Tải bản đầy đủ

Thiết kế chung cư thanh yến

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

THIẾT KẾ ĐIỆN CHO CHUNG CƯ
THANH YẾN

SVTH : TRƯƠNG TUẤN ANH
MSSV : 20762041
GVHD : NGUYỄN PHÚC ẤN

TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2011


TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP


THIẾT KẾ ĐIỆN CHO CHUNG CƯ
THANH YẾN

SVTH : TRƯƠNG TUẤN ANH
MSSV : 20762041
GVHD : NGUYỄN PHÚC ẤN

TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2011



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

LỜI MỞ ĐẦU
Điện năng giữ một vai trò then chốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa
đất nước . Từ khâu sản xuất, truyền tải đến phân phối điện năng tới các hộ tiêu thụ phải thực
hịên đồng bộ, đúng quy hoạch theo phát triển năng lượng của quốc gia. Và điều này tùy thuộc
vào các nhà thiết kế hệ thống điện, những nhà thiết kế cung cấp điện. Phải thiết kế sao cho
phải đảm bảo an toàn, đảm bảo chất lượng điện và kinh tế nhất, nếu đạt được đều này thì nhà
thiết kế đã thành công.
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện - đại hóa, khi xây dựng nhà máy, khu dân cư,
thành phố…trước tiên người ta phải xây dựng hệ thống cung cấp điện để cung cấp cho các
máy móc và nhu cầu sinh hoạt của con người . Trong lĩnh vực cung cấp điện, nhiều thiết bị
điện mới đã được sử dụng nên hệ thống cung cấp điện cũng có nhiều thay đổi .
Hiện nay trên địa bàn các thành phố lớn của nước ta bắt đầu xuất hiện các chung cư
cao tầng. Các chung cư này được thiết kế và thi công theo các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến,
đáp ứng được nhu cầu ngày càng phong phú của người sử dụng.
Với mục đích trên, nhiệm vụ của luận văn này đưa ra phương pháp thiết kế cung cấp
điện cho chung cư THANH YẾN quận Bình Thạnh TPHCM
Đây là bước đầu tập sự của người kỹ sư, nhưng do hạn chế về trình độ, thiếu kinh
nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự góp ý chỉ dạy của thầy cô
và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phúc Ấn và các thầy cô trong khoa Xây Dựng
và Điện trường Đại Học Mở TPHCM đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt
cho em hoàn thành luận văn này.
Sinh viên thực hiện
Trương Tuấn Anh



SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, với sự hướng dẫn tận tình của thầy
Nguyễn Phúc Ấn, các thầy cô trong Khoa Xây Dựng và Điện và các bạn trong lớp đã giúp em
hoàn thành luận văn này đúng thời gian qui định. Em xin chân thành cám ơn đến.
-

Các thầy cô trong Khoa Xây Dựng và Điện đã trang bị cho em những kiến thức quý

báu trong thời gian học tại trường.
-

Em xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Phúc Ấn đã tận tình hướng dẫn, truyền dạy

cho em những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
-

Cám ơn các bạn đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn.
Sinh viên thực hiện
Trương Tuấn Anh

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

MỤC LỤC
Lời mở đầu
Lời cảm ơn
Mục lục
Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu tổng quan về cung cấp điện
1.2 Những yêu cầu đối với mạng điện

1
1

1.3 Mô tả tóm tắt công trình

2

1.4 Nhiệm vụ thiết kế
Chương 2: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO CHUNG CƯ THANH YẾN
2.1 Các yêu cầu tính toán chiếu sáng
2.2 Các phương pháp tính toán chiếu sáng
2.3 Tính toán chiếu sáng chung cư Thanh Yến
Chương 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
3.1 Cơ sở tính toán phụ tải
3.2 Các đại lượng và hệ số tính toán
3.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
3.4 Xác định phụ tải tính toán cho chung cư
Chương 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP – NGUỒN DỰ PHÒNG – BÙ HỆ SỐ CÔNG
SUẤT
4.1 Chọn MBA
4.2 Chọn nguồn dự phòng
4.3 Cải thiện hệ số công suất
4.4 Chọn dung lượng MBA
4.5 Chọn MF dự phòng
Chương 5: CHỌN DÂY DẪN – TÍNH TOÁN SỤT ÁP
5.1 Phương án đi dây
5.2 Tính toán chọn dây và kiểm tra độ sụt áp của dây dẫn
5.3 Tính toán sụt áp khi khởi động động cơ
Chương 6: TÍNH TOÁN NGẮN – CHỌN CB
6.1 Lý thuyết tính toán ngắn mạch
6.2 Tính toán ngắn mạch cho chung cư Thanh Yến
6.3 Chọn thiết bị bảo vệ
Chương 7: AN TOÀN ĐIỆN
7.1 Khái niệm
7.2 Các loại sơ đồ nối đất
7.3 Chọn sơ đồ bảo vệ và nối đất
7.4 Thiết kế nối đất an toàn
7.5 Tính toán hệ thống nối đất an toàn và làm việc
Chương 8: CHỐNG SÉT CHO CÔNG TRÌNH
8.1 Khái niệm
8.2 Các biện pháp bảo vệ chống sét
8.3 Bảo vệ chống sét cho công trình
8.4 Tính toán hệ thống nối đất
KẾT LUẬN

