Tải bản đầy đủ

DỊCH READING CAMBRIDGE IELTS 12

 

Tuyển tập các bài song ngữ bài reading

 

CAMBRIDGE IELTS 12 
 

ECCYL Group 
13th Feb, 2019 
 
 

 

 


 
 


Danh sách các bài dịch song ngữ  
Cork (Chất liệu bần) 
Thú tiêu khiển sưu tầm 
Mục đích của việc thu nạp kiến thức 
Những rủi ro về nông nghiệp mà các nước đang phát triển gặp phải 
Thành phố mất tích 
Những lợi ích của song ngữ 
Những con rùa bay 
Sự giao nhau giữa Khoa học sức khỏe và Địa lý 
Âm nhạc và những cảm xúc 
Lịch sử thuỷ tinh 
Mang những chú mèo lớn trở lại 
Các công ty của Anh cần có ban giám đốc hiệu quả hơn 
Phụ lục các kinh nghiệm học và luyện thi IELTS 
Học vocab từ các bài IELTS Writing 
Công thức luyện viết A-V-A 
Luyện IELTS đúng là luyện như thế nào? 
Extra information 

 
 
 




 
 

Cork (Chất liệu bần) 
 
Cork - the thick bark of the cork oak tree (Quercus suber) - is a ​remarkable​ material.
Bần - vỏ dày của cây sồi bần (Quercus suber) - là một loại vật liệu đặc biệt.

It is tough, elastic, ​buoyant​, and fire-resistant, and suitable for a ​wide range of ​purposes.
Nó dẻo dai, đàn hồi, nổi được trên mặt nước và chịu được nhiệt, và còn thích hợp sử dụng cho
nhiều mục đích.

It has also been used for millennia: the ancient Egyptians sealed then ​sarcophagi​ (stone coffins)


with cork, while the ancient Greeks and Romans used it for anything from beehives to sandals.
Nó cũng đã được sử dụng trong hàng thiên niên kỷ: người Ai Cập cổ đại niêm phong quách
(Quan tài đá) bằng nứa, trong khi Người Hy Lạp cổ và người La Mã đã sử dụng nó cho nhiều
thứ từ tổ ong đến dép xăng đan.
And the cork oak itself is an extraordinary tree. Its bark grows up to 20 cm in thickness,
insulating the tree like a coat wrapped around the trunk and branches and keeping the inside at
a constant 20°C all year round.
Và chính cây sồi bần là một loại cây phi thường. Vỏ của nó phát triển dày đến 20 cm, bao bọc
cây như một chiếc áo khoác bọc quanh thân và cành cây và giữ nhiệt độ bên trong ổn định ở
mức 20 ° C cả năm.

Developed most probably as a defence against forest fires, the bark of the cork oak has a
particular cellular structure - with about 40 million cells per cubic centimetre - that technology
has never ​succeeded in​ replicating.
Phát triển chủ yếu có lẽ là để phòng chống cháy rừng, vỏ cây sồi bần có cấu trúc tế bào đặc
biệt - với khoảng 40 triệu tế bào trên một cm khối – điều mà công nghệ chưa bao giờ sao chép
được thành công.




 
 

The cells are filled with air, which is why cork is so ​buoyant​.
Các ô được lấp đầy bởi không khí, đó là lý do tại sao vỏ cây lại nổi như vậy.

It also has an elasticity that means you can squash it and watch it spring back to its original size
and shape when you release the pressure.
Nó cũng có độ đàn hồi, nghĩa là bạn có thể ép nó và xem nó trở về kích thước và hình dạng
ban đầu khi bạn giải phóng áp lực.
Cork oaks grow in a number of Mediterranean countries, including Portugal, Spain, Italy, Greece
and Morocco.
Cây sồi bần phát triển trong một số các nước Địa Trung Hải, bao gồm Bồ Đào Nha, Tây Ban
Nha, Ý, Hy Lạp và Ma-rốc.

They ​flourish​ in warm, sunny climates where there is a minimum of 400 millimetres of rain per
year, and no more than 800 millimetres.

Chúng nở hoa tại vùng có khí hậu nóng ấm, nơi có lượng mưa tối thiểu là 400 milimét mỗi năm,
và không quá 800 milimet.

Like grape vines, the trees thrive in poor soil, putting down deep root ​in search of ​moisture​ and
nutrients.

Giống như nho, cây mọc ở những vùng đất khô căn, đâm sâu rễ để tìm kiếm hơi ẩm và chất
dinh dưỡng.

Southern Portugal’s Alentejo region ​meets all of these requirements​, ​which​ explains why, by the

early 20th century, this region had become the world’s largest producer of cork, and why today it
accounts for​ ​roughly​ half of all cork production around the world.
Phía Nam Khu vực Alentejo của Bồ Đào Nha đáp ứng tất cả những yêu cầu này, điều này giải
thích tại sao, vào đầu thế kỷ 20 khu vực này đã trở thành quốc gia lớn nhất thế giới sản xuất
nút chai, và tại sao hôm nay nó chiếm khoảng một nửa số bần sản xuất trên khắp thế giới.




 
 

Most cork forests are family-owned.
Hầu hết các rừng bần đều được sở hữu bởi hộ gia đình.

Many of these family businesses, and indeed many of the trees themselves, are around 200
years old.
Nhiều doanh nghiệp gia đình này, và thực ra cũng chính là những cây này, đã khoảng tầm 200
tuổi.

Cork production is, above all, an exercise in patience.
Hơn thế nữa, sản xuất bần là một việc làm cần sự kiên nhẫn.

From the planting of a cork sapling to the first harvest takes 25 years, and a gap of
approximately a decade must separate harvests from an individual tree.
Từ lúc trồng một cây bần nhỏ cho đển vụ thu hoạch đầu tiên mất 25 năm, khoảng cách giữa
các mùa là khoảng một thập kỉ.

