Tải bản đầy đủ

Thiết kế cung cấp điện

Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, các ngành công
nghiệp cũng phát triển không ngừng và ứng dụng triệt để công nghệ cao vào sản
xuất. Vì vậy nhu cầu về năng lượng điện tiêu thụ cũng đòi hỏi nâng cao một bước về
cả chất lượng, định lượng cũng như kỹ thuật cung cấp điện phải đảm bảo an toàn,
kịp thời...Hiểu được tầm quan trọng của việc cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ, trong
đồ án thiết kế cung cấp điện này của chúng em thiết kế cung cấp điện cho xưởng
sửa chữa ô tô nhằm đảm bảo cho xưởng hoạt động tốt không xảy ra tình trạng sự cố
về điện.
Đồ án của chúng em được hoàn thiện là nhờ sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình
của thầy Phan Quốc Dũng trong suốt thời gian thực hiện và sự góp ý quý báu của các
bạn sinh viên trong lớp…Tuy nhiên trong quá trình th ự c hiện do sự hiểu biết và
kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên ít nhiều đồ
án của chúng em không thể tránh những khỏi thiếu sót, rất mong được sự tham gia
đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn sinh viên để luận văn chúng em hoàn
thiện hơn nữa.


Tp.HCM, …tháng 01 năm 20..
Sinh viên thực hiện

LÊ HỮU ĐỨC

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận án tốt nghiệp này , trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến tất cả các Thầy Cô : Khoa Xây Dựng và Điện Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí
Minh đã hết lòng chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho em trong những
năm tháng học tập vừa qua.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Quốc Dũng, giảng viên Trường Đại Học
Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh đã luôn tận tình quan tâm, hướng dẫn, động viên và giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực hiện tập luận án tốt nghiệp này.
Trong quá trình làm đồ án này, em đã cố gắng tìm hiểu, phân tích và tổng hợp những kiến
thức đã được học cũng như tham khảo những tài liệu có liên quan nhằm đạt kết quả tốt nhất.
Nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai
sót. Kính mong quí thầy cô, bạn bè đóng góp những ý kiến quý báu để đề tài hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chân thành cảm ơn những quí thầy cô, bạn bè đã giúp đỡ để bài luận án này
được hoàn thành tốt đẹp.
Một lần nữa em xin gửi đến quí thầy cô và bạn bè lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất.

Sinh viên thực hiện
LÊ HỮU ĐỨC

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022



Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

HCM, ngày…..tháng…..năm 20…

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
MỤC LỤC
CHƯƠNG I ............................................................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ XƯỞNG SỬA CHỮA Ô TÔ .............................................................................1
CHƯƠNG II...........................................................................................................................................2
XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG .....................................................................2
CHƯƠNG III ....................................................................................................................................... 21
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ............................................................................................................ 21
CHƯƠNG IV ....................................................................................................................................... 32
CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT DỰ PHÒNG ...................................................................... 32
CHƯƠNG V: ........................................................................................................................................
BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ............................................................................................... 41
CHƯƠNG VI: .....................................................................................................................................
LỰA CHỌN DÂY DẪN ............................................................................................................. 44
CHƯƠNG VII: ....................................................................................................................................
TÍNH SỤT ÁP ............................................................................................................................ 52
CHƯƠNG VIII: ................................................................................................................................... 76
TÍNH NGẮN MẠCH VÀ CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ.................................................................. 76
CHƯƠNG IX: .................................................................................................................................... 105
AN TOÀN ĐIỆN........................................................................................................................ 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................... 150

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

Chương I
TỔNG QUAN VỀ XƯỞNG SỬA CHỮA Ô TÔ
1.1 Giới thiệu chung:
Xưởng sửa chữa ôtô MĐ là xưởng chuyên sửa chữa tân trang các loại xe ôtô, xe khách,
xe tải…Là xưởng với bề dày kinh nghiệm với đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn tận
tình với công việc, do đó xưởng đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm của khách hàng,
kể cả là khách hàng được xem là khó tính nhất, nhờ đó mà xưởng không ngừng phát
triển ngày càng lớn mạnh.
Xưởng đã phát triển nhiều máy móc, thiết bị, văn phòng đại diện ở các nơi… mặc dù là
phân xưởng sửa chữa ôtô nhưng do áp dụng những công nghệ mới như giàn nâng, máy
nén khí, lò hấp…
Vậy nên phân xưởng sửa chữa ô tô sử dụng rất nhiều thiết bị điện (chủ yếu là các động
cơ điện…) trong quá trình vận hành. Vì vậy việc tính toán thiêt kế cung cấp điện cho
phân xưởng là rất quan trọng và cần thiết để đảm bảo cung cấp đủ điện năng, nhờ đó mà
phân xưởng hoạt động tốt.
1.2 Sơ đồ tổng quan quản lý nhân sự:

