Tải bản đầy đủ

Thiết kế cung cấp điện cho chung cư binh đoàn 16

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, điện năng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Điện
năng đã quyết định phần lớn đến tốc độ công nghiệp hóa hiện đại hóa. Nâng cao chất lượng
điện năng và độ tin cậy trên lưới phân phối luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân
phối điện năng cũng như người sử dụng.
Thực tế, trong hệ thống điện luôn có những vấn đề cần xử lý nhằm mục đích ổn định sự
cung cấp điện liên tục cho khách hàng. Để ngăn ngừa các sự cố, tránh hư hỏng các thiết bị,
tránh nguy hiểm đối với người sử dụng điện, yêu cầu đầu tiên là khi thiết kế mạng hạ áp phải
đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
Tuy nhiên, việc tính toán thiết kế cung cấp điện là một công việc hết sức khó khăn, đòi
hỏi nhà thiết kế ngoài lĩnh vực chuyên môn còn phải có sự hiểu biết về mọi mặt: đối tượng cấp
điện, môi trường, xã hội,… Trong quá trình thiết kế cấp điện, một phương án được xem là
hợp lý và tối ưu khi thỏa các yêu cầu sau:
Vốn đầu tư nhỏ, đảm bảo độ tin cậy cấp điện cao, theo tính chất của phụ tải.
Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình.
Thuận tiện cho việc vận hành, sữa chữa, bảo quản và thay thế.
Đảm bảo chất lượng điện năng (dao động về tần số và điện áp trong giới hạn cho phép).
Tuy nhiên, do còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tế và thời gian thực hiện nên
đồ án không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong giáo viên hướng dẫn, góp ý xây dựng cho
đồ án ngày càng hoàn thiện hơn.


TP. Hồ Chí Minh,

tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lâm Quốc Trãi


LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là đánh dấu kết thúc của một quá trình đào tạo ở Giảng đường Đại Học,
đồng thời mở ra một chân trời mới, là hành trang giúp em bước vào đời.
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy và giúp đỡ của các Thầy cô trong khoa Xây
dựng & Điện nói chung và Thầy cô trong bộ môn Cung Cấp Điện nói riêng đã tận tình truyền
đạt cho em những kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô PHAN THỊ THANH BÌNH đã hết lòng giúp đỡ
và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án.
Khi thực hiên đồ án này, em đã cố gắng sữ dụng những kiến thức mình đã học được tại
trường và tham khảo thêm một số tài liệu chuyên môn nhằm đạt kết quả tốt nhất. Tuy nhiên,
do tài liệu tham khảo, thời gian có hạn nên những thiếu sót là không thể tránh khỏi. Kính
mong quí thầy cô, bạn bè đóng góp thêm những ý kiến quí báo để đề tài hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã đọc, phản biện vào đóng góp ý kiến để em
hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn đến tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm đồ án.

TP. Hồ Chí Minh, tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện

Lâm Quốc Trãi


MỤC LỤC
Lời mở đầu
Lời cảm ơn
Mục lục
CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI.................................................................................. Trang 4
1.1-Xác định phụ tải cho phần căn hộ ............................................................................... Trang 4
1.1.1 -Tính toán phụ tải cho các căn hộ điển hình tầng 1-16 ........................................... Trang 4


