Tải bản đầy đủ

BÀI TẬP KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

BÀI 1: Công ty M nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ (đối với 2 loại sp X và Y), ko chịu thuế GTGT (sp Z),
kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên:
Số dư đầu kỳ 1 số tài khoản:
TK 133: 30.000.000 đồng, trong đó:
+ 1331: 10.000.000 đồng
+ 1332: 20.000.000 đồng
Các TK khác có số dư hợp lý.
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1. Mua 1 máy vi tính sử dụng ở phòng hành chánh chưa thanh toán , giá đã bao gồm 10% thuế GTGT là
17.600.000đ.
2. Chuyển khoản mua CCDC dùng cho SX SP Z, giá mua chưa thuế 9.000.000đ, thuế GTGT 10%.
3. Chi tiền mặt trả tiền thuê nhà phục vụ bộ phận bán hàng giá chưa thuế 10.000.000đ, thuế GTGT 10%
4. Nhập kho 100 kg vật liệu chính dùng để SX SP X, đã thanh toán bằng chuyển khoản, giá đã bao gồm

10% thuế GTGT là 66.000.000đ.

5. Xuất trả lại 20 kg vật liệu chính đã nhập kho ở NV4, do lô hàng kém phẩm chất, đã nhận lại bằng tiền

mặt.
6.
a.
-

Thanh toán tiền điện bằng tiền mặt dùng cho:
Phân xưởng SX trị giá đã bao gồm 10% thuế GTGT là 6.600.000 đ dùng để:
Thắp sáng PX: giá chưa thuế 500.000đ, Thuế GTGT 10%.
Chạy máy SX SP X và Y: giá chưa thuế 2.600.000đ, thuế GTGT 10%.
Chạy máy SX SPZ : giá chưa thuế 2.900.000 đ, thuế GTGT 10%.

b. Quản lý DN trị giá chưa thuế 2.000.000 đ, thuế GTGT 10%.
7. Thanh toán tiền quảng cáo cho SP Z và tuyển dụng nhân viên văn phòng đã bao gồm 10% thuế GTGT

là 13.200.000 đ, trong đó chi phí quảng cáo chưa thuế là 10.000.000 đ, thuế GTGT 10%.
8. Tổng hợp hoá đơn bán hàng mua vật liệu phụ nhập kho dùng để SX SP X, Y và Z là 10.000.000đ.
9. Cuối tháng xử lý thuế đầu vào, cho biết:
a. Thuế GTGT đầu vào liên quan đến sản phẩm X, Y được khấu trừ hết.

1


KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

b. Thuế GTGT đầu vào liên quan chung đến sản phẩm X, Y, Z được khấu trừ theo tỷ trọng doanh thu, biết

Doanh thu sp X,Y so với toàn bộ sp 60%, số thuế GTGT ko được khấu trừ đối với sp Z tính vào giá vốn
sp Z trong kỳ.
Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

BÀI 2: Công ty M nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên,
xuất kho theo pp FIFO. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1. Mua 1 TSCĐHH phục vụ SXKD giá thanh toán 110.000.000 đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi
phí lắp đặt, chạy thử thanh toán bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 2.200.000 đ.
2. Mua nguyên vật liệu A nhập kho từ 1 doanh nghiệp thuộc khu chế xuất Linh Trung, giá thanh toán


500.000.000 đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt theo
giá thanh toán là 3.300.000 đ.
3. Nhận được tiền hoàn thuế VAT đầu vào kỳ trước bằng chuyển khoản 300.000.000 đ.
4. Mua nguyên vật liệu B nhập kho từ siêu thị K, giá thanh toán 66.000.000 đ, đã thanh toán bằng chuyển

khoản. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 1.100.000 đ.
5. Tài xế M báo cáo thanh toán tạm ứng công tác phí trong chuyến đi công tác vào tháng trước, giá thanh

toán 5.500.000 đ. Biết tài xế M đã tạm ứng 6.000.000 đ, M đã nộp lại 500.000 đ bằng tiền mặt.
6. Nhập khẩu nguyên vật liệu B, giá FOB

20.000 USD, chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển và
bảo hiểm quốc tế 5.000 USD, chưa thanh toán. Tỷ giá: 20.000đ/USD.
Amsterdam

