Tải bản đầy đủ

Kiến trúc biểu hiện tại việt nam

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA


TRẦN CÔNG ĐỊNH

KIẾN TRÚC BIỂU HIỆN TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kiến Trúc
Mã số: 8580101

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC

Đà Nẵng – Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS


TÔN THẤT ĐẠI.

Phản biện 1: TS. LÊ MINH SƠN

Phản biện 2: TS. PHÙNG PHÚ PHONG

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kiến
Trúc họp tại Trường Đại học Bách khoa vào ngày 16 tháng 12 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
 Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách khoa
 Thư viện Khoa Kiến Trúc, Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN


MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 4
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 4
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu: ........................................................................................... 4
Các công trình kiến trúc công cộng tiêu biểu mang xu hướng biểu hiện trên đất
nước Việt Nam. ........................................................................................................ 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 4
4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài ................................................................. 5
5.1 Ý nghĩa khoa học ................................................................................................... 5
5.2 Ý nghĩa thực tiển .................................................................................................... 5
6. Đóng góp mới của luận văn ..................................................................................... 5
7. Cấu trúc của luận văn............................................................................................... 5
II. PHẦN NỘI DUNG ..................................................................................................... 6
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC BIỂU HIỆN TRÊN THẾ GIỚI ............ 6
1.1. Lịch sử ra đời của kiến trúc biểu hiện trên thế giới. ............................................. 6
1.1.1. Sự ra đời và phát triển. ................................................................................... 6
1.1.2. Quan điểm. ..................................................................................................... 6
1.1.3. Xu hướng sáng tác.......................................................................................... 6
1.2. Giai đoạn thứ nhất của chủ nghĩa biểu hiện. (Trước chiến tranh thế giới lần
thứ nhất, 1850 – 1920) ................................................................................................. 6
1.2.1. Những điều kiện về hoàn cảnh xã hội. ......................................................... 6
1.2.2. Những điều kiện về mặt kỹ thuật xây dựng. ................................................. 6
1.2.3. Các trường phái và các kiến trúc sư tiêu biểu. .............................................. 6


1.3. Giai đoạn thứ 2 của chủ nghĩa biểu hiện. (Sau chiến tranh thế giới lần thứ
hai, 1920 – 1970) ......................................................................................................... 9
1.3.1. Những điều kiện hoàn cảnh xã hội. .............................................................. 9
1.3.2. Những điều kiện về mặt kỹ thuật xây dựng: ................................................. 9
1.3.3. Các trường phái và các kiến trúc sư tiêu biểu. .............................................. 9
1.4. Giai đoạn thứ 3 của chủ nghĩa biểu hiện (kiến trúc High-Teach). ( Sau 1970
đến nay ) ..................................................................................................................... 11
1.4.1. Những điều kiện hoàn cảnh xã hội. ........................................................... 11
1.4.2. Những điều kiện về mặt kỹ thuật xây dựng: ............................................... 11
1.4.3. Các trường phái và các kiến trúc sư tiêu biểu............................................. 11
1.5. Kết luận chương 1 ............................................................................................... 14
Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ NHÌN NHẬN, ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC
THEO XU HƯỚNG BIỂU HIỆN TẠI VIỆT NAM ................................................. 14
1


2.1. Các cơ sở đánh giá kiến trúc theo xu hướng biểu hiện tại Việt Nam. ............... 14
2.1.1. Cơ sở văn hóa - cái gốc của môi trường biểu hiện. .................................. 14
2.1.2. Cơ sở Kinh tế - cơ hội phát triển của môi trường biểu hiện. ...................... 14
2.1.3. Cơ sở Xã hội - sự khẳng định cho môi trường biểu hiện........................... 15
2.1.4. Cơ sở thẩm mỹ - sự khẳng định cho hình thức biểu hiện .......................... 15
2.1.5. Cơ sở về điều kiện tự nhiên – Yếu tố khách quan cho hình thức biểu
hiện. ............................................................................................................................ 15
2.2. Đánh giá tư duy biểu hiện. ................................................................................. 15
2.2.1. So sánh tư duy biểu hiện giữa Việt Nam và Phương Tây. ........................ 15
2.2.2. Tư duy kiến trúc mang xu hướng biểu hiện tại Việt Nam là một hình thành
tất yếu. ........................................................................................................ 15
2.3. Kết luận chương 2. .............................................................................................. 15
Chương 3: KIẾN TRÚC THEO XU HƯỚNG BIỂU HIỆN TẠI VIỆT NAM QUÁ TRÌNH PHÂN KỲ VÀ NHỮNG HÌNH THỨC BIỂU HIỆN ........................ 16
3.1. Tính tương đối của kiến trúc theo xu hướng biểu hiện tại Việt Nam so với
kiến trúc biểu hiện trên Thế giới. ............................................................................... 16
3.1.1. Sự manh nha phát triển. .............................................................................. 16
3.1.2. Quan điểm sáng tác. .................................................................................... 16
3.1.3. Xu hướng sáng tác. ..................................................................................... 16
3.1.4. Khoảng cách – những mâu thuẩn và lực cản. ............................................. 16
3.2. Quá trình phân kỳ và phát triển của kiến trúc theo xu hướng biểu hiện tại Việt
Nam. ........................................................................................................................... 16
3.2.1. Giai đoạn trước năm 1986. ......................................................................... 16
3.2.2. Giai đoạn từ năm 1986 – 2006.................................................................... 17
3.2.3. Giai đoạn từ 2006 đến nay. ......................................................................... 18
3.3. Những hình thức biểu hiện. ................................................................................ 21
3.3.1. Biểu hiện trong tổ chức không gian. ........................................................... 21
3.3.2. Biểu hiện ở tính biểu tượng. ....................................................................... 21
3.3.3. Biểu hiện ở hệ mái. ..................................................................................... 22
3.3.4. Biểu hiện ở hệ kết cấu. ................................................................................ 22
3.3.5. Biểu hiện ở nghệ thuật trang trí kiến trúc. .................................................. 22
3.4. Kết luận chương 3. .............................................................................................. 22
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 23
1. Kết luận .................................................................................................................. 23
2. Kiến nghị................................................................................................................ 23
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 23