2
4
4
4
7
23
23
23
26
29

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

40
40
40
41
43
43
45
45
47
63
70
70
71
74
81
81
81
83
84
84
87
87
87
90
90


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

SVTH : Trương Tuấn Anh

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

MSSV : 20762041


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu tổng quan về cung cấp điện
1.1.1 Vai trò và yêu cầu cung cấp điện.
Ngày nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ đời sống của nhân dân cũng
nâng cao nhanh chóng. Nhu cầu điện năng trong lĩnh vực công nghiệp và sinh hoạt tăng
trưởng không ngừng. Một lượng đông đảo cán bộ kỹ thuật trong ngành điện lực đang tham gia
thiết kế lắp đặt các công trình cấp điện.
Thiết kế hệ thống cấp điện là việc làm khó. Một công trình điện dù nhỏ nhất cũng yêu
cầu kiến thức kỹ thuật từ hàng loạt chuyên nghành (cung cấp điện, kỹ thuật cao áp, bảo vệ
rơle, an toàn điện...). Ngoài ra người thiết kế còn phải có hiểu biết nhất định về xã hội, về môi
trường, về các đối tượng cấp điện,…Công trình thiết kế quá dư thừa sẽ gây hao phí nguyên vật
liệu làm ứ đọng vốn đầu tư. Công trình thiết kế sai (do thiếu hiểu biết, ham lợi nhuận…) sẽ
gây hậu quả khôn lường: gây mất điện, cháy nổ,…làm thiệt hại đến tính mạng và tài sản của
nhân dân. Vì vậy, để thiết kế mạng điện dân dụng được tốt, người thiết kế phải nắm vững kiến
thức, lựa chọn những bước cần thiết, tính toán lựa chọn các phần tử của hệ thống cung cấp
điện thích hợp với lĩnh vực xí nghiệp, nông thôn, đô thị, nắm vững phương pháp chiếu sáng
xưởng sản xuất, chiếu sáng công cộng. Cần thiết phải tính dung lượng bù cần đặt để giảm bớt
tổn thất điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp và nâng cao hệ số bù công suất cho các xí
nghiệp nhà máy. Người cán bộ kỹ thuật phải phân tích kỹ và chỉ ra các bước triển khai thực
hiện hoàn tất một bản thiết kế cấp điện.
1.1.2
Quan Điểm Thiết Kế.
-Nhiệm vụ của người thiết kế là chọn được phương án cung cấp điện tốt nhất, vừa thoả
mãn được những yêu cầu kỹ thuật và vừa phải làm sao cho vốn đầu tư và chi phí vận hành
rẻ. Muốn vậy thông thường thì người thiết kế sẽ đưa ra những phương án khác nhau rồi bắt
đầu tính toán để chọn ra phương án tối ưu nhất.
-Đối vớí cuộc sống hiện nay thì điều kiện về nhà ở và đất đai khó khăn nhất cho nên
việc xây dựng các khu chung cư để đáp ứng về nhà ở là cần thiết. Các khu chung cư hiện
nay bao gồm: khu dân cư, khu văn phòng, khu thương mại… sẽ làm cho phụ tải vừa phân
tán vừa khó xác định chính xác lại dao động nhiều trong 1 ngày đêm. Với các điều kiện
như thế , lựa chọn 1 phương án cung cấp điện mà tối ưu nhất thì phương án này phải đảm
bảo các yếu tố về kỹ thuật như sau:
+Đảm bảo an toàn.
+Đảm bảo chất lượng điện.
+Đảm bảo tính kinh tế
+Đảm bảo tính mỹ thuật kiến trúc trong xây dựng
1.2 Những Yêu Cầu Đối Với Mạng Điện
1.2.1
Độ tin cậy cung cấp điện:
Độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vao hộ tiêu thụ loại nào. Trong điều kiện cho phép
người ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt.
1.2.2
Chất lượng điện:
-Chất lượng điện được đánh giá bằng 2 chỉ tiêu tần số và điện áp.
-Chỉ tiêu về tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điện điều chỉnh.Chỉ có những hộ
tiêu thụ lớn mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn
định tần số của hệ thống điện.
-Vì vậy, người thiết kế cung cấp điện thường chỉ phải quan tâm đảm bảo chất lượng
điện áp cho khách hàng.

