Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty cổ phần Greenfeed chi nhánh Bình Định tại xã Tam Phước huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Khuyến Nông Và Phát Triển Nông Thôn
------

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản
phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty
cổ phần Greenfeed chi nhánh Bình Định tại xã Tam Phước huyện
Phú Ninh tỉnh Quảng Nam

Sinh viên thực hiện: Vi Văn Giáp.
Lớp: PTNT46A
Thời gian:12/2015 – 5/2016
Địa điểm:Xã Tam Phước huyện Phú Ninh
tỉnh QuảngNam

Giáo viên hướng dẫn: ThS.HoàngThị HồngQuế
Bộ môn: Khuyến nông

HUẾ 2016


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của mọi
người. Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn
chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Khuyến nông và Phát
triển nông thôn, các thầy giáo, cô giáo đã
giành nhiều tâm huyết truyền đạt kiến thức
cho tôi trong suốt khóa học 2012-2016.
Tôi xin đặc biệt chân thành cảm ơn cô giáo
Th.S. Hoàng Thị Hông Quế, đã trực tiếp hướng
dẫn, quan tâm, chỉ bảo và động viên tôi trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Đồng thời, tôi cũng vô cùng cảm ơn đến
Ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là anh Trần
Kiêm Hợi và anh Trần Tỏa đã dẫn dắt tôi
trong quá trình thực tập, quan tâm giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn
thành đề tài.
Mặc dù trong quá trình thực tập, bản thân
tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng do khả năng và
kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, mong nhận được
sự thông cảm và góp ý của thầy, cô giáo để
khóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Vi Văn Giáp


LỜI CẢM ƠN


Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của mọi người.
Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn chân
thành tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm khoa Khuyến nông và Phát triển nông
thôn, các thầy giáo, cô giáo đã giành nhiều tâm
huyết truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt
khóa học 2012-2016.
Tôi xin đặc biệt chân thành cảm ơn cô giáo
Th.S. Hoàng Thị Hông Quế, đã trực tiếp hướng
dẫn, quan tâm, chỉ bảo và động viên tôi trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Đồng thời, tôi cũng vô cùng cảm ơn đến Ban
lãnh đạo công ty, đặc biệt là anh Trần Kiêm Hợi
và anh Trần Tỏa đã dẫn dắt tôi trong quá trình
thực tập, quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian thực tập và hoàn thành đề tài.
Mặc dù trong quá trình thực tập, bản thân tôi đã
có nhiều cố gắng, nhưng do khả năng và kiến thức
còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy, mong nhận được sự thông cảm và góp
ý của thầy, cô giáo để khóa luận được hoàn thiện
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên


Vi Văn Giáp


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Sản lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2013......17
Bảng 2.2. Tình hình cơ bản về Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam..............24
Bảng 2.3. Các sản phẩm của công ty...................................................................24
Bảng 2.4. Thành phần dinh dưỡng của Thức ăn chăn nuôi Lean Max................25
Bảng 2.5. Gía bán sản phẩm Lean Max từ năm 2013 - 2015..............................26
Bảng 4.1. Thực trạng sử dụng tài nguyên đất tại xã Tam Phước.........................29
Bảng 4.2. Tình hình chung về chăn nuôi của xã Tam Phước năm 2015.............31
Bảng 4.3. Thực trạng đàn Heo trên địa bàn xã Tam Phước qua các năm............32
Bảng 4.4. Đặc điểm chung của các hộ khảo sát..................................................33
Bảng 4.5. Cơ cấu sử dụng đất của các hộ khảo sát năm 2015.............................34
Bảng 4.6. Cơ cấu thu nhập của nông hộ năm 2015.............................................35
Bảng 4.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi heo thịt theo các hình thức chăn nuôi..................35
Bảng 4.8. Thực trạng sử dụng thức ăn công nghiệp của các hộ điều tra.............37
năm 2015.............................................................................................................37
Bảng 4.9. Giá các loại sản phẩm thức ăn công nghiệp mà hộ sử dụng...............39
từ năm 2013 – 2015.............................................................................................39
Bảng 4.10. Đánh giá của khách hàng về giá bán sản phẩm Len Max của Công ty
Greenfeed............................................................................................................40
Bảng 4.11. So sánh giá bán sản phẩm Lean Max đối với sản phẩm của các công
ty khác, loại 25 kg...............................................................................................41
Bảng 4.12. Tỷ lệ khách hàng đánh giá về chất lượng và mẫu mã sản phẩm.......42
Bảng 4.13. Phương thức giới thiệu sản phẩm của Công ty Greenfeed...............43
Bảng 4.14. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ sau bán hàng của công ty
Greenfeed............................................................................................................44
Bảng 4.15. Đặc điểm của hộ ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm Lean
Max năm 2015.....................................................................................................46
Bảng 4.16. Tỷ lệ hộ đánh giá tiêu chí lựa chọn sản phẩm thức ăn chăn nuôi dành
cho lợn thịt...........................................................................................................50


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 2.1. Sơ đồ kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm tại xã Tam Phước................39
Biểu đồ 4.1. Tình hình sử dụng thức ăn Lean Max của hộ khảo sát...................51
(2013-2015).........................................................................................................51


NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

DN

: Doanh nghiệp

KT – XH

: Kinh tế - Xã hội

TĂCN

: Thức ăn chăn nuôi

ĐBSH

: Đồng Bằng Sông Hồng

ĐBSCL

: Đồng Bằng Sông Cựu Long

WTO

: Tổ chức thương mại Thế giới

NN&PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

KCN

: Khu công nghiệp


MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................3
2.1. Cơ sở lý luận..................................................................................................3
2.1.1. Một số khái niệm.........................................................................................3
2.1.2 Quy trình chăn nuôi Heo công nghiệp..........................................................6
2.1.3. Nội dung của tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp..................................7
2.1.4. Vai trò, ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm.........................................................8
2.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm...............................................9
2.2. Cơ sở thực tiễn.............................................................................................14
2.2.1. Thực trạng chăn nuôi Lợn trên thế giới.....................................................14
2.2.2. Tình hình chăn nuôi Lợn ở Việt Nam........................................................15
2.2.3. Vai trò của chăn nuôi Lợn.........................................................................18
2.2.4. Tình hình tiêu thụ thức ăn công nghiệp trên thế giới................................19
2.2.5. Tình hình tiêu thụ thức ăn công nghiệp ở Việt Nam.................................19
2.2.6.Vai trò của nghành chế biến thức ăn đối với chăn nuôi..............................20
2.2.7. Giới thiệu về công ty Greenfeed chi nhánh Bình Định.............................21
2.2.8. Giới thiệu về sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt........25
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................27
3.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................27
3.2. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................27
3.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................................27
3.4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................27
3.4.1. Phương pháp chọn điểm............................................................................27
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin................................................................27
3.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu....................................................28
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................29
4.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Tam Phước huyện Phú Ninh tỉnh
Quảng Nam..........................................................................................................29


4.1.1. Đặc điểm tự nhiên.....................................................................................29
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội..........................................................................30
4.2.1. Tình hình phát triển đàn heo trên địa bàn trong thời gian qua ( 2013 – 2015).32
4.2.2. Tình hình chăn nuôi Lợn và Lợn thịt tại các hộ khảo sát..........................33
4.3. Thực trạng sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn và sản phẩm thức ăn
chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt tại xã Tam Phước..................................36
4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm Lean Max..............40
Bảng 4.13: Đánh giá của Đại lý về giá bán của Công ty.....................................40
Bảng 4.16: Phương thức bán hàng hóa của Công ty...........................................43
Bảng 4.17: Đánh giá của Đại Lý về Dịch vụ sau bán hàng của Công ty............44
5.4. Tiêu chí lựa chọn sản phẩm thức ăn chăn nuôi dành cho Lợn thịt của nông
hộ.........................................................................................................................49
5.5. Các giải phát triển tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho
Lợn thịt................................................................................................................50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................52
5.1. Kết luận........................................................................................................52
5.2. Kiến nghị......................................................................................................53
PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................55


BẢN TÓM TẮT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản
phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty cổ phần
Greenfeed chi nhánh Bình Định tại xã Tam Phước huyện Phú Ninh tỉnh
Quảng Nam”
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Thị Hồng Quế
Sinh viên: Vi Văn Giáp
Greenfeed là công ty sản xuất thức ăn công nghiệp cho ngành chăn nuôi, và
sản phẩm chiến lược của công ty là sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn. Tuy nhiên
sản phẩm của công ty đang phải cạnh tranh gay gắt với nhiều doanh nghiệp sản
xuất thức ăn chăn nuôi khác từ chất lượng, giá cả, cũng như mẫu mã sản phẩm
và các dịch vụ bán hàng, đặc biệt là do yêu cầu ngày càng cao của người tiêu
dung. Nhằm tìm cơ sở cho công ty để hoàn thiện sản phẩm và đáp ứng, thỏa mãn
tốt nhu cầu khách hàng và gia tăng lượng tiêu thụ sản phẩm, tôi đã tiến hành
thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản
phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty cổ phần
Greenfeed chi nhánh Bình Định tại xã Tam Phước huyện Phú Ninh tỉnh Quảng
Nam” với ba mục tiêu chính như sau: (1)Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi Lợn thịt
tại xã Tam Phước Huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam. (2)Tìm hiểu tình hình sử
dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn và sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max
dành cho Lợn thịt. (3)Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng sản
phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt.
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu,
khảo sát, và thu thập các thông tin, số liệu như: Tiến hành phỏng vấn 30 hộ chăn
nuôi Lợn thịt tại xã Tam Phước, để thấy được tình hình chăn nuôi, những thuận
lợi, khó khăn mà họ gặp phải, cũng như những loại thức ăn mà nông hộ đã sử
dụng, và tình hình sử dụng sản phẩm Lean Max của công ty Greenfeed, cũng
như tìm hiểu đánh giá của nông hộ về sản phẩm Lean Max và các yếu tố ảnh
hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của nông hộ. Và tìm hiểu những tiêu chí,
mức độ ưu tiên để lựa chọn sản phẩm thức ăn chăn nuôi dành cho Lợn thịt của
nông hộ. Bên cạnh đó tôi cũng tiến hành phỏng vấn trưởng ban nông nghiệp của
xã, kết hợp với thu thập thông tin thứ cấp và các tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu để biết được thực trạng chăn nuôi, xu hướng phát triển chăn nuôi
Lợn trong thời gian tới, và phỏng vấn đại lý bán sản phẩm Lean Max trên địa