GIÁM ĐỐC PHÂN XƯỞNG

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN

PHÒNG KỸ
THUẬT

PHÒNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ &
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

CÔNG NHÂN

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 1


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

1.3 Quy trình cơng nghệ của xưởng sửa chữa ơ tơ
Khi có xe cần bảo trì sửa chữa hay tân trang lại thì xe được đưa vào các cầu
nâng. Nếu là xe tải nhẹ , xe con … thì đưa vào cầu nâng tải nhẹ hoặc cầu nâng 2
trục còn nếu là xe tải nặng thì xe được đưa vào cầu nâng tải nặng hoặc cầu 4 trụ để
kiểm tra và sửa chữa. Các máy nén khí dùng để tháo mở ốc vít khi cần thiết. Khi xe
sửa chữa xong sẽ được đưa ra khu vực rửa xe để rửa và xì khơ. Nếu xe cần phải sơn
lại thì sẽ được đưa đến khu vực sơn. Khi xe đươc sơn xong thì sẽ đưa vào nhà hấp
để hấp sấy. Sau thời gian đưa xe ra ngồi và kết thúc q trình cơng nghệ. Các quạt
máy dùng để quạt mát cho cơng nhân làm việc.

CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
I. Phân nhóm và xác định tâm phụ tải:
1. Phân nhóm phụ tải:
Ngun tắc phân nhóm phụ tải:
Tùy theo từng trường hợp cụ thể và số thiết bò mà ta có thể phân nhóm các thiết bò
trong nhà máy như sau :
- Phân nhóm theo mặt bằng
- Phân nhóm theo chế độ làm việc
- Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất
- Phân nhóm theo cấp điện áp
- Dựa theo dây chuyền công nghệ và vò trí phân bố thiết bò ,theo công suất mà
ta tiến hành phân chia các thiết bò theo nhóm, mỗi nhóm thích ứng với từng tủ cấp
điện. Nếu động cơ có công suất lớn trội thì co ù thể đặt riêng tủ.
2. Xác định tâm phụ tải :
a. Mục đích:
Mục đích của việc xác định tâm phụ tải là tìm vị trí trung tâm của phụ tải , ở vị trí này
cơng suất trên mặt bằng được cân bằng . Nó là cơ sở để lựa chọn vị trí lắp đặt các tủ động lực
và tủ phân phối của nhà máy .
b. Xác định tọa độ:
Để xác định tâm phụ tải , ta dựng hệ trục Oxy trên mặt bằng cần thiết cung cấp . Hệ trục
này có thể chọn tùy ý , ở đây ta chọn góc tọa độ tại góc trái của phân xưởng , trục tung là X
,trục hồnh là Y.
c. Phương pháp xác định tâm phụ tải:

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 2


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

Tâm phụ tải được xác định theo thứ tự từng nhóm nhỏ , sau cùng là toàn bộ các phân
xưởng trong nhà máy.
. Tính tâm phụ tải từng nhóm:
Công thức :
n

n

x
X 

y P

 Pdmi

i

i

i 1

n

n

P

 Pdmi

dmi

i 1

i 1

Với:

dmi

i 1

Y

X;Y :tâm phụ tải nhóm
xi ; yi :tọa độ của từng thiết bị
Pđmi : công suất định mức của từng thiết bị.

. Tính tâm phụ tải toàn nhà máy:
Công thức :
n

n

X
X CT 

i

Y P

 Pi

i

i 1

YCT 

n

 Pi

n

P

i

i 1

Với:

i

i 1

i 1

XCT ; YCT : tọa độ tâm phụ tải của nhà máy
Xi ;Yi
Pi

:

tọa độ tâm phụ tải nhóm

: công suất của từng nhóm

3. Phân nhóm và xác định tâm phụ tải cho phân xưởng:
Toàn nhà máy có 3 xưởng, 3 kho, 1 nhà, 2 văn phòng. Xưởng chia làm 5 nhóm
máy để dễ quản lý, sửa chữa và bảo trì
Diện tích 92(m) x 70(m)

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 3


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

Nhóm 1:  P = 180,6(kW), tổng số lượng : 39 máy
KH
MB

Tên TB

SL

Pđm(kW)

