 2

Trang viii


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu
FEM

Tên tiếng Anh
Fixed Effects Model

Tên tiếng Việt
Mô hình hồi quy ƣớc lƣợng
với tác động cố định

GMM

Generalised Method of

Phƣơng pháp ƣớc lƣợng

Moments

hồi quy tổng quát hóa hồi
quy theo moments

OLS

Ordinary Least Square

Phƣơng pháp hồi quy bình
phƣơng nhỏ nhất

REM

Random Effects Model

Mô hình hồi quy ƣớc lƣợng
với tác động ngẫu nhiên

BCTC

Báo cáo tài chính

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

Trang ix


Luận văn tốt nghiệp

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1.

Cơ sở hình thành luận văn

Sau khi hình thành ngành ngân hàng có tốc độ phát triển rất mạnh mẽ, và kể từ
năm 2007 tới nay tốc độ tăng trƣởng doanh thu toàn ngành đƣợc xác định mức 20%.
Đây là mức tăng trƣởng cao hơn 3 lần với tốc độ tăng trƣởng GDP trung bình 6,14%
của toàn nền kinh tế Việt Nam tính từ năm 2007. Là một trung gian tài chính, một tổ
chức đặc biệt nắm giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ngân hàng luôn đƣợc sự
quan tâm từ tất cả các ngành nghề, các cơ quan, tổ chức và mỗi cá nhân. Hoạt động
chính của ngân hàng đƣợc biết đến là huy động và cho vay, thu nhập từ hoạt động này
đƣợc gọi là thu nhập từ lãi, là một nguồn thu nhập chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng thu
nhập của ngân hàng. Tính đến năm 2016, theo báo cáo tổng hợp của NHNN, nguồn thu
từ lãi vay của hệ thống các ngân hàng Việt Nam khoảng 75% - 80%.
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, ngân hàng phải đối mặt với những
vấn đề khó khăn. Cũng giống nhƣ các ngành nghề khác, ngân hàng hoạt động và phát
triển theo chu kỳ của nền kinh tế. Do vậy, để luôn tạo ra thu nhập và lợi nhuận, ngoài
tìm kiếm nguồn thu nhập từ lãi thì ngân hàng luôn cố gắng mở rộng sang những lĩnh
vực khác trong phạm vi cho phép để tăng thêm thu nhập hay đa dạng hóa danh mục
đầu tƣ, giảm thiểu rủi ro cho hoạt động ngân hàng của mình. Thu nhập từ các hoạt
động ấy đƣợc gọi là thu nhập ngoài lãi, đây là nguồn thu nhập tuy chiếm tỷ lệ không
lớn nhƣng đóng vai trò quan trọng và đƣợc đề ra những chính sách, kế hoạch cũng nhƣ
sự quản lý chặt chẽ từ các nhà quản trị ngân hàng. Nguồn thu này phần nào giải quyết
đƣợc khó khăn trong bối cảnh thị trƣờng cạnh tranh và những chính sách ngày càng
thắt chặt của NHNN.

Trang 10


Luận văn tốt nghiệp
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi của ngân hàng giai đoạn năm 2006 đến nay không ổn
định và dao động mạnh. Nổi bật là năm 2007, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên doanh thu
thuần lên tới hơn 40%, bƣớc sang những năm sau đó tỷ lệ này giảm dần. Đến năm
2011 nguồn thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng chỉ chiếm khoảng 15% tổng doanh
thu đạt đƣợc. Và kể từ những năm sau đó tỷ lệ này ổn định và tăng dần đều lên mức
27% ở năm 2016.
Đồ thị 1.1. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi bình quân trên doanh thu thuần của ngành
ngân hàng giai đoạn 2006 – 2016.
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi/ doanh thu thuần
45%
40%
35%
30%
25%
20%
15%
10%
5%
0%
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016

(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
Sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt do số lƣợng ngân hàng tăng
lên một cách đáng kể từ năm 2006. Ngoài ra, các NHTM Việt Nam còn phải cạnh tranh
với các ngân hàng nƣớc ngoài, các công ty tài chính… làm cho thị trƣờng tín dụng trở
nên khốc liệt hơn, thu nhập từ hoạt động truyền thống là tín dụng của các ngân hàng
càng thu hẹp. Những năm 2006 - 2007, thị trƣờng chứng khoán bùng nổ, đem lại lợi

