Tải bản đầy đủ

Thiết kế cung cấp điện cho công ty sản xuất tinh bột sắn KMC việt nam

LỜI MỞ ĐẦU

Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu
được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nước. Như chúng ta
đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng được sản xuất ra dùng trong các xí
nghiệp, các nhà máy công nghiệp. Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra được điện năng
làm thế nào cung cấp điện cho các phụ tải cho hiệu quả, tin cậy. Vì vậy cung cấp điện cho các
nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân.
Nhìn về phương diện quốc gia thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục và tin
cậy cho ngành công nghiệp là đảm bảo cho nền kinh tế của quốc gia phát triển liên tục và tiến
kịp với sự phát triển khoa học công nghệ của thế giới.
Nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì ngành công nghiệp tiêu thụ
điện năng nhiều nhất. Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có
tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của nhà máy phát điện và sử
dụng hiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra.
Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hòa các yêu cầu về
kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc và phải
đảm bảo chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép. Hơn nữa là phải thuận lợi cho
việc mở rộng và phát triển trong tương lai.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, cùng với lượng kiến thức em đã học tập tại
khoa Kỹ Thuật Công Nghệ - Trường ĐH MỞ TP.HCM em được nhận đề tài tốt nghiệp:

“THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÔNG TY SẢN XUẤT TINH BỘT SẮN KMC
VIỆT NAM”

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2013
Sinh viên thực hiện
HUỲNH TẤN NGHĨA


LỜI CẢM ƠN

Qua đề tài “ thiết kế cung cấp điện cho công ty sản xuất tinh bột sắn KMC Việt Nam đã
giúp em củng cố lại kiến thức đã học trong suốt 4 năm đại học.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quí thầy cô của trường Đại Học Mở
Thành Phố Hồ Chí Minh, và đặc biệt là các thầy cô của khoa Xây Dựng và Điện đã hướng dẫn
và giảng dạy tận tình để có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn thầy Phan Quốc Dũng là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt giai
đoạn làm luận văn này.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ Tôi trong suốt khóa học và trong thời
gian thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã đọc, phản biện và góp ý kiến để em hoàn chỉnh đề
tài này
Trong quá trình thực hiện em đã cố gắng tìm hiểu đề tài, cùng với sự cố gắng của bản
thân và sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong bộ môn em đã hoàn thành được đồ án của
mình, tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹ, chưa tiếp xúc nhiều với thực tế nên phần trình bày
của em không tránh khỏi nhưng thiếu sót. Do vậy em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo
của thầy cô để chuẩn bị cho công việc sau này.
Em xin cảm ơn.


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU
1.1

Tổng quang về cung cấp điện:


Ngày nay, điện năng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con người. Chính
vì những ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn năng lượng khác (dễ chuyển thành các dạng
năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu suất cao…), mà điện năng được sử dụng rộng rãi trong
mọi lĩnh vực, từ công nghiệp, dịch vụ … cho đến phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi
gia đình. Hiện tại, có thể nói rằng không một quốc gia nào trên thế giới không sản xuất và tiêu
thụ điện năng, và trong tương lai thì nhu cầu của con người về nguồn năng lượng đặc biệt này
sẽ vẫn tiếp tục tăng cao.
Công nghiệp điện lực ở nước ta đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng hiện
đại hoá đất nước. Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang có những bước nhảy vọt
đáng kể, đời sống nhân dân ngày một nâng cao. Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt không ngừng tăng trưởng. Nhằm đẩy nhanh tốc độ
phát triển của đất nước, đáp ứng nhu cầu về năng lượng điện, Đảng và nhà nước đã quan tâm
đầu tư mọi mặt về cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề và đặc biệt
chú trọng tới việc đưa lưới điện quốc gia tới mọi miền đất nước, cung cấp điện phục vụ cho sinh
hoạt và sản xuất.
Cùng vơí xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là vịêc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày càng có
thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến với chúng ta. Do vậy, vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải
thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách có bài bản và đúng quy cách, phù hợp với các tiêu
chuẫn kỹ thuật hiện hành. Có như thế thì chúng ta mới có thể theo kịp với trình độ của các nước.
Tuy nhiên, việc tính toán thiết kế cung cấp là một công việc hết sức khó khăn đòi hỏi ở nhà thiết
kế ngoài lĩnh vực về chuyên môn kỹ thuật còn phải có sự hiểu biết về mọi mặt về môi trường, xã
hội, đối tượng cấp điện…
1.2

Tổng quan về công ty TNHH chế biến tinh bột sắn KMC Việt Nam:
Công ty chế biến tinh bột sắn KMC Việt Nam được thành lập theo giấy phép đầu tư số
05/GP-UB ngày 01/02/2004 của UBND tỉnh bình phước.
Thời gian hoạt động: 20 năm
Địa điểm: ấp Hòa Vinh – xã Thành Tâm – huyện Chơn Thành – tỉnh Bình Phước
Hình thức vốn: 100% nước ngoài:
-

Công ty KMC (Đan Mạch): 80% cổ phần
Công ty Pepperince Pte.,Ltd.Singapore: 20% cổ phần

Lĩnh vực kinh doanh: sản suất
SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

Ngành nghề kinh doanh: tinh bột sắn
Vốn đầu tư ban đầu: 5.000.000 USD
Vốn pháp định: 2.875.000 USD
Diện tích sử dụng: 20 ha


Quy trình công nghệ nhà máy
Củ khoai mì tươi

Rửa sơ bộ - tách tạp chấp

Bóc vỏ - làm sạch

Băm – nghiền - mài

Khí SO2

Trích ly – chiết tách

Bả mì

Lọc

Nước thải

Dehydrat hóa

Sấy khí động

rây

Đóng gói

Thành phẩm

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP



GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

Yêu cầu về cung cấp điện cho nhà máy:
Nguồn điện cung cấp lấy từ mạng điện quốc gia tuyến trung áp 22 kV.

