Tải bản đầy đủ

Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định

1

ĐỀ TÀI
Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước
Bình Định
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam đã gia
nhập tổ chức kinh tế thương mại thế giới WTO thì việc cạnh tranh giữa
nền kinh tế trong nước các nền kinh tế khác trên thế giới là điều tất
yếu. Điều này đặt ra cho doanh nghiệp Việt Nam một câu hỏi lớn là
làm sao để sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất. Trong khi nền kinh tế
trong nước còn non trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm ở thị trường
quốc tế thì đây càng là một câu hỏi khó cho những nhà quản lý và
những người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp.
Để có được những số liệu phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản
xuất kinh doanh chúng ta không thể không nhắc đến vai trò to lớn của
bộ phận kế toán. Thông qua các số liệu do kế toán cung cấp, nhà quản
lý sẽ hiểu rõ được thực trạng nguồn vốn công ty từ đó sẽ có những
quyết định đầu tư đúng đắn hay những cơ hội kinh doanh để tìm kiếm
lợi nhuận. Vì vậy, việc quản lý vốn bằng tiền sao cho mang lại hiệu

quả kinh tế cao nhất là vấn đề rất đáng quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, em quyết
định chọn đề tài “Kế toán Vốn bằng tiền” cho chuyên đề tốt nghiệp
của mình. Đây là dịp để em nghiên cứu, ứng dụng lý thuyết đã học ở


2

trường vào thực tế nhằm hiểu rõ hơn, tích luỹ kinh nghiệm và bổ sung
kiến thức đã học.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích chủ yếu là tìm hiểu công tác kế
toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình
Định. Và từ quá trình nghiên cứu có thể đưa ra những đánh giá và
nhận xét về thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty, đề xuất
một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền
tại Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền tại
Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định.
Số liệu nghiên cứu là quý I Năm 2013. Với phạm vi nghiên cứu:
Về mặt thời gian: Thời gian thực hiện từ 10/2/2014 đến
04/04/2014. Tập trung nghiên cứu tình hình Công ty qua năm 2013 và
thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tháng 03/2013.
Về mặt không gian: Phòng kế toán – tài chính tại Công ty TNHH
MTV Cấp thoát nước Bình Định.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống
hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
- Tham khảo các bài báo cáo, các luận văn trên các trang wed
mạng.
- Phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữ
liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học, kết hợp với những kiến


3

thức trang bị từ nhà trường nói chung và kiến thức hạch toán kế toán
nói riêng, để dựa vào những hóa đơn, chứng từ phát sinh xem cách


họach toán thu - chi để từ đó rút ra các kết luận cụ thể hơn, tổng quát
hơn.
5. Dự kiến đóng góp của đề tài
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước
Bình Định, em có thể hiểu biết được thực trạng công tác kế toán vốn
bằng tiền tại Công ty, từ đó đưa ra những nhận xét và đánh giá cùng
với những giải pháp góp phần hoàn thiện hơn về công tác kế toán vốn
bằng tiền tại Công ty.
6. Kết cấu của đề tài
Nội dung của bài báo cáo gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán Vốn bằng tiền
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty
TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nhằm hoàn thiện công tác
kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước
Bình Định
Mặc dù đã rất cố gắng song thời gian thực tập còn ít, khả năng và
kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên bài viết của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến bổ
sung của Cô giáo cũng như của các anh, chị kế toán trong Công ty và
các bạn sinh viên cùng ngành để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


4

Quy Nhơn, Ngày 03 tháng 04 năm
2014
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thanh Nhị

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1.
Khái niệm về kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh
nghiệp tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao
nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các Ngân
hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính
thanh khoản cao, vốn bằng tiền được doanh nghiệp dùng để đáp ứng