1.1.1.1- Căn hộ A1. .............................................................................................................. Trang 4
1.1.1.1.1-Tính chiếu sáng .................................................................................................... Trang 4
1.1.1.1.2-Tính toán phụ tải .................................................................................................. Trang 16
1.1.1.2-Căn hộ A2. ............................................................................................................... Trang 20
1.1.1.2.1-Tính toán chiếu sáng ............................................................................................ Trang 20
1.1.1.3-Căn hộ C1 ................................................................................................................ Trang 23
1.1.1.3.1-Tính chiếu sáng .................................................................................................... Trang 23
1.1.1.3.2- Tính toán phụ tải................................................................................................. Trang 24
1.1.1.4- Căn hộ B1(B2 và B3).............................................................................................. Trang 25
1.1.1.4.1-Tính chiếu sáng .................................................................................................... Trang 25
1.1.1.4.2- Tính toán phụ tải ................................................................................................ Trang 26
1.1.2- Tổng phụ tải tầng ..................................................................................................... Trang 28
1.1.2.1- Tổng phụ tải tầng 1 block A [ tủ KWH-1A] ........................................................ Trang 28
1.1.2.2- Tổng phụ tải tầng 2…16 block A [ tủ KWH-2A …KWH-16A] ......................... Trang 28
1.1.3-Tính toán phụ tải cho tầng 17-18 .............................................................................. Trang 28
1.1.3.1- Căn hộ A1P. ............................................................................................................ Trang 29
1.1.3.1.1- Tính chiếu sáng ................................................................................................... Trang 29
1.1.3.1.2- Tính phụ tải ......................................................................................................... Trang 30
1.1.3.2- Căn hộ A2P. ............................................................................................................ Trang 31
1.1.3.2.1- Tính toán chiếu sáng ........................................................................................... Trang 32
1.1.3.2.2- Tính phụ tải ......................................................................................................... Trang 33
1.1.3.3- Căn hộ CP. .............................................................................................................. Trang 34
1.1.3.3.1-Tính toán chiếu sáng ............................................................................................ Trang 34
1.1.3.3.2 – Tính toán phụ tải ............................................................................................... Trang 35
1.1.3.4 - Căn hộ B1P(B2P) .................................................................................................. Trang 36
1.1.3.4.1 – Tính toán chiếu sáng. ........................................................................................ Trang 36


1.1.3.4.2 – Tính toán phụ tải ............................................................................................... Trang 37
1.1.3.5 - Căn hộ B3P ............................................................................................................ Trang 39
1.1.3.5.1 – Tính toán chiếu sáng ......................................................................................... Trang 40
1.1.3.5.2 – Tính toán phụ tải ............................................................................................... Trang 40
1.1.4 - Tổng phụ tải tầng 17 [ tủ KWH-17A] .................................................................... Trang 41
1.1.5 - Tổng phụ tải phần căn hộ Bclock A. ...................................................................... Trang 44
1.1.6 - Tổng phụ tải phần căn hộ toàn tòa nhà. ................................................................ Trang 45
1.2 - Tính phụ tải cho phần công cộng............................................................................... Trang 45
1.2.1 - Xác định phụ tải khu công cộng căn hộ [ tủ A-CC] ............................................. Trang 45
1.2.2 - Xác định phụ tải khu sinh hoạt cộng đồng tầng 1 bclock A [1A-CĐ] ................. Trang 47
1.2.3 – Xác định phụ tải động lực....................................................................................... Trang 48
1.2.4 - Xác định phụ tải hầm 2. ......................................................................................... Trang 51
1.2.5 - Xác định phụ tải hầm 1. .......................................................................................... Trang 52
1.2.6- Xác định phụ tải phòng trạm ................................................................................... Trang 53
1.3 - Tổng công suất phụ tải toàn tòa nhà ......................................................................... Trang 55
CHƯƠNG 2 : CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ MÁY PHÁT DỰ PHÒNGTrang 56
2.1 - Chọn máy biến áp cho nhà máy................................................................................. Trang 56
2.2 - Chọn máy phát dự phòng .......................................................................................... Trang 56
2.3 - Chọn hệ thống ATS (Automatic Transfer Switch) .................................................. Trang 57
2.4 - Chọn FCO trung thế ................................................................................................... Trang 58
Chương 3: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP .................................................................. Trang 59
3.1-Tính toán chọn dây dẫn. ............................................................................................... Trang 59
3.1.1-Chọn dây dẫn từ máy biến áp tới tủ phân phối chính (TPPC) .............................. Trang 59
3.1.2-Chọn dây dẫn từ máy phát đến tủ phân phối phục vụ phần công cộng .............. Trang 59
3.1.3-Chọn dây dẫn từ tủ PPC đến tủ PPCC .................................................................... Trang 60
3.1.4 – Chọn thanh dẫn điện BUSWAY ............................................................................ Trang 61
3.1.5-Chọn dây dẫn từ tủ PPCC đến tủ bơm nước sinh hoạt ( B2-BNSH ) ................... Trang 62
3.1.6 - Tính toán tương tự cho các tủ khác........................................................................ Trang 63
3.1.7 - Tính toán chọn dây từ tủ động lực đến thiết bị ..................................................... Trang 64
3.1.8- Chọn dây dẫn từ Buswat đến tủ tầng. ..................................................................... Trang 65
3.1.9 - Chọn dây dẫn từ tủ tầng đến tủ căn hộ .................................................................. Trang 66
3.2.1-Tính sụt áp trong điều kiện bình thường ................................................................. Trang 68
3.2.1.2 - Tính toán sụt áp cho các tủ căn hộ ..................................................................... Trang 70