Tính toán cung cấp điện cho công ty là phần quan trọng nhất trong khâu thiết kế cung
cấp điện. Trong khi đang sản xuất, nếu không may xảy ra sự cố mất điện từ lưới, sẽ không đáp
ứng được theo đơn đặt hàng của các đối tc, như thế sẽ làm mất đi uy tín của công ty, gây thiệt
hại không nhỏ, cho nên cần phải thiết kế nguồn điện dự phòng cho công ty.Sử dụng máy phát
điện Diesel để đề phòng mất điện từ lưới.

Danh sách thiết bị của nhà máy:
BẢNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT TRONG NHÀ MÁY
STT

Tên nhóm và thiết bị

KHMB

CS đặt
thiết bị (KW)

Hệ số
sử dụng (Ksd)

cos

1

3

4

5

6

A

Bộ phận tiếp nhận nguyên liệu và nghiền

1

máy lắc

1

3.75

0.7

0.8

2

băng tải

2.1

2.25

0.7

0.75

3

băng tải

2.2

2.25

0.7

0.75

4

lồng quay

3

2.25

0.7

0.8

5

bồn rửa sắn

4.1

7.5

0.7

0.8

6

bồn rửa sắn

4.2

7.5

0.7

0.8

7

băng chuyền

5

5.625

0.7

0.75

8

máy băm sắn

6

7.5

0.7

0.8

9

vis tải

7.1

2.25

0.7

0.75

10

vis tải

7.2

2.25

0.7

0.75

11

vis tải

7.3

2.25

0.7

0.75

TỔNG
B

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

45.375
Bộ phận nghiền

MSSV:0851030050

TRANG 3


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

1

máy nghiền

8.1

112.5

0.75

0.8

2

băng nghiền

8.2

112.5

0.75

0.8

3

băng nghiền

8.3

112.5

0.75

0.8

4

máy quậy bột

9

7.5

0.75

0.8

5

máy bơm bột

10

7.5

0.75

0.8

TỔNG

352.5

C

Bộ phận ly tâm tách bả: (Ly tâm 1)

