Tải bản đầy đủ

NCKHSPUD môn thể dục

MỤC LỤC
TT

NỘI DUNG

PHẦN I

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

TRANG

GIỚI THIỆU
Giải pháp thay thế.
PHẦN II

Vấn đề nghiên cứu.
Giả thiết nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP
A. Khách thể nghiên cứu

PHẦN III


B. Quy trình nghiên cứu
C. Đo lường và thu thập dữ liệu

PHẦN IV

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

PHẦN V

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

PHẦN VI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN VII

PHỤ LỤC

PHẦN I: TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chính sách quan
tâm đến công tác giáo dục nhằm đưa nền giáo dục của Việt Nam dần tiếp cận và
hội nhập với nền giáo dục của các nước tiên tiến trên thế giới. Tháng 10 năm 2013,
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 đã nhất trí thông qua Đề án đổi mới căn bản


và toàn diện nền giáo dục và đào tạo. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Phạm Vũ Luận cho
rằng, lần này chúng ta xác định có một sự thay đổi khác hẳn, chúng ta sẽ chuyển từ
việc dạy và học chủ yếu truyền thụ kiến thức một chiều từ thầy sang trò, nặng về
truyền thụ kiến thức sang phương pháp giáo dục mới nhằm hình thành năng lực và
phẩm chất của con người lao động mới. Là một giáo viên Thể dục tôi nhận thấy :
Việc giảng dạy giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ, thế hệ tương lai trong Trường tiểu
học là rất quan trọng không thể thiếu được góp phần vào quá trình hình thành nhân
cách, phẩm chất của học sinh. Qua những bài tập: Đội hình đội ngũ, bài thể dục
phát triển chung, bài tập rèn luyện tư thế cơ bản, bài tập về kỹ năng vận động cơ
bản, trò chơi vận động có tác động lên cơ thể các em, làm cho cơ thể các em
chuyển biến về hình thái chức năng theo chiều hướng tích cực là một trong những
mặt giáo dục có ý nghĩa nêu cao tầm vóc, sức khỏe cho học sinh phát triển tốt hơn,
rèn luyện cho các em có được “một tinh thần minh mẫn trong một cơ thể cường


tráng”. Sinh thời Bác đã dạy : “Mỗi người dân yếu ớt tức là làm cho cả nước yếu
ớt một phần, mỗi người dân mạnh khỏe tức làm cho đất nước hùng mạnh thêm”.
Trong thực tế hiện nay có Trường Tiểu học còn xem nhẹ môn học này, coi môn
học học này là môn phụ nên việc bố trí giáo viên dạy môn thể dục thường bị trái
với chuyên môn được đào tạo do tình trạng thiếu giáo viên có trình độ chuyên môn
giáo dục thể chất hoặc do chưa có đủ định biên biên chế cho giáo viên dạy môn thể
dục nhất là bậc Tiểu học. Mặt khác điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học của môn học này trong các nhà trường còn nhiều hạn chế. Một số giáo viên
được phân công giảng dạy môn học này chưa thấy hết tầm quan trọng của giáo dục
thể chất cho học sinh nên chưa dành nhiều thời gian để nghiên cứu bài dạy và chưa
có nhiều phương pháp linh hoạt để giảng dạy nên tiết học môn thể dục đối với học
sinh còn nhàm chán, đơn điệu…Với những nguyên nhân chủ quan và khách quan
trên nên học sinh có tâm lý chán nản, không ham học mà thường có cách học một
cách thụ động không đạt được yêu cầu đề ra.
Giải pháp của tôi là sử dụng phương pháp thi đấu trong khi tập luyện để kích
thích sự hứng thú và tính tích cực thực hiện trong các buổi tập giúp các em hình
thành thói quen tự tập luyện. Vì vậy tôi muốn tất cả các em học sinh trường Tiểu
học Bùi Thị Xuân đều tham gia tích cực học tốt môn học này. Từ đó giúp các em
2