2


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Số hiệu
hình
H.1
H.3
H.4
H.5
H.7
H.8
H.9
H.11
H.13
H.14
H.15
H.16
H.17
H.18
H.19
H.21
H.22
H.23
H.24
H.25
H.28
H.30
H.31
H.34
H.36
H.37
H.38
H.40
H.42
H.43
H.44

Nội dung

Trang

Sơ đồ mô tả sự xuất hiện của chủ nghĩa biểu hiện trên thế giới.
Sơ đồ từ quan điểm đến việc hình thành chủ nghĩa trong kiến trúc.
Tòa tháp Einetein do KTS Eric Mendelsohn thiết kế.
Nhà thờ Sagrada Barcelona do KTS Antonio Gaudi thiết kế.
Ngôi nhà số 12 đường Turin do KTS Victor Horta thiết kế
Lối xuống tàu điện ngầm do KTS Hector Guimard thiết kế
Nhà ga hàng không TWA do KTS Eero Saarinen thiết kế.
Nhà hát Opera Sydney do KTS Jorn Utzon thiết kế.
Quần thể công trình Olympic Yoyogi do KTS. Kenzo Tange thiết kế.
Cao ốc số 30 đường Mary Axe do KTS.Norman Foster thiết kế.
Trung tâm hội thảo quốc gia Oosterdok do KTS. Renzo Piano thiết kế.
Nhà thi đấu thể thao Palazzetto Dello do kỹ sư Pier Luigi Nervi
thiết kế.
Nhà hòa nhạc Tenerife, Tay ban nha do KTS Santiago Calatrava
thiết kế
Trạm cứu hỏa Vitra do KTS. Zaha Hadid thiết kế.
Bảo tàng do thái Berlin do KTS. Daniel Libeskind thiết kế.
Tác động của văn hóa đến kiến trúc biểu hiện.
Tác động của nền kinh tế đến kiến trúc biểu hiện.
Tác động của xã hội đến kiến trúc biểu hiện.
Tác động của yếu tố thẩm mỹ đến kiến trúc biểu hiện.
Tác động của điều kiện tự nhiên đến kiến trúc biểu hiện.
Chùa một cột do vua Lý Thái Tông xây dựng.
Hội trường rùa Đại Học Cần Thơ do KTS.Huỳnh Kim Mãng thiết kế.
Crazy house do KTS.Đặng Việt Nga thiết kế.
Trung tâm triển lãm Hải Phòng do KTS.Nguyễn Tiến Thuận thiết kế.
Trung tâm hành chính Tp Đà Nẵng do Nhóm KTS. Mooyoung
thiết kế.
Các hình ảnh trung tâm hành chính Tp Đà Nẵng.
Khu đô thị “Trăng lưỡi liềm” tại Tp Đà Nẵng do Nhóm KTS. Công
ty Yamasaki thiết kế.
Một số hình ảnh phương án dự thi thiết kế bảo tàng lịch sử Việt Nam.
Hình ảnh sân trong tầng 2 của Dinh Độc Lập do KTS. Ngô Viết
Thụ thiết kế.
Hình ảnh Nhà thi đấu đa năng Tp Đà Nẵng – Đài phát thanh truyền
hình Hà Nội.
Hình ảnh biểu hiện ở hệ mái của Trung tâm triển lãm Hải Phòng.

6
6
8
8
9
9
10
11
11
12
13

3

13
14
14
15
16
16
16
16
17
20
21
22
22
23
24
24
25
26
27
28


I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chủ nghĩa biểu hiện có một đặc tính rất đặc biệt là gây được xúc cảm mạnh cho
con người. Hình thức của nó luôn làm cho chúng ta liên tưởng đến một yếu tố mang
tính ẩn dụ. Còn công năng của công trình được đặt vào hàng thứ hai. Trong khi đó
trong thực tế chúng ta thường quan niệm rằng tính biểu hiện kết hợp với công năng sẽ
tạo cơ sở cho hình tượng nghệ thuật cất cánh. Quá trình sáng tác như nhiều người nhìn
nhận chỉ nên bắt đầu và chỉ cho kết quả tốt khi người thiết kế thực sự tiếp xúc và
nghiên cứu kỷ lưởng với các nhiệm vụ cụ thể, mọi tình tiết cụ thể của nó. Chính vì lý
do này mà chủ nghĩa biểu hiện gặp rất nhiều thách thức và khó khăn trong quá trình
sinh tồn và phát triển của mình.
Đứng trước những vấn đề được nêu ra đối với thực trạng của nền kiến trúc nước
nhà trong bối cảnh đất nước tiến hành công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế, tôi nhận
thấy việc đi sâu vào nghiên cứu “Kiến trúc biểu hiện tại Việt Nam” là một hướng đi
đúng đắn và có ý nghĩa bền vững cho sự nghiệp phát triển lâu dài của nền kiến trúc Việt
Nam. Những thể nghiệm sáng tác theo xu hướng biểu hiện đến nay vẫn còn ít. Sự manh
nha này có thể là thành công hay thất bại nhưng việc tôn vinh nó là điều cần phải làm, như
một sự khẳng định giá trị tinh thần trong kiến trúc.
Và xu hướng kiến trúc này đáng được ghi nhận như một đóng góp cho sự phong
phú của kiến trúc Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đóng góp của đề tài là khẳng định giá trị tinh thần của kiến trúc theo chủ
nghĩa biểu hiện ở Việt Nam.
- Góp phần nâng cao thẩm mỹ kiến trúc trong kiến trúc đương đại Việt Nam.
- Phát hiện xu hướng kiến trúc biểu hiện đã có ở Việt nam như một đóng góp
cho công tác phê bình lý luận của kiến trúc nước nhà.
- Khuyến khích sự sáng tạo của các kiến trúc sư theo xu hướng biểu hiện ở
Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các công trình kiến trúc công cộng tiêu biểu mang xu hướng biểu hiện trên đất
nước Việt Nam.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Các công trình xây dựng trong thời gian 1975 đến nay
Về không gian: Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê và thu thập các hình ảnh về các công trình.
- Dựa vào các kết quả điều tra bằng: chụp ảnh, khảo sát thực tế, các tài liệu
thống kê, các tài liệu lưu trữ, phân tích tổng kết thực trạng của các các công trình kiến
trúc có phong cách theo xu hướng biểu hiện tại Việt nam.
- Dựa vào những kinh nghiệm nghiên cứu của Việt Nam và của Thế giới để tìm
ra vấn đề cần giải quyết.
4


