Tải bản đầy đủ

Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất nệm mousse thủ đức

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu
được trong bất kỳ lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc daancuar mỗi đất nước. Người ta đã thống
kê được 70% điện năng sản xuất ra được dùng trong các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp. Vấn
đề đặt ra là làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải một cách hiệu quả, tin cậy. Vì vậy,
việc cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa to lớn đối với nền
kinh tế quốc dân.
Nhìn về phương diện quốc qia thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục và tin
cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tế quốc gia phát triển liên tục và tiến
kịp với nền khoa học công nghệ thới giới.
Nếu ta nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là ngành
tiêu thụ năng lượng nhiều nhất. Vì vậy cung cấp điện và sủ dụng điện năng hợp lý trong lĩnh
vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của các nhà
máy phát điện và sủ dụng hiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra.
Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hòa các yêu cầu về
kinh tế, độ tin cậy về cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung
cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hư hỏng và phải đảm bảo chất lượng điện

năng nằm trong phạm vi cho phép. Hơn nữa, việc cung cấp điện phải thuận lợi cho việc mở
rộng và phát triển trong tương lai.


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Thu Vân đã tận tình hướng dẫn và hết lòng
giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đồ án vừa qua.
Để có được thành quả này em chân thành cảm ơn sự giảng dạy và giúp đỡ của các
Thầy cô trong khoa Xây dựng & Điện nói chung và Thầy cô trong bộ môn Cung Cấp Điện nói
riêng đã tận tình truyền đạt cho em những kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Mình xin chân thành cảm ơn đến toàn thể lớp CN08B1, cảm ơn các bạn đã tích cực đóng gốp
ý kiến chia sẽ kinh nghiệm trên diễn dàn của lớp về các vấn đề xung quanh đồ án để mọi
người cùng tiến bộ, hoàn thành đúng tiến độ thực hiện đồ án đã được giao.
Khi thực hiên đồ án này, em đã cố gắng phân tích, tổng hợp những kiến thức mình đã
học được tại trường và tham khảo thêm một số tài liệu chuyên môn nhằm đạt kết quả tốt nhất.
Tuy nhiên, do tài liệu tham khảo, thời gian có hạn nên những thiếu sót là không thể tránh khỏi.
Kính mong quí thầy cô, bạn bè đóng góp thêm những ý kiến quí báo để đề tài hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

Người thực hiện đồ án
Lê Phú


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về cung cấp điện:
1.1.1. Sơ lược về cung cấp điện:
Điện năng đang ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người
chúng ta. Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn năng lượng khác (dễ
chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu suất cao…), mà ngày nay
điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực, từ công nghiệp, dịch vụ…cho dến
phục vụ sinh hoạt hằng ngày của mỗi gia đình. Có thể nói rằng ngày nay trên thế giới


không một quốc gia nào trên thế giới không sản xuất và tiêu thụ điệ năng và trong tương
lai thì nhu cầu của con người về nguồn năng lượng đặc biệt này sẽ vẫn tiếp tục tăng cao.
Ngày nay nền kinh tế của nước ta đang phát triển, đời sống của nhân dân được nâng
lên nhanh chóng dẫn đến nhu cầu tiêu dùng điện tăng trưởng không ngừng. Để đáp ứng
nhu cầu đó các cán bboj kỹ thuật trông và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế lắp
đặt các công trình phục vụ cho nhu cầu trên.
Cấp điện là công trình điện. Để thực hiện một công trình tuy nhỏ cũng caanfco kiến
thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường và đối
tượng cung cấp điện, để từ đó tính toán, lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất.
Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết về tính toán, để lựa chọn các phần tử
hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng, công
cộng…, tính toán lựa chọn dây dẫn phù hợp với bảng thiết kế cung cấp điện, đảm bảo sụt
áp chấp nhận được, khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhát định. Tính toán dung
lượng tụ bù cần thiết để giảm điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ thế. Bên cạnh đó còn
phải biết thiết kế lựa chọn nguồn dự phòng cho đối tượng sử dụng điện để lưới điện làm
việc ổn định, đồng thời xét đến phương diện kinh tế và đảm bảo độ an toàn cao.
Cùng với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là việc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày
càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến với chúng ta. Do vậy vấn đề đặt ra là chúng ta
cần phải thiết kế các hệ thống điện một cách bài bảng, đúng qui cách, phù hợp với tiêu
chuẩn hiện hành. Có như thế thì chúng ta iscos thể theo kịp với trình độ của các nước.
1.1.2. Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế một hệ thống cung cấp điện:
Thiết kế hệ thống điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao
cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn và kinh tế. trong