3.2.1.3-Tính toán sụt áp cho phần công cộng tòa nhà ...................................................... Trang 72
3.2.1.4 - Sụt áp khi khởi động ............................................................................................. Trang 74
3. 3 - Tính toán ngắn mạch và chọn thiết bị đóng cắt. ..................................................... Trang 75
3.3.1 -Tính toán thông số trở kháng MBA ........................................................................ Trang 75
3.3.2 - Chọn CB tổng cho toàn căn hộ ............................................................................... Trang 76
3.3.3 - Chọn CB tổng cho block A và CB tổng cho block B ............................................. Trang 79
3.3.4 - Chọn CB tổng cho các tủ tầng ................................................................................ Trang 81
3.3.5 - Chọn CB tổng căn hộ đặt tại tủ điện tầng và căn hộ ở tầng 1-16 ........................ Trang 88
3.3.6 - Chọn CB tổng căn hộ đặt tại tủ điện tầng và căn hộ ở tầng 17 ............................ Trang 90
3.3.7 - Chọn CB cho các tủ điện căn hộ ............................................................................. Trang 91
3.3.8 - Chọn CB cho tủ điện TPPCC ................................................................................. Trang 95
3.3.9 - Chọn CB tại vị trí đầu ra của máy phát điện ........................................................ Trang 97
3.3.10 - - Chọn CB cho các tủ còn lại ................................................................................. Trang100
CHƯƠNG 4: AN TOÀN ĐIỆN .......................................................................................... Trang 103
4.1-Tổng quan ...................................................................................................................... Trang 103
4.2-Lựa chọn sơ đồ nối đất ................................................................................................. Trang 103
4.3-Chọn dây bảo vệ ............................................................................................................ Trang 104
4.4-Tính toán nối đất ........................................................................................................... Trang 104
CHƯƠNG 5 : CHỐNG SÉT............................................................................................... Trang 106
5.1-Tổng quan ...................................................................................................................... Trang 106
5.2-Hậu quả của sét ............................................................................................................. Trang 106
5.3-Lựa chọn phương pháp chống sét ............................................................................... Trang 106
5.4-Chọn đầu thu sét ESE ................................................................................................... Trang 108
5.5-Điện trở nối đất thoát sét. ............................................................................................. Trang 109
PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ TIẾT KIỆM ĐIỆN CHO CHUNG CƯ .................................... Trang 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

PHẦN 1: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO
Chương : TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG CẤP ĐIỆN
Ý nghĩa nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện:
Điện năng là một trong những dạng năng lượng quan trọng nhất trên thế giới nói chung
và ở nước ta nói riêng. Điện năng sản xuất từ các nhà máy điện được truyền tải và cung cấp
cho các khu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của con người,để đưa điện năng
đến các các nơi tiêu thụ này cần phải qua nhiều khâu rất quan trọng.Và thiết kế cung cấp điện
là một trong những khâu quan trọng đó.Hiện tại, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ,
đời sống của nhân dân được nâng lên nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu dùng điện tăng trưởng
không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ kỉ thuật trong và ngoài ngành điện lực
đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên.
Cấp điện là một công trình điện. Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng cần có
kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường và đối
tượng cấp điện. Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất.
Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính toán, để lựa chọn các phần tử
hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng, công cộng.
Tính toán chọn lựa dây dẫn phù hợp với bản thiết kế cung cấp điện, đảm bảo sụt áp chấp nhận
được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định. Tính toán dung lượng bù cần
thiết để giảm điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp. Bên cạnh đó, còn phải thiết kế lựa chọn
nguồn dự phòng cho nhà máy để lưới điện làm việc ổn định, đồng thời tính đến về phương
diện kinh tế và đảm bảo tính an toàn cao.
Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ các tổ hợp sản xuất
đều phải tự hoạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá cả
sản phẩm. Công nghiệp thương mại và dịch vụ chiếm một tỉ trọng ngày càng tăng trong nền
kinh tế quốc doanh và đã thực sự là khách hàng quan trọng của ngành điện lực. Sự mất điện,
chất lượng điện xấu hay do sự cố… đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, gây phế phẩm,
giảm hiệu suất lao động. Đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến các xí nghiệp may, hóa chất điện tử
đòi hỏi sự chính xác và liên tục cao. Do đó đảm bảo độ tin cậy cấp điện, nâng cao chất lượng
điện năng là mối quan tâm hàng đầu. Một xã hội có điện sẽ làm cho mức sống tăng nhanh với
các trang thiết bị nội thất sang trọng nhưng nếu chúng ta lắp đặt một cách cẩu thả , thiếu tuân
SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 1


