Tải bản đầy đủ

DTM final song than

Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... I
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT..................................................IV
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................V
DANH MỤC CÁC HÌNH...........................................................................................V
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1
1.1. Sự cần thiết phải đầu tư dự án..........................................................................1
1.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án.........................................................2
1.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt..........................................................2
1.4. Địa điểm thực hiện dự án.................................................................................2
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2
2.1. Các văn bản pháp luật......................................................................................2
2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng trong ĐTM............4
2.3. Các căn cứ kỹ thuật..........................................................................................4

2.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án.........................................................5
2.5. Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập sử dụng trong ĐTM................6
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
6
3.1. Chủ dự án........................................................................................................6
3.2. Đơn vị thực hiện..............................................................................................6
3.3. Quá trình thực hiện ĐTM................................................................................6
3.3.1. Phân công trách nhiệm..................................................................................7
3.3.2. Quá trình lập báo cáo ĐTM..........................................................................7
4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
7
4.1. Phương pháp ĐTM..........................................................................................7
4.2. Phương pháp khác...........................................................................................8
CHƯƠNG 1................................................................................................................ 10
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN.......................................................................................10
1.1. TÊN DỰ ÁN
10
1.2. CHỦ ĐẦU TƯ
10
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN
10
1.3.1. Vị trí địa lý của dự án.................................................................................10
1.3.2. Các đối tượng xung quanh khu đất dự án....................................................12
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
14
1.4.1. Mục tiêu của dự án.....................................................................................14
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án........................14
1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục
công trình của dự án.............................................................................................17
1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành....................................................................27
1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ dự án................................................54
i
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu và các chủng loại sản phẩm của dự án..................68
1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án..............................................................................76


1.4.8. Vốn đầu tư..................................................................................................77
1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án............................................................78
CHƯƠNG 2................................................................................................................ 80
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
THỰC HIỆN DỰ ÁN.................................................................................................80
2.1. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
80
2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất........................................................................80
2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng..................................................................81
2.1.3. Điều kiện về thuỷ văn.................................................................................85
2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý............................86
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
89
2.2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Mỹ Xuân.......................................................89
2.2.2. Tình hình phát triển và công tác bảo vệ môi trường của KCN Mỹ Xuân A 91
CHƯƠNG 3................................................................................................................ 94
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.......................94
3.1. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG
94
3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án...................94
3.1.2. Đánh giá, dự báo tác động của giai đoạn thi công xây dựng dự án.............97
3.1.3. Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn hoạt động dự án.....................118
3.1.4. Đánh giá tác động do rủi ro, sự cố............................................................141
3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ
145
CHƯƠNG 4..............................................................................................................148
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ
PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG..........................................148
4.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
CỦA DỰ ÁN
148
4.1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong
giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng.............................................................148
4.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn
hoạt động dự án..................................................................................................152
4.2. ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
168
4.2.1. Đối với sự cố môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án.......................168
4.2.2. Đối với sự cố môi trường trong giai đoạn vận hành dự án........................169
4.3. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
174
CHƯƠNG 5..............................................................................................................175
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.........................175
5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

175
ii

CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
180
5.2.1. Giám sát chất thải rắn trong quá trình xây dựng dự án.............................180
5.2.2. Giám sát môi trường trong quá trình hoạt động dự án..............................180
5.2.3. Kinh phí giám sát môi trường...................................................................181
CHƯƠNG 6..............................................................................................................182
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG.....................................................................182
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT.............................................................183
1. KẾT LUẬN
183
2. KIẾN NGHỊ
184
3. CAM KẾT
184
3.1. Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu....................184
3.2. Cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung về bảo vệ môi trường
có liên quan đến dự án........................................................................................184
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO...........................................................186
PHỤ LỤC.................................................................................................................188

iii
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ANQP
BTCT
BTNMT
BOD
COD
CTNH
CTR
DO
ĐTM
GIS
KCN
KT-XH
NG

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

An ninh – Quốc phòng
Bê tông cốt thép
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhu cầu oxi sinh học
Nhu cầu oxi hóa học
Chất thải nguy hại
Chất thải rắn
Oxi hòa tan
Đánh giá tác động môi trường
Hệ thống thông tin địa lý
Khu công nghiệp
Kinh tế - xã hội
Khí tự nhiên