học sinh có các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng
tạo và hình thành nhân cách con người. Giúp các em được phát triển toàn diện về
Đức - Trí - Thể - Mĩ .
Nghiên cứu của tôi được tiến hành trên hai lớp tương đương: hai lớp 4
Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân. Lớp 4A là lớp đối chứng, lớp 4B là lớp thực
nghiệm. Nghiên cứu được tiến hành trên tất cả các khối lớp tôi dạy. Với thực lực
ban đầu của hai lớp là tương đương. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ
rệt đến kết quả học tập của học sinh: Lớp thực nghiệm đã có kết quả cao hơn so
với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung
bình là 8,05; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 7,05. Kết quả kiểm
chứng T-tes cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình
ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng phương pháp thi
đấu trong môn thể dục lớp 4 đã nâng cao kết quả học tập của học sinh.
PHẦN II: GIỚI THIỆU
Quan sát quá trình học tập của học sinh trong lớp học tôi nhận thấy: Trong khi
tập bài thể dục phát triển chung học sinh thường tập luyện hời hợt, không tập
trung, mặt khác hầu hết các em học sinh rất phụ thuộc vào giáo viên. Nếu các em
không được giáo viên quan tâm, chú ý kịp thời thì các em thường bỏ nhiệm vụ,
nói chuyện riêng với nhau không cố gắng trong khi tập luyện. Học sinh còn tỏ ra
chán nản mệt mỏi, thiếu tập trung, do đó các em thường đạt kết quả thấp, cuối
cùng là mất hứng thú trong tập luyện.
Xuất phát từ việc làm thế nào để thu hút học sinh tích cực luyện tập, nâng
cao kết quả học tập bài thể dục phát triển chung. Tôi đã nghiên cứu nhiều phương
pháp giảng dạy môn thể dục đối với học sinh, đặc biệt bản thân có tìm hiểu qua
một số đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trên hệ thống Intestnet, cuối
cùng tôi lựa chọn phương pháp thi đấu trong khi tập luyện để nghiên cứu.
Đối với việc sử dụng phương pháp thi đấu trong khi tập luyện. Trong giờ
học học sinh các nhóm có tính tự giác tập luyện cao. Nhóm trưởng là người luôn đi
đầu, tiên phong cho nhóm mình. Nhóm nào cũng mong muốn khi thi đua nhóm
mình là nhóm thắng cuộc.
Để nâng cao kết quả học tập của học sinh tôi đã nghiên cứu và đưa ra biện
pháp tổ chức cho học sinh các nhóm thi đua với nhau trong khi tập luyện, giúp học
sinh đạt được kết quả tốt nhất.
Trong nghiên cứu này tôi tập trung tìm câu trả lời cho những vấn đề sau đây:
Giải pháp thay thế:
3


Sử dụng phương pháp thi đấu trong tập luyện ở môn thể dục, giáo viên
hướng dẫn cho học sinh nắm vững được phương hướng, biên độ và kỹ thuật động
tác để học sinh tập luyện sau đó thi đua với nhau.
Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp thi đấu trong tập luyện ở môn thể dục lớp 4 có
nâng cao kết quả học tập cho học sinh không?
Giả thuyết nghiên cứu:
Việc áp dụng phương pháp thi đấu trong khi tập luyện sẽ nâng cao kết quả học
tập cho học sinh lớp 4.
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP
1) Khách thể nghiên cứu
- Lựa chon trường tiểu học Bùi Thị Xuân xã IaDin - Đức Cơ để thuận tiện cho
việc nghiên cứu.
a. Giáo viên
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn thể dục tại trường .
b. Học sinh
- Lớp 4A (Lớp đối chứng)
- Lớp 4B (Lớp thực nghiệm)
Học sinh hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng về
giới tính, lực học năm trước (Lớp 4). Cụ thể như sau:
Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 4A, 4B Trường
Tiểu học Bùi Thị Xuân
Lớp
Lớp 4A
Lớp4B