bàn để biết được những chính sách mà đạilý dành cho người chăn nuôi, và tình
hình tiêu thụ sản phẩm Lean Max từ giai đoạn 2013 – 2015.
Một số kết quả chính
Thứ nhất: Về tình hình chăn nuôi Lợn thịt tại xã Tam Phước
Tam Phước là xã có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, trong đó
có chăn nuôi Lợn. Nhìn chung số lượng Heo qua các năm đều có xu hướng tăng và
chiếm số lượng lớn nhất trong tổng đàn. Năm 2013 có 1000 con đến năm 2015 số
lượng Heo thịt đã tăng lên 1.336 con. Trong khi đó số lượng heo nái năm 2015 là
190 con và heo con là 360 con (2014).
Thứ hai: Về tình hình chăn nuôi Heo thịt tại các hộ khảo sát
Trong 30 hộ khảo sát được chia thành ba nhóm hộ có hình thức chăn nuôi
khác nhau, đó là chăn nuôi truyền thống, bán công nghiệp và công nghiệp.
Nhìn chung số hộ chăn nuôi theo hình thức truyền thống có quy mô chăn
nuôi, số lượng nuôi và số lứa nuôi thấp nhất, bao gồm 8 hộ theo hình thức truyền
thống, chủ yếu nuôi từ 1 đến 10 con, trung bình là 5.57 con/lứa, mà mỗi năm hộ
nuôi 2 lứa. Hộ chăn nuôi theo hình thức bán công nghiệp có quy mô nuôi, số
lượng nuôi và số lứa nuôi cao hơn những hộ nuôi theo hình thức truyền thống,
trong 30 hộ khảo sát có 4 hộ nuôi theo hình thức bán công nghiệp. Trong đó
trung bình mỗi hộ nuôi 10 con/lứa, và mỗi năm hộ nuoi 2 – 3 lứa. Hộ chăn nuôi
theo hình thức công nghiệp làuộcms hộ có số lượng, quy mô và lứa nuôi cao
nhất, đây chủ yếu là các gia trại và trang trại, bao gồm 18 hộ và chăn nuôi từ 20
đến trên 80 con, mỗi năm nuôi 4 lứa.
Thứ ba: Tình hình tiêu thụ thức ăn chăn nuôi Lợn và thức ăn Lean Max
trên địa bàn xã Tam Phước
Tại xã Tam Phước có tới 8 loại sản phẩm thức ăn công nghiệp của 8
công ty, như Greenfeed, New hope, De heus, Con Cò, Emivest, CP, Cargill, Bell
Feed. Mỗi loại sản phẩm có mức tiêu thụ khác nhau. Trong đó sản lượng thức ăn
Lean Max được nông hộ sử dụng nhiều nhất, sản phẩm Lean Max có tỷ lệ hộ sử
dụng nhiều nhất, với 40,9% hộ sử dụng và sản lượng tiêu thụ là 322.365 kg,
chiếm 70,49% tổng sản lượng cám công nghiệp mà nông hộ sử dụng. Bên cạnh
đó ta cũng thấy rằng, mặc dù ở cùng tỷ lệ hộ sử dụng giống nhau, nhưng sản
lượng tiêu thụ cám lại khác nhau, cám Bell Feed, De Heus, New Hope, Emivest,
đều có tỷ lệ hộ sử dụng là 9,09%.
Thứ tư: Kênh tiêu thụ sản phẩm Lean Max tại xã Tam Phước
Tại xã Tam Phước sản phẩm Lean Max cũng như các sản phẩm khác của
công ty Greenfeed chủ yếu được tiêu thụ thông qua đại lý cấp 2, rồi mới tới tay


ngườitieeu dung, trên địa bàn xã Tam Phước chỉ có duy nhất một đại lý bán cám
Greenfeed của cô Vân với sản lượng tiêu thụ từ 20 – 30 tấn/tháng.
Thứ năm: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm Lean Max
Các yếu tố bên trong công ty
Về chất lượng sản phẩm: 45,45% khách hàng cho rằng chất lượng sản
phẩm Lean Max là rất tốt. Vàc có 36,36% số khách hàng cho rằng chất lượng
sản phẩm Lean Max tốt, còn lại 18,18% số khách hàng cho rằng chất lượng sản
phẩm Lean Max là bình thường.
Về giá thành sản phẩm: Đa số hộ sử dụng đều cho rằng giá bán sản phẩm
Lean Max rất cao, cụ thể là: Có 51,1% khách hàng cho rằng giá bán sản phẩm
Lean Max rất, 36,36% khách hàng cho rằng giá cao và chỉ có 4,54% khách hàng
cho rằng giá sản phẩm Lean Max trung bình.
Về mẫu mã, bao bì sản phẩm: Có 54,54% khách hàngcho rằng mẫu mã,
bao bì sản phẩm Lean Max rất tốt và 31,81% khách hàng cho rằng mẫu mã sản
phẩm tốt. Và chỉ có 13,64% khách hàng cho rằng mẫu mã sản phẩm Lean Max
bình thường như bao bì các sản phẩm của công ty khác.
Phương thứ bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng : Hộ chăn nuôi không
biết đến sản phẩm của công ty thông qua báo, đài, internet mà chủ yếu thông qua
nhân viên thị trường, 100% số nông hộ biết đến sản phẩm đều thông qua nhân
viên thị trường. Và 50% hộ biết đến sản phẩm thông qua bạn bè, người thân, và
30% số khách hàng biết đến sản phẩm thông qua các chương trình quảng cáo,
poster. Bên cạnh đó nông hộ đánh giá cho rằng các dịch vụ bán hàng của công ty
rất tốt luôn luôn chiếm từ 50% trở lên, trong tổng số người tham gia đánh giá.
Chỉ có một bộ phận nhỏ cho rằng dịch vụ sau bán hàng của công ty là ở mức
trung bình.
Yếu tố bên ngoài công ty
Đặc điểm hộ chăn nuôi có ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tiêu thụ sản
phẩm Lean Max, đặc biệt là các yếu tố về giới tính, diện tích nuôi, số lượng nuôi,
chi phí đầu tư chăn nuôi lợn…
Bên cạnh đó nhu cầu của thị trường và các yếu tố xã hội khác cũng ảnh
hưởng rất lớn tới tình hình tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt tại xã Tam Phước có tới 7
đối thủ cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi như: CP, New hope, De Heus…
cũng gây ảnh hưởng tới tình hình tiu thụ sản phẩm của công ty.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