PCCC
QCVN
SS
THC
TNHH
TSP
XLNT
UBND
VOC
ΣN
ΣP
WB
WHO

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Phòng cháy chữa cháy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Chất rắn lơ lửng
Tổng Hydrocacbon
Trách nhiệm hữu hạn
Tổng lượng bụi lơ lửng
Xử lý nước thải
Uỷ ban nhân dân
Các hợp chất hữu cơ bay hơi
Tổng Nitơ
Tổng Phospho
(World Bank) Ngân hàng thế giới
(World Health Organization) Tổ chức Y tế Thế giới

iv
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

v
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1. Sự cần thiết phải đầu tư dự án
Trước tình hình mất cân đối cung – cầu của thị trường tôn trong nước (nhu cầu
tiêu thụ quá lớn, trong khi sản lượng sản xuất chưa đủ đáp ứng), trong năm 2013 Công
ty TNHH Thép Sóng Thần đã có kế hoạch đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất tôn
mới đặt tại KCN Mỹ Xuân A, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Nhà máy mới
khi đi vào hoạt động sẽ tạo cho Công ty TNHH Thép Sóng Thần khả năng chủ động về
mặt nguyên liệu, cũng như nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm tôn sản xuất, đồng
thời giúp Công ty TNHH Thép Sóng Thần nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị
trường và hướng đến các thị trường xuất khẩu mặt hàng tôn chất lượng cao.
Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần công suất 230.000
tấn sản phẩm/năm” (sau đây gọi tắt là Dự án) hoàn toàn phù hợp với Định hướng phát
triển công nghiệp hỗ trợ (ngành cơ khí chế tạo) đi đôi với yêu cầu bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025 của tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu. Trong đó, cơ cấu sản phẩm sau thép bao gồm:
- 2 dây chuyền mạ màu có công suất 100.000 tấn/năm;
- 1 dây chuyền mạ kẽm có công suất 100.000 tấn/năm;
- 1 dây chuyền mạ nhôm kẽm tôn cán nguội có công suất 30.000 tấn/năm.
Tuân thủ Luật bảo vệ môi trường, Công ty TNHH Thép Sóng Thần đã lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án và được phê duyệt tại Quyết định
số 12/QĐ-UBND ngày 07/01/2015 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Tuy nhiên, sau đó trong quá trình thực hiện Dự án đã có sự thay đổi về nội dung
và tiến độ đầu tư, thể hiện thông qua những điều chỉnh trong Giấy chứng nhận đầu tư
cấp lần đầu, lần 1, lần 2 và qua Quyết định số 22/QĐ-BQL ngày 16/3/2017 của Ban
quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa-Vũng Tàu về việc Chấp thuận giãn tiến độ đầu tư
Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần công suất 230.000 tấn sản
phẩm/năm”, mà theo đó có những thay đổi chính như sau:
- Tiến độ thực hiện vốn đầu tư: Tăng thêm vốn góp 250 tỷ VNĐ trong 36 tháng
kể từ ngày 16/9/2016 (tạo thành tổng vốn góp là 270 tỷ VNĐ).
- Tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động:
+ Dự án hiện hữu:
* Tiến độ xây dựng cơ bản:
• Nhà xưởng 1 (Nhà xưởng dây chuyền tôn mạ kẽm và tôn mạ màu): Hoàn thành
xây dựng trong Quý II/2017, dự kiến từ tháng 8/2017 đi vào hoạt động.
• Nhà xưởng 2 (Nhà máy sản xuất tôn cán nguội): Hoàn thành xây dựng trong
Quý IV/2018.
* Tiến độ đưa công trình vào hoạt động: Quý IV/2018.
+ Phần mở rộng (Dây chuyền cán Inox công suất 80.000 tấn/năm): Từ Quý
IV/2016 đến Quý IV/2019.
- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của Dự án: Tháng 12/2018.
1
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 20 của Luật bảo vệ môi trường, cũng
như quy định tại các điểm b, c, khoản 1, Điều 15 và tại mục 48, Phụ lục II của Nghị
định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, thì
Dự án nêu trên sẽ phải lập lại Báo cáo ĐTM. Vì vậy, Công ty TNHH Thép Sóng Thần
tiến hành lập lại Báo cáo ĐTM cho Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép
Sóng Thần công suất 230.000 tấn sản phẩm/năm”, với việc sử dụng dịch vụ tư vấn
của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường và Biển (RES) tại TP. Hồ Chí Minh.
Cấu trúc, nội dung và trình tự các bước thực hiện việc lập lại Báo cáo ĐTM của
Dự án tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Báo cáo ĐTM của Dự án trên
thuộc trách nhiệm thẩm định và phê duyệt của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (uỷ
quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa-Vũng Tàu). Mục đích của báo cáo
nhằm đánh giá các vấn đề môi trường liên quan, cũng như đề xuất các giải pháp về bảo
vệ môi trường trong suốt quá trình xây dựng và vận hành dự án.
1.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án
Công ty TNHH Thép Sóng Thần là cơ quan phê duyệt Báo cáo dự án đầu tư,
sau khi Ban quản lý các KCN Bà Rịa-Vũng Tàu phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án.
1.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Quy hoạch cấp trên của Dự án là Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ
thống phân phối thép định hướng đến năm 2025, được phê duyệt theo Quyết định số
694/QĐ-BCT ngày 31/01/2013 của Bộ Công Thương về phê duyệt Quy hoạch phát
triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép giai đoạn đến 2020, có xét đến năm
2025. Trong đó, vùng Đông Nam Bộ nói chung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng,
được ưu tiên phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép đến năm 2025.
1.4. Địa điểm thực hiện dự án
Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần công suất 230.000
tấn sản phẩm/năm” được triển khai thực hiện tại khu đất rộng 39.834 m2 của Công ty
TNHH Thép Sóng Thần, tọa lạc trên diện tích đất công nghiệp cho thuê của KCN Mỹ
Xuân A, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh
kết cấu hạ tầng KCN Mỹ Xuân A, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu, được đính kèm trong Phụ lục 1 của Báo cáo.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1. Các văn bản pháp luật
- Luật phòng cháy và chữa cháy (2001) đã được Quốc hội nước CHXNCN Việt
Nam khóa 10 thông qua ngày 29/6/2001 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày
04/10/2001.