Tổng số
20
20

Số học sinh các nhóm
Nam
11
7

Nữ
9
13

Dân tộc
Jarai
Jarai

Về ý thức học tập tất cả các em ở 2 lớp đều tích cực chủ động
Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về tất cả
các môn học.
2) Thiết kế nghiên cứu
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 4B là lớp thực nghiệm và lớp 4A là lớp đối
chứng. Tôi dùng kết quả kiểm tra đội hình đội ngũ lớp 4 làm bài kiểm tra trước tác
động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do
đó tôi dùng phép kiểm chứng T – test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của hai nhóm trước khi tác động.
Kết quả
4


Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương của học sinh lớp
4 Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân.
ĐỐI CHỨNG
6,85

THỰC NGHIỆM
6,55

TBC
p=
0,247
p = 0,247 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình ở hai
nhóm thực nghiệm và đối cứng là không có nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương
(được mô tả ở bảng 2 )
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm

Kiểm tra trước


Thực nghiệm

O1

Đối chứng

O2

Tác động

KT sau tác động

Dạy học theo phương
pháp học thi đấu
Dạy học theo phương
pháp truyền thống

O3
O4

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chức T-Tets độc lập
3) Quy trình nghiên cứu
a. Chuẩn bị bài của giáo viên
- Lớp 4A là lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học dạy theo phương pháp
truyền thống.
- Lớp 4B là lớp thực nghiệm: Thiết kế bài dạy có sử dụng phương pháp thi
đấu trong khi tập luyện
b. Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân thủ theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan:
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Thứ ngày
Thứ ba
21/11/2017
Thứ ba
21/11/2017
Thứ tư
28/11/2017
Thứ tư
28/11/2017

Môn/ Lớp

Tiết theo phân
phối chương
trình

Thể dục 4

23

Thể dục 4

24

Thể dục 4

25

Thể dục 4

26

Tên bài dạy
Bài 23: Trò chơi “ Mèo đuổi chuột” –Học
động tác thăng bằng của bài TDPTC.
Bài 24: Trò chơi “ Mèo đuổi chuột” –Học
động tác nhảy của bài TDPTC
Bài 25: Trò chơi “ chim về tổ” –Học động
tác điều hòa của bài TDPTC .
Bài 26: Trò chơi “ chim về tổ” –Ôn
TDPTC.

bài

4) Đo lường và thu thập dữ liệu
5


Bài kiểm tra trước tác động là bài 3: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn
hàng. Trò chơi: “ thi xếp hàng”
Bài kiểm tra sau tác động là Bài 26: Trò chơi “Chim về tổ” – Ôn

bài

TDPT
Yêu cầu ôn động tác 4 đến động tác 8 của bài thể dục phát triển chung, thực hiện
đúng thứ tự và biết phát hiện ra chỗ sai để tự sửa chữa hoặc sửa cho bạn.
Trò chơi “Chim về tổ”, yêu cầu chơi nhiệt tình, thực hiện đúng yêu cầu của trò
chơi.
* Tiến hành kiểm tra và đánh giá:
Sau khi thực hiện dạy các bài trên, tôi tiến hành bài kiểm tra (nội dung kiểm tra
trình bày ở phần phụ lục) và nhờ ban giám hiệu là cô Nguyễn Thị Bích Liên tiến
hành đánh giá theo đáp án đã xây dựng, bằng cách quan sát đánh giá trực tiếp.
PHẦN IV : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Khảo sát trước và sau tác động
Qua khảo sát: HS nhận thấy khi tập luyện được thi đấu là một cách làm hiệu
quả đảm bảo cho các em tham gia tích cực, chủ động hơn.
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động:
Đối chứng
Thực nghiệm
Điểm trung bình
7,05
8,05
Độ lệch chuẩn
1,394538
1,190975
Giá trị p của T-Test
0,009825
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD)
2,994563
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương
đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết
quả p= 0,009825; cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhó thực nghiệm và
nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm
thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do
kết quả tác động.
8, 05 − 7, 05

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,394538 = 2,994563
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 2,994563
cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học phương pháp thi đấu trong tập luyện đến
kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là rất lớn.
Giả thiết của đề tài: “Việc áp dụng phương pháp thi đấu trong tập luyện môn thể
dục sẽ nâng cao kết quả học tập cho học sinh lớp 4 đã được kiểm chứng.