1

máy ly tâm

11.1

5.625

0.7

0.8

2

máy ly tâm

11.2

5.625

0.7

0.8

3

máy ly tâm

11.3

5.625

0.7

0.8

4

máy ly tâm

11.4

5.625

0.7

0.8

5

máy ly tâm

11.5

5.625

0.7

0.8

6

máy ly tâm

11.6

5.625

0.7

0.8

7

vis tải

7.4

2.25

0.7

0.75

8

máy bơm bột

12.1

11.25

0.7

0.8

9

máy bơm bả sắn

13

11.25

0.7

0.8

TỔNG
D

58.5
Bộ phận ly tâm tách mủ Decanrter: (Ly tâm 2)

1

máy ly tâm

14.1

45

0.75

0.8

2

máy ly tâm

14.2

45

0.75

0.8

3

máy bơm bột

12.2

11.25

0.75

0.8

0.75

0.8

TỔNG
E
1

101.25
Bộ phận ly tâm Fino ( Ly tâm 3)

máy ly tâm

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

15.1

3.75

MSSV:0851030050

TRANG 4


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

2

máy ly tâm

15.2

3.75

0.75

0.8

3

máy ly tâm

15.3

3.75

0.75

0.8

4

máy ly tâm

15.4

3.75

0.75

0.8

5

máy ly tâm

15.5

3.75

0.75

0.8

6

máy ly tâm

15.6

3.75

0.75

0.8

7

máy bơm bột

12.2

11.25

0.75

0.8

TỔNG
F

33.75
Bộ phận ly tâm cao tốc: (Ly tâm 4)

1

máy ly tâm

16.1

75

0.75

0.8

2

máy ly tâm

16.2

75

0.75

0.8

3

máy bơm bột

12.3

11.25

0.75

0.8

4

máy bơm nước

29

3

0.75

0.8

TỔNG
G

164.25
Bộ phận ly tâm Fine: (Ly tâm 5)

1

máy ly tâm

15.7

3.75

0.7

0.8

2

máy ly tâm

15.8

3.75

0.7

0.8

3

máy ly tâm

15.9

3.75

0.7

0.8

4

máy ly tâm

15.1

3.75

0.7

0.8

5

máy ly tâm

15.11

3.75

0.7

0.8

6

máy ly tâm

15.12

3.75

0.7

0.8

7

Máy bơm bột

12.4

11.25

0.7

0.8

TỔNG
H
1

33.75

Bộ phận ly tâm cao tốc tách nước Sepparator: (Ly tâm 6)
máy ly tâm

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

16.3

75

MSSV:0851030050

0.75

0.8
TRANG 5


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

2

máy ly tâm

16.4

75

0.75

0.8

3

máy bơm bột

12.5

11.25

0.75

0.8

TỔNG
K

161.25
Bộ phận DHC: (Ly tâm 7)

1

máy ly tâm

17.1

22.5

0.7

0.8

2

máy ly tâm

17.2

22.5

0.7

0.8

3

máy ly tâm

17.3

22.5

0.7

0.8

4

máy ly tâm

17.4

22.5

0.7

0.8

5

máy ly tâm

17.5

22.5

0.7

0.8

6

máy bơm bột

10.2

7.5

0.7

0.8

7

băng tải

2.3

2.25

0.7

0.8

TỔNG
L

122.25
Bộ phận lò sấy

1

Vis tải

18

11.25

0.75

0.75

2

máy đánh tơi bột

19.1

3.75

0.75

0.8

3

máy đánh tơi bột

19.2

3.75

0.75

0.8

4

máy thổi bột

20.1

7.5

0.75

0.8

5

máy thổi bột

20.2

7.5

0.75

0.8

6

máy sêlo

21.1

3.75

0.75

0.8

7

máy sêlo

21.2

3.75

0.75

0.8

8

van khóa khí

22.1

1.5

0.75

0.8

9

van khóa khí

22.2

1.5

0.75

0.8

10

quạt thổi cấp

23.1

45

0.75

0.8

11

quạt thổi cấp

23.2

45

0.75

0.8

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 6


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

12

quạt thổi cấp

24.1

56.25

0.75

0.8

13

quạt thổi cấp

24.2

56.25

0.75

0.8

14

bơm bét dầu

25

5.625

0.75

0.8

15

bơm dầu

26

1.5

0.75

0.8

16

bơm hơi

27

2.25

0.75

0.8

TỔNG

256.125
Bộ phận làm nguội và đóng bao:

M
1

máy sêlo

21.3

3.75

0.7

0.8

2

máy sêlo

21.4

3.75

0.7

0.8

3

van khóa khí

22.3

1.5

0.7

0.8

4

van khóa khí

22.4

1.5

0.7

0.8

5

ray bột

28.1

3.75

0.7

0.8

6

ray bột

28.2

3.75

0.7

0.8

7

ray bột

28.3

3.75

0.7

0.8

8

ray bột

28.4

3.75

0.7

0.8

9

ray bột

28.5

3.75

0.7

0.8

10

ray bột

28.6

3.75

0.7

0.8

11

vis tải

7.5

2.25

0.7

0.75

12

vis tải

7.6

2.25

0.7

0.75

13

vis tải

7.7

2.25

0.7

0.75

14

vis tải

7.8

2.25

0.7

0.75

15

vis tải

7.9

2.25

0.7

0.75

16

vis tải

7.10

2.25

0.7

0.75

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 7


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

CHƯƠNG 2:

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
2.1
Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Một số khái niệm và công thức:
2.1.1.1 Các công thức tính thông số của thiết bị trong nhà máy:
Ptổng= Pđm.n (KW)
n: số lượng thiết bị
Dòng định mức:
Iđm =

P
(A)
3U đm cos

2.1.1.2 Hệ số sử dụng: là tỉ số giữa phụ tải tác dụng trung bình với công suất định mức của
thiết bị.
p
+ Đối với một thiết bị:
ksd = tb
p đm
n

p
+ Đối với nhóm thiết bị: ksd =

Ptb
=
Pđm

i 1
n

p
i 1

tbi

đmi

Hệ số sử dụng nói lên mức độ sử dụng, mức độ khai thác công suất của thiết bị điện trong một
chu kỳ làm việc và là số liệu để tính phụ tải tính toán.
2.1.1.3 Hệ số cực đại: là tỉ số giữa phụ tải tính toán và phụ tải trung bình trong khoảng thời
gian đang xét: k max  1
kmax =

Ptt
Ptb

Hệ số cực đại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủ yếu là số thiết bị hiệu quả n hq và hệ số sử
dụng ksd và hàng loạt các yếu tố đặc trưng cho chế độ làm việc của các thiết bị trong nhóm làm
rất phức tạp nên khi tính toán thường tra theo đường cong: kmax = f(nhq, ksd).
2.1.1.4 Hệ số nhu cầu: là tỉ số giữa phụ tải tính toán và công suất định mức.
knc =

P P
Ptt
= tt . tb = kmax.ksd
Pđm Ptb Pđm

Hệ số nhu cầu thường được dùng tính cho phụ tải tác dụng. Trong thực tế hệ số nhu cầu
thường do kinh nghiệm vận hành tổng kết lại.
SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 8


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

2.1.1.5 Hệ số đồng thời: là tỷ số giữa công suất tác dụng tính toán cực đại tại nút khảo sát của
hệ thống cung cấp điện với tổng các công suất tác dụng tính toán cực đại của nhóm hộ tiêu thụ
riêng biệt nối vào nút đó.
Kđt =