- Xây dựng cơ sở khoa học để đề xuất vấn đề về mặt lý thuyết và kiểm tra
những đề xuất đó bằng các minh họa cụ thể.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Trước khi thực hiện đề tài, tác giả đã tìm kiếm khá cẩn thận các nguồn tài liệu
tại các trung tâm lưu trữ và thư viện ở Việt Nam về bài báo, đề tài, nghiên cứu học
thuật có liên quan đến chủ đề kiến trúc biểu hiện, đóng góp ý nghĩa khoa học cụ thể về
cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề nhằm chứng minh được bản chất của từng hiện
tượng, tránh cách làm thiên về mô tả cảm tính.
5.2 Ý nghĩa thực tiển
Khẳng định giá trị tinh thần của kiến trúc theo chủ nghĩa biểu hiện ở Việt Nam.
Góp phần nâng cao thẩm mỹ kiến trúc trong kiến trúc đương đại Việt Nam.
Phát hiện xu hướng kiến trúc biểu hiện đã có ở Việt Nam như một đóng góp
cho công tác phê bình lý luận của kiến trúc nước nhà.
6. Đóng góp mới của luận văn
Mô tả và minh chứng một cách khoa quá trình hình thành các công trình kiến
trúc thuộc tho chủ nghĩa biểu hiện trên thế giới và Việt Nam, từ đó khuyến khích sự
sáng tạo của các kiến trúc sư theo xu hướng biểu hiện ở Việt nam.
7. Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc luận án gồm các phần Mở đầu, Nội dung và Kết luận - Kiến nghị.
Phần Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về kiến trúc biểu hiện trên thế giới
Chương 2: Cơ sở khoa học để nhìn nhận, đánh giá kiến trúc theo xu hướng biểu
hiện tại Việt Nam
Chương 3: Kiến trúc theo xu hướng biểu hiện tại Việt Nam - quá trình phân kỳ
và những hình thức biểu hiện.
Danh mục tài liệu tham khảo gồm 29 tài liệu.

5


II. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC BIỂU HIỆN TRÊN THẾ GIỚI
1.1. Lịch sử ra đời của kiến trúc biểu hiện trên thế giới.
1.1.1. Sự ra đời và phát triển:
H.1
SƠ ĐỒ MÔ TẢ SỰ XUẤT HIỆN CỦA CHỦ NGHĨA BIỂU HIỆN

1.1.2. Quan điểm.
SƠ ĐỒ TỪ QUAN ĐIỂM ĐẾN VIỆC HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TRONG
H.3
KIẾN TRÚC

1.1.3. Xu hướng sáng tác.
Nhóm 1: Xu hướng tìm tòi để tạo nên phong cách kiến trúc mới.
Nhóm 2: Xu hướng lãng mạn khai thác những giáng dấp trong quá khứ.
1.2. Giai đoạn thứ nhất của chủ nghĩa biểu hiện. (Trước chiến tranh thế giới lần
thứ nhất, 1850 – 1920)
1.2.1. Những điều kiện về hoàn cảnh xã hội.
Đây là một giai đoạn lịch sử rất sôi động và những biến đổi Xã hội to lớn
góp phần tạo nên sự phong phú và chuyển mình của kiến trúc.
1.2.2. Những điều kiện về mặt kỹ thuật xây dựng.
Trong lĩnh vực xây dựng, những tiến bộ này thể hiện của những loại hình kết
cấu mới, những vật liệu xây dựng mới (vượt nhịp lớn, dầm thép chử T,).
1.2.3. Các trường phái và các kiến trúc sư tiêu biểu.
1.2.3.1. Chủ nghĩa biểu hiện – Expressionisme.
+ Tòa tháp Einetein
- KTS Eric Mendelsohn
+ Nhà thờ Sagrada Barcelona
- KTS Antonio Gaudi
+ Cung thính phòng Goetheanum
- Rudolf Steiner

6


H.4

KTS Eric Mendelsohn
Architect: Eric Mendelsohn
Birth: 1887
Born: Allenstein
Style: Xu hướng động

Công trình:

- Tòa tháp Einetein (1919 -1921)
- Công trình đươc xây dựng ở Potsdam và là đài thiên văn nghiên cứu
các hiện tượng thay đổi trong vũ trụ.
- Công trình có hình một kính hiển vi đang thu hình ảnh của vũ trụ vào
máy để tìm kiếm những vì sao như tìm kiếm những con vi trùng nhỏ bé
trong không gian mênh mông.

Nội dung &
hình thức:

H.5

KTS Antonio Gaudi
Architect: Antonio Gaudi
Birth: 1852
Born: Spain
Style: kiến trúc kiểu “Gothic xoắn”

Công trình:

Nội dung &
hình thức

- Nhà thờ Sagrada Barcelona (1884 - 1926).
- Công trình đươc xây dựng ở Barcelona như là một kiệt tác của
Gaudi tặng cho thành phố cổ kính này.
- Nhà thờ gây xúc động mạnh mẽ, hình thức của nó như những nhũ
đá chen lẫn cỏ cây, như những búp măng bay bổng trên trời cao.

7


1.2.3.2. Trường phái nghệ thuật mới - Art Nouveau. (Mang hơi hưởng của kiến trúc
biểu hiện).
H.7
KTS Victor Horta
Architect: Victor Horta
Birth: 1861
Born: Belgium
Style: trang trí rõ ràng, truyền cảm
Công trình:
Nội dung &
hình thức

- Ngôi nhà số 12 đường Turin (1893)
- Công trình được trang trí nội ngoại thất rất giàu biểu cảm
bởi những ban công, chi tiết cầu thang, cửa sổ, cửa đi rất
tân kỳ.

H.8

KTS Hector Guimard
Architect: Hector Guimard
Birth: 1867
Born: Lyon, France
Style: Mô phỏng những đường cong, phi tuyến.

Công trình:

Nội dung &
hình thức

- Lối xuống tàu điện ngầm (1899 -1900).
- Công trình kiến trúc nhỏ này đươc xây dựng ở Painted
bronze.
- Công trình kiến trúc nhỏ này được Guimard chuyển tải từ
những tác phẩm điêu khắc tự nhiên thành những hình thể
kiến trúc mờ ảo đến mức có thể tưởng là chúng mô phỏng
những hình xương và cơ trong giáo khoa giải phẩu học.