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 1


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

-Nói chung, điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động quanh giá trị ±5% điện
áp định mức.
1.2.3
An Toàn Cung Cấp Điện:
-Hệ thống cung cấp điện phải đươc vận hành an toàn đối với người và thiết bị. Muốn
đạt được yêu cầu đó, người thiêt kế phải chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý, rõ ràng, mạch lạc để
tránh nhầm lẫn trong vận hành, các thiết bị điện phải được chọn đúng chủng loại, đúng công
suất
-Công tác xây dựng , lắp đặt hệ thống cung cấp điện ảnh hưởng lớn đến độ an toàn
cung cấp điện
-Cuối cùng , việc vận hành quản lý hệ thống điện có vai trò đặc biệt quan trọng. Người
sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy định về an toàn sử dụng điện.
1.2.4
Kinh Tế:
-Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện, chỉ tiêu kinh tế chỉ được xét đến
khi các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên đã được đảm bảo.
-Chỉ tiêu kinh tế được đánh giá qua: tổng số vốn đầu tư, chi phí vận hành và thời gian
thu hồi vốn đầu tư.
-Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh tỉ mỉ giữa các
phương án, từ đó mới có thể đưa ra phương án tối ưu.
1.3 Mô tả tóm tắt về công trình
CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ CAO TẦNG THANH YẾN
ĐỊA ĐIỂM: KHU THANH ĐA, QUẬN BÌNH THẠNH, TPHCM
 Thuyết minh công trình:
Công trình chung cư cao tầng Thanh Yến bao gồm
-Tầng hầm (2 tầng) :bao gồm nhà xe, phòng MBA, phòng điều khiển, phòng MF,
phòng bơm nước sinh hoạt, phòng bơm nước chữa cháy,nhà gom rác, phòng bảo vệ, phòng
quạt thông gió.
-Tầng 1: bao gồm khu căn tin, phòng sinh hoạt, giải trí, khu văn phòng.
-Tầng 2,3: khu văn phòng.
-Tầng 4-18: Là các căn hộ. Một tầng gồm 8 căn
+Căn hộ loại A gồm: 3 phòng ngủ, 2 nhà vệ sinh ,1 phòng khách và 1 nhà bếp,
2 ban công. Diện tích là 136m2
+Căn hộ loại B gồm: 2 phòng ngủ, 2 nhà vệ sinh ,1 phòng khách và 1 nhà bếp,
1 ban công. Diện tích là 110m2
1.4 Nhiệm Vụ Thiết Kế:
-Phần 1: Thu thập dữ liệu
- Nhiệm vụ và mục đích thiết kế cung cấp điện
- Dữ liệu về nguồn điện của khu chung cư
- Dữ liệu phụ tải: Công suất, phân bố, phân loại tiêu thụ
-Phần 2:Thiết kế chiếu sáng
- Tính toán thiết kế chiếu sáng cho từng khu vực tiêu biểu
-Phần 3: Tính toán phụ tải
- Danh mục các căn hộ mẫu
- Các phụ tải khác trong chung cư
-Phần 4:Chọn máy biến áp, máy phát dự phòng và nâng cao hệ số cos 
- Các phương pháp tiết kiệm điện và nâng cao hệ số công suất cos  tự nhiên
- Phương pháp bù bằng tụ bù

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 2


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

-Phần 5: Lựa chọn dây dẫn, kiểm tra sụt áp và thiết bị bảo vệ
- Chọn thiết bị bảo vệ
- Chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp
-Phần6: Tính toán ngắn mạch
- Tính toán ngắn mạch
- Kiểm tra lại các thiết bị đóng cắt
-Phần7: Tính toán chống sét và nối đất
- Tính toán chống sét cho chung cư
- Tính toán nối đất cho thiết bị điện

