Tải bản đầy đủ

Bài tập kế toán tài chính 2

KTTC2 - BT chương 3

#bebefighting

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC
BÀI 1: Trích tài liệu kế toán tại 1 doanh nghiệp sx như sau: (Đvt: 1.000đ)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
NGHIỆP VỤ
1 Bán 100 cổ phiếu đầu tư ngắn hạn có giá gốc 140/cp, giá
bán 160/cp thu bằng tiền mặt. Chi phí môi giới trả bằng
tiền mặt 1.200.
2

Nhận được thông báo về số cổ tức được chia tháng này là
6.500.

3

Số cổ tức được chia kỳ này là 15.000, doanh nghiệp tiếp
tục dùng số cổ tức này để mua thêm 100 cổ phiếu với mục
đích đầu tư ngắn hạn.


4

Xuất kho 1.000kg NVL trị giá 120.000 đem đi góp vốn liên
doanh với công ty A. Lô NVL này được hội đồng liên
doanh đánh giá là 125.000.

5

Thu hồi gốc và lãi cho vay ngắn hạn bằng tiền mặt
101.200, trong đó 1.200 là tiền lãi tháng cuối cùng.

6

Đầu tư vào công ty P 1 thiết bị sx có nguyên giá 1.500.000,
đã hao mòn 20%, giá đánh giá lại được chấp thuận là
1.240.000. Sau khi đầu tư doanh nghiệp trở thành 1 bên có
quyền đồng kiểm soát trong cơ sở kinh doanh đồng kiểm
soát.
Công ty B thanh toán lãi vay của tháng thứ nhất bằng
TGNH.

7

8

Xuất kho hàng hóa góp vốn liên doanh ngắn hạn, giá xuất
kho 120.000, giá được hội đồng liên doanh chấp nhận
125.000.

9

Đến hạn thu lãi nhưng công ty C chưa thanh toán và xin
khất sáng tháng sau, doanh nghiệp đã chấp thuận.

10

Khoản tiền gửi tiết kiệm 3 tháng đã đến hạn, doanh nghiệp
nhận lại bằng tiền mặt 151.500, tróng đó có 1.500 là tiền
lãi .



ĐỊNH KHOẢN

YC: Định khoản các NVKT phát sinh trên biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo pp khấu trừ.

1


KTTC2 - BT chương 3
BÀI 2: Trích tài liệu kế toán tại 1 doanh nghiệp sx như sau: (Đvt: 1.000đ)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
NGHIỆP VỤ
1 Nhận được thông báo chia cổ tức từ công ty con là 60.000.

2

Nhượng bán 400 cổ phiếu đã đầu tư vào công ty F (tương
đương 25% quyền biểu quyết), giá gốc 650.000, giá bán
700.000 thu bằng TGNH.

3

Góp vốn vào công ty A 1 TSCĐHH có nguyên giá
850.000, đã hao mòn 20%. 2 bên thống nhất đánh giá lại
TS này là 720.000. Chi phí vận chuyển TS đi góp vốn chi
bằng tiền mặt 5.500 (trong đó thuế GTGT 500). Với TS
góp vốn này doanh nghiệp có 40% tỷ lệ quyền biểu quyết
trong công ty A.
Bán bớt 1 số cổ phiếu đã đầu tư vào công ty A, giá gốc
400.000, giá bán 460.000 thu bằng TGNH. Chi phí môi
giới chi bằng tiền mặt 2.000.

4

5

Chi tiền mặt 250.000 và chuyển 1 TSCĐHH có nguyên giá
620.000, đã hao mòn 30% liên doanh với công ty C. Giá
của TSCĐHH được chấp nhận theo thỏa thuận là 450.000.

6

Thu phạt vi phạm hợp đồng của khách hàng bằng tiền mặt
15.000.

7

Nhượng bán 1 TSCĐHH có nguyên giá 60.000, đã hao
mòn 40%, giá bán chưa thuế 40.000, thuế GTGT 10%,
chưa thu tiền.

8

Nhận được thông báo chia cổ tức của công ty X 15.000,
công ty Y 18.000. Số cổ tức của công ty X doanh nghiệp đã
nhận bằng TGNH, còn số cổ tức của công ty Y tiếp tục bổ
sung vốn góp liên doanh.

9

Chi tiền mặt nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế 5.000.

#bebefighting

ĐỊNH KHOẢN

YC: Định khoản các NVKT phát sinh trên.