Ksd

Cos

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

2

Cầu nâng tải nhẹ

1

4

0,75

0,8

2

Cầu nâng tải nhẹ

1

4

0,75

2

Cầu nâng tải nhẹ

1

4

3

Cầu nâng tải nặng

1

3

Cầu nâng tải nặng

3

Xi

Yi

26,7

14,4

27,3

14,4

28

14,4

29,1

14,4

29,8

14,4

30,6

14,4

31,3

14,4

26,7

14

27,3

14

28

14

29,1

14

29,6

14

29,8

14

30,6

14

31,3

14

26,6

14,4

0,8

27,1

14,4

0,75

0,8

27,7

14,4

11

0,7

0,86

29,4

14,4

1

11

0,7

0,86

29,9

14,4

Cầu nâng tải nặng

1

11

0,7

0,86

30,5

14,4

3

Cầu nâng tải nặng

1

11

0,7

0,86

31

14,4

3

Cầu nâng tải nặng

1

11

0,7

0,86

31,5

14,4

3

Cầu nâng tải nặng

1

11

0,7

0,86

29,5

14

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 4


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

31,5

14

30

14

30,5

14

0,86

31

14

0,75

0,8

28,1

14,4

2,6

0,75

0,8

28,9

14,4

1

2,6

0,75

0,8

26,7

14

Cầu nâng 2 trụ

1

2,6

0,75

0,8

27,1

14

5

Cầu nâng 2 trụ

1

2,6

0,75

0,8

27,6

14

5

Cầu nâng 2 trụ

1

2,6

0,75

0,8

28,1

14

5

Cầu nâng 2 trụ

1

2,6

0,75

0,8

28,9

14

18

Quạt gió

1

1,1

0,7

0,79

27,4

14,6

18

Quạt gió

1

1,1

0,7

0,79

29,2

14,6

18

Quạt gió

1

1,1

0,7

0,79

30,1

14,6

18

Quạt gió

1

1,1

0,7

0,79

31,2

14,6

3

Cầu nâng tải nặng

1

11

0,7

0,86

4

Cầu nâng 4 trụ

1

8

0,7

0,86

4

Cầu nâng 4 trụ

1

8

0,7

0,86

4

Cầu nâng 4 trụ

1

8

0,7

5

Cầu nâng 2 trụ

1

2,6

5

Cầu nâng 2 trụ

1

5

Cầu nâng 2 trụ

5

=
=



( . đ


)

= 29,6

đ



( . đ


đ

)

= 14,2

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 1 về tọa độ:
X = 29,7 (m)
Y = 14,6 (m)
Nhóm 2:  P = 186,6(kW), tổng số lượng : 27 máy
KH
MB

Tên TB

SL

Pđm(kW)

Ksd

Cos

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Xi

Yi

27,2

13,1

26,9

13

27,4

13

29,6

13,3

Trang 5


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

30,6

13,3

29,1

12,9

29,6

12,9

30,1

12,9

30,6

12,9

31,1

12,9

27,1

13,3

26,5

12,9

21,1

12,9

0,45

27,7

12,9

0,75

0,65

29,5

13,4

20

0,75

0,65

30,5

13,4

1

20

0,75

0,65

28,9

13

Máy sửa chữa thân vỏ

1

20

0,75

0,65

29,4

13

8

Máy sửa chữa thân vỏ

1

20

0,75

0,65

30

13

8

Máy sửa chữa thân vỏ

1

20

0,75

0,65

30,5

13

8

Máy sửa chữa thân vỏ

1

20

0,75

0,65

31

13

9

Máy tiện đĩa phanh

1

1,1

0,47

0,55

27,3

13,3

9

Máy tiện đĩa phanh

1

1,1

0,47

0,55

26,7

12,9

9

Máy tiện đĩa phanh

1

1,1

0,47

0,55

27,3

12,9

9

Máy tiện đĩa phanh

1

1,1

0,47

0,55

27,9

12,9

18

Quạt

1

1,1

0,7

0,79

27,2

12,7

18

Quạt

1

1,1

0,7

0,79

30

12,7

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

1

Máy nén khí

1

3

0,7

0,8

7

Máy mài xúpap

1

2,5

0,65

0,45

7

Máy mài xúpap

1

2,5

0,65

0,45

7

Máy mài xúpap

1

2,5

0,65

0,45

7

Máy mài xúpap

1

2,5

0,65

8

Máy sửa chữa thân vỏ

1

20

8

Máy sửa chữa thân vỏ

1

8

Máy sửa chữa thân vỏ

8

=



( ì đ


SVTH: Lê Hữu Đức

đ

)

= 29,5

MSSV: 0851030022

Trang 6


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

=



( ì đ


đ

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

)

= 13

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 2 về tọa độ:
X = 29,5 (m)
Y = 12,7 (m)
Nhóm 3:  P = 180(kW), tổng số lượng : 34 máy
KH
MB

Tên TB

SL

Pđm(kW)