And for top-quality cork, it’s necessary to wait a further 15 or 20 years.
Và để có được loại nứa chất lượng tốt nhất cần phải đợi thêm 15 đến 20 năm nữa.

You even have to wait for the right kind of summer’s day to harvest cork.
Bạn thậm chí phải chờ đúng loại ngày hè để thu hoạch nứa.

If the bark is stripped on a day when it’s too cold - or when the air is damp - the tree will be
damaged.
Nếu vỏ cây bị bóc vỏ một ngày quá lạnh - hoặc khi không khí ẩm ướt - cây sẽ bị hư hỏng.




 
 

Cork harvesting is a very specialised profession. No mechanical means of stripping cork bark
has been invented, so the job is done by teams of highly skilled workers.
Thu hoạch bần là một nghề chuyên hóa. Không có phương tiện cơ học bóc vỏ nào được phát
minh ra, vì vậy công việc được thực hiện bởi các đội công nhân lành nghề.

First, they make vertical cuts down the bark using small sharp axes, then lever it away in pieces
as large as they can manage.
Trước tiên họ cắt dọc vỏ cây bằng những chiếc rìu, sau đó nâng lên bằng đòn bẩy những
miếng to nhất mà họ có thể nâng được.

The most skilful cork- strippers prise away a semi-circular husk that runs the length of the trunk
from just above ground level to the first branches.
Người lột vỏ bần lành nghề nhất nậy ra một cái vỏ hình bán nguyệt chạy dọc theo chiều dài của
thân cây từ ngay trên mặt đất đến những nhánh cây đầu tiên.

It is then dried on the ground for about four months, before being taken to factories, where it is
boiled to kill any insects that might remain in the cork.
Sau đó nó được sấy khô trên mặt đất khoảng bốn tháng, trước khi được đưa đến các nhà máy,
nơi nó được đun sôi để giết bất kỳ côn trùng nào có thể vẫn còn trong vỏ nứa.

Over 60% of cork then goes on to be made into traditional bottle stoppers, with most of the
remainder being used in the construction trade, Corkboard and cork tiles are ideal for ​thermal
and acoustic insulation, while granules of cork are used in the manufacture of ​concrete​.

Trên 60% vỏ bần sau đó sẽ được làm thành những nút chai truyền thống, với hầu hết phần còn
lại được sử dụng trong thương mại xây dựng, Corkboard và gạch lát là những vật liệu lý tưởng
trong cách nhiệt và cách âm, trong khi các hạt của vỏ bần được sử dụng trong sản xuất bê
tông.




 
 

Recent years ​have seen​ the end of the virtual monopoly of cork as the material for bottle
stoppers, due to concerns about the effect it may have on the contents of the bottle.

Những năm gần đây đã chứng kiến sự kết thúc của sự độc quyền ảo của vỏ bần trong việc làm
nút chai, bởi những lo lắng về những ảnh hưởng của nó lên nước chứa trong chai.

This is caused by a chemical compound called 2,4,6-trichloroanisole (TCA), which forms
through the interaction of plant phenols, chlorine and ​mould​.
Điều này được gây một hợp chất hóa học gây ra Gọi là 2,4,6-trichloroanisole (TCA), hình thành
qua sự tương tác Phenol thực vật, clo và nấm mốc.

The tiniest concentrations - as little as three or four parts to a trillion - can spoil the taste of the
product contained in the bottle.
Nồng độ thấp nhất – ít đến khoảng 3 đến 4 phần tỉ tỉ - có thể làm hỏng hương vị của sản phẩm
chứa trong chai.

The result has been a gradual yet steady move first towards plastic stoppers and, more
recently, to aluminium screw caps.
Kết quả này là bước đi đầu tiên chậm rãi nhưng vẫn ổn định đối với các nút nhựa và, gần đây
hơn, nắp nhôm vặn.

These substitutes are cheaper to manufacture and, in the case of screw caps, more convenient
for the user.
Những chất thay thế này rẻ hơn sản xuất và, nắp vặn còn tiện lợi hơn cho người sử dụng.

The classic cork stopper does have several advantages, however.
Tuy vậy những nắp chai loại cũ vẫn có vài lợi ích.




 
 

Firstly, its traditional image is more in keeping with that of the type of high quality goods with
which it has long been associated.
Thứ nhất, hình ảnh truyền thống của nó phù hợp hơn với loại hàng chất lượng cao mà nó đã
gắn liền với từ lâu.

Secondly - and very importantly - cork is a ​sustainable​ product that can be recycled without
difficulty.

Thứ hai - và rất quan trọng - nút chai là một sản phẩm bền vững có thể được tái chế mà không
gặp khó khăn gì.

Moreover, cork forests are a resource which support local biodiversity, and prevent
desertification in the regions where they are planted.
Hơn thế nữa, rừng bần là một nguồn tài nguyên hỗ trợ đa dạng sinh học địa phương và ngăn
ngừa sa mạc hóa vùng đất chúng được trồng.
So, given the current ​concerns about​ environmental issues, the future of this ancient material
once again looks promising.

Vì vậy, liên quan đến các mối quan ngại hiện nay về vấn đề môi trường, tương lai của vật liệu
cổ xưa này một lần nữa có vẻ đầy hứa hẹn.

Source: ​http://mini-ielts.com/1140/reading/cork
(Dịch bởi Lưu Thu Hằng)
Chú thích:
Cork là 1 chất liệu lấy từ vỏ cây sồi. Vậy theo ở Việt Nam người ta sẽ gọi Cork là chất liệu Bần.

Thú tiêu khiển sưu tầm 




 
 

Collecting must be one of the most varied of
human activities, and it's one that many of us
psychologists find ​fascinating​.

Sưu tầm là một trong những hoạt động đa
dạng nhất của con người, và nó là một hoạt
động mà các nhà tâm lý học tìm thấy sự hấp
dẫn.