2


KTTC2 - BT chương 3
BÀI 3: Tại 1 doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau: (Đvt: 1.000đ)
NGHIỆP VỤ
1 Nhận giấy báo chia lãi từ hđ liên doanh 5.000. Chi phí theo
dõi hđ liên doanh 500 bằng tiền mặt.

2

Rút TGNH nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế 2.000.

3

Thu được nợ khó đòi đã xử lý 2 năm trước 10.000 bằng tiền
mặt.

4

Thanh lý TSCĐHH, nguyên giá 15.000, hao mòn 13.800, chi
phí thanh lý 300.000đ, phế liệu bán thu bằng tiền mặt
800.000đ.

5

Bán chứng khoán đầu tư ngắn hạn, có giá gốc 12.000, giá
bán thu bằng tiền mặt 11.000.

6

Xử lý nợ phải trả 4 năm trước ko ai đòi 10.000 vào thu nhập
khác.

7

Nhận thông báo được chia cổ tức đầu tư chứng khoán 5.000.

8

Doanh nghiệp nhận thông báo thuế về số thuế GTGT được
hoàn là 10.000.

9

Phải thu lãi tiền cho vay 7.000 theo hợp đồng cho vay.

1
0

Doanh nghiệp nhận được thông báo về khoản tiền bảo hiểm
tài sản do tài sản bị thiệt hại 20.000 bằng

11

Doanh nghiệp nhận được tài trợ 1 TSCĐHH trị giá 40.000
đưa vào sử dụng ngay cho SXKD. Chi phí lắp đặt 1.000
thanh toán bằng tạm ứng.

#bebefighting
ĐỊNH KHOẢN

YC: Định khoản các NVKT phát sinh trên.

3


KTTC2 - BT chương 3
#bebefighting
CHƯƠNG IV: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
BÀI 1: Trích tài liệu kế toán tại 1 doanh nghiệp như sau: (Đvt: 1.000đ)
Trong kỳ có các NVKT phát sinh như sau:
NGHIỆP VỤ
1 Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho công ty X, giá vốn
100.000, giá bán chưa thuế 180.000, thuế GTGT 10%, chưa thu
tiền khách hàng.
2

Chiết khấu thương mại cho khách hàng được hưởng 2.200
(trong đó thuế GTGT 200), đã chi tiền mặt thanh toán cho khách
hàng.

3

Xuất kho 500 thành phẩm gửi bán đại lý, ggiá vốn xuất kho
100/sp, giá bán quy định bao gồm thuế GTGT 10% là 165/sp.

4

Công ty X thanh toán nợ cho doanh nghiệp bằng TGNH sau khi
trừ chiết khấu thanh toán 2%.

5

Đại lý thông báo đã bán được toàn bộ lô hàng và chuyển khoản
thanh toán sau khi trừ hoa hồng đại lý 10% trên giá thanh toán,
thuế GTGT hoa hồng 10%.

6

Bán 1 TSCĐHH có nguyên giá 80.000, đã hao mòn 50%, giá
bán chưa thuế 48.000, thuế GTGT 10%, thu bằng TGNH.

7

Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế bằng tiền mặt 10.000.

8

Tiền lương phải trả kỳ này 40.000, trong đó tiền lương ở bp bán
hàng 15.000, bp QLDN 25.000.

9

Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

1
0

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu, chi phí để xđ kq kd của đơn vị.
Biết thuế TNDN đã tạm nộp 5.000, thuế suất thuế TNDN 22%.

11

Tạm trích lợi nhuận năm nay để trích bổ sung quỹ đầu tư phát
triển: 10.000.

ĐỊNH KHOẢN

YC: Tính toán và định khoản các NVKT phát sinh trên biết DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ.

4


KTTC2 - BT chương 3
BÀI 2: Trích tài liệu kế toán tại 1 DN như sau: (Đvt: 1.000đ)
- Số dư đầu kỳ của các TK:
+ TK 131Y: 60.000
+ TK 221M: 400.000
+ Các TK khác có số dư phù hợp.
- Trong kỳ có các NVKT phát sinh như sau:
NGHIỆP VỤ
1 Xuất bán 1.500 thành phẩm cho khách hàng A, giá vốn 50/sp,
giá bán chưa thuế 90/sp, thuế GTGT 10% chưa thu tiền. Chi
phí vận chuyển 1.320 (đã bao gồm thuế GTGT 10% chưa thu
tiền. Chi phí vận chuyển 1.320 (đã bao gồm thuế GTGT 10%)
nhờ khách hàng A chi hộ.
2 Khách hàng Y thanh toán tiền mua hàng ký trước bằng chuyển
khoản sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán là 2%.
3

Bị phạt vi phạm hợp đồng 15.000. Sau khi trừ đi khoản ký quỹ
ngắn hạn 3.000 DN đã chi tiền mặt nộp số còn lại.