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 1


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đủ điện năng và chất lượng nằm trong
phạm vi cho phép.
Một phương án cung cấp điện được xem là hợp lý khi thỏa mãn được các yêu cầu
sau:
- Đảm bảo đọ tin cung cấp điện cậy cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ: mức độ tin cậy
cung cấp điện tùy thuộc vào yêu cầu của phụ tải. Với những công trình cấp quốc gia phải
đảm bảo liên tục cung cấp điện ở mức cao nhất nghĩa là không mất điện trong mọi tình
huống. Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tổ sản xuất… tốt nhất là dùng máy phát
dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy phát cấp cho các phụ tải quan trọng. Các hệ
thống như thủy điện, nhiệt điện… được liên kết và hỗ trợ cho nhau mỗi khi gặp sự cố.
- Đảm bảo chất lượng điện năng: chất lương điện được đánh giá qua hai chỉ tiêu tần số
và điện áp. Chỉ tiêu tần số do cơ quan hệ thống điện quốc gia điều chỉnh. Như vậy người
thiết kế phải đảm bảo vấn đề điện áp. Điện áp lưới trung và hạ thế chỉ cho phép dao động
trong khoảng  5% . Các nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp cao thì phải là  2,5% .
- Đảm bảo an toàn cho người và thjieets bị: công trình cung cấp điện phải được thiết
kế có tính an toàn cao. An toàn cho người vận hành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị và
toàn bộ công trình. Người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, lựa chọn đúng thiết bị và
khí cụ điện còn phải nắm vững qui định về an toàn. Nhưng qui phạm cần thiết khi thực
hiện công trình, hiểu rõ môi trường hện thống cấp điện và đối tượng cấp điện.
- Vốn đầu tư nhỏ, chi phí vận hành hàng năm thấp.
1.1.3. Các bước thực hiện cung cấp điện:
Sau đây là các bước chính để thực hiện bảng thiết kế kỹ thuật đối với phương án cung
cấp điện cho nhà máy:
- Xác định phụ tải và tính toán động lực cho phân xưởng và của toàn nhà máy để đánh
giá nhu cầu và chọn phương thức cung cấp điện.
- Thiết kế chiếu sáng cho toàn nhà máy.
- Xác định phương án về nguồn điện, xác định cấu trúc mạng.
- Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể đối với mạng lưới điện sẽ thiết kế.
- Chọn thiết bị.
- Các vấn đề về an toàn: nối đất, chống sét…

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 2


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

1.2. Tổng quan về nhà máy:
1.2.1. Giới thiệu về nhà máy:
Nhà Máy Sản Xuất Nệm Mousse Thủ Đức có khu nhà xưởng trên một diện tích
1500M2 tại Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, là một nhá máy sản xuất ngành nệm quy mô tại Việt
Nam. Nhá máy chuyên sản xuất các chủng loai: Nệm cao su, nệm lò xo, nệm giường, nệm
mousse.
Tất cả quá trình sản xuất đều nghiêm ngặc tuân theo Tiêu Chuẩn Quản Lý Chất Lượng Quốc
Tế ISO 9001-2000, Giấy Phép đạt TCNK Hoa Ký do Hiệp Hội Hàng Gia Dụng của Tiểu
Bang California cấp Số: IMP 138942. Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, bồi huấn cán bộ
kỹ thuật, và làm tốt các khâu phục vụ hậu mãi. Nhà máy có nguyên một đội ngũ chuyên
viên kỹ thật, được thường xuyên đi nước ngoài tiếp thu kỹ thuật tân tiến, nhằm đảm bảomạng
lưới phục vụ khách hàng một cách tận tâm tận nơi.
1.2.2. Quy trình sản xuất của nhà máy:
Mủ cao su

Pha chế

Bơm vào khuôn

Đưa hơi nước vào

Sấy thành tấm nệm

Máy cắt, gọt

Tấm nệm hoàn chỉnh

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 3


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI - TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC
2.1. Tính toán phụ tải
2.1.1. Cơ sở lý thuyết
Mạng điện phân xưởng là mạng điện có nhiệm vụ phân phối và truyền tải điện năng
đến từng thiết bị dùng điện.
Trong việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp thì việc thiết kế mạng
điện phân xưởng có ảnh hưởng rất lớn đến độ tin cậy, tổn thất điện năng, cũng như vốn
đầu tư của hệ thống vì mạng điện của phân xưởng được thiết lặp dựa vào quy trình công
nghệ cũng như công suất và vị trí lắp đặt của từng thiết bị hay nhóm thiết bị.
Vì vậy vấn đề phụ tải tính toán manh tính chất quyết định cho việc thiết kế được tốt
nhất và để có một phương pháp tính toán phù hợp với tình hình cụ thể của công ty, thì
người thiết kế cần phải phân tích kĩ càng chọn được phương pháp tối ưu.
2.1.2. Xác định tâm phụ tải
2.1.2.1. Mục đính
Mục đích xác định tâm phụ tải là tìm vị tí trung tâm của phụ tải, ở vị trí này công suất
trên mặt bằng được cân bằng, bố trí dây dẫn thích hợp tối ưu nhất. Nó là cơ sở để chọn vị
trí lắp đặt các tủ động lực, tủ phân phối của xí nghiệp.
Để xác định tâm phụ tải, ta dựng hệ trục Oxy trên mặt bằng cần thiết kế cung cấp. Hệ
trục này có thể tùy chọn, ở đây ta chọn gốc tọa độ ở gốc bên trái phía trên của xưởng, trục
Y là chiều ngang, trục X là chiều dài.
2.1.2.2. Phân nhóm phụ tải:
Tùy theo từng trường hợp cụ thể và số thiết bị mà ta có thể phân nhóm các thiết bị
trong nhà máy như sau:
- Phân theo mặt bằng
- Phân theo chế độ làm việc
- Phân theo dây chuyền sản xuất
- Phân theo cấp điện áp
- Phân theo công suất.
Danh sách thiết bị trong nhà máy:

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 4


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

Số TT

Tên thiết bị TĐL1

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

Số lượng

Pđm (KW)