Many forms of collecting have been dignified
with a technical name: an archtophilist collects
teddy bears, a philatelist collects postage
stamps, and a deltiologist collects postcards.

Nhiều hình thức thu thập đã được đánh
bóng với một cái tên chuyên môn: một
người theo chủ nghĩa trữ tình thu thập gấu
bông, một nhà sưu tập tem thu thập tem bưu
chính, và một nhà sưu tập bưu thiếp thu
thập bưu thiếp.

Amassing hundreds​ or ​even thousands of
postcards, chocolate wrappers​ or​whatever,
takes time, energy and money that could
surely to much more productive use.

Tích lũy hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn
bưu thiếp, giấy gói sô cô la hoặc bất cứ thứ
gì, mất thời gian, năng lượng và tiền bạc
chắc chắn sẽ sử dụng hiệu quả hơn nhiều.

And yet there are millions of collectors around
the world.

Và vẫn có hàng triệu nhà sưu tập trên khắp
thế giới.

Why do they do it? There are the people who
collect because they want to make money this could be called an instrumental reason for
collecting; that is, collecting as a means to an
end.

Tại sao họ làm điều đó? Có những người
sưu tầm vì họ muốn kiếm tiền - điều này có
thể được gọi là công cụ lý trí của việc sưu
tầm; đó là, sưu tập như là một phương tiện
cho một mục đích.

They'll look for, say, antiques that they can
buy cheaply and expect to be able to sell at a
profit.

Họ sẽ tìm kiếm, đồn thổi nói rằng đồ cổ mà
họ có thể mua rẻ hơn và mong muốn có thể
bán với lợi nhuận cao hơn.

But there may well be a psychological
element, too - buying cheap and selling dear
can give the collector a sense of triumph.

Nhưng cũng có thể có một yếu tố tâm lý mua rẻ và bán đắt có thể mang lại cho nhà
sưu tập một cảm giác chiến thắng.

And as selling online is so easy, more and
more people are joining in.

Và khi bán hàng trực tuyến thật dễ dàng,
ngày càng có nhiều người tham gia.




 
 

Many collectors collect to develop their social
life, attending meetings of a group of collectors
and exchanging information on items.

Nhiều nhà sưu tập thu thập để phát triển đời
sống xã hội của họ, tham dự các cuộc họp
của một nhóm các nhà sưu tầm và trao đổi
thông tin về các mặt hàng.

This is a variant on joining a bridge club​ or ​a
gym, and similarly brings them into contact
with like-minded people.

Đây là một biến thể của việc tham gia một
câu lạc bộ bài bridge hoặc một phòng tập
thể dục, và tương tự như vậy sẽ giúp họ tiếp
xúc với những người có cùng chí hướng.

Another motive for collecting is the desire to
find something special,​ or ​a particular example
of the collected item,​ such as ​a rare early
recording​ by ​a particular singer.

Động lực khác để thu thập là mong muốn
tìm thấy một cái gì đó đặc biệt, hoặc một ví
dụ cụ thể của một vật đã sưu tập, chẳng hạn
như một đoạn ghi âm sớm hiếm có của một
ca sĩ nào đó.

Some may spend their whole lives in a hunt for Một số người có thể dành cả cuộc đời của
họ để săn đuổi điều này.
this.
Psychologically, this can give a purpose to a
life that otherwise feels aimless.

Về mặt tâm lý, điều này có thể mang lại một
mục đích sống nếu cảm thấy không có mục
đích.

There is a danger, though, that​ if ​the individual
is ever lucky enough to find what they're
looking for, rather than celebrating their
success, they may feel empty, now that the
goal that drove them on has gone.

Tuy nhiên, có một nguy cơ là nếu cá nhân
đủ may mắn để tìm thấy những gì họ đang
tìm kiếm, chứ không phải là ăn mừng cho sự
thành công của họ, họ có thể cảm thấy trống
rỗng, vì bây giờ mục tiêu đã thúc đẩy họ đã
biến mất.

If you think about collecting postage stamps
another​ potential ​reason for it - Or, perhaps, a
result of collecting is its educational value.

Nếu bạn nghĩ về việc thu thập tem bưu
chính là một lý do tiềm năng khác cho điều
này- hoặc, có lẽ, kết quả của việc sưu tập
chính là giá trị giáo dục của nó.

Stamp collecting opens a window to other
countries, and to the plants, animals,​ or
famous people shown on their stamps.

Sưu tầm tem mở toang cánh cửa đến các
quốc gia khác, và các loài thực vật, động vật
hoặc những người nổi tiếng xuất hiện trên
những con tem của họ.




 
 

Similarly, in the 19th century, many collectors
amassed fossils, animals and plants from
around the globe, and their collections
provided a​ vast ​amount of information about
the natural world.

Tương tự, vào thế kỷ 19, nhiều nhà sưu tầm
đã sưu tập hóa thạch, động vật và thực vật
từ khắp nơi trên thế giới, và các bộ sưu tập
của họ đã cung cấp một lượng lớn thông tin
về thế giới tự nhiên.

Without those collections, our understanding
would be greatly inferior to what it is.

Nếu không có những bộ sưu tập này, sự
hiểu biết của chúng ta sẽ hạn hẹp hơn rất
nhiều so với những kiến thức vốn có.

In the past - and nowadays, too, though to a
lesser extent - a popular form of collecting,
particularly among boys and men, was
trainspotting.

Trong quá khứ - và hiện nay cũng vậy, mặc
dù ở mức độ thấp hơn - một hình thức thu
thập phổ biến, đặc biệt là giữa các cậu bé và
những người đàn ông, là bộ sưu tập các con
số của các đầu máy xe lửa.

This might involve trying to see every
locomotive of a particular type, using
published data that identifies each one, and
ticking off each engine as it is seen.

Điều này có thể liên quan đến việc cố gắng
để xem tất cả các đầu máy của một loại nhất
định, sử dụng dữ liệu đã được xuất bản để
xác định từng loại và đối chiếu mỗi động cơ
khi nó được nhìn thấy.