Ptt
n


i 1

2
Pđmi

2.1.1.6 Hệ số thiết bị hiệu quả: Giả thiết có một nhóm hộ tiêu thụ gồm n hộ có công suất n hộ
có công suất và chế độ làm việc khác nhau. Ta gọi nhq là số hộ tiêu thụ hiệu quả của nhóm đó,
đó là một số qui đổi, gồm nhq hộ tiêu thụ có công suất định mức là chế độ làm việc như nhau
và gây nên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ bởi n hộ tiêu thụ.
Số hộ tiêu thụ hiệu quả được xác định một cách tương đối chính xác theo công thức:
2

n hq

 n

  Pdmi 
i 1

 n
2
 Pdmi 
i 1

+ Nếu tất cả hộ tiêu thụ của nhóm đều có công suất như nhau thì
nhq= n.
+ Nếu tất cả các hộ tiêu thụ của nhóm có công suất khác nhau thì
nhq< n.
+ Khi sử dụng công thức trên gặp khó khăn thì có thể áp dụng các phương pháp sau để
tính nhq với sai số cho phép trong khoảng phạm vi + 10%.
-

Khi số hộ tiêu thụ thực tế trong nhóm > 4 thì số qui đổi nhq của các hộ tiêu thụ lấy
bằng thực tế nếu thỏa mãn điều kiện sau:
m=

Pđm max
Pđm min

Trong đó Pđm max và Pđm min là công suất tác dụng định mức lớn nhất và nhỏ nhất của các
hộ tiêu thụ trong nhóm. Khi xác định giá trị nhq có thể bỏ qua các hộ tiêu thụ với tổng công
suất định mức không vượt quá 5% tổng công suất định mức toàn nhóm.
-

Khi m>3 và Ksd  0,2 thì số quy đổi nhq có thể xác định theo công thức:

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 9


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

n

nhq 

2 Pdmi
i 1

Pdm max

Nếu sử dụng công thức này mà nhq lớn hơn thực tế thì lấy nhq = n.
-

Khi m>3 và Ksd < 0,2 tính:
n* =

n1
n

P* =

Pđm1
Pđm

với
n: số hộ tiêu thụ thực tế trong nhóm đang xét.
n1: số các hộ tiêu thụ lớn nhất trong nhóm, công suất mỗi hộ tiêu thụ không nhỏ hơn
một nửa tổng công suất của nhóm hộ tiêu thụ lớn nhất.
Pđm: công suất định mức tổng các hộ tiêu thụ của nhóm.
Pđm1: công suất định mức tổng n1 hộ tiêu thụ lớn nhất.
2.1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
2.1.2.1 Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng và đơn vị sản phẩm.
Đối với hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, thì phụ tải tính toán là:
Pca =

𝑊0 𝑀𝑐𝑎
𝑇𝑐𝑎

W0: suất tiêu hao điện năng trên 1 đơn vị sản phẩm
Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca.
Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất.
2.1.2.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trên 1 đơn vị diện tích sản xuất:
Ptt = P0 . S.
S: diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ.
P0: công suất tính toán trên 1m2 diện tích sản xuất (kw/m2)
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, dùng để tính phụ tải của các phân xưởng có
mật độ máy móc tương đối đều.
2.1.2.3 Xác định phụ tải theo công suất định mức (Pđm) và hệ số nhu cầu (Knc)
Phụ tải của nhóm hộ tiêu thụ có chế độ được xác định theo biểu thức sau:
Ptt = Kc . Pđm
Qtt = Ptt . tg
S tt  Ptt2  Qtt2 

Ptt
cos 

Trong đó:
Ptt: công suất tác dụng tính toán (kw)
SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

Qtt: công suất phản kháng tính toán (kvar)
Stt: công suất biểu kiến tính toán (KVA)
Kc: Hệ số cần dùng là tỷ số Ptt/Pđm của nhóm
Pđm: công suất danh định (công suất đặt) của nhóm hộ tiêu thụ.
n

cos  

P
i 1

dmi

. cos 

n

P
i 1

dmi

Hệ số công suất trung bình của nhóm hộ tiêu thụ tg tương ứng với cos.
Phụ tải tính toán ở điểm nút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải
tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ nối vào nút này, có kế đến hệ số đồng thời:

S tt  K dt

2
2
 n

 n

  Ptt     Qtt 
 i 1 
 i 1


n

P
i 1

tt

: tổng công suất tác dụng tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ.

n

Q
i 1

tt

: tổng công suất phản kháng tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ.

Kđt: hệ số đồng thời = 0,6  1.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán tiện nên thường được dùng, tuy
nhiên nó cũng có nhược điểm là kém chính xác do Knc được tra sổ tay nên thường không đúng
với thực tế
2.1.2.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại Kmax và công suất trung bình Ptb
Khi cần nâng cao độ chính xác của PTTT, hoặc khi không có số liệu cần thiết để áp
dụng các phương pháp thì ta nên dùng phương pháp này.
Công thức tính toán:
Ptt = Pca = Kmax . Ksd . Pđm
Hoặc:
Ptt = Knc . Pđm
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác, vì khi tính số thiết bị hiệu quả (nhq)
chúng ta đã xét tới hàng loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng số lượng thiết bị trong
nhóm,số thiết bị có công suất lớn nhất cũng như có sự khác nhau về chế độ làm việc của
chúng.
Các bước tính toán:
- Tính số thiết bị hiệu quả theo công thức
- Tính hệ số sử dụng thiết bị của nhóm theo công thức
- Tính công suất trung bình của nhóm