Trang 11


Luận văn tốt nghiệp
nhuận lớn cho các đối tƣợng đầu tƣ trên thị trƣờng. Vì vậy, các ngân hàng liên tục
thành lập các công ty con về lĩnh vực tài chính, chứng khoán cũng nhƣ tham gia góp
vốn kinh doanh và đầu tƣ vào cổ phiếu. Hoạt động này tạo nguồn thu nhập ngoài lãi
cao hơn trong khi tỉ trọng thu nhập từ lãi của các ngân hàng giảm xuống. Năm 2008
cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn, ảnh hƣởng gián tiếp đến hoạt động tín
dụng của hệ thống ngân hàng. Mặt khác thị trƣờng chứng khoán trong những năm gần
đây giảm điểm và giảm thanh khoản cũng là nguyên nhân làm cho các khoản đầu tƣ
vào các hoạt động phi truyền thống của ngân hàng gặp nhiều rủi ro. Bên cạnh đó,
những quy định của NHNN đề ra chặt chẽ hơn nhằm kiểm soát hoạt động tín dụng làm
giảm nguồn thu từ lãi của hệ thống ngân hàng. Từ đó, các ngân hàng có xu hƣớng tìm
kiếm cơ hội mới, tăng cƣờng đầu tƣ vào các hoạt động khác để tăng các nguồn thu
ngoài lãi cũng nhƣ tăng tổng doanh thu của mình.
Ở Việt Nam, thu nhập ngoài lãi bao gồm nguồn thu từ nhiều hoạt động, điển
hình nhƣ các hoạt động đƣợc hạch toán cụ thể trong BCTC của hệ thống NHTM Việt
Nam: hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối, hoạt động mua bán chứng
khoán, hoạt động đầu tƣ góp vốn, mua cổ phần… Những hoạt động này đều có những
đặc trƣng riêng, ngoài mang lại những lợi ích song vẫn tiềm ẩn những rủi ro. Tuy việc
gia tăng nguồn thu nhập ngoài lãi từ nhiều hoạt động khác nhau đem lại nguồn lợi
nhuận tiềm năng cho ngân hàng, nhƣng bên cạnh đó lại chứa đựng những rủi ro phức
tạp đến từ những hoạt động ấy. Đề tài “Tác động thu nhập ngoài lãi đến rủi ro hoạt
động ngân hàng” tìm hiểu sự tác động của tổng thu nhập ngoài lãi nói chung và thu
nhập của từng hoạt động ngoài lãi nói riêng đến rủi ro hoạt động ngân hàng.

Trang 12


Luận văn tốt nghiệp

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là đo lƣờng tác động của tổng thu nhập
ngoài lãi nói chung và thu nhập của từng hoạt động nói riêng (bao gồm: thu nhập từ
hoạt động dịch vụ; thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối; thu nhập từ hoạt động
mua bán chứng khoán; thu nhập từ hoạt động đầu tƣ, góp vốn) đến rủi ro hoạt động của
ngân hàng. Sau đó đƣa ra các kiến nghị giải pháp phù hợp liên quan sự tác động của
thu nhập ngoài lãi đến rủi ro ngân hàng.
1.3.

Câu hỏi nghiên cứu

Nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài đƣợc tiến hành để cung
cấp bằng chứng khoa học định lƣợng cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu:
(i). Tổng thu nhập ngoài lãi có tác động đến rủi ro hoạt động ngân hàng
nhƣ thế nào?
(ii). Thu nhập từ hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối, hoạt
động mua bán chứng khoán kinh doanh, hoạt động đầu tƣ góp vốn, mua
cổ phần tác động đến rủi ro hoạt động ngân hàng nhƣ thế nào?
1.4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là tổng thu nhập ngoài lãi và thu nhập từ các
hoạt dộng dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối, hoạt động mua bán chứng khoán,
hoạt động đầu tƣ góp vốn, mua cổ phần và rủi ro hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó
các yếu tố liên quan đến đặc điểm ngân hàng nhƣ: quy mô ngân hàng, tăng trƣởng tín
dụng, tăng trƣởng tài sản, tỉ lệ huy động… cũng đƣợc xem xét tác động đến biến phụ
thuộc. Các yếu tố vĩ mô nhƣ GDP, lạm phát cũng xem là một trong những yếu tố có tác
động đến rủi ro hoạt động ngân hàng.

Trang 13


Luận văn tốt nghiệp
Phạm vi nghiên cứu là các NHTM Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến năm
2016. Trong đó không bao gồm các ngân hàng sáp nhập, các ngân hàng liên doanh, các
ngân hàng chính sách, các ngân hàng có vốn nƣớc ngoài.
1.5.