Trainspotters exchange information, these
days often​ by ​mobile phone, so they can work
out where to go to, to see a particular engine.

Nhà sưu tầm con số của đầu máy xe lửa
(trainspotter) trao đổi thông tin, ngày nay
thường bằng điện thoại di động, do đó, họ
có thể xác định ra nơi để đi đến, để xem một
động cơ cụ thể.

As a by-product, ​many practitioners of the
hobby become very knowledgeable about
railway operations,​ or ​the technical
specificationsof different engine types.

Là một sản phẩm phụ, nhiều người chơi của
thú tiêu khiển này trở nên rất am hiểu về
hoạt động đường sắt, hoặc các thông số kỹ
thuật của các loại động cơ khác nhau.

Similarly, people who collect dolls may go
beyond ​simply enlarging their collection, and
develop an interest in the way that dolls are
made,​ or ​the materials that are used.

Tương tự như vậy, những người thu thập
búp bê có thể vượt ra ngoài việc chỉ đơn
giản mở rộng bộ sưu tập của họ, và phát
triển mối quan tâm đến cách mà búp bê
được tạo ra, hoặc các vật liệu được sử
dụng.

10 


 
 

These have changed over the centuries from
the wood that was standard in 16th century
Europe, through the wax and porcelain of later
centuries, to the plastics of today's dolls.

Những điều này đã thay đổi qua nhiều thế kỷ
từ gỗ đã được tiêu chuẩn hóa trong thế kỷ
16 ở châu Âu, đến sáp ong và đồ sứ của
những thế kỷ sau đó, cho đến chất dẻo của
những con búp bê ngày nay.

Or collectors might be inspired to study how
dolls reflect notions of what children like,​ or
ought to like.

Hoặc người sưu tầm có thể được truyền
cảm hứng để nghiên cứu xem búp bê phản
ánh ý nghĩ về những gì trẻ em thích, hoặc
nên thích.

Not all collectors are interested in learning
from their hobby, though, so what we might
call a psychological reason for collecting is the
need for a sense of control, perhaps as a way
of dealing with insecurity.

Tuy nhiên, không phải tất cả các nhà sưu
tập đều quan tâm đến việc học tập từ sở
thích của mình, vì vậy điều mà chúng ta có
thể gọi là lý do tâm lý để thu thập là nhu cầu
về cảm giác kiểm soát, có lẽ là một cách để
đối phó với sự mất an toàn.

Stamp collectors, for instance, arrange their
stamps in albums, usually very neatly,
organising their collection according to certain
commonplace principles-perhaps​ by ​country in
alphabetical order,​ or ​grouping stamps​ by​what
they depict -people, birds, maps, and so on.

Ví dụ, các nhà sưu tập tem sắp xếp tem
trong album, thường rất gọn gàng, tổ chức
bộ sưu tập theo nguyên tắc phổ biến nhất
định - có thể theo quốc gia theo thứ tự chữ
cái, hoặc nhóm các con tem theo những gì
họ miêu tả-người, chim, bản đồ, vân vân.

One reason, conscious​ or ​not, for what
someone chooses to collect is to show the
collector's individualism.

Một lý do, vô tình hay hữu ý, những gì người
ta chọn thu thập là để thể hiện chủ nghĩa cá
nhân của nhà sưu tập.

Someone who decides to collect something as
unexpected as dog collars, for instance, may
be conveying their belief that they must be
interesting themselves.

Ví dụ, một người nào đó quyết định thu thập
thứ gì đó bất ngờ như những chiếc vòng cổ
cho chó, có thể truyền đạt niềm tin của họ
rằng những thứ này phải rất thú vị.

And believe it​ or ​not, there is at least one dog
collar museum in existence, and it grew out of
a personal collection.

Và tin hay không, có ít nhất một viện bảo
tàng vòng cổ chó tồn tại, và nó bắt nguồn từ
một bộ sưu tập của cá nhân.

11 


 
 

Of course, all hobbies give pleasure, but the
common factor in collecting is usually passion:
pleasure is putting it far too mildly.

Tất nhiên, tất cả các sở thích đều mang đến
niềm vui, nhưng yếu tố chung trong việc sưu
tập thường là niềm đam mê: niềm vui có
nghĩa là không quá phóng đại.

More than most other hobbies, collecting can
be totally engrossing, and can give a strong
sense of personal fulfilment.

Hơn hầu hết các sở thích khác, sưu tầm có
thể hoàn toàn chiếm lĩnh hết thời gian và
tâm trí, và có thể mang lại cảm giác mạnh
mẽ về sự hoàn thành cá nhân.

To non-collectors it may appear an eccentric,​ if Đối với những người không phải là nhà sưu
tập điều này có thể xem như là một sự lập
harmless, way of spending time, but
dị, nếu vô hại, cách sử dụng thời gian,
potentially, collecting has a lot going for it.
nhưng có khả năng, của sự sưu tầm có
nhiều sự chán chường.
(​Dịch bởi Trần Thức)
Source: ​http://mini-ielts.com/1137/reading/collecting-as-a-hobby

Mục đích của việc thu nạp kiến thức 

‘I would found an institution where any person can find instruction in any subject'​. That was the
founders ​motto​ for Cornell University, and it seems an apt characterization of the different
university, also in the USA, where I currently teach philosophy.

“Tôi sẽ thành lập một tổ chức giáo dục nơi mà bất cứ ai có thể tìm thấy sự hướng dẫn ở bất kì
lình vực nào”. Đó là phương châm của những nhà sáng lập đại học Cornell, và nó dường như
cũng là khuynh hướng của một trường đại học khác ở USA, nơi hiện tại tôi đang dạy về triết
học.
A student can prepare for a career in resort management, engineering, interior design,
accounting, music, law enforcement, ​you name it​.
Một sinh viên có thế chuẩn bị cho sự nghiệp của mình như quản lí khách sạn, kĩ thuật, thiết kế
nội thất, kế toán, âm nhạc, luật hay bất kì môn học nào mà bạn có thể kể tên.