Ksd

Cosφ

1
2
3
4
5
6

Máy sấy 01
Máy sấy 02
Máy bock
Máy cắt thường
Máy cắt CNC
Máy nấu hạt

1
1
1
1
2
1

11,5
9
15
7,5
12
20

0,8
0,8
0,7
0,7
0,7
0,75

0,9
0,9
0,8
0,8
0,8
0,85

7

Máy trộn

1

7,5

0,7

0,78

8

Máy đúc

1

6,5

0,35

0,8

9

Máy nén khí A

2

22

0,7

0,8

10

Máy nấu thổi

1

18

0,8

0,9

11

Bàn xẻ

1

7,5

0,8

0,85

12

Bàn chặt

1

7,5

0,7

0,8

13

Máy tạo chuẩn

1

10

0,7

0,8

14

Máy khuôn 01

3

36

0,35

0,7

15

Máy khuôn 02

3

27

0,35

0,7

16

Máy dập

1

15

0,35

0,8

17

Máy gọt

1

11

0,35

0,8

18

Cần trục

1

17

0,35

0,5

19

Bơm giếng

1

5

0,7

0,8

20

Bơm nước tháp

2

15

0,7

0,8

21

Quạt tháp

2

10

0,7

0,8

22

Bơm nén nước

2

23

0,7

0,8

23

Nồi hơi

1

50

0,8

0,8

Tổng

SVTH: Lê Phú

171

MSSV: 0851030058

Trang 5


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

2.2. Tính toán phụ tải và xác định tâm của tủ động lực 1:
2.2.1. Tính toán phụ tải cho tủ động lực 1:
 Tủ động lực 1:
Số
TT

Tên thiết bị
TĐL1

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Máy sấy 01
Máy sấy 02
Máy bock
Máy cắt thường
Máy cắt CNC 01
Máy cắt CNC 02
Máy nấu hạt
Máy trộn
Máy đúc
Tổng

KH
Số
MB lượng
1
2
3
4
5a
5b
6
7
8

Pđặt=
Pđm/ 
(KW)
14,4
11,3
18,8
9,4
15
15
25
9,4
8,1
126,4

Pđm
(KW)

1
1
1
1
1
1
1
1
1
9

11,5
9
15
7,5
12
12
20
7,5
6,5
101

Ksd

Cosφ

0,8
0,8
0,7
0,7
0,7
0,7
0,75
0,7
0,35

0,9
0,9
0,8
0,8
0,8
0,8
0,85
0,78
0,8

Xi

Yi

4,5
9,5
14,5
19,5
24,5
21,5
15,5
9,5
4,5

21
21
21
21
21
16
16
16
16

Tủ gồm có n = 9 thiết bị.
n

Tổng công suất định mức của tủ: Pđmtu1   Pđmi = 101 (KW).
i 1

n

Công suất đặt của tủ 1:Pđặt tủ 1   Pđmi /   126,4( KW )
i 1

Hệ số công suất trung bình: cos  tu1

n
 Pđăti  cos  i
 i 1
 0,83
n
 Pđăti
i 1

Từ cos tủ1 = 0,83  tg tủ 1 =

SVTH: Lê Phú

1
 1 = 0,67
cos 2 

MSSV: 0851030058

Trang 6


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

2

Số thiết bị dùng điện hiệu quả: nhqtu1

 n

  Pđăti 
 8
  i n1
2
 Pđăti
i 1

n

Hệ số sử dụng tủ 1: K sdtu1 

 (K

sdi

i 1

 .Pđăti )

n

P
i 1

 0,7

đăti

Ta có 4< nhq =8 < 10
- Dòng điện định mức lớn nhất nhóm 1 (máy 6):
Iđm 

Pđat
3  U day  cos 



25
3  0,38  0,85

=44,7(A)

- Công suất trung bình của nhóm 1
+ Công suất tác dụng trung bình nhóm 1:
Ptb tủ1= Ksd tủ1 x Pđặt tủ 1= 0,7x126,4 = 88,5(KW)
+ Công suất phản kháng trung bình nhóm 1
Qtb tủ 1= Ptb tủ1 x tg = 88,5x0,67 = 59,3 (KVAR)
- Công suất tính toán nhóm 1: với K sdnh1 =0,7 và nhq =8 tra bảng A.2 trang 9 (TKCCĐ) ta
được: Kmax=1,2  Ptttu1 = Kmax x Ksdnh1 x Pđặt tủ 1 =1,2 x 0,7 x 126,4 =106,2 (KW)
- Công suất phản kháng tính toán của tủ 1:Qtt tủ 1  Ptttu1  tg  106,2  0,67  71,2( KVAR)
- Công suất biểu kiến tính toán tủ : Stttủ 1  Ptt2  Qtt2  106,2 2  71,2 2  127,9( KVA)
- Dòng điện tính toán tủ 1 : Itt tủ 1 

S tt
3.U day



127,9
3.0,38

 194,3( A)

- Dòng đỉnh nhọn của tủ 1: Imm max= Kmm x Iđm max= 2,5 x 44,7 = 111,8 (A)
Iđn= Itt tủ1 + Imm max - Ksd x Iđm max = 194,3 + 111,8 - 0,75 x 44,7= 274,8 (A)
2.2.2. Xác định tâm của tủ động lực 1:

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 7


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

n

X

1



 Pđmi  X i
i 1

n

P

n

 14,5

Y

1



P

đmi

i 1

đmi

i 1

 Yi

n

P
i 1

 18,73

đmi

Ta dời tủ động lực cho phù hợp mặt bằng. vậy tọa độ của tủ động lực 1 là: P1(14,5; 24,6)
1.2.3. Bảng tóm tắt số liệu tính toán của tủ động lực 1:

1
1
1

Pđặt=
Pđm/ 
(KW)
14,4
11,3
18,8

4

1

5a

Qtt
(KV
ar)

Stt
(KV
A)