2
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (2006) được Quốc hội nước CHXNCN
Việt Nam khóa 11 thông qua ngày 29/6/2006 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2007.
- Luật hóa chất (2007) đã được Quốc hội nước CHXNCN Việt Nam khóa 12
thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2008.
- Luật Tài nguyên nước (2012) đã được Quốc hội nước CHXNCN Việt Nam
khóa 13 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013.
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy được
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 22/11/2013.
- Luật Bảo vệ môi trường (2014) đã được Quốc hội nước CHXNCN Việt Nam
khóa 13 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về Khu
công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ quy định về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ
quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ V quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ V/v Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ V/v Thoát nước
và xử lý nước thải.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về Quy
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về Quản lý chất
thải và phế liệu.
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch
bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất thải nguy hại.
3
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng trong ĐTM
- TCVS 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế về chất lượng môi trường lao động.
- QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại
trong không khí xung quanh.
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải
nguy hại.
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và chất vô cơ.
- QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ.
- QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
- QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp.
- QCVN 05:2013/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh.
- QCVN 50:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối
với bùn thải từ quá trình xử lý nước.
- QCVN 51:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
sản xuất thép.
- QCVN 52:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp sản xuất thép;
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của kim loại nặng trong đất.
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt.
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm.
2.3. Các căn cứ kỹ thuật
- Tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan Bảo vệ môi
trường Mỹ (US-EPA) và Ngân hàng Thế giới (WB) về hướng dẫn việc nghiên cứu, xây
dựng báo cáo ĐTM của các dự án phát triển kinh tế - xã hội, như:
+ World Bank (WB), Guidelines for EIA, 1989.
+ Alexander P. Economopoulos, Assessment of Sources of Air, Water and Land
pollution. Part 1: Rapid inventory techniques in environmental pollution, 1993, WHO
(Geneva).
+ Alexander P. Economopoulos, Assessment of Sources of Air, Water, and Land
Pollution, Part 2: Approaches for Consideration in formulating Environmental
Control Strategies, 1993, WHO (Geneva).
+ Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution. A guide to rapid
source inventory techniques and their use in formulating Environmental Control
Strategies, 1993, WHO (Geneva).
4
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của Cục thẩm định và ĐTM (10/2008)/Tổng cục
Môi trường/Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược và đánh
giá tác động môi trường đối với các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế-xã hội.
- Lê Trình (2000), Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng,
NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
- Các số liệu thống kê đã được phát hành của huyện Tân Thành và tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu, có liên quan tới khu vực xã Mỹ Xuân – nơi triển khai dự án.
2.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án
- Văn bản số 556/BQL-ĐT ngày 18/9/2013 của Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu v/v thỏa thuận địa điểm Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép
Sóng Thần tại KCN Mỹ Xuân A.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 4186013058 cấp lần đầu ngày 02/10/2013; Thay
đổi lần 1 ngày 16/9/2016 và Thay đổi lần 2 ngày 11/1/2017 của Công ty TNHH Thép
Sóng Thần.
- Biên bản thoả thuận về việc chuyển giao quyền thuê lại đất của Công ty
TNHH Sản xuất thương mại Sóng Thần cho Công ty TNHH Thép Sóng Thần ngày