12 


 
 

But what would the founders of these two institutions have thought of a course called Arson for
Profit’? I kid you not: we have it on the books.
Nhưng những người sáng lập 2 trung tâm giáo dục này đã nghĩ gì về khóa học “Đột phá cho lợi
nhuận”? Tôi không hề lừa bạn, chúng tôi có nói về điều đó trong những cuốn sách.
Any undergraduates who have met the academic requirements can sign up for the course in our
program in 'fire science’.
Bất kỳ sinh viên nào đã đạt yêu cầu về học vấn đều có thể đăng ký tham dự khóa học trong
chương trình "Kích thích về khoa học” của chúng tôi.
Naturally​, the course is ​intended​ for ​prospective​ arson investigators, who can learn all the
tricks of the trade for detecting whether a fire was ​deliberately​ set, discovering who did it, and
establishing a chain of evidence for effective ​prosecution​ in a court of law.
Đương nhiên, khóa học này dành cho những nhà nghiên cứu về sự đột phá trong tương lai,
những người học về thủ thuật của cán cân thương mại để xác định liệu có phải ‘vấn đề’ đã
được khơi lên bởi sự chủ ý hay không, tìm ra ai là người đã khơi dậy nó, và dựng lên chuỗi
chứng cứ cho việc khởi tố hiệu quả trước tòa.
But wouldn’t this also be the perfect course for prospective arsonists to sign up for? My point is
not to criticize academic programs in fire science: they are highly welcome ​as part of the
increasing professionalization​ of this and many other occupations.
Nhưng liệu đây có phải là khóa học hoàn hảo cho những tên tội phạm tiềm năng trong tương lai
không? Quan điểm của tôi là không nên chỉ trích các chương trình học thuật trong khoá “Kích
thích về khoa học”: nó được đánh giá như là 1 phần không thể thiếu của việc gia tăng sự lành
nghề ở bất cứ lĩnh vực nào.
However, it’s not unknown for a firefighter to ​torch​ a building.
Tuy nhiên, có thể lính cứu hỏa sẽ là người đốt tòa nhà.
This example suggests how dishonest and illegal behavior, with the help of higher education,
can ​creep into every aspect ​of public and business life.
Ví dụ này cho thấy cách mà những hành vi bất hợp pháp, với sự trợ giúp của giáo dục, có thể
l​en lỏi vào mọi khía cạnh của đời sống công cộng và doanh nghiệp.
I realized this anew when I was invited to speak before a class in marketing, which is another of
our degree programs.
Tôi nhận ra điều này rõ hơn khi được mời nói trước lớp Marketing, 1 tín chỉ khác trong chương
trình học của chúng tôi.

13 


 
 

The regular instructor is a colleague who ​appreciates​ the kind of ethical ​perspective​ I can
bring as a philosopher.
Người hướng dẫn chính của khóa học này đánh giá cao khía cạnh đạo đức mà tôi có với tư
cách 1 nhà triết học.
There are ​endless ways​ I could have approached this assignment, but I took my cue from the
title of the course: 'Principles of Marketing’.
Có ​vô vàn cách​ tôi có thể hoàn tất bài tập này, nhưng tôi đã lấy gợi ý từ tiêu đề của Khóa học
là 'Nguyên tắc Tiếp thị'.
It made me think to ask the students, 'Is marketing principled?’. After all, a subject matter can
have principles in the sense of being codified, having rules, as with football or chess, without
being principled in the sense of being ethical.
Nó làm tôi nghĩ đến việc hỏi những người bạn học của mình rằng, "Liệu tiếp thị có nguyên tắc
không?". Suy cho cùng, 1 vấn đề có thể có những quy tắc được soạn thảo trên giấy tờ, ví dụ
như bóng đá hay cờ vua, nhưng không hề tồn tại quy tắc về đạo đức.
Many of the students immediately assumed that the answer to my question about marketing
principles was obvious: no.
Nhiều sinh viên ngay lập tức có câu trả lời dành cho câu hỏi của tôi về nguyên tắc tiếp thị: rõ
ràng là không.
Just look at the ways in which everything under the sun has been marketed; obviously it need
not be done in a principled (=ethical) fashion.
Chỉ riêng việc mọi thứ được đưa ra thị trường, nó đã rõ ràng không cần được làm theo 1
nguyên tắc về thời trang nhất định.
Is that obvious? I made the suggestion, which may sound downright crazy in light of the
evidence, that perhaps marketing is by definition principled.
Điều đó có hiển nhiên không? Tôi đã đưa ra ý tưởng nghe thật điên rồ trước những chứng cứ,
đó là có lẽ tiếp thị được nguyên tắc bởi định nghĩa.
My inspiration for this judgement is the philosopher Immanuel Kant, who argued that any body
of knowledge consists of an end (or purpose) and a means.
Niềm cảm hứng của tôi đối với phán đoán này là triết gia Immanuel Kant, người đã lập luận
rằng bất kỳ phần tử nào của kiến thức cũng bao gồm kết quả (hoặc mục đích) và phương tiện.
Let us apply both the terms '​means​' and ‘​end​' to marketing.
Hãy để chúng tôi áp dụng cụm từ 'phương tiện’ và 'kết quả' vào tiếp thị.