8


1.3. Giai đoạn thứ 2 của chủ nghĩa biểu hiện. (Sau chiến tranh thế giới lần thứ
hai, 1920 – 1970)
1.3.1. Những điều kiện hoàn cảnh xã hội.
Nhu cầu về nhà ở sau chiến tranh phát triển chưa từng thấy do quá trình tái thiết
và do sự tập trung dân cư về thành thị, nhà ở cho công nhân được xây dựng nhiều chưa
từng thấy là cho công nghệ xây lắp có bước phát triển đáng kể.
1.3.2. Những điều kiện về mặt kỹ thuật xây dựng:
Vật liệu xây dựng: Bê tông cốt thép phát triển cho phép hình khối đa dạng. Kết
cấu thép, kim loại màu và nhôm, kính phát triển cùng với vật liệu tổng hợp.
+ Kỹ thuật kết cấu xây dựng mới: Kỹ thuật kết cấu xây dựng mới đã xuất hiện
và phát triển nhiều hình thức kết cấu mới như:
1.3.3. Các trường phái và các kiến trúc sư tiêu biểu.
1.3.3.1. Trường phái tân biểu hiện. Neo – Expressionism
+ Nhà ga hàng không TWA
- KTS. Eero Saarinen
+ Nhà thờ Đức bà Fatima, Brasinlia
- KTS. Oscar Niemeyer
+ Nhà hát Opera Sydney
- KTS. Jorn Utzon
+ Nhà nguyện Ronchamp
- Kiến trúc sư Le Corbusier
H.9

KTS Eero Saarinen
Architect: Eero Saarinen
Birth: 1910
Born: Phần Lan
Style: Tạo hình điêu khắc

Công trình:

Nội dung &
hình thức

- Nhà ga hàng không TWA được xây dựng ở NewYork năm
1962.
- Công trình có hình thức giống một con chim khổng lồ đang
vươn mình chuẩn bị tung cách lên trời xanh.

9


H.11

KTS Jorn Utzon
Architect: Jorn Utzon
Birth: 1918
Born: Copenhagen
Style: Sáng tạo và cách tân

Công trình:

Nội dung &
hình thức

- Nhà hát Opera Sydney (1957 - 1973).
- Năm 1957, ông bất ngờ thắng cuộc thi thiết kế Nhà hát Opera Sydney.
- Đây là công trình để đời của kiến trúc sư này.
- Nhà hát Sydney là hình ảnh những cánh buồm lộng gió đại dương,
hay là những cánh chim hải âu bay là là trên mặt biển.

1.3.3.2. Biểu hiện theo quan điểm chuyển hóa luận - Metabolisme.
+ Quần thể công trình Olympic Yoyogi
- KTS Kenzo Tange
H.13
KTS Kenzo Tange
Architect: Kenzo Tange
Birth: 1913
Born: Nhật bản
Style: Cổ truyền và hiện đại
Công trình:

Nội dung &
hình thức

- Kenzo Tange đã nắm được tinh thần của sự phát triển nhanh
chóng của Nhật Bản với công trình đột phá là sân vận động
Olympic Tokyo năm 1964.
- Công trình này có mặt bằng cơ bản là hình tròn, có lối vào tạo
thành những cánh quạt mở ra. Hai cung thể thao như hai chong
chóng khổng lồ xoay theo chiều kim đồng hồ.

10


1.4. Giai đoạn thứ 3 của chủ nghĩa biểu hiện (kiến trúc High-Teach). ( Sau 1970
đến nay )
1.4.1. Những điều kiện hoàn cảnh xã hội.
+ Xã hội: Sự phân hóa giàu nghèo diễn biến một cách rỏ rệt. Chủ nghĩa cực
đoan và chủ nghĩa khủng bố vẩn tồn tại đe dọa hòa bình thế giới.
1.4.2. Những điều kiện về mặt kỹ thuật xây dựng:
+ Vật liệu xây dựng: Vật liệu ETFE, người ta có thể tạo ra hàng ngàn mét
vuông mái vòm với vẻ đẹp ấn tượng và khả năng chống chịu nhiệt độ cực cao.
+ Kỹ thuật kết cấu xây dựng mới:. Ngày nay, về mặt kết cấu và thi công chúng
ta hoàn toàn có thể nói rằng không có gì là không thể làm được, nhưng có đáng để
làm hay không mà thôi.
1.4.3. Các trường phái và các kiến trúc sư tiêu biểu.
1.4.3.1. Kiến trúc công nghệ cao - Hight Tech. (Mang hơi hưởng của KTBH).
+ Cao ốc số 30 đường Mary Axe
- KTS Norman Foster
+ Trung tâm hội thảo quốc gia Oosterdok
- KTS Renzo Piano
H.14

KTS Norman Foster
Architect: Norman Foster
Birth: 1935
Born: Manchester, England
Style: Hiện đại, tiết kiệm năng lượng.

Công trình:

Nội dung & hình
thức

- Cao ốc số 30 đường Mary Axe (2001 – 2004)
- Với hình dáng đặc biệt và vị trí nổi bật của mình, 30 St Mary
Axe đã xuất hiện trong rất nhiều bộ phim và không bị lẩn với bất
kỳ công trình nào tai London.
- 30 St Mary Axe được thiết kế với hình thức như một “quả dưa
chuột” khổng lồ, với rất nhiều yếu tố kiến trúc hiện đại để tiết
kiệm năng lượng.

11


H.15

KTS Renzo Piano
Architect: Renzo Piano
Birth: 1937
Born: Genova Italia
Style: Giá trị truyền thống và công nghệ hiện đại

Công trình:
Nội dung &
hình thức

- Trung tâm hội thảo quốc gia Oosterdok, Amsterdam (1997).
- Thiết kế của tòa nhà mang dáng dấp của một chiếc tàu khổng lồ
màu xanh lục đang chuẩn bị xuất phát ra biển cả mênh mông.