Phƣơng pháp nghiên cứu

Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là phƣơng pháp định lƣợng dựa trên mô
hình hồi quy dữ liệu bảng không cân bằng. Sau khi xác định rõ vấn đề nghiên cứu, đề
tài nghiên cứu cơ sở lý thuyết, tìm hiểu các nghiên cứu trƣớc có liên quan, từ đó xây
dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu này sử dụng các phƣơng pháp ƣớc
lƣợng thông dụng trong hồi quy dữ liệu bảng. Đầu tiên sẽ sử dụng kiểm định Hausman
để đƣa ra sự lựa chọn phƣơng pháp ƣớc lƣợng cố định (Fixed Effects) hay ƣớc lƣợng
ngẫu nhiên (Random Effects). Sau đó sử dụng các kiểm định cần thiết để kiểm tra các
lỗi làm cho kết quả hồi quy không chính xác. Kết quả thực nghiệm từ mô hình sẽ là cơ
sở để chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu cũng nhƣ giải thích mức tác
động của thu nhập ngoài lãi đến rủi ro hoạt động ngân hàng, từ đó đƣa ra các khuyến
nghị cho các bên liên quan.
1.6.

Ý nghĩa nghiên cứu

Tác giả mong muốn đề tài sẽ đóng góp thêm một đánh giá mang tính định lƣợng
về sự tác động của thu nhập ngoài lãi đến rủi ro hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó, đề
tài đi vào tìm hiểu cụ thể từng hoạt động tạo nên thu nhập ngoài lãi của các NHTM để
xem xét có hay sự tác động cũng nhƣ mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này đến rủi ro
hoạt động ngân hàng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học nhằm giúp các NHTM có
cái nhìn cụ thể về mức độ tác động thu nhập của từng hoạt động ngoài lãi đến rủi ro
hoạt động ngân hàng. Từ đó ngân hàng có thể hoạch định chính sách, phân chia phù
hợp cơ cấu đầu tƣ trong việc tạo ra thu nhập ngoài lãi để kiểm soát rủi ro hoạt động cho
ngân hàng mình.

Trang 14


Luận văn tốt nghiệp

1.7.

Kết cấu luận văn

Luận văn có kết cấu chính gồm các chƣơng sau:
Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài
Khái quát chung về đề tài nghiên cứu nhƣ lý do nghiên cứu, xác
định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Giới thiệu phạm vi, đối tƣợng
nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu. Đồng thời, trình bày ý nghĩa của
nghiên cứu.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Trình bày tóm tắt các lý thuyết chính có liên quan đến nghiên cứu.
Khái quát các nghiên cứu đã đƣợc thực hiện trƣớc đó và các kết quả đã
đạt đƣợc.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Giới thiệu các khái niệm, chi tiết phƣơng pháp nghiên cứu và mô
hình nghiên cứu mà đề tài này thực hiện. Trình bày giả thuyết nghiên cứu
cần kiểm định. Nêu rõ nguồn dữ liệu và cách thức xử lý dữ liệu.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày các kết quả nghiên cứu mà đề tài này đã thực hiện.
Đồng thời, giới thiệu các phát hiện khác có liên quan, nếu có.
Chƣơng 5: Kết luận và đề xuất giải pháp
Trình bày tổng quát các kết quả mà đề tài đạt đƣợc và đƣa ra các
khuyến nghị cho các đối tƣợng có liên quan. Đồng thời, trình bày các
giới hạn của nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.

Trang 15


Luận văn tốt nghiệp

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN
Chƣơng này tập trung vào các nội dung chính: thứ nhất trình bày cơ sở lý
thuyết, khái niệm về rủi ro hoạt động, thu nhập ngoài lãi trong hoạt động của các
NHTM Việt Nam và nghiên cứu nền tảng về dự báo rủi ro. Nội dung thứ hai đề cập
đến một số nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây, qua đó thấy đƣợc tác động của thu nhập
ngoài lãi đến rủi ro hoạt động ngân hàng. Đây cũng là cơ sở để đề tài xây dựng mô
hình nghiên cứu trong chƣơng 3 của luận văn này.
2.1.

Cơ sở lý thuyết

Lý thuyết danh mục đầu tƣ Markowitz (1991) đã phát triển mô hình danh mục
đầu tƣ cơ bản, tính đƣợc lợi suất kỳ vọng của một danh mục tài sản và đƣa ra một
thƣớc đo về rủi ro dự tính của danh mục. Công thức cho thấy tầm quan trọng của đa
dạng hóa đầu tƣ nhằm giảm tổng rủi ro của danh mục. Theo tác giả, nhà đầu tƣ nên đa
dạng hóa danh mục đầu tƣ của mình để giảm thiểu rủi ro. Lý thuyết truyền thống trong
việc hỗ trợ các ngân hàng tăng sự đa dạng thu nhập bắt nguồn từ mô hình của lý thuyết
danh mục đầu tƣ của Markowitz. Từ đó, ngƣời ta kỳ vọng ngân hàng có thể phân bổ
đƣợc rủi ro khi đa dạng hóa các hoạt động của mình. Đó là một trong những tiền đề
liên quan đến rủi ro nói chung và rủi ro ngân hàng nói riêng khi đề cập đến vấn đề đa
dạng hóa.
NHTM là tổ chức đặc biệt nhƣng cũng giống nhƣ các tổ chức kinh doanh khác,
ngân hàng hoạt động dựa trên tiêu chí tối đa hóa lợi nhuận, song bên cạnh đó tiềm ẩn
rất nhiều rủi ro mang tính đặc thù riêng. Dựa vào những tiêu thức khác nhau thì rủi ro