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

Phụ tải đỉnh nhọn : Là phụ tải xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn từ 1s2s nó dùng
để kiểm tra dao động điện áp, điều kiện tự khởi động của động cơ, điều kiện làm việc của cầu
chì ….và chúng được xác định như sau :
+ Đối với một máy :
I đn = Ikđ =kmm . Iđm
Trong đó :
kmm là hệ số mở máy.
Động cơ khởi động trực tiếp (Pđm < 22,5kw) : kmm=5
Động cơ khởi động Y -  (Pđm ≥ 22,5kw) : kmm=2.5
Động cơ khởi động bằng biến tần (Pđm =75kw): kmm=1
+ Đối với một nhóm máy :
Iđn = Ikđmax + ( Itt - ksd . Iđmmax)
Trong đó :
Ikđmax : là dòng khởi động lớn nhất của thiết bị trong nhóm
Iđmmax : là dòng định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất.
2.2
Chia nhóm và xác định tâm phụ tải:
2.2.1 Phân nhóm phụ tải:
Phân nhóm phụ tải là việc làm đầu tiên để xác định phụ tải nhằm tính toán sơ bộ công
suất của từng phân xưởng và nhà máy để thực hiện sơ đồ nối dây, vị trí đặt tủ phân phối, tủ
động lực. Mục đích của việc làm này nhằm giúp cho việc quản lý được dể dàng, tiết kiệm vật
tư, tăng hiệu quả công việc.
2.1.1.1 Phân nhóm theo vị trí phụ tải trên mặt bằng :
Uu điểm: là đảm bảo tính linh hoạt cao trong vận hành cũng như bảo trì, sửa chữa.
Chẳng hạn như khi nhà máy sản xuất dưới công suất thiết kế thì có thể cho ngừng làm việc
một vài dây chuyền mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các dây chuyền khác, hoặc
khi bảo trì, sửa chữa thì có thể cho ngừng hoạt động của từng dây chuyền riêng lẻ
Nhược điểm: sơ đồ phức tạp, là chi phí lắp đặt khá cao do có thể các thiết bị trong cùng
một nhóm lại không nằm gần nhau cho nên dẫn đến tăng chi phí đầu tư về dây dẫn, ngoài ra
thì đòi hỏi người thiết kế cần nắm vững quy trình công nghệ của nhà máy.
2.1.1.2 Phân nhóm theo tính chất công việc và dây chuyền sản xuất :
Ưu điểm : phù hợp với các dây chuyền sản xuất do tính linh hoạt trong các tình huống,
khi có một dây chuyền sản xuất nào bị sự cố thì tách riêng ra cho việc sửa chữa, các dây
chuyền khác làm việc bình thường đảm bảo tính liên tục trong sản xuất.

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 12


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

Nhược điểm : phức tạp, chi phí cao, đòi hỏi người thiết kế phải nắm vững qui trình công
nghệ sản xuất và tính chất của công việc. Do vây mà tuỳ vào điều kiện thực tế mà người thiết
kế lựa chon phương án nào cho hợp lý.
Dựa vào sơ đồ bố trí dây chuyền và công suất các phụ tải, chia thành 9 nhóm như sau:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

TÊN
NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
NHÓM 4
NHÓM 5
NHÓM 6
NHÓM 7
NHÓM 8
NHÓM 9
TỔNG

SỐ THIẾT BỊ
11
5
9
10
3
10
7
16
16
87

TỔNG CÔNG SUẤT (KW)
45.357
352.5
58.5
135
164.25
195
122.25
256.125
46.5
1375.5

2.2.2 Tính tâm phụ tải:
Sau khi chia nhóm ứng với mỗi nhóm ta đặt một tủ động lực, vị trí đặt phụ thuộc vào
tâm phụ tải của nhóm thiết bị, ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác như:
kinh tế, thuận tiện trong sản xuất, vận hành, môi trường…
Việc xác định tâm phụ tải có ý nghĩa rất quan trọng trong truyền tải công suất, mục đích
chính của việc xác định tâm phụ tải là nhằm cung cấp điện với tổng công suất và điện áp tổn
thất là nhỏ nhất, chi phí cho việc lắm đặt là nhỏ nhất.
Do đó đặt tủ phân phối hay tủ động lực càng gần tâm phụ tải thì sẽ càng tốt, sẽ đem lại
lợi ích kinh tế. tuy nhiên việc lựa chọn vị trí cuối cùng còn dựa vào các yếu tố mỹ quan và
thuận lợi cho việc vận hành các thiết bị.
Tâm phụ tải được xác định theo mật độ công suất:
n

X

 Pñmi Xi
i 1
n

P

ñmi

i 1

n

P

ñmi

;

Y

Yi

i 1
n

P

ñmi

i 1

Trong đó:

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 13


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

-n: số thiết bị trong nhóm
- Pñmi : công suất của thiết bị thứ i
-(Xi,Yi):là tọa độ của thiết bị thứ I trên sơ đồ mặt bằng.
2.2.2.1 Tính tâm phụ tải nhóm 1:
Gồm các thiết bị:
STT

TÊN THIẾT BỊ

Pđmi(kw)

X(m)

Y(m)

1

máy lắc

3.75

5.3

20

2

băng tải

2.25

8.1

20

3

băng tải

2.25

10.8

20

4

lồng quay

2.25

13.7

20

5

bồn rửa sắn

7.5

16.5

20

6

bồn rửa sắn

7.5

19.3

20

7

băng chuyền

5.625

22.1

20

8

máy băm sắn

7.5

24.8

20

9

vis tải

2.25

27.6

22.7

10

vis tải

2.25

27.6

20

11

vis tải

2.25

27.6

17.5

TỔNG

45.375

Tâm phụ tải nhóm 1:
n

X

 Pñmi Xi
i 1
n

P

n

P

ñmi

 18.9(m)