14 


 
 

The students have signed up for a course ​in order to​ learn how to market ​effectively​.
Các sinh viên đã đăng ký một khóa học để tìm hiểu làm thế nào để thị trường có hiệu quả.
But to what end? There seem to be two main attitudes toward that question.
Nhưng kết quả cuối cùng là gì? Có vẻ như hai thái độ chính đối với câu hỏi đó.
One is that the answer is obvious: the purpose of marketing is to sell things and to make money.
Một là câu trả lời là hiển nhiên: Mục đích tiếp thị là bán đồ và kiếm tiền.
The other attitude is that the purpose of marketing is irrelevant: Each person comes to the
program and course with his or her own plans, and these need not even ​concern​ the
acquisition​ of marketing expertise as such.
Thái độ của những người còn lại là mục đích này không liên quan gì đến họ: Mỗi người tham
gia vào khóa học với kế hoạch của riêng họ, nên họ thậm chí không cần quan tâm đến thị
trường mua như 1 phần của chuyên môn.
My proposal, which I believe would also be Kant's, is that neither of these attitudes captures the
significance​ of the end to the means for marketing.
Quan điểm của tôi, cũng là của Kant’s, với việc này là không có bất kì 1 thái độ nào ở trên đã
nhận ra được tầm quan trọng của kết quả đối với phương tiện tiếp thị.
A field of knowledge or a professional ​endeavor​ is defined by both the means and the end;
hence​ both deserve ​scrutiny​.

Một lĩnh vực kiến thức hoặc một nỗ lực chuyên sâu được xác định bởi cả phương tiện và kết
quả, do đó cả hai đều xứng đáng được công nhận.
Students need to study both how to achieve X, and also what X is.
Học sinh cần phải nghiên cứu cả làm thế nào để đạt được X, và cả việc X là như thế nào.
It is at this point that ‘Arson for Profit’ becomes ​supremely​ ​relevant​.

Chính tại thời điểm này, khoá học ‘Đột phá cho lợi nhuận' trở nên cực kỳ liên quan.
That course is presumably all about means: how to detect and ​prosecute​ criminal activity.

Khóa học này có tất cả những cách để thực hiện việc đó: làm thế nào để phát hiện và giải quyết
một vấn đề phạm tội.
It is therefore assumed that the end is good in an ​ethical​ sense.

Do đó giả định rằng kết quả là tốt trong khía cạnh về đạo đức.

15 


 
 

When I ask fire science students to ​articulate​ the end, or purpose, of their field, they eventually
generalize to something like, ‘The safety and welfare of society,’ which seems right.

Khi tôi yêu cầu các sinh viên ngành khoa học kích thích trình bày kết quả, hoặc mục đích của
lĩnh vực mà họ học, họ sẽ nói đại loại như 'Sự an toàn và phúc lợi của xã hội', điều được công
nhận là đúng.
As we have seen, someone could use the very same knowledge of means to achieve a much
less ​noble​ end, such as personal profit ​via​ destructive, dangerous, ​reckless​ activity.

Như chúng ta đã thấy, một người có thể sử dụng kiến thức tương tự để đạt được kết quả cao
quý hơn, chẳng hạn như lợi nhuận cá nhân thông qua các hoạt động phá hoại, nguy hiểm, liều
lĩnh.
But we would not call that ​firefighting​.

Nhưng chúng tôi sẽ không gọi đó là lính cứu hỏa.
We have a separate word for it: ​arson​.

Chúng ta có một từ riêng biệt cho việc đó: Tội phạm.
Similarly, if you employed the ‘principles of marketing’ in an unprincipled way, you would not be
doing marketing.
Tương tự, nếu bạn sử dụng 'nguyên tắc tiếp thị' theo cách vô kỷ luật, bạn sẽ không thực hiện
được việc đó.
We have another term for it: ​fraud​.

Chúng ta có một thuật ngữ khác: gian lận.
Kant gives the example of a doctor and a poisoner, who use the identical knowledge to achieve
their ​divergent​ ends.

Kant đưa ra ví dụ về một bác sĩ và một người sử dụng chất độc, những người sử dụng kiến
thức giống hệt nhau để đạt được những mục đích khác nhau.
We would say that one is practicing medicine, the other, murder.
Chúng ta có thể nói rằng một người đang làm nghề y và người kia là tên giết người.
(Người dịch: Tran Sophia)
Nguồn: http://mini-ielts.com/1138/reading/whats-the-purpose-of-gaining-knowledge

16 


 
 

Những rủi ro về nông nghiệp mà các nước đang phát triển 
gặp phải 
Two things distinguish food production from all other productive activities: first, every single
person needs food each day and has a right to it; and second, it is ​hugely​ dependent on nature.
Có 2 điểm khác biệt giữa sản xuất đồ ăn và những hoạt động sản xuất khác: thứ nhất, mỗi
người đều cần đồ ăn mỗi ngày và có quyền đó, thứ hai nó phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên.

These two unique aspects, one political, the other natural, make food production highly
vulnerable​ and different from any other business.

Hai khía cạnh đặc biệt, là chính trị và tự nhiên, khiến sản xuất lương thực rất dễ bị ảnh hưởng
và khác với bất kỳ ngành kinh doanh nào khác.

At the same time, cultural values are highly ​entrenched​ in food and agricultural systems
worldwide.

Đồng thời, các giá trị văn hoá cũng được gắn chặt với đồ ăn và hệ thống nông nghiệp trên toàn
thế giới.

Farmers everywhere face major risks; including extreme weather, long-term climate change,
and price ​volatility​ in input and product markets.
Nông dân ở mọi nơi đều phải đối mặt với những rủi ro chính, gồm thời tiết khắc nghiệt, biến đổi
khí hậu lâu dài và thị trường giá cả đầu vào và giá sản phẩm biến động.

However, smallholder farmers in developing countries must ​in addition deal with​ adverse

17 


 
 

environments, both natural, in terms of soil quality, rainfall, etc, and human, in terms of
infrastructure, financial systems, markets, knowledge and technology.

Tuy nhiên, các nông hộ nhỏ ở các nước đang phát triển còn phải đối phó với thêm với các môi
trường bất lợi về cả tự nhiên (về chất lượng đất, lượng mưa, vv) và con người (về cơ sở hạ
tầng, hệ thống tài chính, thị trường, kiến thức và công nghệ).