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

thủ các quy tắc an toàn sẽ rất nguy hiểm. Nông thôn và các phụ tải sinh hoạt là các phụ tải
khổng lồ vì vậy người thiết kế cần quan tâm đến độ sụt áp trên đường dây xa nhất. Thiết kế
cấp điện cho phụ tải sinh hoạt nên chọn thiết bị tốt nhằm đảm bảo an toàn và độ tin cậy cấp
điện cho người sử dụng.
 Tóm lại: việc thiết kế cấp điện đối với các đối tượng là rất đa dạng với những đặt thù
khác nhau. Như vậy để một đồ án thiết kế cung cấp điện tốt đối với bất cứ đối tượng nào cũng
cần thõa mãn các yêu cầu sau:
 Độ tin cậy cấp điện :Mức độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vào yêu cầu của phụ tải.
Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất
nghĩa là không mất điện trong mọi tình huống. Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tổ
sản xuất … tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy phát cấp cho
những phụ tải quan trọng, hoặc những hệ thống ( thủy điện, nhiệt điện …) được liên kết và hổ
trợ cho nhau mỗi khi gặp sự cố.
 Chất lượng điện: Chất lượng điện được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tần số và điện áp. Chỉ
tiêu tần số do cơ quan điện hệ thống quốc gia điều chỉnh. Như vậy người thiết kế phải đảm bảo
vấn đề điện áp. Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong khoảng

5% . Các xí

nghiệp nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp cao thì phải là 2.5% .
 An toàn: Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao. An toàn cho
người vận hành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị, cho toàn bộ công trình... Tóm lại người
thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ còn phải nắm vững
quy định về an toàn,những qui phạm cần thiết khi thực hiện công trình. Hiểu rõ môi trường hệ
thống cấp điện và đối tượng cấp điện.
 Kinh tế: Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương án
thường có những ưu và khuyết điểm riêng, có thể lợi về kinh tế nhưng xét về kĩ thuật thì
không được tốt. Một phương án đắt tiền thường có đặt điểm là độ tin cậy và an toàn cao hơn,
để đảm bảo hài hoà giữa 2 vấn đề kinh tế kỹ thuật cần phải nghiên cứu kỉ lưỡng mới đạt được
tối ưu.

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 2


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Giới thiệu về chung cư Binh Đoàn 16
Chung cư Binh Đoàn 16 là chung cư mới được xây dựng trên đường Cộng Hòa, phường
12, quận Tân Bình, thành
phố Hồ Chí Minh.
Công trình nằm ngay
trung tâm quận Tân Bình
với ba mặt tiền đường:
Cộng Hòa – Lê Trung
Nghĩa – C18. Chúng ta
chỉ mất 5 phút để tới sân
bay Tân Sơn Nhất và 15
phút để tới trung tâm
thành phố.
Tòa nhà có 2 block 18 tầng, với hai hầm giữ xe.

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 3


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI
1.1-Xác định phụ tải cho phần căn hộ
1.1.1 -Tính toán phụ tải cho các căn hộ điển hình tầng 1-16.
1.1.1.1- Căn hộ A1.
-Căn hộ A1 được thiết kế với 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 2 nhà vệ sinh,
1 phòng phơi và phòng ăn.
-Căn hộ có trần bằng thạch cao, tường màu vàng nhạt sàn lát bằng gạch men trắng,
riêng phòng ngủ có sàn bằng gỗ
1.1.1.1.1-Tính chiếu sáng
Phòng ngủ 1
 Tính toán bằng công thức.
 Kích thước:
 Chiều dài: 4 (m)
 Chiều rộng :2.9(m)
 Chiều cao: 3.2 (m)
 Diện tích : 11.6 (m2)
 Màu sơn:
 Trần sơn màu trắng, hệ số phản xạ tr = 0,8
 Tường sơn màu vàng nhạt, hệ số phản xạ tg = 0,7
 Sàn bằng gỗ, hệ số phản xạ s = 0,3
( Tra Phụ lục 2. Các bảng phù trợ - Bảng hệ số phản xạ của một số vật liệu, trang
243 – tài liệu 1)
 Đô rọi theo yêu cầu: ETC = 200 lx
(Tra phụ lục 1.5 –Các giá trị độ rọi tiêu chuẩn các nước, trang 241 - tài liệu 1)
 Chọn hệ chiếu sáng
Để đảm bảo dộ rọi đồng đều trên toàn bộ bề mặt diện tích làm việc ta chọn hệ
chiếu sáng chung đều.
 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm( 0K ) = 2800 – 3800 (Theo biểu đồ Kruithof môi
trường tiện nghi)
SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 4