ThS: Hoàng Thị Hồng Quế

SINH VIÊN THỰC TẬP

Vi Văn Giáp


PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với trồng trọt, chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng trong ngành nông
nghiệp, chiểm 22% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, chăn nuôi ngày càng
được chú trọng đầu tư và phát triển, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về lương
thực, thực phẩm của người dân.
Ngành chăn nuôi phát triển kéo theo nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi
của nông hộ.Từ thực tế đó, nhiều công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được
thành lập để kịp thời cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi về cả số lượng và
chất lượng như công ty Greenfeed, CP, Cargill, De heus, …
Quảng Nam là một trong những tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển, đặc
biệt là theo hướng nông trại và trang trại, trong đó xã Tam Phước huyện Phú
Ninh tỉnh Quảng Nam có quy mô chăn nuôi chiếm phần lớn, trong đó nuôi Lợn
là chính. Tuy nhiên quy mô chăn nuôi của nông hộ nhỏ lẻ, chủ yếu nuôi theo
hình thức tận dụng, nên năng suất và sản lượng chưa cao, số vốn bỏ ra nhiều và
lợi nhuận thu lại thì thấp.
Bên cạnh các yếu tố về kỹ thuật, con giống, chăm sóc, phòng bệnh thì
việc lựa chọn thức ăn chăn nuôi ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất. Nhằm
đáp ứng về vấn đề thức ăn chăn nuôi, thúc đẩy nông hộ sản xuất theo hướng
trang trại, nhiều nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được xây, và công ty
Greenfeed là một trong những đối tác quan trọng của người dân nơi đây, công ty
cung cấp thức ăn liên tục cho các nông hộ chăn nuôi. Tuy nhiên ngày càng có
nhiều công ty sản xuất thức ăn, có khả năng cạnh trạnh mạnh, cũng như nhu cầu
sử dụng sản phẩm của các nông hộ không ổn định, dịch bệnh xảy ra trong chăn
nuôi, giá nguyên liệu ngày càng cao và bấp bênh ảnh hưởng không ít đến hoạt
động của công ty.
Trước tình hình đó, tôi đã tiến hành " Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo
thịt của công ty cổ phần Greenfeed chi nhánh Bình Định tại xã Tam Phước
huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam" nhằm tìm ra các giải pháp và hướng nâng
cao lượng tiêu thụ sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của


khách hàng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi Lợn thịt tại xã Tam Phước Huyện Phú
Ninh tỉnh Quảng Nam.
- Tìm hiểu tình hình sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn và sản
phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng sản phẩm thức ăn chăn
nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt.


PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
Chăn nuôi
Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật
nuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông và sức lao động. Sản
phẩm từ chăn nuôi cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của
con người. Chăn nuôi xuất hiện lâu đời trong nhiều nền văn hóa kể từ khi loài
người chuyển đổi từ lối sống săn bắn hái lượm sang định canh định cư. [10]
Ngoài ra, cũng có thể hiểu một cách đơn giản hơn, chăn nuôi là một trong
hai ngành sản xuất chủ yếu của của nông nghiệp, với đối tượng là các loại động
vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người.
Việc chăn nuôi các loài vật bắt nguồn từ quá trình chuyển đổi lối sống của
loài người sang định canh định cư chứ không còn sinh sống kiểu săn bắt hái
lượm. Con người đã biết thuần hóa các loài động vật và kiểm soát các điều kiện
sống của vật nuôi. Dần theo thời gian, các hành vi tập thể, vòng đời và sinh lý
của vật nuôi đã thay đổi hoàn toàn. Nhiều động vật trong trang trại hiện đại
không còn thích nghi với cuộc sống nơi hoang dã nữa. Các nhà khoa học đã
nghiên cứu và cho rằng giống lợn được thuần từ khoảng 7000 năm trước Công
nguyên, xuất hiện đầu tiên tại Trung Đông và Trung Quốc và sau đó lan rộng ra
nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. [10]
Thu nhập
Thu nhập có thể là: Trong kinh tế học vĩ mô, thu nhập có thể là thu nhập
quốc dân. Trong kinh tế học vi mô thu nhập là các nguồn thu nhập của cá nhân
từ lao động ( Tiền công, tiền lương bao gồm cả tiền lương hưu, ccs khoản trợ
cấp bao gồm cả học bổng, và thu nhập tài chính bao gồm lãi tiết kiệm, lĩ mua
bán chứng khoán, thu từ cho thuê bất đồng sản. Trong konh tế doanh nghiệp thu
npj lf doanh tu và các khỏn thu nhập khác.[13]
Chăn nuôi Lợn
Chăn nuôi Lợn là việc thực hành chăn nuôi các giống Lợn nhà để lấy thịt
Lợn và các sản phẩm từ Lợn.


Ở một số nước phát triển và đang phát triển, Lợn thuần hóa là loài bản địa
thường được nuôi thả ngoài trời hoặc trong chuồng. Ở một số vùng, Lợn được
thả tìm thức ăn trong rừng có thể có người trông coi. Ở các quốc gia công
nghiệp, nuôi Lợn thuần hóa chuyển từ việc nuôi chuồng trại truyền thống sang
hình thức chăn nuôi công nghiệp. Nhờ đó mà có chi phí sản xuất thấp nhưng sản
lượng lại cao. Còn ở Việt Nam, trước đây ở các vùng đồng bằng chủ yếu nuôi
lợn để tận dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp ( như cám gạo, cám ngô, sắn,
rau, bèo…) ngoài mục đích thu nhập thì các chất thải từ chăn nuôi lợn còn là
nguồn phân hữu cơ chính cho nhiều loại cây trồng, lợi nhuận từ chăn nuôi lợn
không đáng là bao chủ yếu là lấy công làm lãi, tránh bỏ phí phụ phẩm nông
nghiệp. Ở trung du và miền núi còn có hình thức nuôi lợn thả rông. Nhưng hiện
nay, cùng với những chính sách về kinh tế mới nói chung và những chính sách
trong nông nghiệp nói riêng của thời kỳ đổi mới trong đó có ngành chăn nuôi đã
có những thay đổi rất lớn trong tất cả các khâu từ nghiên cứu lai tạo giống, quy
trình chăn nuôi đến chê biến tiêu thụ sản phẩm.[10]
Thức ăn công nghiệp và thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi Lợn
Thức ăn công nghiệp là những sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, động
vật, vi sinh vật, khoáng vật, những sản phẩm hóa học, công nghệ sinh học....
Những sản phẩm này cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật theo
đường miệng, đảm bảo cho con vật khỏe mạnh, sinh trưởng, sinh sản và sản xuất
bình thường.[13]
Thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi Lợn: Là những loại thức ăn có
nguồn gốc từ thực vật, động vật, vi sinh vật, và được chế tạo thành hai dạng
chính đó là dạng bột và dạng viên. Nhằm cung cấp các chất dinh dưỡng, đảm
bảo cho sự sinh trưởng và phát triển tốt của đàn Heo.
Chăn nuôi truyền thống
Đó là loại hình chăn nuôi theo những phương thức mà cha ông truyền lại
từ đời này sang đời khác, với quy mô nhỏ lẻ, số vốn đầu tư ít, tận dụng những
loại thức ăn sãn có, kỹ thuật chăn nuôi thấp, và chủ yếu chăn nuôi để phục vụ
nhu cầu của nông hộ.[13]
Chăn nuôi bán công nghiệp
Chăn nuôi bán công nghiệp là loại hình chăn nuôi vừa tiếp thu những kỹ
thuật, những cách thức chăn nuôi hiện đại, và vừa kết hợp với những phương
thức, kinh nghiệm nuôi truyền thống. Loại hình này có quy mô chăn nuôi lớn, số