7. Xuất bán thành phẩm X, giá thanh toán 200.000.000 đ. Biết giá thành 120.000.000đ.
8. Xuất bán thành phẩm Y, giá thanh toán 330.000.000 đ. Biết giá thành 200.000.000đ
9. Xuất thành phẩm Y trả thay lương, giá thanh toán tương 5.500.000đ.
10. Kết chuyển thuế VAT được khấu trừ cuối kỳ, thuế VAT ko được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán ra

và giả sử nộp thuế VAT bằng chuyển khoản (nếu có).
Biết: Tất cả hàng hóa, dịch vụ đều chịu thuế VAT (trừ X): TsVAT: 10%, Tsnk :5%. Tsxk :2%.
Nguyên vật liệu A dùng để sản xuất sản phẩm X (ko chịu thuế VAT).
Nguyên vật liệu B dùng để sản xuất sản phẩm X, Y (Y chịu thuế VAT).
Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

2


KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

BÀI 3: Công ty Xây dựng Thương Mại Dịch vụ M nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho
theo pp kê khai thường xuyên, xuất kho theo pp FIFO. Trong kỳ có các NVKT phát sinh:
1. Mua 800 bao xi măng chuyển thẳng đến công trình thi công đơn giá thanh toán 110.000 đ/bao, chưa
thanh toán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 1.100.000 đ.
2. Thuê giàn giáo với giá thanh toán 13.200.000đ, chưa trả tiền. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng
tiền mặt theo giá thanh toán là 3.300.000đ.
3. Mua hàng hóa A nhập kho, giá thanh toán 77.000.000đ, đã trả bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển
đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 2.200.000đ
4. Xuất khẩu toàn bộ hàng hóa A ở NV 3, giá CIF Nômpênh 120.000.000đ, chi phí vận chuyển từ kho đến nơi
giao hàng 8.500.000 đ, chưa thanh toán. Biết giá thanh toán chi phí vận chuyển từ kho đến cửa khẩu
3.500.000 đ.
5. Thanh toán trước tiền thuê văn phòng 6 tháng giá thanh toán 6.600.000đ.
6. Tiền điện văn phòng 1.100.000 đ, đã thanh toán bằng tiền mặt.
7. Bàn giao công trình xây dựng giá thanh toán 880.000.000đ, khuyến mãi bộ bàn ăn giá thanh toán

2.200.000đ theo đề nghị của khách hàng. Biết bộ bàn ăn này công ty mua và đã chi bằng tiền mặt.
8. Mua thiết bị lắp đặt văn phòng trị giá 5.500.000 đ, chưa thanh toán.
9. Trừ lương nhân viên N theo quyết định tháng trước về việc làm mất 50 bao xi măng, giá thanh toán

110.000 đ/bao.
10. Kết chuyển thuế VAT được khấu trừ trong tháng và giả sử nộp thuế VAT bằng chuyển khoản (nếu có).
Biết: Tất cả hàng hóa, dịch vụ đều chịu thuế VAT: TsVAT: 10%.
Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vât liệu chính
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

BÀI 4: Công ty TNHH Tuấn Hưng kê khai và nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho
theo pp kê khai thường xuyên, tính giá xuất hàng tồn kho theo pp bình quân gia quyền 1 lần cuối tháng.
Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 02/N như sau: ĐVT: 1.000 đồng.
Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- TK 133: 25.000
- TK 156: 10.000sp*52/sp
- Giả sử các TK khác có số dư hợp lý.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

3


KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

1. Công ty mua 5.000sp nhập kho chưa thanh toán cho người bán, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 50/sp.

Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt, giá chưa thuế GTGT 10% là 2/sp.
2. Công ty chuyển khoản mua một phương tiện vận tải sử dụng ở bộ phận bán hàng, giá thanh toán

385.000, trong đó thuế suất thuế GTGT 10%. Tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh và đưa
vào sử dụng ngay.
3. Xuất kho 6.000 sản phẩm bán cho khách hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế GTGT 10% được người

mua chấp nhận thanh toán là 80/sp. Chi phí vận chuyển hàng đi bán bao gồm thuế GTGT 5% là 7.350
thanh toán bằng tiền mặt.
4. Mua 1 TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi (phục vụ trực tiếp cho NLĐ trong công ty), giá mua chưa

thuế 50.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản.
5. Xuất kho 1.000 hàng hóa để đổi lấy một TSCĐHH dùng cho SXKD, trị giá trao đổi chưa thuế GTGT là

80.000, thuế GTGT 10%, giá TSCĐ nhận về chưa thuế GTGT là 85.000, thuế GTGT 10%. Phần chênh
lệch hai bên đã thanh toán cho nhau bằng TGNH.
6. Xuất kho 5.000sp bán cho khách hàng thu bằng TGNH, giá bán chưa thuế GTGT 10% 75/sp. Chi phí

-vận chuyển bao gồm thuế GTGT 10% là 5.500 do người mua thanh toán bằng tiền mặt.
7. Chuyển khoản trả tiền cho NLĐ đi nghỉ mát cho công ty du lịch, giá bao gồm thuế GTGT 110.000,

khoản tiền này do quỹ phúc lợi đài thọ.
8. Được cơ quan thuế hoàn thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư mới của kỳ trước chưa khấu trừ hết

350.000.
9. Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng.

10. Chuyển khoản nộp thuế GTGT trong tháng (nếu có).

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
4


KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

BÀI 5: Doanh nghiệp A là đơn vị kê khai và nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho
theo pp kê khai thường xuyên. Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 08/N như sau: ĐVT:
1.000 đồng.
1. Mua nguyên vật liệu X nhập kho, NVL dùng chung cho sản xuất 2 loại sản phẩm A và B (sản phẩm A

chịu thuế GTGT, sản phẩm B ko chịu thuế GTGT). Hóa đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế GTGT là
600.000, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển số NVL trên về nhập
kho được DN thanh toán tiền mặt theo Hóa đơn đặc thù là 3.850, thuế GTGT 10%.
2. Mua CCDC dùng ngay vào sản xuất sản phẩm A, Hóa đơn GTGT ghi, giá thanh toán là 550.000, thuế

GTGT 10% đã trả bằng tiền tạm ứng.
3. Chi tiền mặt trả tiền điện, nước phục vụ chung cho sản xuất 2 sản phẩm A&B theo giá chưa thuế GTGT

4.620, thuế GTGT 10%.
4. Mua nguyên vật liệu về nhập kho, NVL sản xuất sản phẩm B, Hóa đơn GTGT ghi giá mua chưa thuế

GTGT 80.000, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng TGNH, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt
theo hóa đơn đặc thù là 16.500, thuế GTGT 10%.
5. Xuất kho sản phẩm A bán, Hóa đơn GTGT ghi, giá bán chưa thuế GTGT 1.500.000, thuế GTGT 10%

người mua đã thanh toán bằng chuyển khoản 50%, 50% chưa thanh tốn. Giá xuất kho 800.000. Chi phí
vận chuyển hàng bán được DN thanh toán bằng TM theo hoá đơn đặc thù 33.000, thuế 10%.
6. Xuất kho sản phẩm B bán, Hóa GTGT ghi, giá thanh toán 500.000 đã thu 1/2 bằng TGNH, số còn lại sẽ

thu vào quý sau. Giá vốn 350.000.
7. Chuyển khoản trả tiền mua nguyên vật liệu cho người bán ở NV1, do thanh toán sớm nên công ty được

hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên tổng giá thanh toán.
8. Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng.

9. Thuế GTGT đầu vào ko được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán.
5


KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

10. Chuyển khoản nộp thuế GTGT còn phải nộp trong tháng cho NSNN (nếu có).

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Biết:
- Số dư đầu kỳ của TK 133 là 5.000, các tài khoản khác có số dư hợp lý.
- Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng của hoạt động chịu thuế và ko chịu thuế được phân bổ

theo doanh số hàng bán trong kỳ.
BÀI 6: Công ty TNHH Khải Hưng kê khai và nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho
theo pp kê khai thường xuyên, tính giá xuất hàng tồn kho theo pp FIFO. Trích một số nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong tháng 03/N như sau: (Đvt: 1.000 đồng.)
1. Mua 1.000 sản phẩm A nhập kho , giá mua chưa thuế 100/sản phẩm, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán

cho người bán. Chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT 1.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền
mặt.
2. Nhập khẩu 2.000 sản phẩm B nhập kho , giá mua theo điều kiện FOB.MOCBAI 10USD/sản phẩm,thuế

nhập khẩu 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển
và bảo hiểm quốc tế 500USD, tỷ giá do hải quan công bố 20/USD. Chi phí vận chuyển từ cảng về kho
chưa thuế GTGT 1.500, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt.Chi tiền mặt nộp hết các loại
thuế cho nhà nước.
3. Chi phí điện, nước, điện thoại trong kỳ phải trả theo giá chưa thuế là 3.000, thuế GTGT 10%, phân bổ

cho bộ phận bán hàng 40% và bộ phận quản lý DN 60%.
4. Xuất kho trả lại 50 sản phẩm A do hàng kém chất lượng.

5. Xuất kho xuất khẩu trả lại 100 sản phẩm B do hàng sai quy cách, DN ko phải nộp thuế XK và nhận

được thông báo hoàn thuế NK tương ứng đã nộp trước đó.
6. Chuyển khoản ngoại tệ trả nợ NCC ở NV2, tỷ giá xuất ngoại tệ 21,5/USD.

7. Xuất kho 500 sản phẩm A bán cho khách hàng chưa thu tiền, giá bán bao gồm thuế GTGT 10% 165/sp.

8. Xuất kho 20 sản phẩm A trả thay lương cho công nhân viên trong tháng.
6


KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

9. Xuất kho 500 sản phẩm B bán trả chậm 5 tháng cho khách hàng, giá bán chưa thuế GTGT 10% theo

phương thức trả ngay là 150/sp, giá bán theo phương thức trả chậm là 180/sp.
10. Đại lý thông báo bán được 100 sản phẩm B gửi bán kỳ trước, giá xuất kho 100/sp. Giá bán quy định

chưa thuế GTGT 160, thuế GTGT 10%.
11. Tính toán và kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cuối tháng. Biết số thuế GTGT được

khấu trừ kỳ trước chuyển sang là 0.
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
BÀI 7: Công ty TNHH SX TM Minh Long kê khai và nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, hạch toán hàng
tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo pp nhập trước - xuất trước, kinh doanh mặt
hàng chịu thuế TTĐB trong tháng 07/N có tài liệu sau: ĐVT: 1.000 đồng.
Số dư đầu tháng của một số TK:
- TK 133: 5.650
- TK 155 (15.000 sp): 165.000
- TK 3332: 7.830
- Các TK khác có số dư hợp lý

Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Được nhà nước hoàn thuế TTĐB ở kỳ trước bằng chuyển khoản.

2. Mua 1 lô vật liệu trị giá bao gồm thuế GTGT 10% 154.000 thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển

vật liệu về nhập kho thanh toán bằng tiền tạm ứng, giá chưa thuế GTGT 10% là 2.750.
3. Xuất kho 2.000 sp bán cho công ty Mai Lan, giá bán gồm thuế TTĐB 25% là 20/sp, thuế suất thuế

GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng TGNH.
4. Xuất kho 8.000sp gửi cho công ty An Bình bán theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng. Hoa

hồng đại lý được tính 5% trên giá thanh toán, gồm thuế GTGT 10%. Lô sản phẩm gửi bán có giá bán
gồm thuế TTĐB 25% là 20/sp, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển chi hộ cho công ty An
Bình bằng tiền mặt 1.000.
5. Nhận được giấy báo có của NH về khoản tiền vận chuyển công ty An Bình chuyển trả cho NV3.
7


KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

6. Công ty nhập kho 20.000sp từ phân xưởng sản xuất, giá thành đơn vị 11/sp.
7. Xuất kho 15.000sp ra cảng để hoàn thành thủ tục xuất khẩu. Lô sản phẩm được XK theo điều kiện

FOB.Tân Cảng, giá bán là 3USD/sp. Công ty đã kê khai và nộp thuế XK với thuế suất 5% bằng tiền
mặt. Khách hàng chưa thanh toán. Tỷ giá trên tờ khai hải quan là 22,5/USD, tỷ giá mua tại ngân hàng
mà công ty có mở TK ngoại tệ là 22,4/USD, tỷ giá bán là 22,6/USD. Chi phí vận chuyển hàng ra cảng
thanh toán bằng tiền mặt gồm thuế GTGT 10% là 16.500.
8. Công ty An Bình thông báo đã bán được 6.000sp. Công ty An Bình đã thanh toán tiền hàng cho công ty

bằng TGNH sau khi trừ đi hoa hồng đại lý được hưởng theo quy định.
9. Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng.
10.