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

 Chọn bóng đèn: chọn đèn huỳnh quang có ánh sáng trắng
 P = 26 W
 đ = 1800 lm
( Thông số một số một số loại bóng đèn (Đèn huỳnh quang- trang 34-tài liệu 2)
 Chọn bộ đèn :
 Loại Havells Sylvania : 30342260 INSAVER 175 1X26W
 Cấp bộ đèn : cấp D
 Số đèn/1 bộ : 1 đèn/1 bộ.
 Hiệu suất := 84%
 Quang thông 1 bộ = 1800 lm
 Phân bố các bộ đèn:
 Cách trần : h’=0 m ( áp trần).
 Bề mặt làm việc: h’’=0.8 m
 Chiều cao đèn so vơi bề mặt làm viêc: htt = H – h’ - h”=3.2-0 -0.8 = 2.4 (m)
 Chỉ số địa điểm:

K

ab
4  2.9
11.6


 0.7
htt   a  b  2.4   4  2.9  16.56

 Chọn hệ số bù: d = 1,25 ( đèn huỳnh quang , ít bụi )
 Tỉ số treo :
j

h'
0

0
'
h  htt 0  2.4

 Hệ số sử dụng:
Chọn ud = 0.72
=> Hệ số sử dụng U  0.67  0.6  0.44
 Xác định quang thông tổng:







ETC  S  d 200 11.6 1.25

 6590 [lm]
U
0.44

 Xác định số bộ đèn:

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 5


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình



6590
Nbo den   
 3.6
bo den 1800
=> Chọn 4 bộ đèn.
 Kiểm tra sai số quang thông:

Nbo den  bo den  
  4 1800  6590 100%  9.25%

6590

Kết luận : sai số quang thông trong giới hạn cho phép : -10% < % = 9.25% < 20%
 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc.
Etb 

Nbo den  bo den  U
S d



4 1800  0.44
 218.4 [lm]
11.6 1.25

=> Etb> Etc thỏa điều kiện độ rọi ta chọn ban đầu.
 Phân bố các bộ đèn:
a 4
  2 ( m)
la 2
b 2.9
 1.45(m)
Khoảng cách giữa các bộ đèn theo chiều ngang : lb = 
lb
2
Khoảng cách từ tường tới đèn theo chiều dài là : 1 (m)
Khoảng cách từ tường tới đèn theo chiều nganh là :0.72 (m)

Khoảng cách giữa các đèn theo chiều dài : la =

 Tính toán bằng phần mềm DIALux 4.9 light.
Khởi động chương trình Dialux 4.9 light bằng cách nhấp đôi vào biểu tượng trên
Desktop, hoặc vào Star  All Programs  DIALux  DIALux 4.9
Chương trình được khởi động cùng với một hộp thoại có các lựa chọn như: Chiếu
sáng trong nhà, ngoài trời, đường phố hay mở một tập tin có sẵn.

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 6


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Nhấn next đế đến bước tiếp theo

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 7


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Điền các thông tin có liên quan
Sau đó nhấn next để đến bước kế tiếp.

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Ở đây ta cần điền các thong số cần thiết:
Bước 1: Chọn các thông số
+ Chiều dài( length) .
+Chiều rộng ( width)
+Chiều cao (hight)

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 9


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Bước 2: Chọn hệ số phản xạ cho trần( ceiling), tường( walls), sàn(ground)

Bước 3: Chọn đặt tính khu cần chiếu sang:
+Phỏng rất sạch, ít dung (very clean room, low yearly usage)
+Phòng sạch, chu kỳ ảo dưỡng 3 năm ( Clean room, 3-year maintenance cycle)
+Lắp đặt ngoài trời, chu kỳ bảo dưỡng 3 năm ( Exterior installation, 3-yaer
maintenance cycle)
+Trong nhà hoặc ngoài trời rất ô nhiễm( Interior or exterior, high pollution)
Ở đây là phòng ngủ: chọn phòng sạch, chu kỳ bảo dưỡng 3 năm.