16/01/2014 giữa Tổng Công ty đầu tư phát triển đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam
– TNHH MTV với Công ty TNHH Sản xuất thương mại Sóng Thần và Công ty
TNHH Thép Sóng Thần.
- Phụ lục 1 Hợp đồng thuê lại đất tại KCN Mỹ Xuân A số 03/TCT-ĐT ngày
16/01/2014 giữa Tổng Công ty đầu tư phát triển đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam
– TNHH MTV với Công ty TNHH Thép Sóng Thần.
- Phương án cấp điện số 2325/PA-PCBRVT ngày 17/7/2014 của Công ty điện
lực Bà Rịa – Vũng Tàu cho hạng mục: đường dây, cáp ngầm trung thế và trạm biến
áp 2.000kVA-22/0,4kV cấp điện cho Công ty TNHH Thép Sóng Thần, KCN Mỹ
Xuân A, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Quyết định số 936/QĐ-PCBRVT ngày 17/7/2014 về việc phát triển phụ tải
mới đối với công trình đường dây, cáp ngầm trung thế và trạm biến áp 2.000kVA22/0,4kV cấp điện cho Công ty TNHH Thép Sóng Thần.
- Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 07/01/2015 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bà
Rịa -Vũng Tàu về Phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản
phẩm sau thép Sóng Thần công suất 230.000 tấn sản phẩm/năm” tại KCN Mỹ Xuân
A, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Quyết định số 22/QĐ-BQL ngày 16/3/2017 của Ban quản lý các khu công
nghiệp Bà Rịa-Vũng Tàu về việc Chấp thuận giãn tiến độ đầu tư Dự án “Nhà máy sản
xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần công suất 230.000 tấn sản phẩm/năm”.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên số
3502237470 cấp lần đầu ngày 2/10/2013; Thay đổi lần 1 ngày 19/4/2016 và Thay đổi
lần 2 ngày 2/6/2016 của Công ty TNHH Thép Sóng Thần.
- Hợp đồng số 04/HĐKT-CNMĐ ngày 26/3/2015 giữa Tổng công ty đầu tư phát
triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Chi nhánh miền Đông) và Công ty TNHH
Thép Sóng Thần về việc Cung cấp và tiêu thụ nước tại KCN Mỹ Xuân A.
- Hợp đồng số 05/HĐKT-CNMĐ ngày 26/3/2015 giữa Tổng công ty đầu tư phát
triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Chi nhánh miền Đông) và Công ty TNHH
Thép Sóng Thần về việc Thu gom xử lý nước thải tại KCN Mỹ Xuân A.
5
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Hợp đồng số 105/2017/HĐDV ngày 2/5/2017 giữa Công ty TNHH Thép Sóng
Thần và Công ty CP dịch vụ đô thị Tân Thành về việc Thu gom, vận chuyển rác.
(Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án được đính kèm trong Phụ lục 1)
2.5. Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập sử dụng trong ĐTM
- Công ty TNHH Thép Sóng Thần, Báo cáo đầu tư xây dựng: “Nhà máy sản xuất
các sản phẩm sau thép Sóng Thần công suất 230.000 tấn sản phẩm/năm” tại KCN Mỹ
Xuân A, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 6/2017
(Thuyết minh dự án).
- Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn sản phẩm/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, xã Mỹ Xuân, huyện Tân
Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2014.
- Các sơ đồ, bản vẽ thiết kế kỹ thuật liên quan đến dự án.
- Kết quả khảo sát kinh tế - xã hội xã Mỹ Xuân, nơi đầu tư Dự án.
- Kết quả quan trắc môi trường nền thực hiện vào tháng 12/2013 và kết quả giám
sát môi trường khu vực dự án tại thời điểm lập lại báo cáo ĐTM (tháng 7/2017).
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
3.1. Chủ dự án
Báo cáo ĐTM Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn sản phẩm/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, xã Mỹ Xuân, huyện Tân
Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Chủ dự án là Công ty TNHH Thép Sóng Thần chủ
trì thực hiện, với việc sử dụng dịch vụ tư vấn của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi
trường và Biển (RES) có trụ sở đặt tại TP. Hồ Chí Minh.
Một số thông tin liên quan đến Chủ dự án như sau:
- Tên Chủ dự án: Công ty TNHH Thép Sóng Thần
- Người đại diện: Ông Phan Văn Tố
Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: Đường số 3, KCN Mỹ Xuân A, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu.
- Điện thoại: 0903.706.222
Fax:
3.2. Đơn vị thực hiện
Thông tin cập nhật có liên quan về Cơ quan tư vấn ĐTM như sau:
Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường và Biển (RES)
- Đại diện: Bà Phan Thu Nga Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: 143/4D/19 Ung Văn Khiêm, P.25, Q.Bình Thạnh, TP. Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38990976;
Fax : 08.38990986
- E-mail: resvn2008@yahoo.com
3.3. Quá trình thực hiện ĐTM
Tóm tắt quá trình lập báo cáo ĐTM cho Dự án như sau:

6
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

3.3.1. Phân công trách nhiệm
- Chủ dự án cung cấp đầy đủ toàn bộ căn cứ pháp lý và thông tin, số liệu, bản vẽ
về dự án, phối hợp với đơn vị tư vấn trong lập báo cáo ĐTM.
- Đơn vị tư vấn tổ chức Tổ chuyên gia thực hiện lập báo cáo ĐTM.
3.3.2. Quá trình lập báo cáo ĐTM
- Đơn vị tư vấn thu thập, tập hợp đầy đủ căn cứ pháp lý, thông tin, số liệu, bản vẽ
thiết kế dự án, kết quả quan trắc môi trường và số liệu kinh tế - xã hội tại nơi triển khai
dự án, sau đó Tổ chuyên gia hoàn thành thực hiện lập nội dung báo cáo ĐTM.
- Chủ dự án cùng Đơn vị tư vấn thống nhất nội dung tổng hợp báo cáo ĐTM,
trước khi làm thủ tục hổ sơ trình thẩm định tại cơ quan có thẩm quyền.
Những thành viên chính thực hiện báo cáo ĐTM như trong bảng sau:
Bảng 0. 1. Danh sách cán bộ tham gia trực tiếp lập báo cáo ĐTM của Dự án
Họ và
Học hàm, học vị,
Vị trí trong lập báo cáo
Stt
Chữ ký
tên
chuyên ngành
ĐTM Dự án
I- Chủ Dự
án
1
2
3
II- Cơ quan
tư vấn
1
2
3
4
5
6
4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
4.1. Phương pháp ĐTM
(1). Phương pháp đánh giá nhanh ô nhiễm
Sử dụng các hệ số đánh giá nhanh ô nhiễm (thông thường do Tổ chức Y tế Thế
giới – WHO thiết lập), để ước tính nhanh lưu lượng, tải lượng và đánh giá nồng độ của
các chất gây ô nhiễm sinh ra từ các giai đoạn hoạt động khác nhau của dự án, phục vụ
cho việc đánh giá tác động môi trường, đồng thời còn sử dụng để đánh giá về hiệu quả
xử lý của các biện pháp kỹ thuật – công nghệ áp dụng nhằm khống chế, kiểm soát và
giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo các chỉ dẫn kỹ thuật của WHO đưa ra.
Phương pháp có độ tin cậy trung bình, song được nâng cao nhờ việc sử dụng tổ
hợp các phương pháp ĐTM. Chủ yếu sử dụng trong chương 3 của báo cáo.
(2). Phương pháp ma trận môi trường
Sử dụng để thiết lập và phân tích định tính về mối quan hệ tích hợp giữa các
giai đoạn hoạt động khác nhau của dự án với quy mô, mức độ và tần suất tác động môi
7
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