5

nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm, chi phí.
1.1.2. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
1.1.2.1. Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng
để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc
mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh. Đồng thời kế toán vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua
bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi
hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có
tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng gian lận và sai sót. Vì vậy
việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản
lý thống nhất của Nhà nước. Chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của
doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ
của doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương
mại…
1.1.2.2.Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
 Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hoạch toán kế toán phải sử
dụng thống nhất một đơn vị giá là “đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổng
hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy
đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi
nguyên tệ các loại tiền đó.
 Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính
xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn các loại tiền, mở sổ theo


6

dõi chi tiết từng loại ngoại tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại
vàng, bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất,
kích thước,...
 Nguyên tắc hoạch toán ngoại tệ: nghiệp vụ phát sinh bằng
ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời
phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá
mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Với
những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì
thống nhất quy đổi ra đồng đô la Mỹ (USD). Với vàng, bạc, kim khí
quý đá quý thì giá nhập vào trong kỳ được tính theo giá trị thực tế, còn
giá xuất trong kỳ được tính theo phương pháp sau:
+ Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá
đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ
+ Phương pháp thực tế nhập trước - xuất trước
+ Phương pháp thực tế nhập sau - xuất trước
+ Phương pháp thực tế đích danh
+ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ
giúp doanh nghiệp quản lý tốt về các loại vốn bằng tiền của mình.
Đồng thời doanh nghiệp còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
thường xuyên liên tục.


7

1.1.3. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
 Theo dõi phản ánh một cách chính xác, kịp thời số hiện c
ó và tình hình biến động của từng loại từ vốn bằng tiền.
Cung cấp số liệu kịp thời cho công tác kiểm kê lập báo cáo tài chí
nh và phân tích hoạt động kinh tế.
Chấp hành các qui định thủ tục trong việc quản lí vốn bằng tiền tại
doanh nghiệp.
- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng
kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ,
phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện
pháp xử lý vốn bằng tiền.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ. Kiểm tra thườ
ng xuyên, đối

chiếu

số

liệu

của

thủ

quỹ

với

kế

toán

tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất.
1.2. KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1.2.1. Khái niệm
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả
ngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Mọi nghiệp vụ
thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của
doanh nghiệp thực hiện.
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ
thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển


8

nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì
không ghi vào bên Nợ tài khoản 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ
tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”.
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cả nhận ký cược,
ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản
bằng tiền của đơn vị.
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu
chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập,
xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường
hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền
mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu,
chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời
điểm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.
Hằng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu
số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế
toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị
biện pháp xử lý chênh lệch.
1.2.3.

Phương pháp kế toán

1.2.3.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu (mẫu 01 – TT)
- Phiếu chi (mẫu 02 – TT)


9

- Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03 – TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04 – TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05 – TT)
- Biên lai thu tiền (mẫu 06 – TT)
- Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (mẫu 07 – TT)
- Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VND (mẫu 08a – TT)
- Bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý
(mẫu 08b – TT)
-

Bảng kê chi tiền (mẫu 09 – TT)
Và các chứng từ khác có liên quan…
 Sổ sách sử dụng
Sổ Nhật ký thu tiền (mẫu S03a1-DN), Sổ Nhật ký chi tiền (mẫu

s03a2- DN), Sổ Quỹ tiền mặt S07-DN), Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền
mặt (mẫu S07a-DN), Sổ cái (mẫu S03b – DN) và các sổ khác liên
quan…
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh số
hiện có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ.
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm, tỷ
giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng
Việt Nam.
- Tài khoản 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị


10

vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
1.2.3.3. Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu
 Thu tiền bán hàng nhập quỹ:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 511: Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế
GTGT
 Thu tiền mặt từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 515, 711
 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng


11

 Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt và nhập quỹ của
đơn vị, ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 131, 136, 141
 Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác bằng tiền mặt, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 338 (3388): Nếu ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 344: Nhận thế chấp ký quỹ, ký cược dài hạn
 Thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản ký quỹ, ký
cược, hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128: Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 144: Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
 Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 338 (3381): Nếu chưa xác định được nguyên
nhân
 Chi tiền mặt trả lương cho cán bộ công nhân viên:
Nợ TK 334: Phải

trả công nhân viên

Có TK 111: Tiền mặt


12

 Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố
định:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152, 153, 211
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111 (1111): Tiền mặt
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153, 211
Có TK 111 (1111): Tiền mặt
 Nộp tiền mặt vào ngân hàng:
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111: Tiền mặt
 Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đi công tác, đi
mua nguyên vật liệu:
Nợ TK 141: Tạm ứng (chi tiết người nhận tạm ứng)
Có TK 111 (1111): Tiền mặt
 Chi hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền mặt:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 635, 811: Chi phí tài chính, chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111 (1111): Tiền mặt
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 635, 811: Chi phí tài chính, chi phí khác


13

Có TK 111 (1111): Tiền mặt
 Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, ghi:
Nợ TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác
Có TK 111: Tiền mặt
 Xuất quỹ tiền mặt hoặc vàng bạc, kim khí quý, đá quý mang đi
thế chấp, ký cược, ký quỹ:
Nợ TK 144: Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111: Tiền mặt
 Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 336, 338
Có TK 111: Tiền mặt
 Chi tiền mặt dùng cho quản lý phân xưởng, dùng cho bộ phận
bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133 ( nếu có)
Có TK 111
1.3. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
1.3.1. Khái niệm
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, Kho bạc,
công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không đúng tiền mặt.
Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng (TGNH) được hạch toán vào thu nhập


14

hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.3.2. Nguyên tắc hạch toán
Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng" là
các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các
chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo
chi...)
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm
tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa
số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu
trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng
để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác
định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của
Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch
(nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 "Phải thu khác" (1388) (Nếu số liệu
của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK
338 "Phải trả , phải nộp khác" (3388) (Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn
số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu,
xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức
kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài
khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán.
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi. Phải tổ chức hạch
toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho


15

việc kiểm tra, đối chiếu.
1.3.3. Phương pháp kế toán
1.3.3.1. Chứng từ sử dụng
- Giấy báo Có
- Giấy báo Nợ
- Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm
thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
- Các chứng từ khác liên quan,…
1.3.3.2. Tài khoản và sổ sách sử dụng
 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi
số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng
(Kho bạc Nhà nước hay công ty tài chính).
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và
hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rútt ra và hiện
đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại quy đổi ra Đồng Việt
Nam.
- Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh gia trị
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và đang hiện gửi tại
Ngân hàng.
 Sổ sách sử dụng
- Sổ Nhật ký thu tiền (mẫu S03a1 – DN)
- Sổ Nhật ký chi tiền (mẫu S03a2 – DN)


16

- Sổ tiền gửi ngân hàng (mẫu S08 – DN)
- Sổ cái (mẫu S03b – DN)
- Và các loại sổ khác liên quan,…
1.3.3.3. Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu
 Thu tiền bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá chưa có
thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá có thuế
GTGT
 Thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngân
hàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515, 711: Giá chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515, 711: Giá bao gồm cả thuế GTGT
 Nộp tiền mặt vào ngân hàng:


17

Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111: Tiền mặt
 Thu hồi các khoản nợ bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131, 136, 138
 Nhận vốn, kinh phí được cấp bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 411, 461
 Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 338 (3388): Nếu ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 344: Nhận thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn
 Thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản ký quỹ, ký
cược, hoặc thu hồi các khoản cho vay bằng tiền gửi ngân hàng,
ghi:
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 121, 228, 144, 244
 Chi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định bằng
tiền gửi ngân hàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152, 153, 211, 213: Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng


18

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153, 211, 213: Giá bao gồm cả thuế GTGT
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:
Nợ TK 111 (1111): Tiền mặt
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
 Chi trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 311, 341, 315, 331, 333, 336, 338
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
 Chi hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngân hàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 635, 811: Chi hoạt động tài chính, chi HĐ khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 635, 811: Chi hoạt động tài chính, HĐ khác
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
 Dùng tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán, ghi:
Nợ TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 228: Đầu tư chứng khoán dài hạn
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
 Dùng tiền gửi ngân hàng hoặc vàng bạc, kim khí quý, đá quý
mang đi thế chấp, ký cược, ký quỹ:


19

Nợ TK 144: Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
* Lưu ý: Trường hợp có sự sai lệch giữa số liệu của kế toán với số liệu
của ngân hàng về số tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng phải đối
chiếu số liệu để xác minh xử lý: Nếu số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu
kế toán, khi đó kế toán sẽ ghi theo số liệu của ngân hàng.
Nợ TK 112: Số chênh lệch tăng
Có TK 338 (3388)
Khi phát hiện nguyên nhân xử lý:
- Xử lý:
Nợ TK 338 (3388)
Có TK 112: Nếu do ngân hàng ghi thừa
Có TK 511, 131, 515, 711, 333: Nếu doanh nghiệp
ghi thiếu
- Nếu số liệu ngân hàng nhỏ hơn số liệu kế toán:
Nợ TK 138 (1388)
Có TK 112: Số chênh lệch giảm
- Khi tìm ra nguyên nhân xử lý:
Nợ TK 511, 131, 635, 333: Nếu do doanh nghiệp ghi thừa
Nợ TK 112: Nếu do ngân hàng ghi thiếu
Có TK 138 (1388)
1.4. KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
1.4.1. Khái niệm


20

Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của
doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, Kho bạc nhưng chưa nhận được
giấy báo Có của ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền
qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận giấy báo của đơn vị thụ
hưởng.
1.4.2.

Nguyên tắc hoạch toán

Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào
ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện chuyển trả cho các đơn
vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để
chuyển trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận giấy báo Nợ, giấy
báo Có hay bảng sao kê của ngân hàng.
Tiền đang chuyển xảy ra trong các trường hợp cụ thể sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng.
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước,…
1.4.3. Phương pháp kế toán
1.4.3.1. Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền
- Và các chứng từ khác liên quan,…
1.4.3.2. Tài khoản và sổ sách sử dụng
 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 113 “Tiền đang chuyển” để theo dõi


21

số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền đang chuyển.
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang
chuyển.
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.
 Sổ sách sử dụng
- Sổ kế toán tiền đang chuyển
- Sổ cái (mẫu S03b – DN)
- Và các sổ khác có liên quan,…
1.4.3.3. Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu
 Thu tiền bán hàng trực tiếp chuyển thẳng vào ngân hàng, chưa
nhận được GBC:
(Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
Nợ TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế
GTGT)
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Khi nhận được GBC của ngân hàng:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
 Thu tiền nợ người mua chuyển thẳng vào ngân hàng, chưa nhận
được GBC:
Nợ TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Có TK 131: Phải thu khách hàng
Khi nhận được GBC của ngân hàng:


22

Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
 Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng (chưa nhận được GBC):
Nợ TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Có TK 111 (1111): Tiền mặt
Khi nhận được GBC của ngân hàng:
Nợ TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
 Làm thủ tục chuyển tiền gửi ngân hàng trả cho người bán:
Nợ TK 113 (1131): Tiền đang chuyển
Có TK 112 (1121): Tiền gửi ngân hàng
Khi nhận được giấy báo của người bán:
Nợ TK 331: Phải trả người bán
Có TK 113 (1131): Tiền đang chuyển


23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH ĐỊNH
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước
Bình Định
2.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH

MTV Cấp Thoát Nước Bình Định
2.1.1.1. Tên, địa chỉ Công ty
Tên công ty

: Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình

Định
Địa chỉ trụ sở chính: 146 Lý Thái Tổ, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình
Định
Mã số thuế