Trang 16


Luận văn tốt nghiệp
ngân hàng đƣợc chia thành những loại khác nhau, nhƣng về bản chất có thể phân loại
nhƣ sau:
-

Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân
hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy
đủ vốn và lãi.

-

Rủi ro lãi suất: là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến do sự biến
động của lãi suất.

-

Rủi ro tỷ giá: là xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi tỷ giá
thay đổi vƣợt quá thay đổi dự tính của ngân hàng, ảnh hƣởng đến giá trị kỳ
vọng trong tƣơng lai.

-

Rủi ro thanh khoản: là tình trạng ngân hàng không có đủ nguồn vốn hoặc
không thể tìm đƣợc nguồn vốn bên ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh
doanh của mình.

-

Rủi ro hoạt động: là rủi ro do các lý do công nghệ, nhân viên, tài sản vốn,
các lý do bên ngoài.

2.1.1. Nghiên cứu nền tảng về dự báo rủi ro
Jodi Bellovary, Don Giacomino & Michael Akers (2007) tóm lƣợc quá trình các
nghiên cứu. Năm 1968 E. I. Altman nghiên cứu phá sản các doanh nghiệp sản xuất tại
Mỹ. Nghiên cứu dùng mô hình hồi quy xác suất (logit) với 5 biến để dự báo phá sản.
Chỉ số Z nằm trong khoảng cụ thể sẽ kết luận doanh nghiệp đó phá sản. Đối với công
tác quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng, chỉ số này đƣợc xem là điểm số đánh giá sức
khỏe doanh nghiệp đi vay. Từ những năm 1970 các nghiên cứu dựa trên thành quả của
Altman bắt đầu chuyên sâu vào từng phân ngành cụ thể nhƣ: ngân hàng, du lịch, công
nghệ thông tin, casino... Riêng ngân hàng thì điển hình là sự đóng góp của Boyd &
Graham năm 1986 sử dụng sử dụng chỉ số Z-score để đánh giá rủi ro phá sản của tập

Trang 17


Luận văn tốt nghiệp
đoàn tài chính ngân hàng đầu tƣ ra ngoài lĩnh vực tài chính ngân hàng. Đến năm 1988
Hannan và Hanweck phát triển chỉ số rủi ro khánh kiệt ngân hàng (the risk index) Zscore: nêu tƣơng tác giữa rủi ro danh mục ngân hàng và vốn chủ sở hữu, đồng thời cho
rằng rủi ro khánh kiệt phụ thuộc hai thành tố này.
Z-score là một chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro thƣờng đƣợc sử dụng trong các nghiên
cứu thực nghiệm ngân hàng, trong đó phải kể đến một số tác giả nhƣ: Stiroh và Rumble
(2006), Lepetit và cộng sự (2008), Demirguc-Kunt và Huizinga (2009)… Chỉ số này
phản ánh xác suất của một ngân hàng phá sản, có vai trò quan trọng trong việc đánh giá
rủi ro ngân hàng cũng nhƣ sự ổn định tài chính tổng thể (Levine et al. 2000). Các
nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy khả năng đánh giá nguy cơ phá sản và sự ổn định
của ngân hàng thông qua chỉ số Z-score. Vì thế Z-score làm chỉ tiêu đại diện cho rủi ro
hoạt động ngân hàng là phù hợp.
Theo Hannan và Henweck (1988), Z-score thể hiện đƣợc sự tƣơng tác giữa rủi
ro danh mục ngân hàng, mức sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu, việc giảm thu
nhập sẽ làm thâm hụt vốn, từ đó khiến ngân hàng lâm vào trạng thái khánh kiệt và
đứng trƣớc nguy cơ phá sản. Chỉ số này cho biết khoảng cash đến phá sản, do đó Zscore càng lớn thì rủi ro của ngân hàng càng thấp (Boyd và Graham 1986). Cho đến
nay chỉ số Z-score đƣợc áp dụng rộng rãi cho các nghiên cứu về sức khỏe và rủi ro phá
sản ngân hàng.
Chỉ số này đƣợc tính toán nhƣ sau:
Z-score = (ROAit + E_Ait) /

ROAit

Trong đó:
-

ROA là khả năng sinh lời của ngân hàng dựa trên tài sản.