4

Khách hàng A trả lại 100sp do kém chất lượng, doanh nghiệp
đã nhập lại kho.

5

Xuất kho 500 thành phẩm gửi đi tiêu thụ cho công ty X, giá
vốn 60/sp, giá bán 120/sp, thuế GTGT 10%. Khách hàng X
thông báo chưa nhận được hàng.

6

Bán 1 phần khoản đã đầu tư vào công ty con M có giá gốc
200.000, giá bán 220.000 thu bằng chuyển khoản. Chi phí môi
giới chi bằng tiền mặt 1.500. Sau khi bán tỷ lệ quyền biểu
quyết giảm xuống còn 15%.

7

Công ty X báo đã nhận được hàng nhưng chỉ chấp nhận thanh
toán 450sp, còn 50sp kém chất lượng trả lại, doanh nghiệp đã
nhập lại kho.

8

Xuất bán cho khách hàng B 2.000 thành phẩm theo phương
thức trả góp: Giá vốn 60/sp, giá bán trả ngay 100/sp, giá bán
trả góp bao gồm thuế GTGT 10% là 130/sp, thời hạn trả góp
10 tháng.

9

Tính lương phải trả cho công nhân viên 30.000, trong đó: nhân
viên bán hàng 10.000, nhân viên QLDN 20.000. Trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.

1
0

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản có liên quan để xđ kqkd của
đơn vị biết thuế suất thuế TNDN 22%.

11

DN ra thông báo trả cổ tức, lợi nhuận được chia cho các chủ
sở hữu của năm nay là 20.000.

#bebefighting

ĐỊNH KHOẢN

YC: Tính toán, định khoản các NVKT phát sinh trên biết DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ.

5


KTTC2 - BT chương 3
BÀI 3: Trích tài liệu kế toán tại 1 DN như sau: (Đvt: 1.000đ)
- Số dư đầu kỳ của các TK:
+ TK 121: 20.000
+ TK 331B: 35.000
+ Các TK khác có số dư phù hợp.
- Trong kỳ có các NVKT phát sinh như sau:
NGHIỆP VỤ
1 Xuất bán chịu hàng hóa cho khách hàng X: Số lượng 1.000sp,
giá vốn 100/sp, giá bán chưa thuế GTGT 150/sp, thuế GTGT
10%. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng 600.
2

Nhận được thông báo chia cổ tức kỳ này là 15.000.

3

Tính lương phải trả cho CNV 50.000, trong đó: nhân viên bán
hàng 20.000, nhân viên QLDN 30.000. Trích các khoản theo
lương theo quy định.

4

Đem 1 TSCĐHH đi góp vốn liên doanh: nguyên giá 150.000,
giá trị hao mòn lũy kế 15.000, giá do hội đồng liên doanh chấp
nhận đánh giá lại là 130.000. Chi phí vận chuyển TSCĐ đi góp
vốn chi bằng tiền mặt 750.

5

Chuyển TGNH trả nợ cho người bán B sau khi trừ chiết khấu
thanh toán được hưởng 2%.

6

Thuế TNDN tạm phải nộp kỳ này là 12.000. Doanh nghiệp đã
chi tiền mặt nộp vào Ngân sách nhà nước.

7

Thu tiền bán hàng trả góp bằng tiền mặt 25.000, trong đó có
3.000 tiền lãi.

8

Khách hàng X thông báo lô hàng hóa ở NV1 có 100 cái ko đạt
chất lượng nên doanh nghiệp đồng ý giảm giá 20% trên số sp
này. Số tiền vòn lại khách hàng X đã thanh toán bằng tiền mặt.

9

Bán toàn bộ cổ phiếu kỳ trước thu bằng chuyển khoản 18.000.
Chi phí môi giới chi bằng tiền mặt 500.

1
0

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản có liên quan để xđ kqkd của
đơn vị biết thuế suất thuế TNDN 22%.

#bebefighting

ĐỊNH KHOẢN

YC: Tính toán, định khoản các NVKT phát sinh trên biết DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ.

6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x