1.4.3.2. Chủ nghĩa cấu trúc – structuralisme. (Mang hơi hưởng của kiến trúc biểu hiện)
+ Nhà thi đấu thể thao Palazzetto Dello
- Kỹ sư Nervi
+ Nhà hòa nhạc Tenerife
- KTS Santiago Calatarava
H.16
Kỹ sư Pier Luigi Nervi
Engineer: Pier Luigi Nervi
Birth: 1891
Born: Italia
Style: Cấu trúc bê tông cốt thép
Công trình:

Nội dung &
hình thức

- Cung thi đấu thể thao Palazzetto Dello Roma Italia (1960).
- Công trình cung thể thao Palazzetto được xây dựng phục vụ cho
thế vận hội mùa hè Olympics 1960.
- Palazzetto Dell được xây dựng chủ yếu với cấu trúc và kết cấu
bê tông trần.

12


H.17

KTS Santiago Calatrava
Architect: Santiago Calatrava
Birth: 1951
Born: Valencia
Style: Biểu hiện duy lý (Tân biểu hiện)

Công trình:

Nội dung &
hình thức

- Nhà hòa nhạc Tenerife, Tay ban nha (1991 - 2003).
- Công trình là một phòng hòa nhạc đơn giản nhưng củng là tòa nhà
đa chức năng dành cho thành phố Santa Cruz. Tenirife ở đảo
Canary cũng hứa hẹn thành một cột mốc cho nghệ thuật tạo hình.
- Công trình này là ma lực tạo hình của Calatrava. Nhà hát như con
mắt khổng lồ đang chớp mi trước đại dương, là những cánh buồm
đang chuẩn bị ra khơi, là chiếc lá huyền thoại trong cổ tích xa xưa..

1.4.3.3. Phi cấu trúc – decontructivisme. (mang hơi hưởng của kiến trúc biểu hiện)
+ Trạm cứu hỏa Vitra
- KTS Zaha Hadid
+ Bảo tàng do thái Berlin
- KTS Daniel Libeskind
H.18
KTS Zaha Hadid
Architect: Zaha Hadid
Birth: 1950
Born: Iranq
Style: kiến trúc hiện hữu, áp dụng công nghệ cao
Công trình:

Nội dung &
hình thức

- Trạm cứu hỏa Vitra (1997)
- Công trình này được xây dựng trên một nhà máy bỏ hoang.
- Công trình được thiết kê với các đường nét rất táo bạo, các bước
tường được thiết trải dài, trượt sát với nhau, trong khi đó những cánh
cửa trượt xem giống như là những bức tường di động".

13


H.19

Công trình:
Nội dung &
hình thức

KTS Daniel Libeskind
Architect: Daniel Libeskind
Birth: 1946
Born: Poland
Style: Ẩ dụ, mạnh mẽ, táo bạo
- Bảo tàng do thái Berlin (1989 - 2001)
- Quan sát ở tất cả các góc nhìn rất nhiều tiết diện của khu nhà duy
trì những khoảng trống cố ý, những vết cắt như để tượng trưng
cho sự trống rỗng và thiếu vắng của những người Do Thái đã chết
trong thảm họa tàn sát Holocaust.

1.5. Kết luận chương 1
Tiềm ẩn: Cuối thế kỷ XIX đến những năm 20 của thế kỷ XX đã xuất hiện một
số công trình Antonio Gaudi (nhà thờ Sagrada), Eric Mendelsohn (Tháp Einstein).
Kiến tạo: Một số công trình ra đời như nhà ga hàng không TWA, Nhà thi đấu
khúc côn cầu của Kts Eero Saarinen. Nhà thờ Brasilla của Kts Oscar Niemeyer. Nhà
thờ Ronchamp của Kts. Le Corbusier.. đã gây tiếng vang lớn, như một sự phục hưng
của kiến trúc biểu hiện.
Chính chắn: Một số công trình gây được tiếng vang lớn như: Quần thể công
trình Olympic Yoyogi (Kenzo Tange), nhà hát Opera sydney (Jorn Utzon).
Dự đoán: Có thể mở ra một trong những hướng đi đúng cho kiến trúc đương
đại. Thoát khỏi các “thức” của Quốc tế, không bị vướng vào các sai lầm quá khích.
Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ NHÌN NHẬN, ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC THEO XU
HƯỚNG BIỂU HIỆN TẠI VIỆT NAM
2.1. Các cơ sở đánh giá kiến trúc theo xu hướng biểu hiện tại Việt Nam.
2.1.1. Cơ sở văn hóa - cái gốc của môi trường biểu hiện.
H 21
TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA ĐẾN KIẾN TRÚC BIỂU HIỆN

2.1.2. Cơ sở Kinh tế - cơ hội phát triển của môi trường biểu hiện.
H.22
TÁC ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ ĐẾN KIẾN TRÚC BIỂU HIỆN

14


2.1.3. Cơ sở Xã hội - sự khẳng định cho môi trường biểu hiện
H.23
TÁC ĐỘNG CỦA XÃ HỘI ĐẾN KIẾN TRÚC BIỂU HIỆN

2.1.4. Cơ sở thẩm mỹ - sự khẳng định cho hình thức biểu hiện
H.24
TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ THẨM MỸ ĐẾN KTBH

2.1.5. Cơ sở về điều kiện tự nhiên – Yếu tố khách quan cho hình thức biểu hiện.
H.25
TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ĐẾN KTBH

2.2. Đánh giá tư duy biểu hiện.
2.2.1. So sánh tư duy biểu hiện giữa Việt Nam và Phương Tây.
2.2.1.1. Sự tác động của tư duy kiến trúc biểu hiện phương Tây vào Việt Nam.
Thứ nhất: Các thế hệ Kts được đào tạo rất cơ bản ở nhiều nước trên thế giới.
Họ được trang bị kiến thức theo hệ thống lịch sử và văn hóa phương Tây.
Thứ hai: Rất nhiều tài liệu nước ngoài được các Kts nổ lực biên dịch, phổ biến
để góp phần du nhập them nhiều tư liệu và thông tin.
Thứ ba: Các công trình do các Kts nước ngoài thiết kế thông qua các dự án
100% vốn đầu tư nước ngoài.
2.2.1.2. Sự khác biệt giữa tư duy biểu hiện phương Tây – Việt Nam.
- Sự bất cập giữa mục tiêu xây dựng nền kiến trúc Việt Nam tiên tiến, đậm đà
bản sắc và sự thiếu hụt các tri thức văn hóa dân tộc cộng với sự lúng túng về phương
pháp dẫn đến khủng hoảng về định hướng, trong đó có kiến trúc biểu hiện.
2.2.2. Tư duy kiến trúc mang xu hướng biểu hiện tại Việt Nam là một hình thành tất yếu.