Trang 18


Luận văn tốt nghiệp

-

E_A đƣợc đo lƣờng bằng chỉ tiêu tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của
ngân hàng, trong đó E là đại diện cho vốn chủ sở hữu và A là đại diện cho
tổng tài sản của ngân hàng vào cuối năm tài chính.

-

ROA:

là độ lệch chuẩn của ROA, biểu thị độ lệch chuẩn tƣơng ứng với lợi

nhuận trên tài sản trong giai đoạn nghiên cứu.
Ngoài ra, để đo lƣờng rủi ro hoạt động của ngân hàng, một số nhà nghiên cứu
cũng sử dụng những chỉ số khác nhƣ: lợi nhuận điều chỉnh rủi ro trên vốn (
lợi nhuận điều chỉnh rủi ro trên tài sản (

,

), tỉ số của dự phòng rủi ro trên khoản

vay (LLP)… Nhƣng nhìn chung, hầu hết các nghiên cứu khi xét về góc độ rủi ro hoạt
động ngân hàng đều chỉ sử dụng chỉ số Z-score.
2.1.2. Thu nhập ngoài lãi
DeYoung & Rice (2004) cho rằng thu nhập ngoài lãi là những khoản thu không
trực tiếp liên quan đến các hoạt động lãi suất. Nó bao gồm phí dịch vụ trên tài khoản
tiền gửi, thu nhập từ hoạt động sử dụng uy tín ngân hàng. Theo Feldman và Schimidt
(1999) trong quá trình hoạt động, ngân hàng cũng tìm cách gia tăng thu nhập ngoài lãi
vì nó có những đặc điểm khác hơn so với thu nhập từ lãi, từ đó tạo ra nguồn thu nhập
đa dạng hơn và ổn định hơn cho ngân hàng. Điều này cho thấy các ngân hàng đã
chuyển đổi từ thu nhập dựa trên các hoạt động truyền thống (vốn chứa đựng nhiều rủi
ro tín dụng và rủi ro lãi suất) sang thu nhập dựa trên phí của các sản phẩm và dịch vụ
tài chính.
Đặc điểm chung của các hoạt động phi truyền thống là tạo ra thu nhập từ phí
thay vì thu nhập từ lãi gắn liền với các hoạt động truyền thống của ngân hàng hơn.
Gorton và Rosen (1995) mô tả các hoạt động truyền thống của một ngân hàng nhƣ là
việc tài trợ cho các khoản vay từ tiền gửi. Các ngân hàng hoạt động nhƣ những ngƣời

Trang 19


Luận văn tốt nghiệp
trung gian, chuyển tiền từ ngƣời tiết kiệm (ngƣời gửi tiền) sang ngƣời đi vay. Còn các
hoạt động phi truyền thống bao gồm tất cả các hoạt động tạo thu nhập từ phí khác của
các ngân hàng. Thuật ngữ "các hoạt động phi truyền thống" có thể trong các ngữ cảnh
khác có ý nghĩa nhiều hơn là chỉ những hoạt động này. Ví dụ, các hoạt động phái sinh
có thể đƣợc coi là các hoạt động phi truyền thống. Tuy nhiên, việc sử dụng các công cụ
phái sinh nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro về lãi suất và tỷ giá sẽ không đƣợc xem là
một phần của khoản thu nhập ngoài lãi. Ngƣợc lại, môi giới hoặc bảo lãnh phát hành
các công cụ phái sinh tạo ra thu nhập dựa trên thu nhập, sẽ đại diện cho một hoạt động
ngoài lãi.
Trong nhiều nghiên cứu từ trƣớc đến nay, khi xem xét tác động của thu nhập
ngoài lãi đến rủi ro hoạt động ngân hàng, các tác giả thƣờng gộp chung tất cả các hoạt
động và tính chỉ số này bằng cách lấy tỉ trọng thu nhập ngoài lãi trong tổng thu nhập
của ngân hàng. Cách dùng này cho kết quả mang ý nghĩa tổng quan nhất định, những
không phản ánh đƣợc đặc tính rủi ro riêng biệt và không chỉ ra rõ mức tác động của các
hoạt động ngoài lãi cụ thể. Trong nghiên cứu này, ngoài xem xét tác động của tổng thu
nhập ngoài lãi, tác giả còn tìm hiểu sự tác động thu nhập từng hoạt động ngoài lãi đến
rủi ro hoạt động ngân hàng. Các khoản thu nhập ngoài lãi này đƣợc hạch toán trong
BCTC của các NHTM Việt Nam. Cụ thể là:
-

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

-

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

-

Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán

-

Thu nhập từ hoạt động đầu tƣ góp vốn, mua cổ phần

Trang 20


Luận văn tốt nghiệp

2.2.