13,8
10,8
15,8

6,9
5,4
11,8

15,4
12,1
19,7

9,4

7,9

5,9

1

15

12,6

5b

1

15

6

1

7
8

Tên thiết
bị TĐL1

KH
MB

SL

Máy sấy 01
Máy sấy 02
Máy bock
Máy cắt
thường
Máy cắt
CNC 01
Máy cắt
CNC 02
Máy nấu
hạt
Máy trộn
Máy đúc
Tủ động
lực 1

1
2
3

SVTH: Lê Phú

Ptt

Iđm

Iđn (A)

Ksd

Cosφ

24,3
19,1
35,7

62,7
50,1
94,1

0,8
0,8
0,7

0,9
0,9
0,8

9,9

17,9

47

0,7

0,8

9,4

15,7

28,5

75,1

0,7

0,8

12,6

9,4

15,7

28,5

75,1

0,7

0,8

25

22,5

13,9

26,4

44,7

118,3

0,75

0,85

1
1

9,4
8,1

7,9
3,4

6,3
2,5

10,1
4,2

18,3
8,5

48,2
39,5

0,7
0,35

0,78
0,8

9

126,4

106,2

71,2

127,9

274,8

0,7

0,83

(KW)

MSSV: 0851030058

(A)

Trang 8


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

2.3. Tính toán phụ tải và xác định tâm của tủ động lực 2:
2.3.1. Tính toán phụ tải cho tủ động lực 2:
 Tủ động lực 2:
Số
TT

Tên thiết bị
TĐL2

KH
MB

Số
lượn
g

Pđm
(KW)

1

Máy nén khí A

9a

1

22

Pđặt=
Pđm/

(KW)
27,5

2

Máy nén khí B

9b

1

22

3

Máy nấu thổi

10

1

4

Bàn xẻ

11

5

Bàn chặt

6

Ksd

Cos
φ

Xi

Yi

0,7

0,8

5

10,5

27,5

0,7

0,8

5

4,5

18

22,5

0,8

0,9

13

4,5

1

7,5

9,4

0,8

0,85

13

10,5

12

1

7,5

9,4

0,7

0,8

21

10,5

Máy tạo chuẩn

13

1

10

12,5

0,7

0,8

21

4,5

7

Máy khuôn 01A

14a

1

36

45

0,35

0,7

27,5

4

8

Máy khuôn 01B

14b

1

36

45

0,35

0,7

27,5

10

8

159

198,8

Tổng

Tủ gồm có n = 8 thiết bị.
Tổng công suất định mức: Pđmtu2   Pđmi = 159 (KW).
n

Công suất đặt: Pđặt tủ 2   Pđmi /   198,8 (KW)
i 1

Hệ số công suất trung bình: cos  tu 2

n
 ( Pđăti  cos  i )
 i 1
n
 Pđăti
i 1

=

27,5  0,8  27,5  0,8  22,5  0,9  9,4  0,85  9,4  0,8  12,5  0,8  45  0,7  45  0,7
27,5  27,5  22,5  9,4  9,4  12,5  45  45

=

152,8
 0,77
198,8

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 9


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

Từ cos tủ2 =  tg tủ 2 =

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

1
 1 = 0,83
cos 2 
2

Số thiết bị dùng điện hiệu quả: nhq

 n

  Pđăti 
 
  i n1
2
 Pđăti
i 1

=

198,82
27,5 2  27,5 2  22,5 2  9,4 2  9,4 2  12,5 2  45 2  45 2
n

Hệ số sử dụng nhóm: K sdtu2 

 (P
i 1

đăti

 K sdi )

n

P
i 1

=6



đăti

=

27,5  0,7  27,5  0,7  22,5  0,8  9,4  0,8  9,4  0,7  12,5  0,7  45  0,35  45  0,35
27,5  27,5  22,5  9,4  9,4  12,5  45  45

=

110,9
= 0,6
198,8

Ta có 4 < nhq = 6 < 10
- Dòng điện định mức lớn nhất: Iđm max 

Pđăt
3  U day  cos 



45
3  0,38  0,7

= 97,7 (A)

- Công suất trung bình:
+ Công suất tác dụng trung bình: Ptb tủ2= Ksd tủ2 x Pđặt tủ 2 = 0,6 x 198,8 = 119,3 (KW)
+ Công suất phản kháng trung bình: Qtb tủ 2= Ptb tủ2 x tg =119,3 x 0,83 = 99 (KVAR)
- Công suất tính toán: với K sdtu2 =0,6 và n hq = 6 tra bảng A.2 trang 9 (TKCCĐ) ta được
Kmax=1,37  Ptttu2 = Kmax x Ksdtu2 x Pđặt tủ 2 = 1,37 x 0,6 x 198,8 =163,4 (KW)
- Công suất phản kháng tính toán: Qtt tủ 2  Ptttu2  tg  163,4  0,83  135,6( KVAR)
2
2
2
2
- Công suất biểu kiến tính toán: Stttủ 2  Ptttu
2  Qtttu2  163,4  135.6  212,3( KVA)

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 10


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

- Dòng điện tính toán: Itt tủ 2 

S tttu2
3  U day

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

212,3



3  0,38

 322,6( A)

- Dòng đỉnh nhọn: Imm max= Kmm x Iđm max= 2,5 x 97,7= 244,3 (A)
Iđntủ2= Itt + Imm max - Ksd x Iđm max = 322,6 + 244,3 – 0,35 x 97,7 = 508,3 (A)
2.3.2. Xác định tâm của tủ động lực 2:
n

X

2



n

 Pđmi  X i
i 1

n

P
i 1

Y

= 18.23

2



P

đmi

i 1

 Yi

= 7.03

n

P

đmi

i 1

đmi

Ta dời tủ động lực cho phù hợp mặt bằng. vậy tọa độ của tủ động lực 2 là: P2(18.23; 0.4)
2.3.3. Bảng tóm tắt số liệu tính toán của tủ động lực 2:

Tên thiết bị

KH
MB

SL

Pđặt=
Pđm/ 
(KW)

Ptt
(K
W)

Qtt
(KVar
)

Stt
(KVA)

Iđm
(A)

Iđn
(A)
137,
9
137,
9

Ksd

Cos
φ

0,7

0,8

0,7

0,8

Máy nén khí
A
Máy nén khí
B
Máy nấu
thổi

9a

1

27,5

23,1

17,3

28,9

52,2

9b

1

27,5

23,1

17,3

28,9

52,2

10

1

22,5

21,6

10,8

24,1

31,1

89,5

0,8

0,9

Bàn xẻ

11

1

9,4

9

5,6

10,6

16,8

44,7

0,8

0,85

Bàn chặt
Máy tạo
chuẩn
Máy khuôn
01A
Máy khuôn
01B
Tủ động lực
2

12

1

9,4

7,8

5,8

9,7

17,6

46,4

0,7

0,8

13

1

12,5

10,5

7,9

13,1

23,7

62,5

0,7

0,8

14a

1

45

18,9

18,9

26,7

97,7

0,35

0,7

14b

1

45

18,9

18,9

26,7

97,7

0,35

0,7

8

198,8

163,
4

135,6

212,3

0,6

0,77

250,
6
250,
6
508,
3

2.4. Tính toán phụ tải và xác định tâm của tủ động lực 3:
2.4.1. Tính toán phụ tải cho tủ động lực 3:

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 11


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

 Tủ động lực 3:

Tên thiết bị

KH
MB

Số
lượng

Pđm
(KW)

Pđặt=
Pđm/ 
(KW)

Ksd

Cosφ

Xi

Yi

1
2

Máy khuôn 01C
Máy khuôn 02A

14c
15a

1
1

36
27

45
33,8

0.35
0.35

0.7
0.7

33.5
33.5

9
4

3

Máy khuôn 02B

15b

1

27

33,8

0.35

0.7

39.5

4

4
5
6

Máy khuôn 02C
Máy dập
Máy gọt

15c
16
17

1
1
1

27
15
11

33,8
18,8
13,8

0.35
0.35
0.35

0.7
0.8
0.8

39.5
38.5
31.5

9
14.5
17.5

7

Cần trục

18

1

17

21,3

0.35

0.5

38.5

20.5

7

160

200,8

Số
TT

Tổng nhóm 3
Tủ gồm có n = 7 thiết bị.

Tổng công suất định mức của tủ: Pđmtu3   Pđmi = 160 (KW).
n

Công suất đặt của tủ 3: Pđặt tủ 3   Pđmi /   200,8 (KW)
i 1

Hệ số công suất trung bình: cos  tu3

n
 ( Pđăti  cos  i )
 i 1
n
 Pđăti
i 1

=

45  0,7  33,8  0,7  33,8  0,7  33,8  0,7  18,8  0,8  13,8  0,8  21,3  0,5
200,8

=

139,2
= 0,69
200,8

Từ cos tủ3 =  tg tủ 3 =

SVTH: Lê Phú

1
1 = 1
cos 2 

MSSV: 0851030058

Trang 12


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

Số thiết bị dùng điện hiệu quả: nhq

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

2

 n

  Pđăti 

  i n1
2
 Pđăti
i 1

=

200,82
45  33,8  33,8  33,8  18,8  13,8  21,3
2

2

2

2

2

n

Hệ số sử dụng nhóm: K sdtu3 

 (P
i 1

đăti

2

2

=

40320,7
=6
6449,9

 K sdi )

n

P
i 1

đăti

=

27,5  0,7  27,5  0,7  22,5  0,8  9,4  0,8  9,4  0,7  12,5  0,7  45  0,35  45  0,35
200,8

=

110,9
= 0,6
198,8

Ta có 4 < nhq = 6 < 10
- Dòng điện định mức lớn nhất: Iđm max 

Pđăt
3  U day  cos 



45
3  0,38  0,7

= 97,7 (A)

- Công suất trung bình :
+ Công suất tác dụng trung bình: Ptb tủ3= Ksd tủ3 x Pđặt tủ 3 = 0,6 x 200,8 = 120,5 (KW)
+ Công suất phản kháng trung bình: Qtb tủ 3= Ptb tủ3 x tg = 120,5 x 1 = 120,5 (KVAR)
+ Công suất biểu kiến trung bình :
2
2
2
2
Stb tủ 3  Ptbtu
3  Qtbtu3  120,5  120,5  170,4( KVA)

- Công suất tính toán: với K sdtu3 =0,6 và n hq = 6 tra bảng A.2 trang 9 (TKCCĐ) ta được
Kmax=1,37  Ptttu3 = Kmax x Ksdtu3 x Pđặt tủ 3 = 1,37 x 0,6 x 200,8 =165,1 (KW)
- Công suất phản kháng tính toán của tủ : Qtt tủ 3  Ptttu3  tg  165,1  1  165,1( KVAR)
2
2
2
2
- Công suất biểu kiến tính toán tủ : Stttủ 3  Ptttu
3  Qtttu3  165,1  165,1  233,5( KVA)

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 13


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

- Dòng điện tính toán tủ : Itt tủ 3 

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

S tttu3
3  U day



233,5
3  0,38

 354,8( A)