6


TTĐ
STĐ
2. Bàn luận:
Kết quả của bài tập sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình =
8,05; kết quả tương ứng của nhóm đối chứng là điểm trung bình = 7,05. Độ chênh
lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,0. Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai
nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có
điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 2,94563
Điều này có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai
lớp p = 0,009825 < 0,01. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình
của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm
thực nghiệm.
3. Hạn chế
Nghiên cứu học sinh được tham gia thi đấu trong tập luyện là một giải pháp
rất tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả, người giáo viên phải biết thiết kế, kế hoạch
bài hợp lý, không phải bài nào cũng có thể dạy theo phương pháp này được, phải
biết chọn đúng đối tượng học sinh khi chia nhóm.
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đề tài “Nâng cao chất lượng học tập môn thể dục lớp 4 thông qua
phương pháp thi đấu” đã được triển khai nghiên cứu một cách khoa học.
7


Phương pháp đề xuất đã được tổ chuyên môn xác nhận và đánh giá là hợp
lý.
Nghiên cứu của tôi là bước đầu trong việc khám phá các hoạt động dạy học
mang lại sự cải thiện trong hành vi thực hiện nhiệm vụ trong giờ học. Việc thu thập
dữ liệu tập trung chủ yếu vào hành vi kết quả học tập của học sinh khi tham gia
vào tập luyện
Học sinh được tham gia thi đấu với nhau là một phương pháp thu hút được
rất nhiều các em học sinh.
Qua phương pháp này trang bị cho học sinh một số hiểu biết về những kĩ năng
cơ bản của môn thể dục trong đời sống.
Các em có tính nề nếp tập luyện thể dục thể thao, có ý thức giữ gìn sức khỏe
của bản thân, có nếp sống lành mạnh, vui chơi giải trí có tổ chức và kỉ luật góp
phần giáo dục đạo đức lối sống lành mạnh, hình thành nhân cách cho học sinh
Nhằm phát triển thể lực, cơ thể, tạo sự hứng thú cho học sinh tập luyện, hình
thành kỹ năng vận động, củng cố và nâng cao sức khỏe, có sự tác động trực tiếp
tích cực đến việc rèn luyện sức khỏe và ý chí phẩm chất đạo đức cho học sinh
2. Khuyến nghị
Khi thực hiện phương pháp thi đấu trong tập luyện. giáo viên cần tìm hiểu rõ
đặc điểm tâm sinh lý, cuộc sống đời thường, mối quan hệ hàng ngày ở học sinh để
khi thực hiện chia nhóm: cùng sở thích , hay chơi với nhau, cùng trình độ…để
phương pháp này đạt hiệu quả tối đa.
PHẦN VI : TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT

Tên sách
Sách GV thể dục 4

1

2
3

4

Tên tác giả
Phạm Vĩnh Thông, Bùi

Nhà sản xuất
Nhà xuất bản Giáo

Anh Tú,

dục

Năm
2005

Phan Đức Minh, Nguyễn
Thể dục và phương pháp

Mạnh Hùng
Đặng Đức Thao, Phạm

Nhà xuất bản Giáo

dạy học

khắc Học

dục

Hướng dẫn một số trò chơi Trần Đồng Lâm, Phan

Nhà xuất bản Giáo

môn Thể dục.