Các nghiên cứu liên quan

Những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về tác động thu nhập ngoài lãi đến rủi
ro hoạt động ngân hàng, song kết quả còn chƣa có sự thống nhất và vẫn đang là vấn đề
nhận đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới. Một số tác giả tìm ra
tác động của thu nhập ngoài lãi đến rủi ro hoạt động ngân hàng là đồng biến, ngƣợc lại
các nhà nghiên cứu khác lại chứng minh rằng sự tác động nghịch biến của thu nhập
ngoài lãi đến rủi ro hoạt động ngân hàng. Ví dụ: Boyd (1980), Kwast (1989), Gallo và
cộng sự (1996), Lee và cộng sự (2014)… cho rằng khi tìm kiếm thêm thu nhập từ việc
mở rộng sang các hoạt động khác ngân hàng có thể giảm thiểu đƣợc rủi ro. Trái ngƣợc
với kết quả ấy, Boyd và Graham (1986), Demsetz và Strahan (1997), Stiroh (2004),
Chiorazoo và cộng sự (2008), Lepetit và cộng sự (2008), Brunnermeier và cộng sự
(2011)… cho rằng các ngân hàng sẽ rủi ro hơn khi tăng cƣờng thu nhập từ các hoạt
động ngoài lãi.
Mặc dù có nhiều nghiên cứu phân tích sự đa dạng hóa trong danh mục cho vay,
đa dạng hóa các nguồn thu nhập, lãi suất, nhƣng trong đó thu nhập ngoài lãi đã và đang
thu hút sự quan tâm ngày càng nhiều của các nhà nghiên cứu khoa học. Ngƣời ta tin
rằng gia tăng thu nhập từ các hoạt động ngoài lãi có thể giảm tổng rủi ro, vì sự đa dạng
hóa sẽ làm ổn định thu nhập. Nhìn chung, một số nghiên cứu thực nghiệm cho rằng các
khoản cho vay kết hợp và các hoạt động ngoài lãi tạo ra nhiều lợi ích và do đó làm
giảm rủi ro. Hầu hết các nghiên cứu hiện có nói về lợi ích khi các ngân hàng mở rộng
tham gia vào các hoạt động ngoài lãi, mà chủ yếu là dữ liệu của Mỹ, cung cấp những
kết quả tƣơng đồng với nhận định thu nhập ngoài lãi góp phần làm giảm rủi ro hoạt
động ngân hàng. Nghiên cứu của Boyd (1980), ngƣời đã mô phỏng danh mục đầu tƣ
của ngân hàng và các công ty con phi ngân hàng trong những năm 1970, kết quả của
tác giả cho thấy khả năng giảm thiểu rủi ro ở mức tƣơng đối thấp của các hoạt động
ngoài lãi. Tƣơng tự, Kwast (1989) sử dụng lý thuyết danh mục đầu tƣ nghiên cứu lợi