Ksd

Cos

10

Máy ra vào lốp xe

1

0,75

0,57

0,5

10

Máy ra vào lốp xe

1

0,75

0,57

0,5

10

Máy ra vào lốp xe

1

0,75

0,57

0,5

10

Máy ra vào lốp xe

1

0,75

0,57

0,5

10

Máy ra vào lốp xe

1

0,75

0,57

0,5

10

Máy ra vào lốp xe

1

0,75

0,57

0,5

10

Máy ra vào lốp xe

1

0,75

0,57

0,5

10

Máy ra vào lốp xe

1

0,75

0,57

0,5

10

Máy ra vào lốp xe

1

0,75

0,57

0,5

10

Máy ra vào lốp xe

1

0,75

0,57

0,5

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

Máy cân bơm cao áp

11

Xi

Yi

31,9

14,5

33,3

14

33

13,7

33,3

13,4

33

13,1

32,2

12,9

33,4

12,8

31,8

12,6

32,2

12,4

31,8

12,1

0,4

32

14,5

0,55

0,4

32,1

14,5

11

0,55

0,4

32,2

14,5

1

11

0,55

0,4

33,3

14,3

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

0,4

33,1

14

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

0,4

33,3

14

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

0,4

33,3

13,7

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

0,4

33,1

13,4

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

0,4

33,2

13,4

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

0,4

33,1

12,8

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

0,4

33,3

12,8

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 7


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

31,9

12,6

32

12,6

31,9

12,1

0,4

32

12,1

0,7

0,45

32

14,2

0,7

0,7

0,45

33,2

14,1

1

0,7

0,7

0,45

33,2

13,6

Máy kiểm tra định vị bánh xe

1

0,7

0,7

0,45

33,2

13

12

Máy kiểm tra định vị bánh xe

1

0,7

0,7

0,45

32

12,8

12

Máy kiểm tra định vị bánh xe

1

0,7

0,7

0,45

32

12,2

18

Quạt

1

1,1

0,7

0,79

31,6

12,7

18

Quạt

1

1,1

0,7

0,79

32,1

14,6

18

Quạt

1

1,1

0,7

0,79

33,6

13,8

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

0,4

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

0,4

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

0,4

11

Máy cân bơm cao áp

1

11

0,55

12

Máy kiểm tra định vị bánh xe

1

0,7

12

Máy kiểm tra định vị bánh xe

1

12

Máy kiểm tra định vị bánh xe

12

=
=



( ì đ




( ì đ


)

đ

đ

)

= 32,6

= 13,4

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 3 về tọa độ:
X = 33,5(m)
Y = 13,2 (m)
Nhóm 4:  P = 114,4 (kW), tổng số lượng : 44 máy
KH
MB

Tên TB

SL

Pđm(kW)

Ksd

Cos

6

Máy bơm nước

1

2

0,7

0,8

6

Máy bơm nước

1

2

0,7

0,8

6

Máy bơm nước

1

2

0,7

0,8

6

Máy bơm nước

1

2

0,7

0,8

6

Máy bơm nước

1

2

0,7

0,8

6

Máy bơm nước

1

2

0,7

0,8

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Xi

Yi

33,4

11,9

33,4

11,2

33,4

10,5

30,9

10,6

31,6

10,6

31,2

9,1

Trang 8


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

32

9,1

32,7

9,1

33,3

12,1

0,45

33,3

11,4

0,62

0,45

33,3

10,7

2,7

0,62

0,45

33,3

10

1

2,7

0,62

0,45

31,8

11,2

Máy rửa xe nóng lạnh

1

2,7

0,62

0,45

31,8

10,6

13

Máy rửa xe nóng lạnh

1

2,7

0,62

0,45

31,1

10,6

13

Máy rửa xe nóng lạnh

1

2,7

0,62

0,45

30,4

10,6

13

Máy rửa xe nóng lạnh

1

2,7

0,62

0,45

30,7

9,1

13

Máy rửa xe nóng lạnh

1

2,7

0,62

0,45

31,5

9,1

13

Máy rửa xe nóng lạnh

1

2,7

0,62

0,45

32,2

9,1

13

Máy rửa xe nóng lạnh

1

2,7

0,62

0,45

32,9

9,1

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

33,4

12,4

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

33,4

11,7

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

33,4

11

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

33,4

10,3

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

31,8

10,9

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

31,8

10,3

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

31,4

10,6

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

30,7

10,6

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

31

9,1

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

31,7

9,1

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

32,5

9,1

14

Máy rửa chi tiết

1

2,5

0,55

0,7

33,2

9,1

15

Máy xì khô

1

3

0,75

0,8

33

12,1

6

Máy bơm nước

1

2

0,7

0,8

6

Máy bơm nước

1

2

0,7

0,8

13

Máy rửa xe nóng lạnh

1

2,7

0,62

0,45

13

Máy rửa xe nóng lạnh

1

2,7

0,62

13

Máy rửa xe nóng lạnh

1

2,7

13

Máy rửa xe nóng lạnh

1

13

Máy rửa xe nóng lạnh

13

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 9


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

33

11,4

32,2

11,2

33

10,7

0,8

33

10

0,75

0,8

32,2

10,6

3

0,75

0,8

30,7

10,2

1

3

0,75

0,8

31,4

10,2

Máy xì khô

1

3

0,75

0,8

30,7

9,5

15

Máy xì khô

1

3

0,75

0,8

31,5

9,5

15

Máy xì khô

1

3

0,75

0,8

32,2

9,5

15

Máy xì khô

1

3

0,75

0,8

32,9

9,5

15

Máy xì khô

1

3

0,75

0,8

15

Máy xì khô

1

3

0,75

0,8

15

Máy xì khô

1

3

0,75

0,8

15

Máy xì khô

1

3

0,75

15

Máy xì khô

1

3

15

Máy xì khô

1

15

Máy xì khô

15

=
=



( ì đ




( ì đ


)