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 3


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
2.1 Các yêu cầu của tính toán chiếu sáng
- Mục đích của chiếu sáng là cung cấp một môi trường chiếu sáng tiện nghi. Các tiện
nghi của môi trường chiếu sáng gồm:
- Không gian làm việc đạt được độ rọi yêu cầu (E yc) của nội thất theo tính chất hoạt động
của nó.
- Các đèn chiếu sáng có nhiệt độ màu, chỉ số hoàn màu phù hợp tạo cảm giác nhìn tự
nhiên, thoải mái, không gây cảm giác buồn tẻ hay căng thẳng quá mức. Đặc biệt phải hạn chế
vấn đề chói lóa quá cao gây khó chịu cho mắt.
- Việc bố trí và lắp đặt chiếu sáng hài hòa với kiến trúc không gian, phân bố đồng đều
ánh sáng đến các vị trí làm việc.
- Một số yêu cầu khác như thiết kế năng lượng, không gian tăng nhiệt độ phòng quá
mức, kinh tế.
2.2 Các phương pháp tính toán chiếu sáng
Có 3 phương pháp tính chiếu sáng:
- Phương pháp hệ số sử dụng: dùng để xác định quang thông của các đèn trong chiếu
sáng chung, đồng đều theo mọi yêu cầu độ rọi cho trước trên mặt phẳng nằm ngang. Đặc biệt
phương pháp hệ số sử dụng có tính đến hệ số phản xạ ánh sáng của trần, tường, sàn. Đây là
phương pháp được sử dụng phổ biến nhất.
- Phương pháp theo đơn vị công suất: thường để tính toán sơ bộ một công trình chưa có
thông tin chi tiết. Thường được dùng trong việc lập dự toán, khảo sát tính kinh tế và dự kiến
trước phụ tải chiếu sáng trước khi bắt tay vào thiết kế. Đặc điểm của phương pháp này là chỉ
dùng các bảng tra sẵn về trị số đơn vị công suất theo loại bóng đèn, kiểu đèn, độ rọi yêu cầu
và các thông số hình học không gian được chiếu sáng.
- Phương pháp điểm: dùng để xác định lượng quang thông cần thiết của các đèn nhằm
tạo ra một độ rọi quy định trên mặt phẳng làm việc với các bố trí đèn tùy ý. Phương pháp này
dùng để tính toán cho tất cả chiếu sáng chung, cục bộ và hỗn hợp. Kết quả tính toán là chính
xác với trường hợp chiếu sáng trực tiếp còn các dạng chiếu sáng chủ yếu dựa trên điều kiện
phản xạ thì độ chính xác không cao. Nói chung đây là phương pháp tính toán phức tạp, có độ
chính xác cao, thường sử dụng để xây dựng các công trình phần mềm tính toán chiếu sáng.
- Mỗi phương pháp có đặc trưng và áp dụng dụng riêng tùy thuộc vào mục đích. Do đó
trong đề tài tính toán chiếu sáng này ta dùng phương pháp hệ số sử dụng để tính toán.
Phương pháp hệ số sử dụng được tiến hành các lựa chọn theo thứ tự sau:
2.1.1 Chọn độ rọi yêu cầu (Eyc)
Khi chọn độ rọi yêu cầu cần xem xét các vấn đề sau:
- Đặc điểm sử dụng và đặc điểm không gian nội thất.
- Độ lớn các chi tiết cần nhìn của công việc chính trong hoạt động nội thất (viết, vẽ, cơ
khí chính xác, lắp ráp điện tử….)
- Độ tương phản giữa vật và nền.
- Sự mệt mỏi của mắt người làm việc.
- Môi trường ánh sáng chung của nội thất ….
1.1 Chọn các loại đèn
Việc lựa chọn đèn thích hợp nhất trong số các loại đèn chính (đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang,
đèn ánh sáng hỗn hợp …) theo các tiêu chuẩn sau:
- Nhiệt độ hoàn màu.
- Việc tăng cường hay gián đoạn của địa điểm.

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 4


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

- Nhiệt độ màu cho theo biểu đồ Kruithof.
- Tuổi thọ của các đèn.
- Hiệu quả ánh sáng của các đèn.
- Màu sắc của trần tường sàn.
- Thông số hình học không gian. Ví dụ trần thấp không nên dùng các loại đèn có nhiệt
độ phát nóng và gam màu ấm như đèn nung sáng, đèn halogen.
1.2 Chọn kiểu chiếu sáng và bộ đèn
- Kiểu chiếu sáng trực tiếp hẹp thường dùng trong nhà có độ cao lớn. Đây là kiểu chiếu
sáng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, nhưng khi đó khoảng không gian tường bên và trần bị tối.
- Kiểu trực tiếp rộng và bán trực tiếp cho phép tạo ra một môi trường sáng tiện nghi hơn.
Trần phòng và nhất là các tường bên được chiếu sáng.
- Kiểu bán gián tiếp và gián tiếp thường ưu tiên sử dụng trong công trình công cộng có
nhiều người qua lại như khán phòng, nhà ăn nhà ga, các đại sảnh…. Nói chung có thể áp dụng
cho những nơi có độ rọi yêu cầu không cao mà lại mong muốn có môi trường sáng tiện nghi.
- Khi chọn kiểu đèn phải cân nhắc không chỉ về kỹ thuật chiếu sáng mà cả chất lượng
thẩm mỹ nội thất. Cùng một kiểu chiếu sáng, chúng ta có một loạt các loại đèn, mỗi loại đèn
các nhà sản xuất lại có nhiều kiểu đèn khác nhau, chúng ta có thể chọn tùy ý theo sổ tra cứu
của nhà sản xuất.
- Trên cơ sở các kiểu chiếu sáng nói trên, để thuận tiện trong sản xuất và chọn đèn. Uy
ban quốc tế về chiếu sáng (IEC) đã phân loại chi tiết thành 20 chủng loại đèn khác nhau, ký
hiệu từ A (trực tiếp hẹp) đến T (gián tiếp) theo sự phân bố quang thông của chúng theo các
phần khác nhau trong không gian.
1.3 Theo cách phân loại của IEC ta có:
- Các loại từ A đến E (năm loại ) thuộc kiểu trực tiếp hẹp.
- Các loại từ F đến J (năm loại ) thuộc kiểu trực tiếp rộng.
- Các loại từ K đến N(năm loại ) thuộc kiểu nữa trực tiếp.
- Các loại từ O đến S (năm loại ) thuộc kiểu hỗn hợp.
- Loại T thuộc kiểu gián tiếp.
Thường gặp nhất là kiểu chiếu sáng trực tiếp và bán trực tiếp. Kiểu chiếu sáng phụ thuộc vào
bản chất địa điểm, có tính đến các khả năng phản xạ của thành. Đối với loại đèn cần chọn
cataloge của nhà chế tạo cho phép chọn một kiểu bộ đèn, cấp xác định và nếu có thể người ta
có thể đảm bảo sẵn sàng có các công suất đèn khác nhau.
1.4 Chọn chiều cao treo đèn
Nếu h là chiều cao của nguồn so với bề mặt hửu ích và h ’ là khoảng cách từ đèn đến trần ta có
thể xác định tỷ số treo đèn j theo công thức:
h'
1
J=
với h  2h ' ;0  j 
(3.1)
'
3
hh
Thường nên chọn h cực đại vì:
- Các đèn có thể có công suất lớn hơn và do đó có hiệu quả ánh sáng tốt hơn.
- Các đèn có thể các xa nhau hơn do đó làm giảm số đèn.
Chú ý: ở những nơi có trần thấp thì thường dùng các loại đèn đặt âm trần (j=0 ). Còn những
nơi không cần chiếu sáng trần hay trần quá cao thì chọn j  0 tùy loại đèn.
1.5 Bố trí đèn:
Độ đồng đều ánh sáng (độ rọi) trên mặt phẳng làm việc là một trong các chỉ tiêu chất lượng
quang trọng và nó phụ thuộc vào:
- Loại đèn (1 trong 20 loại đã biết ).

