Tải bản đầy đủ

bài tập kế toán tài chính 2

BÀI TẬP NÂNG CAO CHƯƠNG 1
BÀI 1: Tại đơn vị HCSN X trong năm N có tình hình công cụ B phục vụ cho hđ sự nghiệp như sau: (Đvt:
1.000đ)
Số dư đầu tháng:
- TK 153B: 240.000 (200 cái × 1.200/cái)
- Giả sử các tài khoản khác có số dư hợp lý.
Các NVKT phát sinh trong tháng:
NGHIỆP VỤ
ĐỊNH KHOẢN
1 Nhập kho công cụ B số lượng 300 cái, giá mua chưa thuế GTGT là
1.100/cái, thuế GTGT 10%. Đơn vị rút dự toán kinh phí chi hđ trực
tiếp thanh toán cho nhà cung cấp. Chi phí vận chuyển về đơn vị chưa
thuế GTGT là 10.000, thuế GTGT 10% đã chi tiền mặt thanh toán
cho người vận chuyển.
2 Xuất 450 cái công cụ B ra sử dụng cho hđ sự nghiệp.
3 Nhập kho công cụ B do cấp trên cấp kinh phí hđ số lượng 200 cái,
đơn giá 1.100/cái. Chi phí vận chuyển đơn vị phải trả bao gồm thuế
GTGT là 5.500, thuế GTGT 10%.
4 Mua công cụ B sử dụng ngay số lượng là 100 cái, đơn giá bao gồm
thuế GTGT 10% là 1.100/cái. Chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT
là 6.000, thuế GTGT 10%. Tất cả các khoản trên đơn vị đã thanh

toán bằng tiền tạm ứng.
5 Xuất 200 cái công cụ B cấp kinh phí hđ sự nghiệp cho cấp dưới.
6 Nhận giấy báo Có do được giảm giá 22/cái (bao gồm thuế GTGT
10%) cho 30 cái thuộc lô hàng NV4.
7 Mua 1 TSCĐHH giá mua chưa thuế 100.000, thuế GTGT 10% trả
bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, lắp đặt trả bằng tiền mặt theo giá
thanh toán 5.500 (thuế GTGT 10%). Lắp đặt xong TSCĐ được đưa
vào sử dụng ở bộ phận hành chính. Biết tài sản được đầu tư bằng
kinh phí hđ sự nghiệp, tỷ lệ hao mòn 20%.
8 Mua TSCĐHH dùng cho bộ phận hành chính. Giá mua chưa thuế
120.000, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán, chi phí
vận chuyển trả bằng tiền mặt theo giá thanh toán 16.500 (thuế GTGT
10%). Tài sản đang trong quá trình lắp đặt. Tài sản được đầu tư bằng
kinh phí hđ.
9 Đơn vị tiếp nhận kinh phí hđ của đơn vị cấp trên bằng tiền mặt
500.000, TGNH 800.000.
1 Cấp kinh phí hđ cho cấp dưới bằng tiền mặt 200.000.
0
11 Tính lương cho hđ sự nghiệp 200.000.
1 Trích các khoản trích theo lương.
2
1 Chuyển khoản thanh toán hết lương.
3
1 Hao mòn cho TSCĐ ở hđ sự nghiệp 120.000.
4
1 Quyết toán kinh phí với cấp dưới, số kinh phí chưa sử dụng hết là
5 10.000 cấp dưới nộp lên bằng chuyển khoản, còn lại duyệt quyết
toán hết.
1 31/12 tiến hành kiểm kê kho, số công cụ trên sổ sách bằng với số
6 công cụ trong kho.
1 TH1: Cuối năm quyết toán kinh phí hđ với cấp trên, toàn bộ số chi
7 hđ được duyệt quyết toán hết, kinh phí thừa để lại năm sau sử dụng.
TH2: Cuối năm toàn bộ kinh phí và chi hđ trong năm chưa được
duyệt quyết toán.
YC: Tính toán và định khoản các NVKT phát sinh trên.


Biết rằng:
- Đơn vị tính giá xuất hàng tồn kho theo pp Nhập trước - xuất trước.
- Toàn bộ công cụ B đều được hình thành từ nguồn kinh phí cấp trong năm.