đ

đ

)

= 32,2

= 10,3

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 4 về tọa độ:
X = 32 (m)
Y = 8,98 (m)
Nhóm 5:  P = 82 (kW), tổng số lượng : 15 máy
KH
MB

Tên TB

SL

Pđm(kW)

Ksd

Cos

16

Nhà hấp

1

3,7

0,75

0,8

16

Nhà hấp

1

3,7

0,75

0,8

16

Nhà hấp

1

3,7

0,75

0,8

16

Nhà hấp

1

3,7

0,75

0,8

16

Nhà hấp

1

3,7

0,75

0,8

16

Nhà hấp

1

3,7

0,75

0,8

16

Nhà hấp

1

3,7

0,75

0,8

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Xi

Yi

26,5

10,4

27,2

10,4

28,2

10,4

28,8

10,4

26,5

9,3

27,2

9,3

28,2

9,3

Trang 10


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

28,8

9,3

29,6

9,3

30,2

9,3

0,85

26,8

10,5

0,75

0,85

28,5

10,5

9

0,75

0,85

26,8

9,1

1

9

0,75

0,85

28,5

9,1

1

9

0,75

0,85

29,9

9,1

16

Nhà hấp

1

3,7

0,75

0,8

16

Nhà hấp

1

3,7

0,75

0,8

16

Nhà hấp

1

3,7

0,75

0,8

17

Máy phun sơn

1

9

0,75

17

Máy phun sơn

1

9

17

Máy phun sơn

1

17

Máy phun sơn

17

Máy phun sơn

=
=



( ì đ




( ì đ


)

đ

đ

)

= 28,1

= 9,6

Để thuận tiện thao tác và có vẻ mỹ quan ta dời tủ động lực 5 về tọa độ:
X = 28,2 (m)
Y = 8,9 (m)
II.

Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
1. Xác định phụ tải tính toán theo công suất định mức Pđm và hệ số cần dùng Kc.

Phụ tải của nhóm hộ tiêu thụ có chế độ được xác định theo biểu thức sau:
Ptt = Kc . Pđm

( 14)

Qtt = Ptt . tg
S tt  Ptt2  Qtt2 

(15)
Ptt
cos 

( 16)

Trong đó:
Ptt: công suất tác dụng tính toán (kw)
Qtt: công suất phản kháng tính toán (kvar)
Stt: công suất biểu kiến tính toán (KVA)
Kc: Hệ số cần dùng là tỷ số Ptt/Pđm của nhóm
Pđm: công suất danh định (công suất đặt) của nhóm hộ tiêu thụ.
SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 11


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

n

P

dmi

cos 

. cos 

i 1

(17)

n

P

dmi

i 1

Hệ số công suất trung bình của nhóm hộ tiêu thụ tg tương ứng với cos.
Phụ tải tính toán ở điểm nút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ
tải tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ nối vào nút này, có kế đến hệ số đồng thời:

2
2
 n

 n

  Ptt     Qtt  (18)
 i 1 
 i 1


S tt  K dt

n

với

P

tt

: tổng công suất tác dụng tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ.

i 1

n

Q

tt

: tổng công suất phản kháng tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ.

i 1

Kđt: hệ số đồng thời = 0,6  1.
2. Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình Ptb và hệ số hình dạng
của đồ thị phụ tải Phd.
Ptt = Khd . Ptb

(19)

Qtt = Ptb . Khd . tg

(20)

S tt  Ptt2  Qtt2

(21)

Trong đó: Khd: là hệ số hình dáng.
Ptb: phụ tải trung bình của nhóm hộ tiêu thụ biểu thị giá trị gần đúng của phụ tải trong
một thời gian nào đó
t

Ptb

3.

 P(t )dt

0

t

Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại Kmax.
Phụ tải tính toán của một nhóm thiết bị

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 12


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

- Trường hợp nhq 4
Ptt = Kmax . Ptb = Kmax . Ksd . Pđm
Qtt = Qtb . 1,1 (khi nhq  10)

(22)
(23)

Qtt = Qtb (khi nhq > 10)

(24)

với Kmax : hệ số cực đại của nhóm thiết bị là tỷ số giữa công suất tính toán và công suất
trung bình.
Ksd: Hệ số sử dụng là tỷ số giữa công suất tác dụng trung bình và công suất định mức.
- Trường hợp nhq<4
+ Số thiết bị trong nhóm n 3.
Ptt = Pđm.
Qtt = Qđm
+ Số thiết bị trong nhóm n>3
Ptt = Kpt . Pđm
Qtt = Ptt . tg.
Kpt: hệ số phụ tải (0,6  1)
4.