Truyền thống và tập quán tư duy hình tượng như một định thức tư duy, định
thức văn hóa của cộng đồng người Việt là hướng tự nhiên nhất của người Việt trong
nhận xét, bình luận, định hướng, sáng tạo mọi sản phẩm lao đông trong đời sống hàng
ngày củng như trong sáng tạo nghệ thuật, đó là tiên đề cho tư duy biểu hiện.
2.3. Kết luận chương 2.
- Xu hướng biểu hiện của kiến trúc đương đại Việt Nam phải phù hợp với bản
sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
- Để phát triển hướng đi đúng đắn cho xu hướng kiến trúc biểu tại Việt Nam thì
cần phải căn cứ trên các cơ sở khoa học đã có nghiên cứu thực nghiệm.
- Với tính chất quá độ, các xu hướng trên sẽ hết vai trò lịch sử và sẽ được
chuyển hóa, thay thế bằng những phương thức sáng tác mới theo tinh thần nhân văn.
Kién trúc theo xu hướng biểu hiện sẽ có cơ hội mới cho sự phát triển của mình.

15


Chương 3
KIẾN TRÚC THEO XU HƯỚNG BIỂU HIỆN TẠI VIỆT NAM - QUÁ TRÌNH
PHÂN KỲ VÀ NHỮNG HÌNH THỨC BIỂU HIỆN
3.1. Tính tương đối của kiến trúc theo xu hướng biểu hiện tại Việt Nam so với
kiến trúc biểu hiện trên Thế giới.
3.1.1. Sự manh nha phát triển.
Thời gian gần đây, đã xuất hiện một số công trình kiến trúc gây ấn tượng trong
đời sống Xã hội làm cho giới kiến trúc quan tâm và hy vọng. Đó là các công trình:
“Trung tâm hành chính Tp Đà Nẵng”, “Tòa tháp Bitixco”.. Các công trình thể hiện
hình tượng mang nghĩa đã và đang xuất hiện ở Việt Nam sẻ khẳng định được trong xu
thế phát triển chung của kiến trúc Việt Nam trong thời gian tới.
3.1.2. Quan điểm sáng tác.
- Hướng tới vẻ đẹp, Hướng tới sự biểu đạt về tinh thần, Biểu đạt thiên nhiên
(hữu cơ), Biểu đạt tinh thần dân tộc (Văn hóa).
3.1.3. Xu hướng sáng tác.
Nhóm 1: Xu hướng biểu hiện về mặt hình thức của công trình:
Nhóm 2: Xu hướng hình tượng – biểu tượng.
3.1.4. Khoảng cách – những mâu thuẩn và lực cản.
Vấn đề là quy luật thống nhất biện chứng giữa các phương diện vật chất và tinh
thần đang diễn ra trong môi trường Xã hội, mà ở đây lại thiếu sự điều tiết của yếu tố
con người dựa trên những mong muốn của Xã hội.
3.2. Quá trình phân kỳ và phát triển của kiến trúc theo xu hướng biểu hiện tại
Việt Nam.
3.2.1. Giai đoạn trước năm 1986.
3.2.1.1. Những điều kiện về hoàn cảnh xã hội.
- Hoàn cảnh kinh tế bo hẹp, bao cấp; kiến trúc theo tiêu chí: bình ổn-chặt chẻ.
3.2.1.2. Những điều kiện về mặt kỹ thuật xây dựng.
- Kỹ thuật xây dựn hạn chế, quy định một cách cứng nhắc.
- Các công trình kiến trúc thường giống nhau về kiểu dáng.
3.2.1.3. Công trình và các kiến trúc sư tiêu biểu.
+ Chùa Một Cột
- Lý Thái Tông
+ Bảo Tàng Cổ Vật Nam Định
- KTS Nguyễn Cao Luyện
+ Hội trường rùa Đại học Cần Thơ
- KTS Huỳnh Kim Mãng
H.28

Vua Lý Thái Tông

King: Lý Thái Tông
Birth: 1028 - 1054
Born: Việt Nam

Công trình:

- Chùa một cột (1049)
- Chùa Một Cột có tên chữ là Diên Hựu (phúc lành dài lâu)
được xây dựng vào năm 1049 thời vua Lý Thái Tông.
16


- Công trình kiến trúc này có hình như một bông sen, biểu tượng
Nội dung & hình
nét văn hoá, nghệ thuật cao, tính dân tộc đậm nét.
thức

H.30

KTS Huỳnh Kim Mãng
Architect: Huỳnh Kim Mãng
Birth: 1920 - 2007
Born: Việt Nam

Công trình:

Hội trường rùa Đại Học Cần Thơ (1985).

Nội dung &
hình thức

- Công trình hội trường Đại Học cần thơ có nội dung biểu hiện
là sự hội tụ của 3 lớp mái như một cái mai rùa.
- Chính vì mái của hội trường như một cái mai rùa mà người ta
truyền miệng và đặt cho công trình này với cái tên là “Hội
trường rùa”

3.2.2. Giai đoạn từ năm 1986 – 2006.
3.2.2.1. Những điều kiện về hoàn cảnh xã hội.
- Chính sách đổi mới, mở cửa giao lưu Quốc tế.
- Kiến trúc đứng trước thách thức của sự cạnh tranh, bứt phá.
3.2.2.2. Những điều kiện về mặt kỹ thuật xây dựng.
- Tạo được cơ sở một kiến trúc công nghiệp hiện đại.
- Vật liệu kiến trúc còn hạn chế.
3.2.2.3. Công trình và các kiến trúc sư tiêu biểu.
- Crayzy House (Đặng Việt Nga); Thủy Cung Trí Nguyên (nhóm KTS HCM); Tháp Trầm
Hương (Lê Thanh Tùng); Trung Tâm Triển Lãm Hải Phòng (Nguyễn Tiến Thuận)
17


KTS Đặng Việt Nga

H.31

Architect: Đặng Việt Nga
Birth:
Born: Việt Nam
Công trình:
Nội dung &
hình thức

H.34

- “Crazy house” được xây cất từ năm 1990, đầu 1992 thì
tượng hình, và đến cuối năm chính quyền Lâm Đồng cho
phép bán vé vào cổng để khách tham quan.
- Công trình tựa như một gốc cây khổng lồ, chằng chịt các nhánh, rễ..
- Cái gốc cây nhân tạo khổng lồ ấy nay tọa lạc trên diện tích
đất 1.600m2.