ñmi

i 1

Y

Yi

i 1
n

P

 20.0  m 

ñmi

i 1

Do tâm phụ tải nhóm không hợp lý,để thuận tiện cho việc vận hành và thẩm mỹ nên ta
đưa tủ về vị trí thuận lợi hơn
SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

X=18.9 (m)
Y=28.7 (m)

2.2.2.2 Tính tâm phụ tải nhóm 2:
Gồm các thiết bị:
STT

TÊN THIẾT BỊ

Pđmi

X(m)

Y(m)

1

máy nghiềng

112.5

35.5

22.6

2

băng nghiềng

112.5

35.5

20.0

3

băng nghiềng

112.5

35.5

17.3

4

máy quậy bột

7.5

39.0

21.3

5

máy bơm bột

7.5

39.0

18.5

TỔNG

352.5

Tâm phụ tải nhóm 2:
n

n

P

ñmi

X

Xi

i 1
n

P

P

ñmi

 35.6  m 

ñmi

i 1

Y

Yi

i 1
n

P

 20.0  m 

ñmi

i 1

Do tâm phụ tải nhóm không hợp lý,để thuận tiện cho việc vận hành và thẩm mỹ nên ta
đưa tủ về vị trí thuận lợi hơn
X=35.6 (m)
Y=28.7 (m)
2.2.2.3 Tính tâm phụ tải nhóm 3:
Gồm các thiết bị:
STT
1

TÊN THIẾT BỊ
máy ly tâm

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

Pđmi(kw)

X(m)

Y(m)

5.625

46.3

22.1

MSSV:0851030050

TRANG 15


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

2

máy ly tâm

5.625

46.3

17.5

3

máy ly tâm

5.625

50.3

22.1

4

máy ly tâm

5.625

50.3

17.5

5

máy ly tâm

5.625

54.1

22.1

6

máy ly tâm

5.625

54.1

17.5

7

vis tải

2.25

58.3

22.1

8

máy bơm bột

11.25

58.3

17.5

9

máy bơm bả sắn

11.25

62.4

17.5

TỔNG

58.5

Tâm phụ tải nhóm 3:
n

n

P

ñmi

X

Xi

i 1
n

P

P

ñmi

 54.4  m 

ñmi

i 1

Y

Yi

i 1
n

P

 19.0  m 

ñmi

i 1

Tính toán tương tự cho các nhóm còn lại:

Tâm tủ phân phối chính
STT

TÊN NHÓM

Pđmi(kw)

X(m)

Y(m)

1

Nhóm 1

45.375

18.9

28.7

2

Nhóm 2

352.5

35.6

28.7

3

Nhóm 3

58.5

54.4

28.7

4

Nhóm 4

135

76.2

28.7

5

Nhóm 5

161.25

9.4

1.2

6

Nhóm 6

195

32.4

1.2

7

Nhóm 7

122.25

52.0

1.2

8

Nhóm 8

256.13

74.4

1.2

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 16


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

9

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

Nhóm 9

46.5

106.8

TỔNG

1372.51

1.2

Tâm tủ phân phối chính
n

X

 Pñmi Xi
i 1
n

P

n

P

ñmi

 47.4  m 

Y

ñmi

Yi

i 1
n

P

 12.6  m 

ñmi

i 1

i 1

Do tâm phụ tải nhóm không hợp lý,để thuận tiện cho việc vận hành và thẩm mỹ nên ta
đưa tủ về vị trí thuận lợi hơn
X=45.4(m)

Y=28.7 (m)

2.3
Tính toán phụ tải:
2.3.1 Tính phụ tải cho nhóm 1:
gồm các thiết bị:
STT

A
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Tên thiết bị

SL

1

2

máy lắc
băng tải
băng tải
lồng quay
bồn rửa sắn
bồn rửa sắn
băng chuyền
máy băm sắn
vis tải
vis tải
vis tải
TỔNG

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

KHMB CS đặt thiết bị (KW) Hệ số sử dụng (Ksd) cos 
3
4
Bộ phận tiếp nhận nguyên liệu và nghiền
1
3.75
2.1
2.25
2.2
2.25
3
2.25
4.1
7.5
4.2
7.5
5
5.625
6
7.5
7.1
2.25
7.2
2.25
7.3
2.25
45.375

5

6

0.7
0.7
0.7
0.7
0.7
0.7
0.7
0.7
0.7
0.7
0.7

0.8
0.75
0.75
0.8
0.8
0.8
0.75
0.8
0.75
0.75
0.75


Tính toán cho từng thiết bị:
Máy lắc:
Ptổng= 3.75 (kw)