Tính toán phụ tải cho phân xưởng:

Xí nghiệp có diện tích là 92(m) x 70(m).
Toàn nhà máy có 2 phòng, 2 kho và 1 xưởng, được chia làm 5 nhóm máy để dễ
quản lý, sửa chữa và bảo trì.
Nhóm 1:  P = 180,6(kW), tổng số lượng : 39 máy
KH
Tên TB
SL
Pđm(kW)
Ksd
Cos
MB
1

Máy nén khí

15

3

0,7

0,8

2
3
4
5
18

Cầu nâng tải nhẹ
Cầu nâng tải nặng
Cầu nâng 4 trụ
Cầu nâng 2 trụ
Quạt gió

3
7
3
7
4

4
11
8
2,6
1,1

0,75
0,7
0,7
0,75
0,7

0,8
0,86
0,86
0,8
0,79

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 13


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng


=

= 0,83





tb=

0,7

n = 39, n1 = 10

10
= 0,3
39
n1 : sô thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị
có công suất lớn nhất.
P1 : công suất của n1 thiết bị trên
n : tổng số thiết bị có trong nhóm
 P : công suất tổng của nhóm.


=

=

P1 = 7.11+3.8 = 101 (kw)


=



=

101
= 0,6
180,6

Từ n*, P* tra bảng ta được:
nhq* = 0,66
 nhq = n * nhq* = 39 * 0,66 = 25,74 ≈26
Tính ksd của nhóm theo công thức
=



∗ đ


đ

= 0,7

Do nhq > 4 nên
 kmax {theo nhq và ksd} = 1,1
 Phụ tải tính toán nhóm 1:
Do nhq > 10 =>
=

∗ đ
= 1,1.0,7.180,6 = 139(kw)

=
=

= 0,7.180,6.0,7 = 88,5 (kVAr)

=
+
=165 (KVA)
= ∗ = ∗ , = 251(A)


đ



Dòng đỉnh nhọn của nhóm:
=
∗ đ
+(

đ
= 0,6*20+(251-0,7*20)=249(A)
Ta có:
= ∗ đ ∗
= 20 (A)
đ




đ

)

đ

Dòng định mức các thiết bị:
Máy nén khí :
đ
=5,5(A)
đ =




đ

Cầu nâng tải nhẹ:
Iđm= 7,3(A)
Cầu nâng tải nặng :
SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 14


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

Iđm= 20,1(A)
Cầu nâng 4 trụ :
Iđm = 14,6(A)
Cầu nâng 2 trụ :
Iđm = 4,8(A)
Quạt gió :
Iđm = 2,01(A)
Nhóm 2:  P = 186,6(kW), tổng số lượng : 27 máy
KH
MB

Tên TB

SL

Pđm(kW)

Ksd

Cos

1

Máy nén khí

10

3

0,7

0,8

7
8
9
18

Máy mài xúpap
Máy sửa chữa thân vỏ
Máy tiện đĩa phanh
Quạt

4
7
4
2

2,5
20
1,1
1,1

0,65
0,75
0,47
0,7

0,45
0,65
0,55
0,79



=


= 0,66


tb= 1,13
n = 27, n1 = 7

7
= 0,26
27
n1 : sô thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị
có công suất lớn nhất.
P1 : công suất của n1 thiết bị trên
n : tổng số thiết bị có trong nhóm
 P : công suất tổng của nhóm.


=

=

P2 = 7.20 = 140 (kw)


=



=

140
= 0,75
186,6

Từ n*, P* tra bảng ta được
nhq* = 0,41
 nhq = n * nhq* = 27 * 0,41 = 11,07 ≈11
Tính ksd của nhóm theo công thức
=


SVTH: Lê Hữu Đức



∗ đ


đ

= 0,73

Do nhq > 4 nên
 kmax {theo nhq và ksd} = 1,15
Phụ tải tính toán nhóm 2:
MSSV: 0851030022

Trang 15


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

=

Do nhq > 10 =>
=
=



= 1,15.0,73.186,6 = 156,7 (kw)


= 0,73.186,6.1,13 = 154 (kVAr)

=
+
= 220 (KVA)
= 334,3 (A)

=

√ ∗ đ

=



đ

√ ∗ ,

Dòng đỉnh nhọn của nhóm:
=
∗ đ
+(

∗ đ
đ
= 0,6*46+(334,3-0,7*46)= 329,7 (A)
Ta có:
= ∗ đ ∗
= 46 (A)
đ


)