vốn đầu tư cao hơn, và chăn nuôi không chỉ đáp ứng nhu cầu của nông hộ mà
còn để trao đổi trên thị trường.[13]
Chăn nuôi công nghiệp
Chăn nuôi công nghiệp là chăn nuôi gia súc tập trung với mật độ cao, số
lượng lớn gia súc, gia cầm hay vật nuôi theo một quy trình khép kín, quay vòng
nhanh. Trong quy trình này thường có mặt một số lượng lớn động vật cùng một
kiểu gen và được nuôi theo một mục đích như nuôi Heo chuyên lấy thịt hay nuôi
gà chuyên lấy trứng, nuôi bò chuyên thịt hay nuôi bò chuyên sữa… Đây cũng là
một trong những biểu hiện của quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp.
Chăn nuôi công nghiệp thường gắn với các trang trại thâm canh, cơ giới
hóa và được gọi là các "trang trại nhà máy" nơi mà một trang trại hoạt động như
một nhà máy và hoàn toàn là một lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp hay Sản xuất
hàng hóa trong nông nghiệp. Vị trí của các trang trại này thường đặt tại các vùng
đồng quê, trên các cánh đồng hay đồng cỏ rộng rãi. Các sản phẩm chính của
ngành công nghiệp này là thịt, sữa và trứng cung cấp cho con người.[13]
Tiêu thụ sản phẩm
Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn
liền với sự thanh toán giữa người mua và người bán và sự chuyển quyền sở
hữu hàng hoá.
Theo nghĩa rộng thì tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm
nhiều khâu từ việc nghiên cứu tìm hiêu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng,
đặt hàng và tổ chức sản xuất, thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán
hàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất. [14]
Căn cứ vào quan hệ mua bán, kênh tiêu thụ sản phẩm được chia thành
hai hình thức: kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh tiêu thụ gián tiếp:
- Kênh tiêu thụ trực tiếp: Là hình thức tiêu thụ mà doanh nghiệp sản xuất
và bán sản phẩm của mình tận tay cho người tiêu dùng cuối cùng. tiêu thụ hẹp.
- Kênh tiêu thụ gián tiếp: Là hình thức tiêu thụ mà doanh nghiệp đưa sản
phẩm của mình đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian kinh
tế như: bán buôn, bán lẻ, các cấp đại lý, các nhà môi giới. Ưu điểm của kênh
phân phối này đó là doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn, thu hồi
vốn nhanh, mở rộng thị trường. [3]


2.1.2 Quy trình chăn nuôi Heo công nghiệp
Quy trình chăn nuôi Heo công nghiệp gồm 4 bước chính như sau.
Bước 1: Xây dựng chuồng trại chăn nuôi
Xây dựng chuồng trại chính là bước đầu tiên trong quy trình nuôi heo
công nghiệp . Để thực hiện khâu này, phải lựa chọn vị trí rộng rãi, phù hợp. Đó
cần là nhưng nơi cao ráo, thoáng mát vào mùa hè và ấm vào mùa đông, chọn
hướng chuồng phù hợp, tránh ánh nắng mặt trời.
Để áp dụng quy trình chăn nuôi heo công nghiệp đúng cách, trước khi
thả heo, bà con cần tiến hành khử trùng, làm vệ sinh chuồng trại sạch sẽ,
không thả heo mới vào chuồng nuôi heo cũ để tránh tình trạng lây nhiễm dịch
bệnh ngoài ý muốn.
Bước 2: Cách chăm sóc nuôi dưỡng
Khi mới mua heo về, cần tắm rửa sạch sẽ trước khi thả heo vào chuồng.
Trong 3 ngày đầu tiên, chỉ nên cho heo ăn với ½ khẩu phần ăn thông thường, sau
đó heo cần được cho ăn no.
Bước 3: Vệ sinh chuồng trại
Cần tiến hành vệ sinh chuồng trại thường xuyên để tránh ảnh hưởng đến
khả năng sinh trưởng cũng sư sức khỏe của đàn heo. Ngoài việc vệ sinh chuồng,
các vật dụng chăn nuôi cũng cần làm sạch. Khi cho ăn, cần quan sát, kiểm tra
mọi hoạt động, diễn biến của heo để có giải pháp điều trị kịp thời. Dinh dưỡng
của heo cũng cần được kiểm soát thông qua lượng thức ăn, loại thức ăn, hàm
lượng và thành phần thức ăn.
Bước 4: Phòng và điều trị bệnh
Ngoài việc vệ sinh chuồng trại, để phòng và điều trị bệnh cho heo hiệu
quả, cần tuân thủ lịch tiêm vaiccin phòng, chống các dịch bệnh phổ biến. Cùng
với đó, thức ăn và nước uống cũng cần đảm bảo sạch sẽ, không dùng thức ăn
thiu, mốc, quá hạn sử dụng.
Nếu chăn nuôi heo với quy mô lớn, cần quản lý thông qua ghi chép sổ
sách cẩn thận. Từ việc heo tăng trưởng ra sao, thành phần thức ăn như thế nào,
heo tiêm phòng hay không…. Đây đều là những yếu tố giúp đảm bảo cho đàn
heo khỏe mạnh, năng suất cao.[12]