- Dòng đỉnh nhọn của tủ 3: Imm max= Kmm x Iđm max= 2,5 x 97,7= 244,3 (A)
Iđntủ3= Itttủ3 + Imm max - Ksd x Iđm max =354,8 + 244,3 – 0,35 x 97,7 = 540,5 (A)
2.4.2. Xác định tâm của tủ động lực 3:
n

X

3



n

 Pđmi  X i
i 1

P
i 1

Y

= 36.39

n

3



P

đmi

i 1

 Yi

= 9.64

n

P

đmi

i 1

đmi

Ta dời tủ động lực cho phù hợp mặt bằng. vậy tọa độ của tủ động lực 3 là: P3(36; 8.2)
2.4.3. Bảng tóm tắt số liệu tính toán của tủ động lực 3:

`
Máy
khuôn
01C
Máy
khuôn
02A
Máy
khuôn
02B
Máy
khuôn
02C
Máy
dập
Máy
gọt
Cần
trục
Tủ
động
lực 3

KH
MB

S
L

Pđm
(K
W)

Pđặt=
Pđm/ 
(KW)

Ptt
(KW
)

Qtt
(KV
ar)

Stt
(KV
A)

Iđm
(A)

Iđn
(A)

Ksd

Cos
φ

14c

1

36

45

18,9

18,9

26,7

97,7

250,6

0.35

0.7

15a

1

27

33,8

14,2

14,2

20

73,4

188,2

0.35

0.7

15b

1

27

33,8

14,2

14,2

20

73,4

188,2

0.35

0.7

15c

1

27

33,8

14,2

14,2

20

73,4

188,2

0.35

0.7

16

1

15

18,8

7,9

5,9

9,8

35,7

91,6

0.35

0.8

17

1

11

13,8

5,8

4,4

7,3

28

71,2

0.35

0.8

18

1

17

21,3

8,9

15,4

17,8

64,7

166,1

0.35

0.5

7

160

200,8

165,1

165,
1

233,
5

540,5

0,6

0,69

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 14


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

2.5. Tính toán phụ tải và xác định tâm của tủ động lực 4:
2.5.1. Tính toán phụ tải cho tủ động lực 4:
 Tủ động lực 4:

Tên thiết bị

KH
MB

Số
lượng

Pđm
(KW)

Pđặt=
Pđm/ 
(KW)

Ksd

Cosφ

Xi

Yi

1
2

Bơm giếng
Bơm nước tháp A

19
20a

1
1

5
15

6,3
18,8

0.7
0.7

0.8
0.8

46.3
46.3

19.5
4

3

Bơm nước tháp B

20b

1

15

18,8

0.7

0.8

54.3

4

4
5

Quạt tháp A
Quạt tháp B

21a
21b

1
1

10
10

12,5
12,5

0.7
0.7

0.8
0.8

45.8
53.8

8.5
8.5

6

Bơm nén nước A

22a

1

23

28,8

0.7

0.8

45.8

13.5

7

Bơm nén nước B

22b

1

23

28,8

0.7

0.8

53.8

13.5

8

Nồi hơi

23

1

50

62,5

0.8

0.8

53.3

18.5

8

151

189,1

Số
TT

Tổng nhóm 4
Tủ gồm có n = 8 thiết bị.

Tổng công suất định mức của tủ: Pđmtu4   Pđmi = 151 (KW).
n

Công suất đặt của tủ: Pđặt tủ 4   Pđmi /   189,1 (KW)
i 1

Hệ số công suất trung bình: cos  tu 4

n
 ( Pđăti  cos  i )
 i 1
n
 Pđăti
i 1

=

6,3  0,8  18,8  0,8  18,8  0,8  12,5  0,8  12,5  0,8  28,8  0,8  28,8  0,8  62,5  0,8
189,1

=

151,2
= 0,8
189,1

Từ cos tủ4  tg tủ 4 =

SVTH: Lê Phú

1
 1 = 0,75
cos 2 

MSSV: 0851030058

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

2

Số thiết bị dùng điện hiệu quả: nhq

 n

  Pđăti 
 
  i n1
2
 Pđăti
i 1

=

189,12
6,3  18,8  18,8  12,5  12,5  28,8  28,8  62,5
2

2

2

2

2

n

Hệ số sử dụng nhóm: K sdtu4 

 (P
i 1

đăti

2

 K sdi )

n

P
i 1

2

2

=

35758,8
=5
6624,2



đăti

=

6,3  0,7  18,8  0,7  18,8  0,7  12,5  0,7  12,5  0,7  28,8  0,7  28,8  0,7  62,5  0,8
189,1

=

138,6
= 0,73
189,1

Ta có 4 < nhq = 5 < 10
- Dòng điện định mức lớn nhất của nhóm:
Iđm max 

Pđăt
3  U day  cos 



62,5
3  0,38  0,8

= 118,7 (A)

- Công suất trung bình của nhóm :
+ Công suất tác dụng trung bình: Ptb tủ4= Ksd tủ4 x Pđặt tủ 4 = 0,73 x 189,1 = 138 (KW)
+ Công suất phản kháng trung bình: Qtb tủ 4= Ptb tủ4 x tg = 138 x 0,75 = 103,5 (KVAR)
- Công suất tính toán nhóm: với K sdtu4 =0,73 và n hq = 5 tra bảng A.2 trang 9 (TKCCĐ) ta
được Kmax=1,2  Ptttu4 = Kmax x Ksdtu4 x Pđặt tủ 4 = 1,2 x 0,73 x 189,1 =165,6 (KW)
- Công suất phản kháng tính toán của tủ : Qtt tủ 4  Ptttu4  tg  165,6  0,75  124,2( KVAR)
2
2
2
2
- Công suất biểu kiến tính toán tủ : Stttủ 4  Ptttu
4  Qtttu4  165,6  124,2  207( KVA)