đ

Dòng định mức các thiết bị:
Máy nén khí :
đ
=6,9(A)
đ =




đ

Máy mài xú-pap :
Iđm= 5,6(A)
Máy sửa chữa thân vỏ :
Iđm = 46(A)
Máy tiện đĩa phanh :
Iđm = 2,5(A)
Quạt gió :
Iđm = 2,5(A)
Nhóm 3:  P = 180(kW), tổng số lượng : 34 máy
KH
MB

Tên TB

SL

Pđm(kW)

Ksd

Cos

10

Máy ra vào lốp xe

10

0,75

0,57

0,5

11
12
18

Máy cân bơm cao áp
Máy kiểm tra định vị bánh xe
Quạt

15
6
3

11
0,7
1,1

0,55
0,7
0,7

0,4
0,45
0,79

=





= 0,4

tb= 2,3
n = 34, n1 = 15

15
= 0,44
34
n1 : sô thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị
có công suất lớn nhất.
P1 : công suất của n1 thiết bị trên
n : tổng số thiết bị có trong nhóm
 P : công suất tổng của nhóm.


SVTH: Lê Hữu Đức

=

=

MSSV: 0851030022

Trang 16


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

P3 = 15.11 = 165 (kw)


=



=

165
= 0,9
180

Từ n*, P* tra bảng ta được
nhq* = 0,52
 nhq = n * nhq* = 34 * 0,52 = 17,68 ≈18
Tính ksd của nhóm theo công thức
=



∗ đ


đ

= 0,6

Do nhq > 4 nên
 kmax {theo nhq và ksd} = 1,16
 Phụ tải tính toán nhóm 3:
Do nhq > 10 =>
=

∗ đ
= 1,16.0,6.180 = 125,28 (kw)

=
=

= 0,6.180.2,3 = 248,4 (kVAr)

=
+
= 278 (KVA)
= ∗ = ∗ , = 422,4(A)


đ



Dòng đỉnh nhọn của nhóm:
=
∗ đ
+(

∗ đ
đ
= 0,6*41,8+(422,4-0,6*41,8)= 422,4 (A)
Ta có:
= ∗ đ ∗
= 41,8 (A)
đ


)

đ

Dòng định mức các thiết bị:
Máy ra vào lốp xe :
đ
= 2,84(A)
đ =




đ

Máy cân bơm cao áp :
Iđm= 41,8(A)
Máy kiểm tra định vị bánh xe :
Iđm = 2,7 (A)
Quạt gió :
Iđm = 4,2(A)
Nhóm 4:  P = 114,4 (kW), tổng số lượng : 44 máy
KH
MB

Tên TB

SL

Pđm(kW)

Ksd

Cos

6

Máy bơm nước

8

2

0,7

0,8

13
14
15

Máy rửa xe nóng lạnh
Máy rửa chi tiết
Máy xì khô

12
12
12

2,7
2,5
3

0,62
0,55
0,75

0,45
0,7
0,8

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 17


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

=


GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng



= 0,7


tb= 1,02
n = 44, n1 = 44

44
=1
44
n1 : sô thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị
có công suất lớn nhất.
P1 : công suất của n1 thiết bị trên
n : tổng số thiết bị có trong nhóm
 P : công suất tổng của nhóm.


=



=

=



= 1

Từ n*, P* tra bảng ta được
nhq* = 0,95
 nhq = n * nhq* = 44 * 0,95 = 41,8 ≈42
Tính ksd của nhóm theo công thức
=



∗ đ


đ

= 0,65

Do nhq > 4 nên
 kmax {theo nhq và ksd} = 1,11
 Phụ tải tính toán nhóm 4:
Do nhq > 10 =>
=

∗ đ
= 1,11.0,65.114,4 = 83 (kw)

=
=

= 0,65.114,4.1,02 = 75,9 (kVAr)

=
+
= 112 (KVA)
= ∗ = ∗ , = 170,2 (A)


đ



Dòng đỉnh nhọn của nhóm:
=
∗ đ
+(


đ
= 6*6,5+(170,2-0,7*6,5)= 169,6 (A)
Ta có:
= ∗ đ ∗
= 6,5 (A)
đ


đ

)

đ

Dòng định mức các thiết bị:
Máy bơm nước :
đ
= 4,34 (A)
đ =




đ

Máy rửa xe nóng lạnh :
Iđm= 5,9 (A)
Máy rửa chi tiết :
Iđm = 5,4 (A)
SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 18


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

Máy xì khô :
Iđm = 6,5 (A)
Nhóm 5:  P = 82 (kW), tổng số lượng : 15 máy
KH
MB

Tên TB

SL

Pđm(kW)

Ksd

Cos

16

Nhà hấp

10

3,7

0,75

0,8

17

Máy phun sơn

5

9

0,75

0,85

=




= 0,83


tb= 0,67
n = 15, n1 = 5

5
= 0,33
15
n1 : sô thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị
có công suất lớn nhất.
P1 : công suất của n1 thiết bị trên
n : tổng số thiết bị có trong nhóm
 P : công suất tổng của nhóm.