: 4100258955

Điện thoại

: 056.3647946

Fax

: 056.3847843

Website

: www.binhdinhwaco.com.vn

2.1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng


24

Hệ thống cấp nước TP Quy Nhơn được hình thành từ thời Mỹ
Thiệu với quy mô nhỏ, sản xuất nước với công nghệ lạc hậu, hệ thống
cấp nước có công suất khoảng 2.000m 3/ ngày đêm chủ yếu phục vụ
cho các trại lính đóng trên địa bàn thị xã Quy Nhơn và một số cơ quan
văn phòng của chế độ cũ.
Khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, năm 1976 UBND tỉnh
Nghĩa Bình (cũ) nay là tỉnh Bình Định đã ký quyết định thành lập nhà
máy nước Quy Nhơn. Nhà máy nước Quy Nhơn là đơn vị hạch toán
độc lập trực thuộc Sở xây dựng Nghĩa Bình (cũ) nay là Sở xây dựng
Bình Định. Nhà máy nước Quy Nhơn đã tiến hành cải tạo lại 3 giếng
nước tại công ty Thủy Lợi, giếng bơm Bàu Sen và giếng bơm Cây Thị,
công suất nước sau khi cải tạo nâng cấp đạt khoảng 5.000m 3/ ngày
đêm. Nhưng công suất cấp nước vẫn không đáp ứng được nhu cầu
ngày càng tăng của nhân dân Thị xã Quy Nhơn. Do đó UBND tỉnh
Nghĩa Bình (cũ) đã ký quyết định thành lập Ban kiến thiết nhà máy
nước Quy Nhơn – Đơn vị trực thuộc Sở xây dựng Nghĩa Bình (cũ) để
có thể đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển.
* Giai đoạn 1996 – 2005:
Tháng 9 năm 1996 Công ty Cấp thoát nước Bình Định được
UBND tỉnh quyết định thành lập theo Quyết định số 2312/QĐ-UB,
ngày 23/09/1996 đổi tên là Công ty Cấp thoát nước Bình Định. Từ
năm 1996 đến năm 2005 Công ty Cấp thoát nước Bình Định đã phát
triển và lớn mạnh không ngừng là nhờ thực hiện dự án nâng công suất


25

cấp thoát nước TP Quy Nhơn từ nguồn vốn ODA.
* Giai đoạn 2005 – nay:
Hiện nay nhờ dự án cấp thoát nước đã hoàn thành vào cuối năm
2005 nâng công suất lên 45.000m3/ ngày đêm và đã ký hợp đồng nước
cho 43.824 hộ gia đình và 1.223 cơ quan, xí nghiệp.
Tháng 4/2006, Công ty đã tiến hành triển khai dự án cung cấp
nước sạch cho 9 thị trấn, thị trấn trong tỉnh gồm: Tuy Phước (huyện
Tuy Phước), Bình Định, Đập Đá, Gò Găng (huyện An Nhơn), Ngô
Mây (huyện Phù Cát), Bình Dương (huyện Phù Mỹ), Bồng Sơn, Tam
Quan (huyện Hoài Nhơn) và Tăng Bạt Hổ (huyện Hoài Ân). Dự án
được đầu tư qua 2 giai đoạn với tổng kinh phí 117 tỷ VNĐ và sẽ cung
cấp khoảng 11.000m3/ng.đ cho 16.000 hộ dân của 9 thị trấn, các xã lân
cận trong vùng Dự án.
Thực hiện ý kiến của UBND tỉnh Bình Định tại quyết định số
270/QĐ-UBND ngày 24/6/2010 về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi
Công ty Cấp thoát nước Bình Định thành Công ty TNHH một thành
viên, từ ngày 01/7/2010 Công ty đã chính thức chuyển đổi thành Công
ty TNHH một thành viên.
Năm 2012, Công ty đã thực hiện xong Dự án đầu tư cải tạo công
nghệ và nâng công suất Nhà máy Xử lý nước Phú Tài từ
25.000m3/ng.đ lên 30.000m3/ng.đ, được UBND tỉnh Bình Định thống
nhất về chủ trương tiến hành triển khai các Dự án: Nâng công suất các
nhà máy nước tại thị trấn Bình Dương và Bồng Sơn; Đầu tư mở rộng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x