Trang 21


Luận văn tốt nghiệp
ích đa dạng hóa từ việc mở rộng kinh doanh chứng khoán của ngân hàng. Khả năng đa
dạng hóa đƣợc kiểm tra bằng các dữ liệu kinh tế vi mô từ lợi nhuận hoạt động kinh
doanh chứng khoán và các hoạt động phi chứng khoán từ năm 1976 đến năm 1985. Kết
quả cho thấy khi mở rộng sang các hoạt động khác ngân hàng có thể giảm thiểu đƣợc
rủi ro. Gallo và cộng sự (1996) nghiên cứu rủi ro của các ngân hàng nắm giữ các công
ty và ảnh hƣởng của hoạt động quỹ tƣơng hỗ đến rủi ro và khả năng sinh lời của các
ngân hàng trong giai đoạn 1987-1994. Kết quả từ mô hình cho rằng các hoạt động này
làm giảm rủi ro hệ thống ngân hàng trong suốt giai đoạn lấy mẫu, đồng thời cũng làm
tăng khả năng sinh lời của các ngân hàng. csử dụng dữ liệu kế toán ngân hàng của 22
quốc gia ở châu Á trong giai đoạn 1995-2009 để nghiên cứu tác động của thu nhập
ngoài lãi trên lợi nhuận và rủi ro cho 967 ngân hàng. Kết quả nhìn chung cho thấy rằng
hoạt động ngoài lãi của các ngân hàng châu Á làm giảm rủi ro, nhƣng không làm tăng
lợi nhuận. Ngoài ra, nghiên cứu còn chỉ ra rằng các hoạt động ngoài lãi làm tăng rủi ro
cho ngân hàng ở các nƣớc có thu nhập cao, ngƣợc lại làm gia tăng lợi nhuận hoặc giảm
thiểu rủi ro cho các ngân hàng ở các nƣớc có thu nhập trung bình và thấp.
Trái ngƣợc với nhận định thu nhập ngoài lãi góp phần làm giảm rủi ro hoạt động
ngân hàng, một số nhà nghiên cứu khác lại cung cấp bằng chứng chứng minh rằng
ngân hàng sẽ rủi ro hơn khi mở rộng vào các lĩnh vực khác. Theo Boyd và Graham
(1986) khi các ngân hàng mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh khác có một số nghiên
cứu cho rằng ngân hàng sẽ đa dạng hóa để giảm rủi ro, số khác lại có quan điểm ngƣợc
lại. Trong nghiên cứu này, tác giả giải thích lý do đằng sau hai quan điểm này và sau
đó kiểm tra bằng dữ liệu của các ngân hàng vào những năm 70, kết quả cho thấy rằng
việc tìm kiếm thu nhập các hoạt động ngoài lãi có xu hƣớng làm tăng khả năng vỡ nợ
của ngân hàng. Demsetz và Strahan (1997) chứng minh khi các ngân hàng có xu hƣớng
chuyển sang các hoạt động rủi ro và giảm tỷ lệ vốn, mặc dù mở rộng thêm sản phẩm
của họ nhƣng việc này không làm giảm rủi ro. Theo Rogers và Sinkey (1999), vào thời

Trang 22


Luận văn tốt nghiệp
gian bấy giờ NHTM Hoa Kỳ đã trải qua sự suy giảm trong kinh doanh truyền thống về
cho vay tài chính bằng cách phát hành tiền gửi. Đồng thời, các ngân hàng đã tham gia
nhiều hơn vào các hoạt động phi truyền thống, cung cấp các dịch vụ tài chính và tạo
thu nhập từ phí. Kết quả là tổng thu nhập thực tế đã tăng lên so với thu nhập từ các
hoạt động truyền thống, nhƣng tiềm ẩn rủi ro cao hơn. DeYoung và Roland (2001) cho
biết việc huy động và cho vay của các NHTM đã giảm trong những năm bấy giờ. Sự
giảm thiểu các quy định và sự phát triển những kĩ thuật mới đã giảm lợi thế cạnh tranh
của các ngân hàng và dễ dàng hơn đối với các đối thủ cạnh tranh phi ngân hàng khi gia
nhập thị trƣờng này. Với hoàn cảnh đó, các ngân hàng phải mở rộng các nguồn thu
nhập ngoài lãi. So với chi phí từ các sản phẩm phi truyền thống, doanh thu từ hoạt
động cho vay truyền thống có thể tƣơng đối ổn định bởi chi phí chuyển đổi và chi phí
thông tin thấp. Tác giả sử dụng dữ liệu của 472 NHTM Hoa Kỳ từ năm 1988 đến
1995, kết quả của nghiên cứu cho rằng ngân hàng khi kết hợp sản phẩm với hoạt động
thu phí và các hoạt động cho vay truyền thống thì có sự gia tăng biến động thu nhập và
rủi ro hoạt động của ngân hàng. Với thực trạng ngành ngân hàng Mỹ đang dần tăng sự
phụ thuộc vào các hoạt động kinh doanh phi truyền thống, tạo ra từ thu nhập từ phí,
doanh thu kinh doanh, và các loại thu nhập ngoài lãi khác, Stiroh (2004) đã sử dụng
mẫu dữ liệu các ngân hàng ở Mỹ và kết quả cho thấy thu nhập ngoài lãi của các NHTM
có mối quan hệ nghịch biến với rủi ro trong hoạt động của ngân hàng. Sự gia tăng thu
nhập từ hoạt động này này sẽ làm tăng rủi ro hoạt động và ít đóng góp vào sự phát triển
của ngân hàng. Chiorazzo và cộng sự (2008) sử dụng mẫu dữ liệu của ngân hàng Ý
trong giai đoạn 1993-2003 cho thấy mối liên hệ giữa các khoản thu ngoài lãi với lợi
nhuận và rủi ro. Dựa vào kết quả hồi quy của nghiên cứu tác giả kết luận rằng việc mở
rộng nguồn thu từ các hoạt động ngoài lãi làm gia tăng rủi ro hoạt động ngân hàng ,
ngoài ra tác giả còn cho biết mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và lợi nhuận điều
chỉnh rủi ro là đồng biến, nghĩa là, sự gia tăng thu nhập ngoài lãi dẫn đến sự gia tăng
lợi nhuận trên một đơn vị rủi ro. Lepetit và cộng sự (2008) nêu lên mối quan hệ giữa