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 5


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

- Độ cao treo đèn.
- Khoảng cách giữa các đèn.
- Hệ số phản xạ giữa các tường bên và trần chúng đóng vai trò như nguồn sáng thứ cấp.
Đặc biệt nếu dùng các loại đèn kiểu chiếu sáng hỗn hợp hoặc gián tiếp thì vai trò ánh sáng
phản xạ lại càng quan trọng.
1.6 Quang thông tổng
- Tập hợp các đèn phải phát xạ quang thông tổng bằng:
E yc * S * 
Ft =
(3.2)
 *U
Trong đó:
S: diện tích mặt phẳng làm việc, m2
Eyc: độ rọi yêu cầu trên mặt phẳng làm việc, lux
 : hiệu suất của đèn
U: hệ số lợi dụng quang thông.
 : hệ số dự trữ của đèn.
1.6.1 Hệ số lợi dụng quang thông U:
- Là tỷ số quang thông rơi xuống mặt làm việc và toàn bộ lượng quang thông thoát ra của
đèn phụ thuộc vào các yếu tố:
- Loại đèn (từ A đến T)
- Hệ số phản xạ, trần, tường, sàn được đo bằng dụng cụ đo độ rọi hoặc ước lượng bằng
màu chuẩn trong đó cho giá trị trung bình đối với trần và tường, ta có thể lấy gần đúng như
sau:
Màu sáng, thạch cao trắng
0,8
Màu sáng, màu nhạt
0,7
Vàng, lục sáng, xi măng
0,5
Màu rực rỡ, gạch đỏ
0,3
Màu tối, kính trong
0,1
Hệ số phản xạ của sàng lấy gần đúng bằng 0,1 hoặc 0,3:
Sàn màu tối
0,1
Sàn trải plastic, gạch bông
0,3
Kích thước hình học của địa điểm được đặc trưng bằng” hệ số không gian K ”:
a *b
K=
(3.3)
h * ( a  b)
a: chiều dài
b: chiều rộng
h: chiều cao tính toán
1.6.2 Hệ số dự trữ (hệ số suy giảm quang thông )
Sau một thời gian sử dụng quang thông của đèn suy giảm dần do các nguyên nhân sau:
- Sự già hóa của bóng đèn.
- Sự suy giảm dần chất lượng của các bộ phận đèn.
- Sự bám bụi trên bóng đèn và các chi tiết đèn

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 6


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

1.7 Hiệu suất chiếu sáng của đèn
Không phải lượng quang thông do bóng đèn tạo ra đều thoát ra khỏi đèn và tán xạ vào không
gian mà một phần của nó bị giữ lại trong các chi tiết của đèn được xác định theo công thức:
F
  d *100%
Fh
Trong đó:
Fh: quang thông bức xạ của bóng đèn
Fd: quang thông thoát ra khỏi đèn
Vật liệu của chóa đèn và được cho trong cataloge của nhà sản xuất.
1.8 Xác định số lượng đèn
Số lượng đèn (N) cần thiết để đảm bảo độ rọi yêu cầu trên mặt phẳng làm việc, được
xác định theo công thức:
F
N= t
(3.4)
Fd
trong đó:
Ft : quang thông tổng cần thiết.
Fd : quang thông do một đèn sinh ra.
Tùy thuộc vào số đèn tính được ta có thể làm tròn lớn hoặc nhỏ hơn để tiện việc phân chia
thành các dãy. Tuy nhiên việc làm tròn ở đây không được vượt quá khoảng cho phép (-10% +
20%), nếu không số lượng đèn chọn sẽ không đảm bảo đủ độ rọi yêu cầu.
1.9 Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
Cần kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc xem có thỏa độ rọi yêu cầu hay không nếu không
thỏa ta tăng thêm số lượng đèn hoặc ta chọn lại câp đèn, được xác định theo công thức:
N * Fd * U
Ett = d
(3.5)
S * 1,25
2.3 Tính toán chiếu sáng cho khu chung cư Thanh Yến.
Bảng số liệu khu vực cần thiết kế chiếu sáng