Counter-intuitively​, hunger is ​prevalent​ among many smallholder farmers in the developing
world.

Không như mong đợi, sự đói kém là phổ biến giữa nhiều nông hộ nhỏ ở các nước đang phát
triển.

Participants in the online debate argued that our biggest challenge is to address the underlying
causes of the agricultural system’s inability to ensure sufficient food for all, and they identified as
drivers of this problem our dependency on fossil fuels and unsupportive government policies.

Những người tham gia vào cuộc tranh luận trực tuyến chỉ rõ rằng thách thức lớn nhất của
chúng ta là giải quyết những nguyên nhân căn bản của hệ thống nông nghiệp bất lực này để
đảm bảo đủ thực phẩm cho tất cả mọi người và họ đã xác định được động lực của vấn đề này
là sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch và các chính thiếu hỗ trợ của chính phủ.

On the question of ​mitigating the risks farmers face, most essayists called for greater state
intervention.

Về vấn đề giảm thiểu những rủi ro mà nông dân phải đối mặt, phần lớn các nhà phê bình kêu
gọi sự can thiệp nhiều hơn của nhà nước.

18 


 
 

In his essay, Kanayo F.Nwanze, President of the International Fund for Agricultural
Development, argued that governments can ​significantly​ reduce risks for farmers by ​providing

basic services​ like roads to get produce more efficiently to markets, or water and food storage
facilities to reduce losses.

Trong bài tiểu luận của mình, Kanayo F.Nwanze, Chủ tịch Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế,
chỉ ra rằng các chính phủ có thể làm giảm đáng kể những rủi ro cho nông dân bằng cách cung
cấp các dịch vụ cơ bản như đường xá để có được sản xuất hiệu quả hơn cho thị trường, hay là
các phương tiện dự trữ nước và thực phẩm để giảm thiểu những mất mát.

Sophia Murphy, senior advisor to the Institute for Agriculture and Trade Policy, suggested that
the procurement and holding of stocks by governments can also help ​mitigate​ wild swings in
food prices by ​alleviating​ uncertainties about market supply.

Sophia Murphy, cố vấn cao cấp của Viện Chính sách Nông nghiệp và Thương mại, cho rằng
việc mua và nắm giữ cổ phiếu bởi các chính phủ cũng có thể giúp giảm nhẹ sự biến động của
giá lương thực bằng cách giảm bớt sự biến đổi về nguồn cung thị trường.

Shenggen Fan, Director General of the International Food Policy Research Institute, held up
social safety nets and public welfare programmes in Ethiopia, Brazil and Mexico as valuable
ways to ​address​ poverty among farming families and reduce their ​vulnerability​ to agriculture
shocks.

Shenggen Fan, Tổng giám đốc của Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế đã tổ
chức các chương trình phúc lợi xã hội ở Ethiopia, Brazil và Mêhico như là những biện pháp có
giá trị để giải quyết nạn nghèo đói trong các gia đình nông nghiệp và giảm đi sự bị dễ bị tác
động của họ trước các cú sốc nông nghiệp.

However, some commentators responded that cash transfers to poor families do not necessarily
translate into increased food security, as these programmes do not always strengthen food
production or raise incomes.

19 


 
 

Tuy nhiên, một số nhà bình luận đã đáp lại rằng việc chuyển tiền cho các gia đình nghèo không
hẳn làm tăng sự đảm bảo về lương thực, khi mà các chương trình này không phải lúc nào cũng
tăng cường sản xuất lương thực hay tăng thu nhập.

Regarding state subsidies for agriculture, Rokeya Kabir, Executive Director of Bangladesh Nari
Progati Sangha, commented in her essay that these ‘have not compensated for the stranglehold
exercised by private traders.

Về trợ cấp của chính phủ cho nông nghiệp, Rokeya Kabir, Giám đốc Điều hành của Bangladesh
Nari Progati Sangha, đã bình luận trong bài luận của mình rằng "những điều này không bù đắp
cho việc các doanh nghiệp tư nhân bị mắc kẹt”.

In fact, studies show that sixty percent of ​beneficiaries​ of ​subsidies​ are not poor, but rich
landowners and non-farmer traders.

Trên thực tế, các nghiên cứu cho thấy sáu mươi phần trăm người hưởng lợi từ trợ cấp không
phải là người nghèo, mà là chủ sở hữu đất đai giàu có và những thương nhân không phải là
nông dân.

Nwanze, Murphy and Fan argued that private risk management tools, like private insurance,
commodity futures markets, and rural finance can help small-scale producers mitigate risk and
allow​ for investment in improvements.

Nwanze, Murphy và Fan cho rằng các công cụ quản lý rủi ro tư nhân, như bảo hiểm cá nhân,
các thị trường hàng hóa tương lai, và tài chính địa phương có thể giúp các nhà sản xuất quy
mô nhỏ giảm thiểu rủi ro và cho phép sự cái tiến đầu tư.

Kabir warned that financial support schemes often ​encourage​ the adoption of high-input

20 


 
 

agricultural practices, which​ in the medium term​ may raise production costs ​beyond the value
of their harvests.

Kabir cảnh báo rằng các chương trình hỗ trợ tài chính thường khuyến khích áp dụng canh tác
nông nghiệp với đầu vào cao, điều này có thể làm tăng chi phí sản xuất vượt quá giá trị thu
hoạch trong một khoảng thời giant rung hạn.

Murphy noted that when futures markets become ​excessively​ financialised they can contribute
to ​short-term ​price ​volatility​, which increases farmers’ food insecurity.

Murphy lưu ý rằng khi thị trường kỳ hạn trở nên tài chính hóa quá mức, chúng có thể góp phần
làm ​biến động giá ngắn hạn,điều này làm gia tăng sự mất an ninh lương thực của nông dân.

Many participants and commentators emphasised that greater transparency in markets is
needed to ​mitigate​ the ​impact​ of ​volatility​, and make evident whether ​adequate​ stocks and
supplies are available.