2.1.3. Nội dung của tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
Điều tra thị trường: Đây là việc làm cần thiêt đối với DN, là khâu đóng
vai trò quan trọng ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của hoạt động tiêu thụ
sản phẩm. Nghiên cứu thị trường nhằm trả lời câu hỏi: Thị trường đang cần sản
phẩm gì?, ai là khách hàng mục tiêu?, cầu về thị trường đó như thế nào?
Lựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức tìm kiếm nguồn hàng:
Trên cơ sở của việc nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp sẽ lựa chọn sản phẩm thích
ứng với nhu cầu thị trường. Sản phẩm thích ứng phải đảm bảo về mặt số lượng, chất
lượng và giá cả. Về mặt số lượng, lượng sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với quy
mô thị trường. Về mặt chất lượng, sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu người tiêu
dùng, phải tương xứng với trình độ tiêu dùng. Về mặt giá cả, mức giá cho sản phẩm
mà doanh nghiệp đưa ra phải là mức giá được người tiêu dùng chấp nhận, đồng thời
đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tổ chức kiểm tra hàng hóa trước khi đưa hàng hóa về kho chuẩn bị tiêu
thụ: Đây là khâu không kém phần quan trọng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, nó
đảm bảo sản phẩm sản xuất ra theo đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng, mẫu mã
hay không. Đảm bảo về mặt số lượng và chất lượng là doanh nghiệp đảm bảo chữ tín
với khách hàng, doanh nghiệp cũng hạn chế được những thất thoát, kiểm tra được
khả năng sản xuất của đội ngũ lao động. Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả
và giới thiệu sản phẩm mà nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách
hàng và việc quyết định lựa chọn mua hàng của họ. Vì vậy doanh nghiệp đảm bảo
tốt công tác kiểm tra, nghiên cứu, thiết kế bao bì sao cho đem lại hiệu quả cao nhất.
Khâu tổ chức kiểm tra hàng hóa bao gồm: Kiểm tra chất lượng sản phẩm,
số lượng sản phẩm, mẫu mã...
Công tác lưu kho cần phải chú trọng để sản phẩm khỏi bị mất mát, hao
hụt, hư hỏng, nhưng chất lượng sản phẩm phải đảm bảo khi lưu kho.
Định giá và thông báo giá. Các quyết định về giá bán được xem xét một
cách có cơ sở, không những nhìn nhận từ những tác động bên trong DN như chi
phí đầu vào, tiền lương, lãi vay mà doanh nghiệp còn phải xác định những yếu
tố bên ngoài như: nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh để đưa ra
một mức giá cho phù hợp với mỗi loại hàng hóa.
Lên phương án phân phối và lựa chọn kênh phân phối sản phẩm trong
công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, việc lên phương án phân phối phải
được xác định trước, dựa vào kết quả điều tra nghiên cứu thị trường mà DN có
thể tiến hành phân phối lượng hàng hóa cho hợp lý thông qua các kênh tiêu thụ.


Xúc tiến bán hàng: đây là hoạt động của người bán để tác động vào tâm lý
người mua.
Thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả tiêu thụ
sản phẩm. Trong đó, nghiệp vụ thu tiền là rất quan trọng, hoạt động tiêu thụ vẫn
chưa kết thúc nếu như hàng hóa được bán nhưng vẫn chưa thu được tiền về cho
doanh nghiệp.[3]
2.1.4. Vai trò, ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm
Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó phản ánh sự thành công nhất định trên thương trường về sự chấp nhận của xã
hội ,về sự đáp ứng của doanh nghiệp đối với xã hội. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối
cùng của một vòng chu chuyển vốn kinh doanh đây là khâu quan trọng quyết định
đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nếu không tiêu thụ được sản phẩm thì
doanh nghiệp không thể thực hiện được chu kỳ sản xuất tiếp theo. Tiêu thụ sản
phẩm giữ vai trò phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,
giúp cho doanh nghiệp có điều kiện gần gũi với khách hàng, hiểu biết và nắm bắt
những mong muốn của khách hàng nhằm tăng khả năng tiêu thụ và mở rộng thị
trường .Tiêu thụ sản phẩm là động lực thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh . tiêu thụ sản phẩm tốt doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận, sử dụng hợp lý lợi
nhuận để khuyến khích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh [14]
Đối với xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối cung và
cầu, Thông qua tiêu thụ sản phẩm có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội
nói chung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm. Trên cơ sở đó,
các doanh nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình sao cho
đạt được hiệu quả cao nhất. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối liên kết kinh tế giữa
các vùng kinh tế trong nước, giữa các quốc gia và khu vực trên thế giới, giải
quyết công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập cho người lao động và nâng cao đời
sống văn hoá tinh thần cho người dân, đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhà
nước và thực hiện các nghĩa vụ xã hội. [14]
Ý nghĩa củ tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện phát hiện những nhu cầu mới góp phần
mở rộng và xâm nhập thị trường
Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ
thuật, công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và hình thành nhiều
loại sản phẩm. [14]