STT Tên phòng

Độ
rọi Chiều
yêu cầu
dài
Eyc(lux) L(m)

Chiều
rộng
W(m)

Chiều
cao
H(m)

Trần

Tường

Sàn

 trần

 tường

 sàn

Tầng 1
1

Phòng Sinh hoạt cộng đồng

300

11,2

8,6

3,2

0,7

0,5

0,3

2

Phòng Giải trí

300

11,29

10,08

3,2

0,7

0,5

0,3

3

Văn phòng

500

15,7

6,8

3,2

0,7

0,5

0,3

4

Phòng Giám đốc

500

6,8

5,6

3,2

0,7

0,5

0,3

5

Phòng P.Giám đốc

500

7,8

4,2

3,2

0,7

0,5

0,3

6

Phòng Hội nghị

500

7,8

25,7

3,2

0,7

0,5

0,3

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 7


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

7

Phòng PCCC

150

8,2

6,4

3,2

0,7

0,5

0,3

8

Căn tin

200

12,2

9,7

3,2

0,7

0,5

0,3

9

Kho

150

2,65

2,6

3,2

0,7

0,5

0,3

10

Nhà vệ sinh Nam 1

150

3,4

1,95

3,2

0,7

0,5

0,3

11

Nhà vệ sinh Nam 2

150

5,25

3,15

3,2

0,7

0,5

0,3

12

Nhà vệ sinh Nữ 1

150

3

1,85

3,2

0,7

0,5

0,3

13

Nhà vệ sinh Nữ 2

150

4,5

2,65

3,2

0,7

0,5

0,3

16,3

11

6,4

0,7

0,5

0,3

14

Sảnh tầng 1

100
8,7

10,29

6,4

0,7

0,5

0,3

Tầng lửng, 2, 3
1

Văn phòng 1 (tầng lửng)

500

11,59

11,1

3,2

0,7

0,5

0,3

2

Văn phòng 1,6 (tầng 2,3)

500

16,45

11,1

3,2

0,7

0,5

0,3

500

11,3

9

3,2

0,7

0,5

0,3

500

16,45

10,6

3,2

0,7

0,5

0,3

500

11,3

9

3,2

0,7

0,5

0,3

3
4
5

Văn phòng 2
(tầng lửng,2,3)
Văn phòng 3,4
(tầng lửng,2,3)
Văn phòng 5
(2,3)

6

Nhà vệ sinh Nam

150

5

3.9

3,2

0,7

0,5

0,3

7

Nhà vệ sinh Nữ

150

5,15

2,7

3,2

0,7

0,5

0,3

Tầng 4 đến 18
1

Căn hộ A

11,89

11,38

3,2

0,7

0,5

0,3

2

Căn hộ B

11,85

9,3

3,2

0,7

0,5

0,3

Tầng hầm 1
1

Phòng quạt thông gió 1,2

150

5,1

3,3

3,5

0,7

0,5

0,3

2

Phòng bảo vệ

150

6,6

2,75

3,5

0,7

0,5

0,3

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

3

Phòng MBA

150

6,6

4,7

3,5

0,7

0,5

0,3

4

Phòng tủ MSB

500

7,8

6,6

3,5

0,7

0,5

0,3

5

Phòng MF

150

18,6

6,6

3,5

0,7

0,5

0,3

6

Phòng Máy Bơm

150

10

6,6

3,5

0,7

0,5

0,3

7

Phòng IT

500

5,75

2

3,5

0,7

0,5

0,3

8

Phòng Gom rác

150

3,4

2

3,5

0,7

0,5

0,3

9

Kho

150

2,25

2

3,5

0,7

0,5

0,3

10

Bãi xe

50

42,35

40

3,5

0,7

0,5

0,3

Tầng hầm 2
1

Phòng quạt thông gió 3,4

150

5,1

3,3

3,5

0,7

0,5

0,3

2

Bãi xe

50

52

42

3,5

0,7

0,5

0,3

100

11,8

2,5

3,2

0,7

0,5

0,3

100

26,45

1,5

3,2

0,7

0,5

0,3

Khu vực chiếu sáng từ hầm 2 đến tầng 18
1

Sảnh thang máy

2

Riser điện

150

4,3

1,2

3,2

0,7

0,5

0,3

3

Phòng kỹ thuật

150

4,3

1,95

3,2

0,7

0,5

0,3

4

Cầu thang

150

8,8

2,6

3,2

0,7

0,5

0,3

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 9


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

3.1 Thực hiện chiếu sáng bằng phần mềm dialux 4.9.
Văn phòng 1 (tầng 2,3)
Diện tích:
184,24 m2
Chiều dài:
16,45 m
Chiều rộng: 11,2 m
Chiều cao:
3,2 m
Hệ số phản xạ:
Tường : Xanh sáng
Hệ số phản xạ tường : 0,5
Trần : Trắng
Hệ số phản xạ trần : 0,7
Sàn : Gạch
Hệ số phản xả sàn : 0,3
Độ rọi: ta chọn 500 lux theo tiêu chuẩn IEC.
Chọn loại đèn Philips TBS160 3xTL-D36W. Gồm 3 bóng đèn 36W được lắp âm trần
cách sàn hoàn thiện 2.8m.
Hệ số suy hao: 0.8
Chiều cao mặt phẳng làm việc: 0.8 m
Kết quả tính toán:

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 10


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

SVTH : Trương Tuấn Anh

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

MSSV : 20762041

Trang 11


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

Kết quả thiết kế chiếu sáng văn phòng 1.
Phòng Giải trí tầng 1
Diện tích:
184,24 m2
Chiều dài:
16,45 m
Chiều rộng: 11,2 m
Chiều cao:
3,2 m
Hệ số phản xạ:
Tường : Xanh sáng
Hệ số phản xạ tường : 0,5
Trần : Trắng
Hệ số phản xạ trần : 0,7
Sàn : Gạch
Hệ số phản xả sàn : 0,3
Độ rọi: ta chọn 500 lux theo tiêu chuẩn IEC.
Chọn loại đèn Philips TBS160 3xTL-D36W. Gồm 3 bóng đèn 36W được lắp âm trần
cách sàn hoàn thiện 2.8m.
Hệ số suy hao: 0.8
Chiều cao mặt phẳng làm việc: 0.8 m

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 12


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

SVTH : Trương Tuấn Anh

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

MSSV : 20762041

Trang 13


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

SVTH : Trương Tuấn Anh

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

MSSV : 20762041

Trang 14


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

Kết quả thiết kế chiếu sáng phòng sinh hoạt cộng đồng.
3.2 Kiểm tra bằng phương pháp quang thông.
Văn phòng 1 (tầng 2,3)
1. Kích thước:
chiều dài a = 16,45 (m)
chiều rộng b = 11,2 (m)
chiều cao c = 3,2
(m)
diện tích S = 184,24 (m).
2. Màu sơn:
Trần : trắng
hệ số phản xạ trần 0,7
Tường : xanh nhạt
hê số phản xạ tường 0,5
Sàn : xanh sậm
hệ số phản xạ sàn 0,3
3. Độ rọi yêu cầu : Etc = 500 (lux)
4. Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
5. Chọn khoảng nhiệt độ màu : Tm = 2900 đến 4200oK
6. Chọn bóng đèn: loại : đèn huỳnh quang, 1.2m
Tm = 4000
(oK)
Ra = 85
Pd = 36
(W)
 d = 3350 (lm)
7. Chọn bộ đèn:
loại: Philip TBS160 3xTL-D36W
cấp bộ đèn
D
hiệu suất  = 0,71
số đèn/1bộ = 3
quang thông các bóng/1bộ: 10050 (lm)
Ldocmax = 1,45htt
Lngangmax = 2htt
8. Phân bố các đèn: cách trần h’ = 0 (m)
Bề mặt làm việc : 0,8(m)
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h tt = 2 (m)

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

a.b
16,45.11,2

 3,33
htt .(a  b) 2.(16,45  11,2)
10. Chọn hệ số bù: chọn d = 1,25 (phòng ít bụi)
h'
11. Tỷ số treo: j 
 0 ( đèn treo sát trần)
h' htt
12. Hệ số sử dụng:
Chọn K = 3
 trần = 0,7
 tường = 0,5
 sàn = 0,3
Tra bảng, trang 38 sách hướng dẫn đồ án môn học cung cấp điện của Phan Thị Thanh Bình,
Dương Lan Hương, Phan Thị Thu Vân ta được ud = 1,02
U = ud.  = 1,02 . 0,71 = 0,72
E .S .d 500.184,24.1,25
13. Quang thông tổng :
 tong  tc

 164500 (lm)
U
0,7
 tong
164500
14.Xác định số bộ đèn:
N boden 

 16,368
 cacbong / boden 10050
Chọn Nboden = 16 bộ
15. Kiểm tra sai số quang thông:
N boden . cacbong / boden   tong 16.10050  164500
% 

 2,24%
 tong
164500
Kết luận: sai số quang thông nằm trong khoảng cho phép (-10% đến +20%)
16. Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
N boden . cacbong / boden .U 16.10050.0,72
Etb 

 502,72 (lux)
S .d
184,24.1,25
17. Phân bố các bộ đèn:
Khoảng cách tối đa giữa 2 bộ đèn:
Lngangmax = 2.htt = 2 . 2 = 4 (m)
Khoảng cách tối đa giữa 2 dãy đèn:
Ldocmax = 1,45.htt = 1,45 . 2 = 2,9 (m)
Ta phân bố thành 4 dãy, mỗi dãy 4 bộ đèn.
Khoảng cách giữa 2 bộ đèn trong 1 dãy là 3,5 m.
Khoảng cách giữa 2 dãy đèn là 2 m .
18. Phụ tải tính toán:
Công suất tính toán:
Pttden = Nboden.nbong/1bo.(Pd + Pballast) = 16.3(36+9) = 2160 (W)
Với Pballast = 25%Pd = 9 (W)
cos  = 0,86
tg  = 0,59
Công suất phản kháng:
Qttden = Pttden. tg  = 2160.0,59 = 1274,4
(VAr)
P
2160
Công suất đèn trên một đơn vị diện tích: Po  ttden 
 11,723
(W/m2)
S
184,24