Chuyển khoản nộp các khoản thuế phát sinh trong tháng cho NSNN.

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
BÀI 8
Doanh nghiệp A là đơn vị kê khai và nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh như sau ( ĐVT: 1.000 đồng).
1. Nhập khẩu nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, tờ khai hải quan ghi, giá

CIF.Đà Nẵng là 15.000USD, chưa thanh toán, thuế nhập khẩu 25%, thuế TTĐB 30%, thuế GTGT hàng
NK 10%. Tiền hàng đã trả người bán 1/2 bằng tiền vay ngắn hạn, số còn lại sẽ trả bằng tiền gửi ngân
hàng. Tỷ giá ghi trên tờ khai hải quan 22,5/USD, tỷ giá mua và bán tại ngân hàng mà công ty có mở TK
ngoại tệ là 22,4/USD và 22,6USD.
2. Xuất quỹ tiền mặt nộp thuế NK, thuế TTĐB và thuế GTGT hàng NK cho NSNN.
3. Nhập khẩu một TSCĐHH dùng vào hoạt động SXKD ko chịu thuế GTGT. Tờ khai hải quan ghi, giá

FOB. Osaka là 300.000, Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 50.000. Thuế nhập khẩu 25%, thuế
TTĐB 30%, thuế GTGT hàng NK 10%, đã trả người bán 300.000 bằng tiền vay dài hạn, số còn lại
chưa trả.
4. Công ty chuyển khoản nộp thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT hàng NK liên quan tới việc mua TSCĐ

cho NSNN.
5. Xuất khẩu 1 lô hàng hóa, tờ khai hải quan ghi, giá FOB.Tân Cảng là 12.500USD, giá vốn 150.000, thuế

xuất khẩu 2%, chưa thu tiền. Tỷ giá ghi trên tờ khai hải quan 22,5/USD, tỷ giá mua và bán tại ngân
hàng mà công ty có mở TK ngoại tệ là 22,4/USD và 22,6USD. Công ty chuyển khoản nộp thuế XK cho
NSNN.
8


KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

6. Xuất kho thành phẩm bán, giá vốn 2.300.000, tổng giá thanh toán 3.850.000, thuế GTGT 10%, thuế

TTĐB 40%. Đã thu 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau thu tiếp.
7. Do số sản phẩm đã bán ở NV6 ko đảm bảo quy cách chất lượng nên khách hàng đã trả lại 1/4. DN đã

đồng ý nhận lại số sản phẩm trên.
8. Xuất kho một số sản phẩm sử dụng ở phân xưởng phục vụ cho SXKD chịu thuế GTGT, giá bán chưa

thuế của sản phẩm này trên thị trường là 28.000, thuế GTGT 10%. Giá thành sản xuất do DN kê khai là
15.000.
9. Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, biết số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ kỳ trước

chuyển sang là 50.000.
10.

Nộp các loại thuế phát sinh trong tháng cho KBNN bằng tiền gửi ngân hàng.

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
BÀI 9
Công ty TNHH SX TM Kiến Vàng sản xuất và bán thành phẩm X, kê khai và nộp thuế GTGT theo pp
khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên. Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong tháng 05/N như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
1. Nhập khẩu 1.000 lít nguyên vật liệu, đơn giá CIF.HONGKONG 10USD/lít, chi phí vận chuyển và bảo

hiểm quốc tế về đến Tân Sơn Nhất của lô hàng là 1.000USD, tỷ giá thực tế 20/USD, tất cả chưa thanh
toán.
2. Chuyển khoản nộp tất cả loại thuế ở NV1.
3. Xuất kho 1.000 lít NVL ở NV1 sản xuất sản phẩm, sản xuất hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm X,

giá thành 500/tp.
4. Bán 200 tp X cho công ty A tại khu công nghiệp Tân Bình, giá chưa thuế GTGT 1.500/tp, giá thành