2.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
a. Các yếu tố văn hóa
Mỗi nền văn hóa chứa đựng những nhóm nhỏ hơn hay là các văn hóa đặc
thù, là những nhóm văn hóa tạo nên những nét đặc trưng riêng biệt và mức độ
hòa nhập với xã hội cho các thành viên của nó. Các nhóm văn hóa đặc thù bao
gồm các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo và tín ngưõng, các vùng địa lý. Các dân
tộc, như dân tộc Việt Nam bao gồm người Việt nam trong nước hay cộng đồng
người Việt Nam ở nước ngoài ít nhiều đều thể hiện những thị hiếu cũng như
thiên hướng dân tộc đặc thù. Các nhóm chủng tộc, như người da đen và người
da màu, đều có những phong cách và quan điểm tiêu dùng khác nhau. Các nhóm
tôn giáo, như Công giáo, Phật giáo đều tượng trưng cho những nhóm văn hóa
đặc thù và đều có những điều ưa chuộng và cấm kỵ riêng biệt của họ. Những
vùng địa lý như các vùng phía Bắc và các vùng phía Nam đều có những nét văn
hóa đặc thù và phong cách sống tiêu biểu đặc trưng của mỗi vùng đó. [8]
b. Các yếu tố xã hội
Bao gồm các nhóm tham khảo, gia đình vai trò và địa vị xã hội.
+ Nhóm tham khảo: Các nhóm tham khảo là những nhóm có ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến quan điểm và cách thức ứng xử của một hay nhiều
người khác Ở Việt Nam yếu tố truyền miệng thông qua nhóm tham khảo có tác
động rất lớn đến hành vi mua sắm của khách hàng, do vậy khai thác tốt yếu tố
này sẽ góp phần rất lớn vào thành công trong hoạt động kinh doanh
+ Gia đình: Các thành viên trong gia đình của người mua có thể ảnh
hưởng mạnh mẽ lên hành vi của người mua đó.
+ Vai trò và địa vị xã hội: Thể hiện vị trí xã hội của một người trong cộng
đồng hoặc tổ chức nhất định, ảnh hưởng đến lựa chọn chung của cộng đồng
hoặc tổ chức. [8]
c. Các yếu tố cá nhân
+ Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống
Người ta mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt đời mình. Họ
ăn thức ăn cho trẻ sơ sinh trong những năm đầu tiên, phần lớn thực phẩm trong
nhưng năm lớn lên và trưởng thành và những thức ăn kiêng cữ trong những năm
cuối đời. Thị hiếu của người ta về quần áo, đồ gỗ và cách giải trí cũng tuỳ theo tuổi


tác.
Việc tiêu dùng cũng được định hình theo giai đoạn của chu kỳ sống của
gia đình. Những người làm Marketing thường hay chọn các nhóm của chu kỳ
sống làm thị trường mục tiêu của mình.
Một số công trình mới đây đã xác định các giai đoạn tâm lý của chu kỳ
sống. Những người lớn tuổi đã trải qua những thời kỳ hay những biến đổi nhất
định trong quá trình sống. Người làm Marketing theo dõi rất sát những hoàn
cảnh sống luôn thay đổi, ly hôn, góa bụa, tái giá, và tác động của những thay đổi
đó đến hành vi tiêu dùng.
+ Nghề nghiệp: Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách
thức tiêu dùng của họ.
+ Hoàn cảnh kinh tế: Việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ
hoàn cảnh kinh tế của người đó. Hoàn cảnh kinh tế của người ta gồm thu nhập
có thể chi tiêu được của họ (mức thu nhập, mức ổn định và cách sắp xếp thời
gian), tiền tiết kiệm và tài sản (bao gồm cả tỷ lệ phần trăm tài sản lưu động), nợ,
khả năng vay mượn, thái độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm. Linda có thể mua
một máy tính xách tay và nếu bà ta có đủ thu nhập được chi, tiền tiết kiệm hay
khả năng mượn và thích tiêu tiền hơn là tiết kiệm.
+ Lối sống: Những người cùng xuất thân từ một nhánh văn hóa, tầng lớp
xã hội và cùng nghề nghiệp có thể có những lối sống hoàn toàn khác nhau. Lối
sống của một người là một cách sống trên thế giới của họ được thể hiện ra trong
hoạt động, sự quan tâm và ý kiến của người đó. Lối sống miêu tả sinh động toàn
diện một con người trong quan hệ với môi trường của mình.
+ Nhận thức và ý niệm về bản thân: Mỗi người đều có một nhân cách
khác biệt có ảnh hưởng đến hành vi của người đó. ở đây nhân cách có nghĩa là
những đặc điểm tâm lý khác biệt của một người dẫn đến những phản ứng tương
đối nhất quán và lâu bền với môi trường của mình. Nhân cách thường được mô
tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính chan
hòa, tính kín đáo và tính dễ thích nghi. Nhân cách có thể là một biến hữu ích
trong việc phân tích hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thể phân loại các
kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định
với các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu. [8]
d.

Các yếu tố tâm lý:

Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố


tâm lý là động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ
+ Động cơ: Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có
nhiều nhu cầu. Một động cơ (hay một sự thôi thúc) là một nhu cầu đã có đủ sức
mạnh để thôi thúc người ta hành động. Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt
cảm giác căng thẳng.
+ Nhận thức: Một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động. Vấn đề
người có động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng
từ sự nhận thức của người đó về tình huống lúc đó
+ Tri thức: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri
thức, tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh
nghiệm. Hầu hết hành vi của con người đều được lĩnh hội. Các nhà lý luận về tri
thức cho rằng tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại
của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp
lại và sự củng cố.
+ Thái độ và niềm tin: Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được
niềm tin và thái độ. Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
của con người.[8]
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp.
a. Các yếu tố ngoài doanh nghiệp
Khách hàng của doanh nghiệp
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới thoả mãn nhu cầu của
khách hàng. Thông thường, để theo dõi thông tin về khách hàng, doanh nghiệp
thường tập trung vào 5 loại thị trường khách hàng như sau:
- Thị trường người tiêu dùng: là các cá nhân và hộ tiêu dùng mua hàng
hoá và dịch vụ cho mục đích cá nhân.
- Thị trường khách hàng là doanh nghiệp: là các tổ chức và doanh nghiệp
mua hàng hoá và dịch vụ để gia công chế biến thêm hoặc để sử dụng vào một
quá trình sản xuất kinh doanh khác.
- Thị trường buôn bán trung gian: là các tổ chức cá nhân mua hàng hóa
dịch vụ cho mục đích bán lại để kiếm lời.
- Thị trường các cơ quan và tổ chức của Đảng và Nhà nước: mua hàng hoá
dịch vụ cho mục đích sử dụng trong lĩnh vực quản lý, hoạt động công cộng hoặc
để chuyển giao tới các tổ chức cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng.
- Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng,