KTS Nguyễn Tiến Thuận
Architect: Nguyễn Tiến Thuận
Birth: 1948
Born: Hà Nội

Công trình:
Nội dung &
hình thức

- Trung tâm Hội chợ Triển lãm thương mại văn hoá Hải Phòng
được xây dựng trên khu đất 54 ha. Về mặt xă hội, đây là tòa nhà đa
chức năng, ngoài các hoạt động chính là hội chợ triển lãm.
Đây cũng chính là hình ảnh con thuyền ra khơi, băng băng lướt sóng
- một biểu tượng đầy ấn tượng của thành phố cảng.

3.2.3. Giai đoạn từ 2006 đến nay.
3.2.3.1. Những điều kiện về hoàn cảnh xã hội.
- Đột biến về đầu tư nước ngoài.
- Kiến trúc Việt Nam đã có một thời kỳ bùng nổ.
3.2.3.2. Những điều kiện về mặt kỹ thuật xây dựng.
- Xuất hiện các kỹ thuật thi công mới.
- Các loại hình vật liệu kiến trúc mới.
3.2.3.3. Công trình và các phương án thiết kế kiến trúc tiêu biểu.
+ Trung tâm Thương mại và Dịch vụ Tài chính Bitexco
- KTS Carlos Zapata
+ Trung Tâm Hành Chính Thành Phố Đà Nẵng
-Nhóm KTS Mooyoung
+ Khu đô thị “Trăng lưỡi liềm”
- Nhóm KTS Yamasaki
18


H.37

TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

+ Một số phương án thiết kế bảo tàng lịch sử Việt Nam
- Nhiều tác giả
Nhóm Kiến Trúc Sư Mooyoung (Hàn Quốc)
H.36
Architect: Group
Born: Korea

Công trình:
Nội dung &
hình thức
H.38

- Trung Tâm Hành Chính Thành Phố Đà Nẵng theo qui
hoạch đã được phê duyệt, trung tâm hành chính mới sẽ được xây
dựng trên tổng diện tích gần 3ha, tại khu số 24 Trần Phú (thuộc
phường Thạch Thang, quận Hải Châu).
- Công trình mang hình tượng của một ngọn hải đăng tỏa sáng,
dẫn đường cho những con tàu vượt đại dương.
Nhóm Kiến Trúc Sư Công ty Yamasaki
Architect: Group
Tập đoàn Daewon (Hàn Quốc)

Công trình:
Nội dung &
hình thức

- Khu đô thị “Trăng lưỡi liềm” với diện tích 210 ha nằm ở phía tây
cầu Thuận Phước (quận Hải Châu) sẽ trở thành khu đô thị lấn biển
đầu tiên của Đà Nẵng
- Đây là tổ hợp đô thị, trung tâm thương mại và là nơi nghỉ mát ven biển.
- Nó cũng mang hình ảnh của một cánh buồm căng dần, thể hiện sự
tăng trưởng mạnh mẽ.

19


H.40

MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BẢO TÀNG LỊCH SỬ VIỆT NAM
(Có hơi hưởng của xu hướng biểu hiện – mang tính chất tham khảo)

Nội dung ẩn
dụ:
Biểu tượng một
bàn tay của
quần
chúng
nhân dân tạo
dựng Lịch Sử
dân tộc

Nội dung ẩn
dụ:
Bọc trứng của
mẹ Âu Cơ và
cha Lạc Long
Quân

Nội dung ẩn
dụ:
Ngôi sao năm
cánh tung bay,
biểu tượng của
niềm tin và khát
vọng

20


3.3. Những hình thức biểu hiện.
3.3.1. Biểu hiện trong tổ chức không gian.
Nhìn chung hình thức biểu hiện của “xu hướng biểu hiện trong kiến trúc đương đại
Việt Nam” ở tổ chức không gian sẽ có những điểm tích cực khi tạo nên những không
gian kiến trúc thoáng mở, gần gủi với thiên nhiên, cải thiện đáng kể vi khí hậu của công
trình, phù hợp với thể loại công trình có bố cục phân tán. Đây là một trong những hình
thức biểu hiện có nhiều ưu điểm của xu hướng kiến trúc biểu hiện tại Việt Nam.
H.42
KHÔNG GIAN SÂN TRONG Ở TẦNG 2 – DINH ĐỘC LẬP

3.3.2. Biểu hiện ở tính biểu tượng.
Cùng với thủ pháp này, các kiến trúc sư ngày nay khi sáng tác kiến trúc theo xu
hướng biểu hiện, trong điều kiện công nghệ và kỹ thuật xây dựng tiên tiến đã có sự tìm
tòi, sáng tạo nên những công trình kiến trúc mang tính biểu tượng cao qua cái “vỏ vật
chất” (cấu trúc bề nổi) để truyền đạt những giá trị tinh thần (cấu trúc ẩn tàng) của dân
tộc.
NHÀ THI ĐẤU ĐA NĂNG TP ĐÀ NẴNG – ĐÀI TRUYỀN HÌNH
H. 43
HÀ NỘI

21


3.3.3. Biểu hiện ở hệ mái.
Cái đẹp, cái duyên dáng, cái tự hào của kiến trúc cổ Việt Nam nằm ngay bên
trong các thể loại mái. Mái là một trong những bộ phận quan trọng nhất của kiến trúc
cổ Việt Nam cả về chức năng lẫn cảm giác thẩm mỹ.
H. 44