=

=

P5 = 5.9 = 45 (kw)


=



=

45
= 0,55
82

Từ n*, P* tra bảng ta được
nhq* = 0,81
 nhq = n * nhq* = 15 * 0,81 = 12,15 ≈12
Tính ksd của nhóm theo công thức
=



∗ đ


đ

= 0,75

Do nhq > 4 nên
 kmax {theo nhq và ksd} = 1,15
 Phụ tải tính toán nhóm 5:
Do nhq > 10 =>
=

∗ đ
= 1,15.0,75.82 = 70,7 (kw)

=
=

= 0,75.82.0,67 = 41,2 (kVAr)

=
+
= 81,8 (KVA)
,
= ∗ = ∗ , = 124,3 (A)


đ



Dòng đỉnh nhọn của nhóm:
=
∗ đ
+(

∗ đ
đ
= 6*16,5+(124,3-0,75*16,5)= 121,8 (A)
Ta có:
SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

)

Trang 19


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

=

đ

đ

√ ∗ đ



= 16,5 (A)

Dòng định mức các thiết bị:
Nhà hấp :
đ
= 16,5(A)
đ =




đ

Máy phun sơn :
Iđm= 6,8 (A)
 TỔNG CÔNG SUẤT THIẾT BỊ NHÀ XƯỞNG:
a. Tủ phân phối phụ I: bao gồm các nhóm thiết bị: Nhóm I, Nhóm II với Kđt =
0,9
 Pttppp1  K dt .( ptt1  ptt 2 )  266,13KW 
 Qttppp1  Kdt .(Qtt1  Qtt 2 )  218,25KVar
2
 Sttppp1  Pttppp
1  Q ttppp1  344, 2KVA

 I ttppp1 

Sttppp1
3.U d



344,2
 523A
3.0,38

b. Tủ phân phối phụ II: bao gồm các nhóm: Nhóm III, Nhóm IV, Nhóm V với
Kđt = 0,9
 Pttppp2  Kdt .( ptt3  ptt 4  ptt5 )  0,9.(125,28  83  70,7)  251,1KW 
 Qttppp2  K dt (Qtt3  Qtt 4  Qtt5 )  0,9.(248,4  75,9  41,2)  329KVar
2
2
 S ttppp 2  Pttppp
2  Q ttppp 2  414KVA 

 I ttppp 2 

SVTH: Lê Hữu Đức

Sttppp2
3.U d



414
 629 A
3.0,38

MSSV: 0851030022

Trang 20


Đồ án thiết kế Cung cấp điện

GVHD: PGS.TS Phan Quốc Dũng

CHƯƠNG III
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

I. Các yêu cầu chung đối với hệ thống chiếu sáng :
Khi thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo yêu cầu sau :
- Không bị lóa mắt, vì với cường độ ánh sáng mạnh mẽ làm cho mắt có cảm giác lóa,
thần kinh bị căng thẳng, thị gíc sẽ mất chính xác.
- Không bị lóa do phản xạ, ở một số vật công tác có các phản xạ cũng khá mạnh và trực
tiếp do đó khi bố trí đèn phải chú ý hiện tượng này .
- Không có bóng tối, nơi sản xuất không nên có bóng tối mà phải sáng đều, có thể quan
sát được tòan bộ phân xưởng . Để khử các bóng tối cục bộ người ta thường dùng các bóng
mờ và treo cao đèn.
- Phài có độ rọi đồng đều, để khi quan sát từ nơi này qua nơi khác mắt không điều tiết
quá nhiều gây nên mỏi mắt.
- Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày, điều này quyết định thị giác của ta
đánh giá được chính xác hay sai lầm
- Đảm bảo độ rọi ổn định trong quá trình chiếu sáng bằng cách hạn chế sự giao động của
điện áp lưới điện, cố định đèn chắc chắn, cần hạn chế Quang Thông bù.
- Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc.
II.
Các khái niệm cơ bản về kỹ thuật chiếu sáng :
( Sách KTCS – Dương Lan Hương )
1. Khái niệm về các đại lượng cơ bản :
a. Quang Thông :  , đơn vị tính Lumen (lm).
Là quang thông bức xạ hữu ích trong hệ chiếu sáng là lượng ánh sáng

 = 683   e    V    d 
Với : V    : độ nhạy cảm phổ tương đối

e

: mật độ thông lượng bức xạ

b. Quang Hiệu : H (lm/w) (hay hiệu suất phát sáng ).
Quang hiệu được xác định bằng tỷ số quang thông phát ra trên công suất của ánh sáng
H = / P

SVTH: Lê Hữu Đức

MSSV: 0851030022

Trang 21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×