Thông Tân, Phạm Vĩnh

dục

Thể dục và phương pháp

Thông
Đặng Đức Thao, Phạm

Nhà xuất bản Giáo

dạy học

khắc Học

dục

1997
1997

1997

8


5

Nghiên cứu khoa học sư

Nhà XB Đại học sư

phạm ứng dụng của Dự án

phạm

Việt - Bỉ nâng cao chất
lượng giáo duc 14 tỉnh
miền núi phía Bắc

PHẦN VII: PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
PHỤ LỤC 1
Kế hoạch bài học
Bài 26: Ơn bài thể dục phát triển chung
Trò chơi “chim về tổ”
I.Mục tiêu:
- Chơi trò chơi “chim về tổ”. u cầu biết cách chơi và chơi một cách chủ động.
- Ơn từ động tác 4 đến động tác 8 của bài thể dục phát triển chung.
II. Đòa điểm và phương tiện.
- Vệ sinh an tồn sân trường, bảo đảm tập luyện.
- Chuẩn bị 1 còi.
III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung
Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu: (6-10p)
Đội hình nhận lớp
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
× × × × × × × × ×
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên.
- Khởi động các khớp.
× × × × × × × × ×
- Trò chơi giáo viên chọn.
× × × × × × × × ×
B.Phần cơ bản: (18-22p)
1)Bài thể dục phát triển chung:
Động tác lưng-bụng
- Cho hs tập từ 2-3 lần.
- Sau mỗi lần tập, gv có nhận xét
9


Động tác phối hợp

ưu, khuyết điểm.
- Trong q trình hs tập, gv có thể
cho hs dừng lại ở từng nhịp để
sửa sai.
- Giáo viên chia tổ để hs tập theo
nhóm ở các vị trí đã được phân
cơng, sau đó tập thi đua giữa các
nhóm.
Cho cả lớp ơn tồn bài do cán sự
lớp điều khiển.

Động tác thăng bằng:

Động tác nhảy

Động tác điều hòa

2) Trò chơi vận động: “Chim về tổ”
- Chuẩn bị: Chia số hs trong lớp thành từng
nhóm, mỗi nhóm 3 em, một em đứng ở giữa đóng
vai “chim”, 2 em đối diện cầm tay nhau tạo thành
“tổ chim”. Các tổ chim sắp xếp tạo thành vòng
tròn. Giữa vòng tròn kẻ một ơ vng có cạnh 1m.
Chọn một số em đứng vào ơ đóng vai chim.
- Cách chơi: Có hiệu lệnh các em đứng làm tỏ
“chim” mở cửa để tất cả các chim phải bay đi tìm
tổ mới, kể cả những em đứng trong ơ vng cũng
phải di chuyển. mỗ “tổ” chỉ có nhận được một
chim. Những chim nào khơng tìm được tổ thì phải
đứng vào hình vng. Sau 3 lần chơi “chim” nào
khơng tìm được tổ 2 lần liên tiếp thì chim đó sẽ bị
phạt.

Nêu tên trò chơi. Tập
hợp HS theo đội hình
chơi, giải thích cách chơi
và luật chơi.
Đội hình trò chơi “chim
về tổ”

10


C.Phần kết thúc: (4-6p)
- Đứng tại chỗ thả lỏng.
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát.
- Cùng học sinh hệ thống bài học.
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà.

Ñoäi hình xuoáng lôùp
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×

PHỤ LỤC 2
BÀI KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG:
Bài 3: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng, trò chơi “ Thi Xếp hàng”
* Nội dung kiểm tra như sau:
Nội dung 1: HS biết cách dàn hàng, dồn hàng, động tác quay phải, quy trái đúng
với khẩu lệnh.
Nội dung 2: HS biết cách quy sau và đi đều theo nhịp.
Nội dung 3: HS biết cách chơi và tham gia được trò chơi: “Thi xếp hàng nhanh”:
* Quy đổi thành thang điểm 10
Nội dung 1: Biết cách dàn hàng, dồn hàng, động tác quay phải, quy trái đúng với
khẩu lệnh: 4 điểm
Nội dung 2: Biết cách quy sau và đi đều theo nhịp: 2 điểm
Nội dung 3: biết cách chơi và tham gia được trò chơi: “Thi xếp hàng nhanh”: 4
điểm
Hoàn thành tốt: Từ 9 - 10 điểm
Hoàn thành : Từ 5 - 8 điểm
Chưa hoàn thành: dưới 5 điểm
KT
KS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