BIỂU HIỆN CỦA HỆ MÁI - TRUNG TÂM TRIỂN LÃM HẢI PHÒNG

3.3.4. Biểu hiện ở hệ kết cấu.
Cũng như biểu hiện ở hệ mái, hình thức biểu hiện ở hệ kết cấu cũng dễ cảm
nhận bằng trực quan. Với đà phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ xây dựng thì
không nhất thiết phải lặp lại hình thức kết cấu gỗ truyền thống mà dựa trên đó để sáng
tạo hình thức biểu hiện hiện mới hơn, hiện đại hơn nhưng vẫn mang đậm bản sắc của
Việt Nam.
3.3.5. Biểu hiện ở nghệ thuật trang trí kiến trúc.
Trong nghệ thuật trang trí kiến trúc truyền thống Việt Nam có những đặc điểm
nổi bật sau:
* Xử lý nền cấp, sân đi bằng đá hoặc gạch nung có trang trí hoa văn đẹp mắt.
* Công trình có lan can, tay vịn trong một số nhà dân gian, đình, chùa đều
được xoi chỉ, các con tiện có hình dáng đẹp.
* Xử lý cửa đi, cửa sổ đơn giản, các chi tiết chạm trổ khá công phu ở phần lá
cửa hay phần thoáng phía trên.
* Xử lý nghệ thuật kết cấu khung – kèo – cột:
* Xử lý nghệ thuật nóc nhà. Mái cong ở bốn gốc,…
3.4. Kết luận chương 3.
- Kiến trúc theo xu hướng biểu hiện tại Việt Nam còn có khoảng cách rất lớn so
với kiến trúc biểu hiện trên thế giới.
- Tài năng và sự đột phá của các kiến trúc sư theo xu hướng biểu hiện tại Việt
nam đã được ghi nhận như một sự dũng cảm, một sự khẳng định cái “Tôi” trong cái
“Chúng ta” của nền kiến trúc nước nhà.
- Nhìn chung xu hướng biểu hiện trong kiến trúc đương đại Việt Nam phù hợp
với những hình thức biểu hiện chủ yếu ở: Tổ chức không gian, tính biểu tượng, hệ mái,
hệ kết cấu và nghệ thuật trng trí kiến trúc.
Những nhận định xu hướng phát triển của kiến trúc mang xu hướng biểu hiện
tại Việt Nam:
Tiềm ẩn: Năm 1049 đã xuất hiện một công trình theo xu hướng biểu hiện đó
chính là chùa một cột.
Kiến tạo: Một số công trình ra đời như Bảo tàng cổ vật Nam định – Kts Nguyễn
Cao Luyện (1072), ngôi nhà trăm mái – Kts Lữ Trúc Phương (1990) có gây được tiếng
vang, như một sự khẳng định của kiến trúc theo xu hướng biểu hiện tại Việt Nam.
22


Chính chắn: Nhiều công trình do các kiến trúc sư có tên tuổi đã được xây dựng,
đặc biệt là sự giao thoa về văn hóa thiết kế đã có những bước phát triển và gây ảnh
hưởng mạnh mẽ của các kiến trúc sư thuộc thế hệ đương đại.
Dự đoán: Hệ thống về kiến trúc biểu hiện, kiến trúc có định hướng biểu hiện tại
Việt Nam đã và đang dược hình thành. Được nuôi dưỡng bằng nội lực và lòng tự hào
chính đáng của người Việt.
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kiến trúc Việt Nam đến nay đã xuất hiện những nhân tố tích cực của xu hướng
kiến trúc hiểu hiện. Những thể nghiêm theo xu hướng chủ nghĩa biểu hiện đến nay vẫn
còn thưa thớt, sự thể nghiệm này có thể là thành công hay thất bại nhưng việc tôn vinh
nó là điều cần làm, cần bàn như một sự khẳng định giá trị tinh thần trong kiến trúc.
Với những nghiên cứu và trình bày cụ thể như trên, luận văn đã được nghiên
cứu với mong muốn đạt dược:
+ Về lý thuyết:
- Tổng hợp theo hệ thống một số lý thuyết kinh nghiệm về phê bình lý luận kiến
trúc áp dụng trong điều kiện Việt Nam; Xu hướng kiến trúc biểu hiện tại Việt Nam có
sự đóng góp về giá trị thẩm mỹ và tinh thần cho kiến trúc Việt Nam.
- Khuyến khích những tài năng và sự dũng cảm của các kiến trúc sư đi theo xu
hướng kiến trúc biểu hiện ở Việt Nam; Phê phán sự lạm dụng tính chất của chủ nghĩa
biểu hiện, biến chủ nghĩa biểu hiện thành chủ nghĩa hình thức.
+ Về thực tiển:
- Cung cấp các số liệu, các hình ảnh khảo sát hiện trạng các công trình kiến trúc
theo xu hướng chủ nghĩa biểu hiện; Cung cấp những thông tin khoa học chuyên ngành
hỗ trợ cho công tác nghiên cứu thiết kế, đặc biệt là thiết kế các công trình công sở.
2. Kiến nghị
Nhà nước cần triển khai dự án hệ thống lại các công trình kiến trúc mang xu
hướng biểu hiện, trên cơ sở đó quy hoạch điểm với thể loại công trình này.
Ưu tiên đưa vào giảng dạy môn “ kiến trúc biểu hiện” vì đây có thể xem như là
một nhánh trong lịch sử kiến trúc Việt Nam.
Đầu tư cho công tác biên soạn, biên dịch, sưu tầm tài liệu về chuyên ngành kiến
trúc biểu hiện để bổ sung thêm vào kho tàng kiến trúc Việt Nam.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. TÁC GIẢ VIỆT NAM
[1]. Tôn Đại (2002), Kiến trúc sư Oscar Niemeyer, Nghệ thuật kiến trúc, NXB Kim Đồng.
[2]. Nguyễn Bá Đang (1999), Bản sắc kiến trúc Việt Nam, Tạp chí kiến trúc Việt Nam số 2.
[3]. Nguyễn Bá Đang (2003), Bảo tồn, khai thác, phát huy truyền thống vào các công
trình mới, Tạp chí kiến trúc Việt Nam số 3.
[4]. Trịnh Hồng Đoàn (25/3/1999), Đào tạo và sử dụng kiến trúc sư hiện nay, định
hướng đào tạo kiến trúc sư trong thời gian tới, báo cáo khoa học hội nghi khoa
học lần thứ 3, Tp Hồ Chí Minh.
[5]. Nguyễn Lâm Điền (2004), Tìm hiểu những hình thức biểu hiện của xu hướng kiến
trúc Dân tộc – Hiện đại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kiến trúc, Trường Đại học
kiến trúc Tp Hồ Chí Minh.
[6]. Đặng Thái Hoàng (2002), Kiến trúc Sydney, Các bài nghiên cứu lý luận phê bình
dịch thuật kiến trúc, tập 1, NXB Xây Dựng, Hà Nội.
23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×