Bước 4: Chọn bề mặt làm việc gần sàn 0,1 (m)

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 10


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Bước 5 : Chọn đèn để tính toán, ở đây Em chọn Havells Sylvania
Vào Catalogues -> DIALux Catalogs -> Havells Sylvania

Cách chọn đèn trong plugin của Havells Sylvania
Chọn kiểu đèn: Downlights.
Chọn loại đèn : Insaver TC-T
Chọn bộ đèn : 30342900 INSAVER 175 TC-D 26W
Nhấn Use in DIALux
Close
Trở lại màn hình DIALux 4.9 ta chọn được bộ đèn Havells Sylvania 30342900 INSAVER
175 TC-D 26W

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 11


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Chọn độ cao treo đèn: ở đây tôi chọn đèn âm trần

Nhấn next để thực hiện tính toán

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 12


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Chọn thông số tính toán: chọn độ rọi 200 lx

Chọn số lượng đèn theo chiều ngang và chiều dọc, treo đèn 900

Kết quả phân bố độ rọi khi nhấn nút Calculate

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 13


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Bảng thông số độ rọi

Nhấn next để xuất kết quả tính toán

=> Kết luận: Quá trình tính toán chiếu sáng bằng công thức và bằng phần mềm Dialux ta thấy
không sai lệch nhiều nên các khu vực còn lại ta dùng phần mềm Dialux để tính.

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 14


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Tính toán chiếu sáng cho các phòng còn lại:
-Phòng giặt, phòng vệ sinh và phòng tắm sử dụng loại đèn Downlight :Havells
Sylvania 30342230 INSAVER 175 TC-D 18W có thong số như sau:
+ Công suất bóng Pbóng = 18 (W)
+ Loại Ballast: điện tử
+ Cấp, hiệu suất : 0.72C
+Quang thông bộ đèn :  bộ đèn = 1200 (lm)
- Các phòng còn lại đều sử dụng loại đèn Downlight: Havells Sylvania 30342900
INSAVER 175 TC-D 26W có các thông số như sau:
+ Công suất bóng Pbóng = 26 (W)
+ Loại Ballast: điện tử
+ Cấp, hiệu suất : 0.67D
+Quang thông bộ đèn :  bộ đèn = 1800 (lm)
- Các phòng trong căn hộ A1 có hai dạng:
+ Dạng chữ nhật:

+ Dạng chữ L :

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

-

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Sau đây là bảng số liệu tính toán chiếu sang cho các phòng bằng phần mềm DIALux
4.9

Kích thức
Phòng (m)
a

b

c

d

h

Độ rọi
Độ rọi
trung
yêu cầu
bình
Eyc (lx)
Eav (lx)

Độ
rọi
nhỏ nhất
Emin
(lx)

Độ rọi lớn
Số bộ
nhất
Pđèn
đèn
Emax
(W)
(bộ)
(lx)

Phòng ngủ 2 ( dạng chữ L)
4.1

3.1

1

0.9

3.2

150

160

101

205

3

26

3.2

200

236

172

279

4

26

3.2

200

238

172

279

4

18

3.2

300

331

254

386

4

26

3.2

150

170

128

204

2

26

101

81

114

1

18

162

139

180

1

18

Phòng khách
4.1

3.1

0

0

Phòng giặt
4

1.1

0

0

Phòng bếp
3

2.4

0

0

Phòng ăn
3.1

2.4

0

0

Phòng vệ sinh ( có 2 phòng)
1.5

1.5

0

0

3.2

100

Phòng tắm ( có 2 phòng)
1.2

0.9

0

0

3.2

150

1.1.1.1.2-Tính toán phụ tải
Phụ tải đèn
-Đèn trong căn hộ A1 chia làm hai lộ:
+ Lộ 1[2A-A1-1]: gồm các đèn của phòng ngủ 2, phòng ăn, 2 phòng tắm và 2 phòng
vệ sinh.
+ Lộ 2 [2A-A1-2]: gồm các đèn của phòng khách , phòng ngủ 1 và nhà bếp và phòng
giặc.
-Phụ tải lộ 1: Gồm có 8 đèn 18W và 5 đèn 26W
Các đèn sử dụng ballast điện từ, chọn cos = 0.96 => tg = 0.29
Chọn Pballast = 10%Pđèn