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 17


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

3.75
=7.12 (A)
3 *0.8*0.38
Ikđ=Kmm * Iđm= 5*7.12 = 35.61 (A)
Băng tải
Ptổng= 2.25*2= 4.5(kw)
4.5
Pđm
Iđm = =
=
=4.56 (A)
3 * cos *0.38
3 *0.75*0.38
Ikđ=Kmm * Iđm=5*4.56 = 22.79 (A)
Lồng quay
Ptổng= 2.25(kw)
2.25
Pđm
Iđm ==
=
=4.27 (A)
3 * cos *0.38
3 *0.75*0.38
Ikđ=Kmm * Iđm=21.37 (A)
bồn rửa sắn
Ptổng= 7.5*2= 15(kw)
15
Pđm
Iđm ==
=
=14.24 (A)
3 * cos *0.38
3 *0.8*0.38
Ikđ=Kmm . Iđm=71.22 (A)
băng chuyền
Ptổng= 5.625 (kw)
5.625
Pđm
Iđm ==
=
=14.40 (A)
3 * cos *0.38
3 *0.75*0.38
Ikđ=Kmm * Iđm=56.98 (A)
máy băm sắn
Ptổng= 7.5 (kw)
7.5
Pđm
Iđm ==
=
=14.24 (A)
3 * cos *0.38
3 *0.8*0.38
Ikđ=Kmm * Iđm=71.22 (A)
vis tải
Ptổng= 2.25*3= 6.75(kw)
6.75
Pđm
Iđm ==
=
=4.56 (A)
3 * cos *0.38
3 *0.75*0.38
Ikđ=Kmm *Iđm=22.79 (A)

hệ số công suất trung bình:
Iđm =

Pđm
=
3 * cos *0.38

n

cos 

P
i 1

đmi

. cos

n

P
i 1

 0.78

=> tag  = 0.8

đmi

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 18


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP



GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

hệ số sử dụng:
n

K sd 

K
i 1

Pđmi

n

P
i 1



sdi

 0. 7

đmi

số thiết bị hiệu quả trong nhóm
2

 n

  Pdmi 
  8.41
nhq   ni 1
2
 Pdmi 
i 1



Hệ số cực đại

K sd =0.7
nhq = 8.41
Tra bảng ta được Kmax=1.2

Công suất trung bình của nhóm:
Ptb1=Ksd*∑ 𝑃đ𝑚𝑖 = 31.76 (kw)
Qtb1=Ptb* tag  =25.41 (kVAr)

Công suất tính toán của nhóm:
Ptt=Kmax*Ptb= 38.12 (kw)
Qtt= 1.1*Qtb=27.95 (kVAr)
2
Stt=√𝑃𝑡𝑡2 ∗ 𝑄𝑡𝑡
= 47.27 (kVAr)

Dòng tính toán của nhóm

Itt=

𝑆𝑡𝑡
𝑈đ𝑚 √3

= 71.81 (A)


Dòng đỉnh nhọn:
Iđn = Ikđmax + ( Itt - ksd . Iđmmax) = 71.22 + ( 71.81 – 0.7 * 14.24) = 133.06 (A)
2.3.2 Tính phụ tải cho nhóm 2:
gồm các thiết bị:
STT
B
1
2
3
4

Tên thiết bị
1

SL
2

máy nghiền
máy nghiền
máy nghiền
máy quậy bột

1
1
1
1

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

KHMB CS đặt thiết bị (KW) Hệ số sử dụng (Ksd) cos 
3
4
5
6
Bộ phận nghiền
8.1
112.5
0.75
0.8
8.2
112.5
0.75
0.8
8.3
112.5
0.75
0.8
9
7.5
0.75
0.8
MSSV:0851030050

TRANG 19


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

máy bơm bột
1
10
TỔNG

Tính toán cho từng thiết bị:
Máy nghiền:
Ptổng= 337.5 (kw)
5

Iđm =

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

7.5
352.5

0.75

0.8

𝑃đ𝑚
√3𝑐𝑜𝑠

 .0.38 = 213.66 (A)

Ikđ=Kmm . Iđm= 354,14 (A)
Máy quậy bột:
Ptổng= 7.5(kw)
Iđm =

𝑃đ𝑚
√3𝑐𝑜𝑠

 .0.38 =14.24 (A)

Ikđ=Kmm . Iđm=71.22 (A)
Máy bơm bột
Ptổng= 7.5(kw)
Iđm =

𝑃đ𝑚
√3𝑐𝑜𝑠

 .0.38 =14.24 (A)

Ikđ=Kmm . Iđm=71.22 (A)

hệ số công suất trung bình:
n

cos 

P

đmi

i 1

. cos
 0.8

n

P

đmi

i 1



tag  = 0.75



hệ số sử dụng:
n

K

K sd 

i 1

sdi

Pđmi

n

P
i 1



 0.75

đmi

số thiết bị hiệu quả trong nhóm
2

 n

  Pdmi 
  3.26
nhq   ni 1
 Pdmi 2
i 1



Công suất tính toán của nhóm:
n

Ptt   Pđmi k pti .  352.5 * 0.9  317.25(kw)
1

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 20


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

n

Qtt   Pđmi .tgđmi .K pti  352.5 * 0.75 * 0.9  237.9(kVAr)
i 1

2
Stt=√𝑃𝑡𝑡2 ∗ 𝑄𝑡𝑡
= 396.5 (kVAr)

Dòng tính toán của nhóm

Itt= 𝑈

𝑆𝑡𝑡

đ𝑚 √3

=602.3 (A)


Dòng đỉnh nhọn:
Iđn = Ikđmax + ( Itt - ksd . Iđmmax) = 534.14 + ( 602.3 – 0.75 * 213.66) = 976.2 (A)
2.3.3 Tính phụ tải cho nhóm 3:
gồm các thiết bị:
STT