người sản xuất, người mua trung gian và chính phủ của các quốc gia khác.
Nhu cầu và các yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng trên các thị
trường là không giống nhau. Do đó tính chất ảnh hưởng đến công tiêu thụ sản
phẩm của các doanh nghiệp cũng khác, bởi vậy chúng cần được nghiên cứu
riêng tuỳ vào mức độ tham gia vào các thị trường của mỗi doanh nghiệp để công
tác tiêu thụ sản phẩm hàng được thực hiện. [14]
Các nhà bán lẻ.
Đó là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp khác và các cá nhân khác
giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của
mình đến người tiêu dùng cuối cùng. Đối với doanh nghiệp thương mại họ luôn
có các nhà trung gian ở cấp thấp hơn đó là các nhà bán lẻ và doanh nghiệp chỉ
tiêu thụ được nhiều và nhanh hàng hoá nếu như các trung gian của họ tiêu thụ
được nhiều hàng hoá do doanh nghiệp cung cấp. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho doanh
nghiệp thương mại là phải lựa chọn và bố trí hợp lý các trung gian này sao cho
sản phẩm đến với người tiêu dùng, phục vụ được người tiêu dùng một cách tốt
nhất và phải có những chính sách hỗ trợ cho các nhà bán lẻ.[14]
Các nhà cung ứng
Là các doanh nghiệp, cá nhân đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào cần
thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh để có hàng hoá và dịch vụ cung
ứng trên thị trường.[14]
Số doanh nghiệp trong nội bộ ngành
Số các doanh nghiệp và quy mô sản xuất kinh doanh của chúng đều có
ảnh hưởng đến khả năng cung ứng hàng hoá dịch vụ và tạo ra sự cạnh tranh
trong nội bộ ngành. Vì vậy, mỗi sự thay đổi của các doanh nghiệp trong nội bộ
ngành đều tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Một sự
thâm nhập của mới hay rút khỏi thị trường của các doanh nghiệp khác đều làm
ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy những
thông tin về các doanh nghiệp này doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm để
điều chỉnh hoạt động và làm chủ tình hình trong hoạt động kinh doanh của mình.
[14]
Các nhân tố khác
Thuế của Nhà nước: Thuế cao ảnh hưởng tới giá bán của hàng hoá, số
lượng người tiêu dùng sẽ giảm đáng kể để tiêu dùng sản phẩm khác hoặc không


tiêu dùng hàng hoá nào nữa. Sản phẩm không tiêu thụ được bị ứ đọng, tồn kho
dẫn đến ngừng trệ quá trình kinh doanh.
Tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng: Nhân tố này có tác động tích cực
trong việc luân chuyển hàng hoá, chu kỳ sản xuất kinh doanh, mở rộng thị
trường hay xuất khẩu hàng hoá. Để mở rộng thị trường cần tăng năng lực mua
hàng tức là phải cần vốn. Do vậy, nếu lãi suất ngân hàng cao thì không thể vay
vốn để đầu tư từ đó không thể tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ được..[14]
b. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Cơ cấu sản phẩm
Cơ cấu mặt hàng: nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng phong phú do vậy để đáp
ứng nhu cầu hơn nữa và tăng được doanh thu thì doanh nghiệp cần có cơ cấu
mặt hàng hợp lý. Doanh nghiệp có thể kinh doanh một số sản phẩm khác ngoài
sản phẩm chính của mình trên cơ sở tận dụng nguyên vật liệu và đáp ứng nhu
cầu nào đó của người tiêu dùng. Điều này cho phép doanh nghiệp tăng doanh
thu và lợi nhuận. Mặt khác cơ cấu sản phẩm giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đáp
ứng sự thay đổi nhanh của nhu cầu thị trường và giảm sự rủi ro cho doanh
nghiệp.[14]
Nhóm nhân tố về giá cả sản phẩm
Giá cả luôn là yếu tố quyết định của người mua. Khi tính giá, doanh
nghiệp cần chú ý đến nhiều vấn đề, nhiều yếu tố, những vấn đề bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp như là mục tiêu của doanh nghiệp có thể là: (Tối đa hoá lợi
nhuận, dẫn đầu tỷ phần thị trường, mục tiêu dẫn đầu về chất lượng hay là mục
tiêu đảm bảo sống sót của doanh nghiệp). Ngoài ra, doanh nghiệp cần chú ý đến
yếu tố sản xuất, đặc điểm chu kỳ sống của sản phẩm. Những yếu tố bên ngoài
doanh nghiệp như là nhu cầu hàng hóa, độ co giãn của cầu, tình hình cạnh tranh
trên thị trường sản phẩm và những yếu tố như môi trường kinh tế, thái độ của
Chính phủ. Đó là yếu tố chủ yếu làm ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm mà doanh
nghiệp cần phải quan tâm để có chính sách giá cho phù hợp.
Nhóm nhân tố về chất lượng sản phẩm
Bên cạnh những đặc tính khách quan của sản phẩm được biểu hiện trên
các chỉ số cơ sở lý hoá có thể đo lường đánh giá được, nói tới chất lượng sản
phẩm là phải xem xét sản phẩm đó thoả mãn tới mức độ nào nhu cầu khách
hàng. Mức độ thoả mãn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thiết kế và những tiêu
chuẩn kỹ thuật đặt ra đối với mỗi sản phẩm.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×