Nhiều người tham gia và người bình luận nhấn mạnh rằng sự minh bạch hơn trong thị trường là
cần thiết để giảm thiểu tác động của sự biến động và làm rõ liệu các cổ phiếu và vật tư thích
hợp là có sẵn hay không.

Others contended that agribusiness companies should be held responsible for paying for
negative side effects.

Những người khác cho rằng các công ty kinh doanh nông nghiệp phải chịu trách nhiệm chi trả
cho những tình huống không mong đợi.
Many essayists mentioned climate change and its consequences for small-scale agriculture.
Nhiều nhà phê bình đã đề cập đến thay đổi khí hậu và hậu quả của nó đối với nông nghiệp quy
mô nhỏ.

21 


 
 

Fan explained that in addition to reducing crop yields, climate change increases the magnitude
and the frequency of extreme weather events, which increase smallholder vulnerability.

Fan giải thích rằng ngoài việc giảm năng suất cây trồng, thay đổi khí hậu làm tăng cường độ và
tần suất của các trường hợp thời tiết cực đoan, làm tăng khả năng dễ bị tác động của các hộ
chăn nuôi nhỏ.

The growing unpredictability of weather patterns increases farmers’ difficulty in managing
weather-related risks.

Sự phát triển không lường trước được của các kiểu thời tiết làm gia tăng sự khó khăn của nông
dân trong việc kiểm soát những rủi ro liên quan đến thời tiết.

According to this author, one solution would be to develop crop varieties that are more ​resilient
to new climate trends and extreme weather patterns.

Theo tác giả này, một giải pháp sẽ là phát triển các giống cây trồng linh hoạt hơn với xu hướng
khí hậu mới và thời tiết khắc nghiệt.

Accordingly, Pat Mooney, co-founder and executive director of the ETC Group, suggested that
‘if we are to survive climate change, we must ​adopt policies ​that let ​peasants​ diversify the plant
and animal species and varieties/breeds that make up our menus.

Theo Pat Mooney, đồng sáng lập và giám đốc điều hành Tập đoàn ETC, "nếu chúng ta muốn
tồn tại trong biến đổi khí hậu, chúng ta phải thông qua các chính sách cho phép nông dân đa
dạng hóa các loại cây trồng và các giống vật nuôi có trong thực đơn của chúng ta.

Some participating authors and commentators argued​ in favour of ​community-based and

22 


 
 

autonomous risk management strategies through collective action groups, co-operatives or
producers’ groups.

Một số tác giả và nhà bình luận tham gia tranh luận ủng hộ chiến lược quản lý rủi ro dựa vào
cộng đồng và tự trị thông qua các nhóm hoạt động chung, hợp tác xã hoặc các nhóm nhà sản
xuất.

Such groups enhance market opportunities for small-scale producers, reduce marketing costs
and synchronise buying and selling with seasonal price conditions.

Các nhóm này tăng cường cơ hội thị trường cho các nhà sản xuất quy mô nhỏ, giảm chi phí
tiếp thị và đồng bộ hóa mua bán với điều kiện giá theo mùa.

According to Murphy, ‘collective action offers an important way for farmers to strengthen their
political and economic bargaining power, and to ​reduce their business risks​.

Theo Murphy, "hành động tập thể đề ra một giải pháp để người nông dân tăng cường sức
mạnh đàm phán chính trị và kinh tế của mình và giảm rủi ro kinh doanh.

One commentator, Giel Ton, warned that collective action ​does not come ​as a free good.

Một Nhà bình luận, Giel Ton, đã cảnh báo rằng hành động tập thể không xuất hiện như một thứ
sẵn có.

It takes time, effort and money​ to organise, build trust and to experiment.

Phải mất thời gian, công sức và tiền bạc để tổ chức, xây dựng niềm tin và thử nghiệm.

Others, like Marcel Vernooij and Marcel Beukeboom, suggested that in order to ‘apply what we

23 


 
 

already know’, all stakeholders, including business, government, scientists and civil society,
must work together, starting at the beginning of the value chain.

Những người khác, như Marcel Vernooij và Marcel Beukeboom, gợi ý rằng để "áp dụng những
gì chúng ta đã biết", tất cả các bên liên quan, bao gồm cả doanh nghiệp, chính phủ, các nhà
khoa học và xã hội dân sự phải cùng nhau làm việc, bắt đầu từ khi bắt đầu chuỗi giá trị.

Some participants explained that market price volatility is often worsened by the presence of
intermediary purchasers who,​ taking advantage of​ farmers’ vulnerability, dictate prices.

Những người tham gia giải thích rằng sự biến động về giá cả thị trường thường trở nên tồi tệ
hơn bởi sự có mặt của những người mua trung gian, những người này lợi dụng sự dễ bị tác
động của nông dân, quyết định giá cả.

One commentator suggested farmers can gain greater control over prices and minimise price
volatility​ by selling directly to consumers.

Một nhà bình luận cho rằng nông dân có thể kiểm soát được nhiều hơn về giá cả và giảm thiểu
sự biến động của giá cả bằng cách bán trực tiếp cho người tiêu dùng.

Similarly, Sonali Bisht, founder and advisor to the Institute of Himalayan Environmental
Research and Education (INHERE), India, wrote that ​copipunity​-supported agriculture, where
consumers invest in local farmers by subscription and guarantee producers a fair price, is a
risk-sharing model ​worth more attention​.

Tương tự, Sonali Bisht, người sáng lập và cố vấn Viện Nghiên cứu và Giáo dục Môi trường
Himalayan (INHERE), Ấn Độ đã viết rằng nông nghiệp hỗ trợ phi lợi nhuận, nơi mà người tiêu
thụ đầu tư vào nông dân địa phương bằng sự đóng góp góp và đảm bảo của nhà sản xuất với
giá cả công bằng là một mô hình chia sẻ rủi gio đáng chú ý hơn.

24 


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×