ĐỐI CHỨNG ( 4A)
KPUIH BIÊN
SIU BLÚT
RƠ MAH DU
RƠ CHÂM ĐẠI
SIU HIỆP
SIU MIÊN
KPUIH LIỄU
PUIH LAN
RƠ MAH NGAN
RƠ MAH NGÂN
RƠ LAN TUẤN
RƠ CHÂM THÁI
SIU THUM
RƠ LAN THIÊN
RƠ MAH NHI
KSOR KÂN
SIU XẾU
SIU UYÊN
KPUIH UYÊN
SIU LAN

ND1
3
4
3
3
3
3
3
3
3
3
2
2
2
2
2
4
3
3
3
2

ND2
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

THỰC NGHIỆM( 4B)
ND3
3
4
2
3
4
2
3
4
3
2
1
3
4
3
4
4
4
3
3
1

TỔNG
7
9
7
7
8
6
7
8
7
6
4
6
7
6
7
9
8
7
7
4

RƠ MAH BÂN
RƠ MAH BIL
RƠ MAH BIẾU
KPUIH GIƯƠNG
RƠ MAH HẢO
PUIH HẢI
RƠ MAH HÂN
SIU HOAN
RƠ MAH KÝ
RƠ MAH JU
RƠ MAH LIN
KPUIH MLINH
RƠ MAH MINH
RƠ MAH PHI
RƠ MAH RIM
SIU THÁI
RƠ LAN THIỆP
RƠ MAH THUÂN
RƠ MAH THƯ
KPUIH XANH

ND1
3
3
3
4
2
2
4
3
3
3
2
4
2
2
3
3
3
2
3
2

ND2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

ND3
4
3
3
4
1
2
4
3
3
2
3
3
2
3
3
3
3
2
3
1

TỔNG
8
7
7
9
4
5
9
7
7
6
6
8
5
6
7
7
7
5
7
4

11


Hoàn thành tốt ( T): Từ 9-10 điểm
:3 em
Hoàn thành (H) : Từ 5 -8 điểm : 15 em
Chưa hoàn thành( C) : dưới 5 điểm : 2 em

Hoàn thành tốt ( T): Từ 9-10 điểm
:2 em
Hoàn thành (H) : Từ 5 -8 điểm : 16 em
Chưa hoàn thành( C) : dưới 5 điểm : 2 em

BÀI KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG:
Bài 26: Trò chơi “ Chim về tổ” – Ôn bài Thể dục phát triển chung
* Nội dung kiểm tra như sau:
Nội dung 1: Thực hiện cơ bản đúng các động tác vươn thở, tay, chân, lưngbụng, toàn thân, thăng bằng, nhảy.
Nội dung 2: Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục
phát triển chung.
Nội dung 3: Biết cách chơi và tham gia được trò chơi: “chim về tổ”.
* Quy đổi thành thang điểm 10
Nội dung 1: Thực hiện cơ bản đúng các động tác vươn thở, tay, chân, lưng-bụng,
toàn thân, thăng bằng, nhảy : 4 điểm
Nội dung 2: Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục
phát triển chung: 2 điểm
Nội dung 3: Biết cách chơi và tham gia được trò chơi: “chim về tổ”: 4 điểm
Hoàn thành tốt: Từ 9-10 điểm
Hoàn thành : Từ 5 -8 điểm
Chưa hoàn thành: dưới 5 điểm
KT
KS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

ĐỐI CHỨNG ( 4A)
KPUIH BIÊN
SIU BLÚT
RƠ MAH DU
RƠ CHÂM ĐẠI
SIU HIỆP
SIU MIÊN
KPUIH LIỄU
PUIH LAN
RƠ MAH NGAN
RƠ MAH NGÂN
RƠ LAN TUẤN
RƠ CHÂM THÁI
SIU THUM
RƠ LAN THIÊN
RƠ MAH NHI
KSOR KÂN
SIU XẾU
SIU UYÊN
KPUIH UYÊN
SIU LAN