trường sinh ra từ các giai đoạn hoạt động này của dự án, đồng thời cũng được sử dụng
để chọn lọc và đánh giá các tác động môi trường quan trọng chủ yếu của dự án.
Phương pháp có độ tin cậy trung bình, song được nâng cao nhờ việc sử dụng tổ
hợp các phương pháp ĐTM. Chủ yếu sử dụng trong chương 3 của báo cáo.
(3). Phương pháp chuyên gia
Sử dụng để tham khảo các kinh nghiệm đánh giá tác động môi trường của các
dự án đầu tư tương tự nhằm sàng lọc, loại bỏ các phương án đánh giá tác động ít khả
thi, cũng như đề xuất các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm khống chế, kiểm soát và
giảm thiểu khả thi, hiệu quả các tác động môi trường quan trọng của dự án.
Phương pháp có độ tin cậy cao, được sử dụng trong tất cả các phần nội dung và
các bước thực hiện của quy trình nghiên cứu xây dựng báo cáo ĐTM, song được áp
dụng chủ yếu tại chương 1, chương 2, chương 3, chương 4 của báo cáo.
(4). Phương pháp phân tích xu hướng
Sử dụng nhằm phân tích, đánh giá và dự báo về xu hướng diễn biến các tác
động môi trường quan trọng chủ yếu, cũng như khả năng chịu tải của môi trường theo
quy mô không gian và thời gian xây dựng, hoạt động của dự án. Phương pháp đạt độ
tin cậy ở mức trung bình, song được nâng cao nhờ việc sử dụng tổ hợp các phương
pháp ĐTM. Áp dụng chủ yếu tại chương 2, chương 3.
(5). Phương pháp GIS
Sử dụng để lập các lớp bản đồ GIS chuyên ngành phục vụ công tác lập quy
hoạch thiết kế dự án, mô tả hiện trạng khu đất dự án, cũng như xây dựng các bản đồ
quan trắc và giám sát môi trường dự án.
4.2. Phương pháp khác
(1). Phương pháp điều tra, khảo sát
Sử dụng để điều tra, khảo sát thực địa tại địa điểm triển khai xây dựng dự án,
thông qua đó có thể nắm rõ về hiện trạng khu vực triển khai dự án, cũng như về các
đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan tới dự án trong vùng phụ cận, phục vụ
cho công tác đánh giá tác động môi trường của dự án nói chung.
(2). Phương pháp thu thập, thống kê, lập bảng số liệu
Sử dụng để thu thập, phân tích và xử lý một cách hệ thống các nguồn số liệu về
các điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội tại khu vực dự án và vùng lân
cận, cũng như các nguồn số liệu phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường và đề
xuất các biện pháp khống chế, giảm thiểu tác động môi trường của dự án.
Áp dụng phương pháp chủ yếu tại chương 1, chương 2 của báo cáo.
(3). Phương pháp so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường
Sử dụng để đánh giá cấp độ và mức độ tác động môi trường của dự án trên cơ
sở so sánh với các mức giới hạn quy định trong các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi
trường Việt Nam ban hành áp dụng (so sánh với các ngưỡng chịu tải về môi trường).

8
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Phương pháp này có độ tin cậy cao và được áp dụng chủ yếu tại chương 2,
chương 3, chương 4 của báo cáo.
(4). Phương pháp tham khảo kết quả nghiên cứu trong nước
Sử dụng để đánh giá tác động môi trường và đánh giá hiệu quả của các biện
pháp khống chế, giảm thiểu các tác động chính hoặc có tính chất đặc thù riêng của dự
án sao cho phù hợp với các điều kiện nghiên cứu đánh giá thực tế ở trong nước.
Nhìn chung, ở nước ta có nhiều dự án sản xuất sản phẩm sau thép đã được đầu
tư xây dựng và phát triển thành công, nên là kinh nghiệm tốt cho dự án đầu tư này.