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 16


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Công suất bộ đèn TC-D 18W: Pbộ 18 = 18 + 0.1x18 = 19.8 (W)
Công suất bộ đèn TC-D 26W: Pbộ 26 = 26 + 0.1x26 = 28.6 (W)
Chọn hệ số sử dụng ku=1 ( ballast điện tử)
Chọn hệ số đồng thời ks = 1 (chiếu sáng)
Công suất tác dụng tính toán:
Pttcs lộ 1 = kskuN bộ đènP bộ đèn = 1 x 1 x (8x19.8 +5x28.6) = 301.4 (W)=0.301 (KW)
Công suất phản kháng:
Qttcs lộ 1 = Pttcs tg = 0.3014 x 0.29 = 0.087 (KVar)
Công suất biểu kiến:

Sttcs lo1  Pttcs 2  Qttcs 2  0.3012  0.0872  0.313( KVA)
-Phụ tải lộ 2: gồm có 4 đèn 18W và 12 đèn 26W
Công suất tác dụng tính toán:
Pttcs lộ 2 = kskuN bộ đènP bộ đèn = 1x1x (4x19.8 +12x28.6) = 422.4 (W)=0.422 (KW)
Công suất phản kháng:
Qttcs lộ2 = Pttcs tg = 0.4224 x 0.29 = 0.123 (KVar)
Công suất biểu kiến:
Sttcs lo 2  Pttcs lo 2 2  Qttcs lo 2 2  0.4222  0.1232  0.439( KVA)

Phụ tải ổ cắm:
- Căn hộ A1 cũng có hai lộ ổ cắm:
+ Lộ 1 [2A-A1-3] gồm 12 bộ ổ cắm 3 chấu loại 10A-220V kiểu 2 ổ cắm/bộ , trong đó
3 bộ cho phòng ngủ 1, 4 bộ cho phòng khách, 4 bộ cho phòng ngủ 2 và 1 bộ cho phòng ăn.
+ Lộ 2 [2A-A1-4] gồm 6 bộ ổ cắm: trong đó 4 bộ ổ cắm 3 chấu loại 16A-220V kiểu 1
ổ cắm /bộ dùng cho quạt hút 2 phòng vệ sinh và quạt hút nhà bếp và phòng giặc và 2 bộ 3
chấu 16A-220V kiểu 2 ổ cắm/bộ cho nhà bếp.
-Phụ tải ổ cắm lộ 1:
Chọn cosφ = 0.8 => tgφ = 0.75
Pttoc  n oc  k sd  k đt  Pđmoc
Trong đó:

Pđmoc: công suất định mức của ổ cắm.
noc : số ổ cắm / bộ
SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 17


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

Noc : số bộ ổ cắm
ku

: hệ số sử dụng ổ cắm chọn 0.7

ks

: hệ số đồng thời, chọn 0.2 ( ổ cắm)

Pđmoclo1  2  U  I oc  cos   2  0, 22  10  0,8  3.52[ kW ]
Pttoclo1  N oc  ku  ks  Pđmoclo1  12  0, 7  0, 2  3.52  5.9[kW ]

Qttoclo1  Pttoclo1  tg  5.9  0, 75  4.425 [ kVar ]
2
2
Sttoc lo 1  Pttoc
5.92  4.4252 7.375 [kVA]
lo 1  Qttoc lo 1 

-Phụ tải ổ cắm lộ 2:
Chọn cosφ = 0.8 => tgφ = 0.75
Pttoc  n oc  k sd  k đt  Pđmoc
Trong đó:

ku

: hệ số sử dụng ổ cắm chọn 0.7

ks

: hệ số đồng thời, chọn 0.2 ( ổ cắm)

Pdmoc 1/1 1  U  I oc  cos   1  0.22  16  0.8  2.816 ( KW )
Pdmoc 2/1  2  U  I oc  cos   2  0.22  16  0.8  5.632 ( KW )

Pttoc lo 2  ku  ks  ( Noc  Pđmoc1/1  N oc  Pđmoc 2/1 )
Pttoc lo 2  0, 7  0.2  (4  2.816  2  5.632)  3.2[kW ]
Qttoc lo 2  Pttoc lo 2  tg  3.2  0, 75  2.4 [kVar ]
2
2
Sttoc lo 2  Pttoc
3.22  2.42  4 [kVA]
lo 2  Qttoc lo 2 