- Dòng điện tính toán tủ : Itt tủ 4 

SVTH: Lê Phú

S tttu4
3  U day



207
3  0,38

 314,5( A)

MSSV: 0851030058

Trang 16


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

- Dòng đỉnh nhọn của tủ :Imm max= Kmm x Iđm max= 2,5 x 118,7= 296,8 (A)
Iđntủ4= Itttủ4 + Imm max - Ksd x Iđm max = 314,5 + 296,8 – 0,8 x 118,7 = 524,6 (A)
2.5.2. Xác định tâm của tủ động lực 4:
n

X

4



n

 Pđmi  X i
i 1

n

P
i 1

Y

= 50,95

4



P

đmi

i 1

 Yi

= 12,81

n

P

đmi

i 1

đmi

Ta dời tủ động lực cho phù hợp mặt bằng. vậy tọa độ của tủ động lực 4 là: P4(59,6; 12,81)
2.5.3. Bảng tóm tắt số liệu tính toán của tủ động lực 4:

Tên thiết
bị

KH
MB

SL

Pđặt=
Pđm/ 
(KW)

Bơm giếng
Bơm nước
tháp A
Bơm nước
tháp B
Quạt tháp
A
Quạt tháp
B
Bơm nén
nước A
Bơm nén
nước B

19

1

6,3

5,3

4

20a

1

18,8

15,8

20b

1

18,8

21a

1

21b

Nồi hơi

Qtt
Ptt
Stt
(KVar
(KW)
(KVA)
)

Iđm
(A)

Iđn
(A)

Ksd

Cos
φ

6,6

11,9

31,5

0,7

0,8

11,8

19,7

35,7

93,9

0,7

0,8

15,8

11,8

19,7

35,7

93,9

0,7

0,8

12,5

10,5

7,9

13,1

23,7

62,5

0,7

0,8

1

12,5

10,5

7,9

13,1

23,7

62,5

0,7

0,8

22a

1

28,8

23,9

17,9

29,8

54,7

143,8

0,7

0,8

22b

1

28,8

23,9

17,9

29,8

54,7

143,8

0,7

0,8

23

1

62,5

60

45

75

118,7

315,8

0,8

0,8

8

189,1

165,6

124,2

207

524,6

0,73

0,8

TĐL4

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 17


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

2.6. Tâm tủ phân phối của toàn nhà máy:
Số
TT

Tên thiết bị

Số
lượng

Pđm
(KW)

TĐL1
TĐL2
TĐL3
TĐL4
Tổng

1
1
1
1
4

101
159
160
151
571

1
2
3
4

Ksd

Cosφ

Xi

Yi

0,7
0,6
0,6
0,73

0,83
0,77
0,96
0,8

14.5
18.23
36
59.6

24.6
0.4
8.2
12.81

n

X

p



n

 Pđmi  X i
i 1

n

P
i 1

Y

= 33.45

đmi

p



P

đmi

i 1

 Yi

n

P
i 1

= 10.15

đmi

Ta dời tủ động lực cho phù hợp mặt bằng. vậy tọa độ của tủ phân phối là: P(35,5; 24,6)

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 18


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
3.1. Một vài khái niệm dùng trong chiếu sáng:
- Quang thông(Φ) : Là thông lượng bức xạ hữu ích trong hệ thống chiếu sáng (lượng ánh
sáng). Đơn vị lumens (lm)
- Cường độ sáng(I): đơn vị candela(cd). Đó là thông lượng của một nguồn sáng phát ra trong
một đơn vị góc không gian (steradian).
- Độ rọi(E):đơn vị lux, là đại lượng đặc trưng cho thông lượng ánh sáng trên một đơn vị diện
tích.
- Độ chói(L):là cường độ của một nguồn sáng phát ánh sáng khuếch tán mở rộng hoặc của một
vật phản xạ ánh sáng.
- Hệ số phản xạ(ρ): Hệ số phản xạ của một vật thể là đại lượng đo bằng tỷ số giữa quang thông
phản xạ(Φr) của vật thể so với quang thông tới của nó(Φ). ρ=Φr/Φ
- Nhiệt độ màu: đơn vị Kenvin, là màu của ánh sáng mà nguồn sáng phát ra.
- Hiệu suất của đèn: là đại lượng đo hiệu suất của nguồn sáng trong đơn vị lumen trên
Oát(Lm/W).
3.2. Tính toán cụ thể:
3.2.1. Nhà xưởng:
 Kích thước: Chiều dài a = 60m, rộng b = 25m, cao h = 7m, Diện tích S =1500m2.
 Màu sơn:
Trần màu trắng, hệ số phản xạ tr = 0,7
Tường sơn màu vàng nhạt, hệ số phản xạ tg = 0,5
Sàn bằng xi măng, hệ số phản xạ s = 0,4
 Đô rọi theo yêu cầu: ETC = 300 lux
 Chọn hệ chiếu sáng: Để đảm bảo dộ rọi dồng đều trên toàn bộ bề mặt diện tích làm
việc ta chọn hệ chiếu sang chung đều.
 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm( 0K ) = 3100 – 5100 (Theo biểu đồ Kruithof môi
trường tiện nghi)
 Chọn loại bóng đèn: Thorn Set 96502955 ALU-BAY 1x250W HIE/HSE
RAL+24138600 HIE 250W/M/960 E40 P OS [STD ]