Tên thiết bị
1

SL
2

C
1
2
3
4
5
6
7
8

KHMB CS đặt thiết bị (KW) Hệ số sử dụng (Ksd)
3
4
5
Bộ phận ly tâm tách bả: (Ly tâm 1)
11.1
5.625
0.7
11.2
5.625
0.7
11.3
5.625
0.7
11.4
5.625
0.7
11.5
5.625
0.7
11.6
5.625
0.7
7.4
2.25
0.7
12.1
11.25
0.7

máy ly tâm
1
máy ly tâm
1
máy ly tâm
1
máy ly tâm
1
máy ly tâm
1
máy ly tâm
1
vis tải
1
máy bơm bột
1
máy bơm bả
9
1
13
sắn
TỔNG
 Tính toán cho từng thiết bị:
Máy ly tâm:
Ptổng= 33.75 (kw)
Iđm =

11.25

0.7

cos 
6
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.75
0.8
0.8

58.5

𝑃đ𝑚
√3𝑐𝑜𝑠

 .0.38 = 10.68 (A)

Ikđ=Kmm . Iđm= 53.41 (A)
vis tải
Ptổng= 2.25 (kw)
Iđm =

𝑃đ𝑚
√3𝑐𝑜𝑠

 .0.38 =4.56 (A)

Ikđ=Kmm . Iđm=22.79 (A)
máy bơm bột
Ptổng= 11.25(kw)

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 21


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP

Iđm =

GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

𝑃đ𝑚
√3𝑐𝑜𝑠

 .0.38 =21.37 (A)

Ikđ=Kmm . Iđm=106.83 (A)
máy bơm bả sắn
Ptổng= 11.25(kw)
Iđm =

𝑃đ𝑚
√3𝑐𝑜𝑠

 .0.38 =21.37 (A)

Ikđ=Kmm . Iđm=106.83 (A)

hệ số công suất trung bình:
n

cos 

P

đmi

i 1

. cos
 0.8

n

P
i 1

đmi



tag  = 0.75



hệ số sử dụng:
n

K sd 

K
i 1

Pđmi

n

P
i 1



sdi

 0. 7

đmi

số thiết bị hiệu quả trong nhóm
2

 n

  Pdmi 
  7.64
nhq   ni 1
 Pdmi 2
i 1



Hệ số cực đại

K sd =0.7
nhq = 7.64
Tra bảng ta được Kmax=1.2

Công suất trung bình của nhóm:
Ptb1=Ksd*∑ 𝑃đ𝑚𝑖 = 40.95 (kw)
Qtb1=Ptb* tag  =30.71 (kVAr)

Công suất tính toán của nhóm:
Ptt=Kmax*Ptb= 49.14 (kw)
Qtt= 1.1*Qtb=33.78 (kVAr)
2
Stt=√𝑃𝑡𝑡2 ∗ 𝑄𝑡𝑡
= 59.63 (kVAr)

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 22


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CÔNG NGHIỆP



GVHD: PGS.TS PHAN QUỐC DŨNG

Dòng tính toán của nhóm

Itt= 𝑈

𝑆𝑡𝑡

đ𝑚 √3

= 90.6 (A)


Dòng đỉnh nhọn:
Iđn = Ikđmax + ( Itt - ksd . Iđmmax) = 106.83 + ( 90.6 – 0.7 * 21.37) = 182.48 (A)
2.3.4 Tính phụ tải cho nhóm 4:
STT
D
1
2
3
E
1
2
3
4
5
6
7

Tên và thiết bị
1
máy ly tâm
máy ly tâm
máy bơm bột
máy ly tâm
máy ly tâm
máy ly tâm
máy ly tâm
máy ly tâm
máy ly tâm
máy bơm bột
TỔNG

SL
KHMB CS đặt thiết bị (KW) Hệ số sử dụng (Ksd)
2
3
4
5
Bộ phận ly tâm tách mủ Decanrter: (Ly tâm 2)
1
14.1
45
0.75
1
14.2
45
0.75
1
12.2
11.25
0.75
Bộ phận ly tâm Fino ( Ly tâm 3)
1
15.1
3.75
0.7
1
15.2
3.75
0.7
1
15.3
3.75
0.7
1
15.4
3.75
0.7
1
15.5
3.75
0.7
1
15.6
3.75
0.7
1
12.2
11.25
0.7
135

cos 


Tính toán cho từng thiết bị:
Máy ly tâm 45kw:
Ptổng= 90 (kw)
Iđm =

𝑃đ𝑚
√3𝑐𝑜𝑠

 .0.38 = 85.56 (A)

Ikđ=Kmm . Iđm= 213.66 (A)
Máy bơm bột
Ptổng= 11.25 (kw)
Iđm =

𝑃đ𝑚
√3𝑐𝑜𝑠

 .0.38 =21.37 (A)

Ikđ=Kmm . Iđm=106.83 (A)
máy ly tâm 3.75kw
Ptổng= 22.5(kw)
Iđm =

𝑃đ𝑚
√3𝑐𝑜𝑠

 .0.38 =7.12 (A)

Ikđ=Kmm . Iđm=35.61 (A)
máy bơm bột
Ptổng= 11.25(kw)
SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA

MSSV:0851030050

TRANG 23

6
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×