9. Chỉ số địa điểm:

SVTH : Trương Tuấn Anh

K

MSSV : 20762041

Trang 16


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

Bảng so sánh 2 phương pháp trên

Eyc

Phương
thông
500

Nboden

16

pháp

quang Phần mềm Dialux
4.9
500
16

Etb
537
502,7
Nhận xét: Cả 2 phương pháp trên đều cho ra kết quả giống nhau.
Phòng sinh hoạt cộng đồng tầng trệt
1. Kích thước:
chiều dài a = 11,2 (m)
chiều rộng b = 8,6
(m)
chiều cao c = 3,2
(m)
diện tích S = 96,32 (m).
2. Màu sơn:
Trần : trắng
hệ số phản xạ trần 0,7
Tường : xanh nhạt
hê số phản xạ tường 0,5
Sàn : xanh sậm
hệ số phản xạ sàn 0,3
3. Độ rọi yêu cầu : Etc = 300 (lux)
4. Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
5. Chọn khoảng nhiệt độ màu : Tm = 2900 đến 4200oK
6. Chọn bóng đèn: loại : đèn huỳnh quang, 1.2m
Tm = 4000
(oK)
Ra = 85
Pd = 36
(W)
 d = 3350 (lm)
7. Chọn bộ đèn:
loại: Philip TTX261 1xTL-D36W
cấp bộ đèn
D
hiệu suất  = 0,81
số đèn/1bộ = 1
quang thông các bóng/1bộ: 3350 (lm)
Ldocmax = 1,45htt
Lngangmax = 2htt
8. Phân bố các đèn: cách trần h’ = 0 (m)
Bề mặt làm việc : 0,8(m)
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h tt = 2 (m)
a.b
11,2.8,6
9. Chỉ số địa điểm: K 

 2,43
htt .(a  b) 2.(11,2  8,6)
10. Chọn hệ số bù: chọn d = 1,25 (phòng ít bụi)
h'
11. Tỷ số treo: j 
 0 ( đèn treo sát trần)
h' htt
12. Hệ số sử dụng:
Chọn K = 2,5
 trần = 0,7
 tường = 0,5
 sàn = 0,3

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 17


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD : Nguyễn Phúc Ấn

Tra bảng, trang 38 sách hướng dẫn đồ án môn học cung cấp điện của Phan Thị Thanh Bình,
Dương Lan Hương, Phan Thị Thu Vân ta được ud = 1,02
U = ud.  = 0,98 . 0,81 = 0,79
E .S .d 300.96,32.1,25
13. Quang thông tổng :
 tong  tc

 45721,52
(lm)
U
0,79
 tong
45721,52
14.Xác định số bộ đèn:
N boden 

 13,64
 cacbong / boden
3350
Chọn Nboden = 15 bộ
15. Kiểm tra sai số quang thông:
N boden . cacbong / boden   tong 15.3350  45721,52
% 

 9,9%
 tong
45721,52
Kết luận: sai số quang thông nằm trong khoảng cho phép (-10% đến +20%)
16. Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
N boden . cacbong / boden .U 15.3350.0,79
Etb 

 329,7 (lux)
S .d
96,32.1,25
17. Phân bố các bộ đèn:
Khoảng cách tối đa giữa 2 bộ đèn:
Lngangmax = 2.htt = 2 . 2 = 4 (m)
Khoảng cách tối đa giữa 2 dãy đèn:
Ldocmax = 1,45.htt = 1,45 . 2 = 2,9 (m)
Ta phân bố thành 3 dãy, mỗi dãy 5 bộ đèn.
Khoảng cách giữa 2 bộ đèn trong 1 dãy là 1,72 m.
Khoảng cách giữa 2 dãy đèn là 3,73 m .
18. Phụ tải tính toán:
Công suất tính toán:
Pttden = Nboden.nbong/1bo.(Pd + Pballast) = 15.1.(36+9) = 675 (W)
Với Pballast = 25%Pd = 9 (W)
cos  = 0,86
tg  = 0,59
Công suất phản kháng:
Qttden = Pttden. tg  = 675.0,59 = 358,25
(VAr)
P
675
Công suất đèn trên một đơn vị diện tích: Po  ttden 
7
(W/m2)
S
96,32
Bảng so sánh 2 phương pháp trên

Eyc

Phương
thông
300

Nboden

15

pháp

quang Phần mềm Dialux
4.9
300
15

Etb
329
328
Nhận xét: Cả 2 phương pháp trên đều cho ra kết quả giống nhau nên ta có thể sử dụng phần
mềm Dialux 4.9 để tính toán cho các phòng còn lại.
Kết quả tính toán chiếu sáng của các phòng còn lại được lập ở bảng sau:

SVTH : Trương Tuấn Anh

MSSV : 20762041

Trang 18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×