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 19


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

 P = 250W
 Ra = 60
 Tm = 4000 0K
 đ = 19000 lm
 Chọn bộ đèn :
 Cấp bộ đèn : cấp D
 Ldọc = 1,7 x htt ( khoảng cách tối đa cho phép giữa các bong trong một dãy)
 Lngang = 1,7 x htt ( khảng cách tối đa cho phép giữa các dãy).
 Số đèn/1 bộ : 1 đèn/1 bộ.
 Hiệu suất := 86%
 Quang thông 1 bộ : = 1 x 19000 lm
 Phân bố các bộ đèn:
 Cách trần : h’=0,5m ( treo).
 Bề mặt làm việc: h’’=0,8m
 Chiều cao đèn so vơi bề mặt làm viêc: htt = H - h’ - h”= 7 - 0,5 - 0,8 = 5,7m
 Chỉ số địa điểm: K 

ab
60  25
1500


 3,1
htt  a  b  5,7  60  25 485

 Hệ số bù: d = 1,3
 Tỉ số treo : j 

h'
0,5

 0,08
'
h  htt 0,5  5,7

 Hệ số sử dụng: ud = 1,02 (tra bảng 7 trang 37 tài liệu [1])
 Hê số sử dụng U  u d   1,02  0,8 6  0,88
 Xác định quang thông tổng:  tông 

SVTH: Lê Phú

ETC  S  d 300  1500  1,3

 684000 [lm ]
U
0,88

MSSV: 0851030058

Trang 20


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

 Xác định số bộ đèn: N BĐ 

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

 tông
 BĐ



684000
 36
19000

Ta chọn N BĐ =36
 Kiểm tra sai số quang thông:
N BĐ   BĐ   tông 36  19000  684000

 100%  0%
  %=
 tông
684000
Sai số quang thong chấp nhận :

-10% <   % = 0% < 20%

 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc.
Etb 

N BĐ   BĐ  U 36  19000  0,83

 295 [lm ]
Sd
1500  1,3

Độ rọi trung bình chấp nhận:

Etb  Etc 295  300

 100%   0,02%
Etc
300

 Phân bố các bộ đèn: Ta phân bố các bộ đèn làm 6 dãy, mỗi dãy gồ 6 bộ phân bố sao
cho thẫm mỹ, hợp lý.
Khoảng cách tối đa cho phép giữa các bóng trong một dãy: Ldọc = 1,7 x htt =1,7 x 5,7 = 9,7 m
Khảng cách tối đa cho phép giữa các dãy: Lngang = 1,7 x htt =1,7 x 5,7 =9,7 m
Khoảng cách từ đèn đến tường gần nhất là 1,83 m

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 21


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

 Tính toán phụ tải chiếu sáng xưởng
Ptt = NBĐ x nbóng/bộ x (Pđèn + Pballast)
Pballast = 10%Pđèn
cos = 0,8 tg = 0,75
Ptt đèn = 36 1 250  10%  250  9900 (W )
Qtt đèn = Ptt đèn x tg = 9900 x 0,75 =7425 (Var)
Stt đèn =

2
2
Pttden
 Qttden
 9900 2  7425 2  12375 (VA)

3.2.2. Văn phòng, phòng bảo vệ:
 Kích thước: Chiều dài a = 4m, rộng b = 3m, cao h = 4m, Diện tích S = 12m2.
 Màu sơn:
Trần màu trắng, hệ số phản xạ tr = 0,7
Tường sơn màu vàng nhạt, hệ số phản xạ tg = 0,5
Sàn màu gạch xanh sậm, hệ số phản xạ s = 0,2
 Đô rọi theo yêu cầu: ETC = 300 lux
 Chọn hệ chiếu sang: Để đảm bảo dộ rọi dồng đều trên toàn bộ bề mặt diện tích làm
việc ta chọn hệ chiếu sang chung đều.
 Khoảng nhiệt độ màu: Tm( 0K ) = 28003800 (Theo biểu đồ Kruithof môi trường tiện
nghi).

SVTH: Lê Phú

MSSV: 0851030058

Trang 22


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công nghiệp

GVHD: Ths. Phan Thị Thu Vân

 Chọn bóng đèn:
 P = 35W
 Ra = 85
 Tm = 3000 0K
 đ = 3300 lm
 Chọn bộ đèn :
 Cấp bộ đèn : cấp G và cấp T
 Ldọc = 1,8 x htt ( khoảng cách tối đa cho phép giữa các bóng trong một dãy)
 Lngang = 2,2 x htt ( khảng cách tối đa cho phép giữa các dãy).
 Số đèn/1 bộ : 2đèn/1 bộ.
 Hiệu suất := 95%
 Quang thông 1 bộ : = 2 x 3300 lm = 6600 lm
 Phân bố các bộ đèn:
 Cách trần : h’=0m ( âm trần).
 Bề mặt làm việc: h’’=0,8m
 Chiều cao đèn so vơi bề mặt làm viêc: htt = H – h’ - h”=4-0-0,8=3,2m
 Chỉ số địa điểm: K 

ab
43
12


 0,54
htt  a  b  3,2  4  3 22,4

 Hệ số bù: d = 1,25 (tra bảng 6 trang 36 tài liệu [1])
 Tỉ số treo : j 

h'
0

0
'
h  h tt 0  3,2

 Hệ số sử dụng: ud = 0,41 và 0,29 (tra bảng 7 trang 40, 41 tài liệu [1])
 Hê số sử dụng U  0,67  0,41  0,28  0,29  0,36
 Xác định quang thông tổng:  tông 

SVTH: Lê Phú

ETC  S  d
 26400 [lm]
U

MSSV: 0851030058

Trang 23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×