500/tp, chưa thu tiền.
5. Xuất khẩu 600 tp X, giá thành 500/tp, giá bán CIF.BANGKOK 50USD/tp, tỷ giá thực tế 21/USD, chưa

thu tiền. Trong đó chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 1.000USD. Chi phí vận chuyển hàng từ
kho đến cửa khẩu xuất theo giá thanh toán là 1.100.000.
6. Xuất kho 100tp X bán cho doanh nghiệp trong nước, giá bán chưa có thuế GTGT 1.500/tp, giá thành

500/tp, đã thu bằng chuyển khoản.
7. Xác định TTĐB và T.GTGT được khấu trừ trong tháng.
8. Chuyển khoản nộp thuế TTĐB và thuế GTGT trong tháng.

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
9


KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

Biết:
- nguyên vật liệu, thành phẩm: thuế suất T.GTGT 10%, thuế suất TNK: 10%, thuế suất T.TTĐB 50%,

thuế suất TXK 2%.
- Dịch vụ vận chuyển: thuế suất T.GTGT 10%,

BÀI 10
Công ty TNHH TM - DV Anh Khuê kê khai và nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho
theo pp kê khai thường xuyên. Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07/N như sau:
(ĐVT: 1.000 đồng)
A – Số dư đầu kỳ của một số tài khoản như sau:
- TK 1561 (24.000sp) : 600.000
- TK 1562

: 15.000

- TK 157 (6.000sp)

: 150.000

- TK 211 (Kinh doanh): 1.000.000
- TK 211 (QLDN)

: 600.000

- TK 331 (Cty An Bình): 200.000
- Các tài khoản khác có số dư hợp lý

B – Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1. Ngày 02/7, nhập kho một lô hàng gồm 15.000sp từ công ty Long Hải, giá bán chưa thuế 25/sp, thuế

GTGT 10%, công ty được hưởng chiết khấu thương mại 5% tính trên giá thanh toán. Công ty đã thanh
toán cho người bán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 17.600, gồm thuế GTGT
10%. Lô hàng đã nhập kho đủ.
2. Ngày 05/7, công ty TNHH Mai Lan đồng ý mua lô hàng gửi đi từ kỳ trước (6.000sp), giá bán là

66.000/sp, gồm 10% thuế GTGT, đã nhận được tiền hàng qua chuyển khoản.
3. Ngày 06/7, nhập kho 2.000 sp chưa trả tiền người bán, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 26/sp. Hàng đã

về nhập kho đủ.
4. Ngày 08/7, công ty xuất kho trả lại 100sp do chất lượng kém. Công ty Long Hải đã nhận lại hàng và

hoàn lại tiền cho công ty bằng TGNH.
5. Ngày 12/7, mua hàng từ công ty Bình Minh 3.000 sp thanh toán bằng TGNH, giá mua chưa thuế GTGT

10% là 25/sp. Lô hàng đã về nhập kho đủ.

10


KẾ TOÁN THUẾ - Bài tập C3

Hồng Liên

6. Ngày 13/7, công ty thông báo có một số hàng hóa ko đúng quy cách và đề nghị giảm giá 5% tính trên

tổng giá trị lô hàng bao gồm thuế GTGT. Công ty Bình Minh đã chấp nhận, Công ty đã chuyển khoản
thanh toán phần tiền còn lại cho công ty Bình Minh.
7. Ngày 14/7, xuất kho 15.000sp bán cho khách hàng thu bằng tiền gửi, giá bán chưa thuế GTGT 10% là

55/sp, giá xuất kho là 25/sp.
8. Ngày 15/7, chuyển khoản trả tiền cho người bán ở NV3, do thanh toán sớm nên công ty được người

bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên giá bán chưa thuế GTGT.
9. Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng, biết số thuế GTGT đầu vào còn được khấu

trừ kỳ trước chuyển sang là 21.000.
10.

Xuất quỹ tiền mặt nộp thuế GTGT phát sinh trong tháng cho NSNN (nếu có).

Yêu cầu:
1. Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Lập tờ khai thuế GTGT (SV tự tải mẫu) cho các NV trên.

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x