Trang 23


Luận văn tốt nghiệp
rủi ro ngân hàng và việc thay đổi cơ cấu đa dạng hóa sản phẩm của ngành ngân hàng
châu Âu. Dựa trên mẫu dữ liệu của 602 ngân hàng châu Âu trong giai đoạn 1996-2002,
nghiên cứu cho thấy các ngân hàng mở rộng vào các hoạt động ngoài lãi dễ dẫn đến
nguy cơ vỡ nợ cao hơn các ngân hàng mà chủ yếu cung cấp các khoản vay. Tuy nhiên,
xem xét các hoạt động ngoài lãi chia tách thành hai hoạt động kinh doanh và hoạt động
hoa hồng, lệ phí, tác giả thấy có mối quan hệ mạnh mẽ với rủi ro ở các ngân hàng nhỏ
và yếu. Ở một mức độ nào đó, tham gia vào hoạt động kinh doanh có thể giảm rủi ro
cho các ngân hàng nhỏ. Brunnermeier và cộng sự (2011) phân chia thu nhập ngoài lãi
thành hai thành phần đo là thu nhập giao dịch và thu nhập đầu tƣ vốn mạo hiểm, tác giả
chỉ ra rằng cả hai thành phần có liên quan đến rủi ro ngân hàng. Kết quả nghiên cứu
cho thấy những ngân hàng có thu nhập từ hoạt động này cao làm gia tăng rủi ro hơn là
những ngân hàng với những hoạt động truyền thống (hoạt động huy động và hoạt động
cho vay).
Stiroh và Rumble (2006), Stiroh (2004a) và Mercieca và cộng sự (2007) cho
thấy rằng đối với các ngân hàng nhỏ ở Châu Âu, các ngân hàng nhỏ của Mỹ và các
công ty tài chính ở Mỹ khi khi gia tăng thu nhập ngoài lãi tạo ra một sự cân bằng
không hiệu quả giữa rủi ro và lợi nhuận. Hơn nữa, cả ba nghiên cứu kết luận rằng sự ổn
định tài chính của các ngân hàng đƣợc đo bằng điểm z bị ảnh hƣởng tiêu cực bởi sự
phụ thuộc vào thu nhập ngoài lãi. Trái ngƣợc với những nghiên cứu này, Chiorazzo và
cộng sự (2008) xác định mối quan hệ đồng biến giữa thu nhập ngoài lãi và hiệu quả
điều chỉnh rủi ro của các ngân hàng Ý từ năm 1993 đến năm 2003. Ngoài ra, nhiều nhà
nghiên cứu khác nhƣ Acharya và cộng sự (2006) dụng dữ liệu từ 105 ngân hàng Ý
trong giai đoạn 1993-1999 đã tìm ra những bất lợi khi các ngân hàng mở rộng hoạt
động sang các ngành khác. Demirguc-Kunt and Huizinga (2010) sử dụng mẫu dữ liệu
quốc tế gồm 1.334 ngân hàng ở 101 quốc gia dẫn tới cuộc khủng hoảng tài chính năm
2008, kết quả cho thấy rằng thu nhập ngoài lãi làm tăng rủi ro và lợi nhuận của ngân

Trang 24


Luận văn tốt nghiệp
hàng. De Jonghe (2010) phân tích mối quan hệ giữa các chiến lƣợc khác nhau của ngân
hàng theo hƣớng chuyên môn, đa dạng hóa hoạt động tài chính và khả năng chịu đƣợc
khủng hoảng trong lĩnh vực ngân hàng. Kết quả cho rằng thu nhập ngoài lãi làm gia
tăng rủi ro.
Nhƣ vậy, các nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả nổi bật vừa nêu trên đã
chứng minh đƣợc sự tác động của thu nhập ngoài lãi đến rủi ro hoạt động ngân hàng.
Mặc dù, các kết quả còn chƣa có sự thống nhất, nhƣng đây là một tiền đề để vấn đề này
ngày nay vẫn đƣợc sự quan tâm và nghiên cứu từ các nhà nghiên cứu. Để có câu trả lời
cho sự tác động của thu nhập ngoài lãi đến rủi ro hoạt động ngân hàng tại Việt Nam,
nghiên cứu tiếp thu và vận dụng những kết quả từ các nghiên cứu trƣớc nhƣ đã trình
bày.

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×