BÀI 2: Tại đơn vị HCSN Y trong năm N có tình hình NVL B phục vụ cho hđ sự nghiệp như sau: (Đvt: 1.000đ)
Số dư đầu tháng:
- TK 152B: 40.000 (200kg×210/kg)
- TK 3371: 10.000 (50kg×200/kg)
- Giả sử các Tk khác có số dư hợp lý.
Các NVKT phát sinh trong tháng:
NGHIỆP VỤ
ĐỊNH KHOẢN
1 Nhận giấy phân phối dự toán 1.550.000, trong đó dự toán kinh phí
hđ 800.000, dự toán kinh phí dự án 750.000.
2 Rút dự toán kinh phí 700.000 bằng tiền mặt, trong đó dự toán kinh
phí hđ 400.000, dự toán kinh phí dự án 300.000 bằng tiền mặt.
3 Xuất 100kg NVL ra sử dụng.
4 NHập kho vật liệu B do được tài trợ đã có chứng từ ghi thu, ghi chi.
Số lượng 300kg, đơn giá 190/kg. Chi phí vận chuyển về đơn vị bao
gồm thuế GTGT 10% là 6.600 đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.
5 Rút dự oán kinh phí hđ mua TSCĐHH, giá mua chưa thuế GTGT
100.000, thuế GTGT 10%. Tài sản đã đưa vào sử dụng ở bộ phận sự
nghiệp.
6 Rút hết dự toán kinh phí hđ còn lại được cấp năm nay về nhập quỹ
tiền mặt và sau đó đã chi hết cho hđ sự nghiệp.
7 Mua vật liệu B sử dụng ngay số lượng là 250kg, đơn giá bao gồm
thuế GTGT 10% là 198/kg. Chi phí vận chuyển về đơn vị chưa thuế
GTGT là 4.000, thuế GTGT 10%. Tất cả các khoản trên đơn vị đã rút
dự toán kinh phí hđ trực tiếp thanh toán hết.
8 Xuất vật liệu B ra sử dụng số lượng 350kg.
9 Nhập kho vật liệu B số lượng 300kg, giá mua chưa thuế GGTGT là
210/kg, thuế GTGT là 5.000, chưa trả tiền người bán. Chi phí vận
chuyển về đơn vị chưa thuế GTGT là 5.000, thuế GTGT là 10%, đã
thanh toán bằng tiền mặt cho người vận chuyển.
1 Nhập vật liệu B do cấp trên cấp kinh phí hđ đột xuất số lượng 200kg,
0 trị giá 46.000.
11 Tổng hợp lương và phụ cấp phải trả cho bộ phận dự án 52.000.
1 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của bộ phận dự án theo quy
2 định hiện hành. Biết đơn vị có khấu trừ lương CNV theo tỷ lệ hiện
hành về đoàn phí công đoàn.
1 Xuất 400kg ra sử dụng cho HĐSN.
3
1 Nhập khó 20kg vật liệu B do sử dụng không hết.
4
1 Ngày 31/12 tiến hành kiểm kê kho cuối năm.
5
1 Giả sử cuối năm N đơn vị được Nhà nước duyệt báo cáo kinh phí hđ
6 sự nghiệp đã sử dụng của năm N theo đúng số thực chi.
YC:
1. Định khoản các nghiệp vụ trên.
2. Nếu cuối năm N kinh phí HĐSN chưa được duyệt thì kế toán định khoản thế nào?
Biết rằng: Đơn vị tính giá xuất hàng tồn kho theo pp Nhập trước - Xuất trước.
BÀI 3: Tại đơn vị HCSN Y trong năm N có tình hình NVL B phục vụ cho HĐSN như sau: (Đvt: 1.000đ)
Số dư đầu tháng:
- TK 152B: 30.000 (300kg×100/kg)


- TK 3371B: 1.000 (10kg×100/kg)
- Giả sử các TK khác có số dư hợp lý
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
NGHIỆP VỤ
1 Nhận thông báo dự toán chi hđ được duyệt: 1.000.000
Nhập kho vật liệu B do được viện trợ đã có chứng từ ghi thu, ghi chi.
Số lượng 500kg, đơn giá 102/kg. Chi phí vận chuyển về đơn vị bao
gồm thuế GTGT 10% là 5.500 đã thanh toán bằng tiền mặt.
2 Mua vật liệu B sử dụng ngay số lượng là 100kg, đơn giá bao gồm
thuế GTGT 10% là 99/kg. Chi phí vận chuyển về đơn vị chưa thuế
GTGT là 10.000, thuế GTGT 10%. Tất cả các khoản trên đơn vị đã
rút dự toán kinh phí hđ thanh toán hết.
3 Bên nhận thầu bàn giao việc sửa chữa lớn khu nhà văn phòng đã
hoàn thành đưa vào sử dụng ở bộ phận sự nghiệp trị giá 12.800.
4 Rút dự toán kinh phí HDSN thanh toán tiền cho nhà thầu sửa chữa
lớn ở NV3.
5 Tổng số tiền lương phải trả viên chức ghi trong năm 160.000.
6 Rútdự toán kinh phí hđ sự nghiệp mua TSCĐHH đã bàn giao đưa
vào sử dụng theo giá mua đã có thuế GTGT 10% là 288.000. Chi phí
lắp đặt chạy thử trả bằng tiền mặt 3.600.
7 Xuất vật liệu B ra sử dụng số lượng 600kg.
8 Nhập kho vật liệu B số lượng 200kg, giá mua chưa thuế GTGT là
92/kg, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán. Chi phí vận chuyển
về đơn vị chưa thuế GTGT là 2.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán
bằng tiền tạm ứng cho người vận chuyển.
9 Xuất vật liệu B cấp kinh phí hđ cho cấp dưới số lượng 300kg.
1 Nhập lại kho vật liệu B do sử dụng không hết 5kg.
0
11 Nhập kho vật liệu B do được viện trợ chưa có chứng từ ghi thu, ghi
chi. Số lượng 200kg, đơn giá 98/kg.
1 Bên nhận thầu sửa chữa lớn TSCĐ báo cáo tổng chi phí sửa chữa lớn
2 đến 31/12 là 50.000, biết TSCĐ được sửa chữa bằng nguồn kinh phí
hđ.
1 Công trình XDCB 1 dãy văn phòng chưa hoàn thành tính đến 31/12
3 là 300.000, biết công trình này được đầu tư từ kinh phí XDCB.
1 Ngày 31/12 năm N toàn bộ NVL B tồn kho cuối kỳ hình thành từ
4 nguồn kinh phí hđ do ngân sách cấp trong năm được quyết toán vào
chi hđ.
YC: Tính toán và định khoản các NVKT phát sinh.
Biết rằng: Đơn vị tính giá xuất hàng tồn kho theo pp Nhập sau - Xuất trước.

ĐỊNH KHOẢN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x