ND1
4
4
2
3
2
3
4
2
3
3
2
2
4
2
2
4
2
4
3
2

THỰC NGHIỆM( 4B)
ND2
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

ND3
4
4
2
3
3
2
4
3
3
2
3
3
4
3
4
4
3
4
3
2

Hoàn thành tốt ( T): Từ 9-10 điểm
:6 em
Hoàn thành (H) : Từ 5 -8 điểm : 14 em
Chưa hoàn thành( C) : dưới 5 điểm : 0 em

TỔNG
9
9
6
7
6
6
9
6
7
6
6
6
9
6
7
9
6
9
7
5

RƠ MAH BÂN
RƠ MAH BIL
RƠ MAH BIẾU
KPUIH GIƯƠNG
RƠ MAH HẢO
PUIH HẢI
RƠ MAH HÂN
SIU HOAN
RƠ MAH KÝ
RƠ MAH JU
RƠ MAH LIN
KPUIH MLINH
RƠ MAH MINH
RƠ MAH PHI
RƠ MAH RIM
SIU THÁI
RƠ LAN THIỆP
RƠ MAH THUÂN
RƠ MAH THƯ
KPUIH XANH

ND1
4
3
4
4
2
2
4
9
3
4
3
4
2
3
4
4
4
2
4
2

ND2
1
2
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

ND3
4
3
4
4
3
3
4
4
4
4
4
3
3
4
4
4
4
3
4
3

TỔNG
9
8
9
9
7
6
9
9
8
9
8
8
6
8
9
9
9
6
9
6

Hoàn thành tốt ( T): Từ 9-10 điểm
:9 em
Hoàn thành (H) : Từ 5 -8 điểm : 11 em
Chưa hoàn thành( C) : dưới 5 điểm : 0 em

PHỤ LỤC 3
12


Bảng điểm
LỚP THỰC NGHIỆM(4B)

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Họ và tên
RƠ MAH BÂN
RƠ MAH BIL
RƠ MAH BIẾU
KPUIH GIƯƠNG
RƠ MAH HẢO
PUIH HẢI
RƠ MAH HÂN
SIU HOAN
RƠ MAH KÝ
RƠ MAH JU
RƠ MAH LIN
KPUIH MLINH
RƠ MAH MINH
RƠ MAH PHI
RƠ MAH RIM
SIU THÁI
RƠ LAN THIỆP
RƠ MAH THUÂN
RƠ MAH THƯ
KPUIH XANH

Điểm kiểm tra
trước tác động
8
H
7
H
7
H
9
T
4
C
5
H
9
T
7
H
7
H
6
H
6
H
8
H
5
H
6
H
7
H
7
H
7
H
5
H
7
H
4
C

Điểm kiểm tra sau
tác động
9
H
8
H
9
T
9
T
7
H
6
H
9
T
9
T
8
H
9
T
8
H
8
H
6
H
8
H
9
T
9
T
9
T
6
H
9
T
6
H

LỚP ĐỐI CHỨNG (4A)

STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Họ và tên
KPUIH BIÊN
SIU BLÚT
RƠ MAH DU
RƠ CHÂM ĐẠI
SIU HIỆP
SIU MIÊN
KPUIH LIỄU
PUIH LAN

Điểm kiểm tra
trước tác động
7
T
9
T
7
H
7
H
8
H
6
H
7
H
8
H

Điểm kiểm tra sau
tác động
9
T
9
T
6
H
7
H
6
H
6
H
9
T
6
H
13


9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

RƠ MAH NGAN
RƠ MAH NGÂN
RƠ LAN TUẤN
RƠ CHÂM THÁI
SIU THUM
RƠ LAN THIÊN
RƠ MAH NHI
KSOR KÂN
SIU XẾU
SIU UYÊN
KPUIH UYÊN
SIU LAN

H
H
C
H
H
H
H
T
H
H
H
C

7
6
4
6
7
6
7
9
8
7
7
4

H
H
H
H
T
H
H
T
H
T
H
H

7
6
6
6
9
6
7
9
6
9
7
5

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×