Phụ tải lạnh.
- Căn hộ A1 sử dụng 4 máy lạnh [2A-A1-5], [2A-A1-6], [2A-A1-6], [2A-A1-8]
loại 1HP cho phòng khách, 2 phòng ngủ và phòng ăn.
- Phụ tải của một máy lạnh.
- Công suất định mức máy lạnh Pđmml = 1x746 = 746 (W)
Chọn cos =0,8 tg = 0,75, ku =0.8, ks = 1,  = 0.9

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 18


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

-Công suất điện máy lạnh: Pđiện =

Pdmml





746
 829  0.829 ( kW )
0.9

-Công suất tác dụng của máy lạnh
Pttml = 0.829 x 0,8 x 1 = 0,7 [KW]
-Công suất phản kháng của máy lạnh
Qttml = 0,7 x 0,75 = 0.53 [KVar]
-Công suất biểu kiến của máy lạnh
Sttml =

0.72  0.532  0.878 [ KVA]

Xác định phụ tải máy nước nóng.
- Căn hộ A1 có hai máy nước nóng[2A-A1-9],[2A-A1-10]:
Pđm= 2500W,=80% ,cos=0.8, ku=0.7,ks=1
- Phụ tải của một máy nước nóng:
Công suất điện máy nước nóng: Pđiện =

Pdmmnn





2.5
 3.125( kW )
0.8

Pttmnn = 3.125 x 0,8 x 1 = 2.5 [KW]
Qttmnn = 2.5 x 0,75 = 1.875 [KVar]
Sttmnn =

2.52  1.8752  3.125 [ KVA]

Tổng phụ tải toàn căn hộ A1.
- Chọn hệ số ks = 0.6 ( tủ phân phối có 10 mạch )
Ptt tủ A1 = ks x (Pttcs lộ 1 +Pttcs lộ 2+Pttoc lộ 1+Pttoc lộ 2+2xPttmnn+4xPttml)
Ptt tủ A1 = 0.6 x (0.301 +0.422+5.9+3.2 +2x2.5+4x0.7)= 10.57 (KW)
Qtt tủ A1 = ks x (Qttcs lộ 1 +Qttcs lộ 2+Qttoc lộ 1+Qttoc lộ 2+2xQttmnn+4xQttml)
Qtt tủ A1 = 0.6 x (0.087+0.123+4.425+2.4+2x1.875+4x0.53)=7.743(kVar)
Sttp tu A1  Ptt2tu A1  Qtt2 tu A1  10.572  7.7432  13.1(kVA)

SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 19


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thanh Bình

1.1.1.2-Căn hộ A2.
1.1.1.2.1-Tính toán chiếu sáng
- Căn hộ A2 được thiết kế với 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 2 nhà vệ sinh, 1
phòng phơi và phòng ăn .
- Căn hộ có trần bằng thạch cao, tường màu vàng nhạt sàn lát bằng gạch men trắng, riêng
phòng ngủ có sàn bằng gỗ
- Sau đây là bảng số liệu tính toán chiếu sang cho các phòng bằng phần mềm DIALux 4.9
Kích thức
Phòng (m)
a

b

c

d

Độ rọi
trung
bình
Eav (lx)

Độ rọi
nhỏ
nhất
Emin
(lx)

Độ rọi
lớn nhất
Emax
(lx)

Số bộ
đèn
(bộ)

150

167

120

224

3

26

150

173

112

215

3

26

3.2

200

235

156

285

4

26

3.2

200

238

195

256

2

26

3.2

300

360

285

417

4

26

3.2

150

178

134

210

2

26

105

85

117

1

18

162

139

180

1

18

h

Độ rọi
yêu cầu
Eyc (lx)

Loại
đèn
Pđèn
(W)

Phòng ngủ 1
3.5

3.4

0

0

3.2

Phòng ngủ 2
3.8

2.9

0

0

3.2

Phòng khách
4.3

3

0

0

Phòng giặt
2.1

1.8

0

0

Phòng bếp
3

2

0

0

Phòng ăn
2.8

2.4

0

0

Phòng vệ sinh ( có 2 phòng)
1.5

1.3

0

0

3.2

100

Phòng tắm ( có 2 phòng)
1.3

0.9

0

0

3.2

150

1.1.1.2.2-Tính toán phụ tải
Phụ tải đèn.
-Các đèn sử dụng trong căn hộ A2 có thông số tương tự đèn sử dụng trong căn hộ A1
SVTH: Lâm Quốc Trãi

MSSV: 0851030081

Trang 20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×