9
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN “NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM SAU THÉP SÓNG
THẦN CÔNG SUẤT 230.000 TẤN/NĂM” TẠI KCN MỸ XUÂN A, XÃ MỸ
XUÂN, HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
1.2. CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN
SONG THAN STEEL Co. LTD
- Địa chỉ liên hệ: Đường số 3, KCN Mỹ Xuân A, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
- Đại diện: Ông Phan Văn Tố
Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0903.706.222
Fax:
- Vốn điều lệ: 270 tỷ đồng
- Ngành nghề kinh doanh: Chi tiết xem nội dung Bảng dưới đây:
Bảng 1. 1. Ngành nghề kinh doanh của chủ dự án
Stt
1

2

3
4
5
6

Tên ngành

Mã ngành

Sản xuất các cấu kiện kim loại
Chi tiết: Sản xuất khung kèo thép các sản phẩm cơ khí, lắp dựng các
2511
cấu kiện, nhà kho, dầm trục, các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành xây
(Chính)
dựng
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
Chi tiết: Sản xuất thép lá mạ kẽm (tôn kẽm), thép lá mạ hợp kim
nhôm kẽm (tôn lạnh), thép lá mạ kẽm phủ sơn (tôn kẽm màu), thép
2592
lá đen phủ sơn (tôn đen màu), thép là mạ hợp kim nhôm kẽm phủ
sơn (tôn lạnh màu).
Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại
Chi tiết: Sản xuất thép cán mỏng, thép cán nguội, thép ống, dập cán
2591
sóng tôn, cán xà gồ thép.
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
4662
Chi tiết: Buôn bán sắt thép các loại và kim loại màu.
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
5210
(Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ Ngành nghề chưa
được hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định của Luật chuyên khớp mã với Hệ
ngành. Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại thống ngành kinh tế
Phụ lục IV Luật đầu tư)
Việt Nam

1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN
1.3.1. Vị trí địa lý của dự án
Khu đất thực hiện Dự án của Công ty TNHH Thép Sóng Thần rộng 39.834 m 2,
toạ lạc tại KCN Mỹ Xuân A, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Vị trí địa lý của khu đất dự án trong mối quan hệ tương quan với các khu vực xung
quanh, như được thể hiện trên các hình 1.1 và 1.2 dưới đây.
10
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Hình 1. 1. Vị trí địa lý của KCN Mỹ Xuân A

Khu đất dự án

Hình 1. 2. Sơ đồ vị trí khu đất dự án trong KCN Mỹ Xuân A
11
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Căn cứ theo Văn bản thoả thuận địa điểm số 556/BQL-ĐT ngày 18/9/2013 của
Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thì ranh giới tiếp giáp của Dự án với
các khu vực xung quanh trong KCN Mỹ Xuân A, như sau:
- Phía Bắc: Giáp Công ty TNHH Gốm xứ Mỹ Xuân
- Phía Nam: Giáp đường số 2B
- Phía Đông: Giáp đường số 3A
- Phía Tây: Giáp Công ty TNHH Công nghiệp Kính NSG VN
Tọa độ khu đất dự án được giới hạn bởi các điểm chu vi: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 1
(Phần phụ lục đính kèm bản vẽ thoả thuận địa điểm) như trình bày trong Bảng 1.2.
Bảng 1. 2. Tọa độ khu đất dự án
Số
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
1

Toạ độ VN 2000
X(m)
1776760.343
1776857.035
1776757.252
1176723.222
1176672.907
1176637.291
1176615.917
1176605.114
1776760.343

Y(m)
612696.819
612921.414
612965.049
612890.472
612912.094
612832.460
612771.300
612707.420
612696.819

Khoảng cách
1-2: 244,52m
2-3: 108,91m
3-4: 81,97m
4-5: 54,76m
5-6: 87,24m
6-7: 64,79m
7-8: 64,79m
8-1: 115,60m
Σ= 822,58m

(Nguồn: Bản vẽ thoả thuận địa điểm khu đất dự án).
Ghi chú: Khu vực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có kinh tuyến trục 107o45’, múi độ 3.
1.3.2. Các đối tượng xung quanh khu đất dự án
1.3.2.1. Mối tương quan của dự án đối với hệ thống đường giao thông
+
Giao thông đối nội của KCN Mỹ Xuân A: Đường bê tông nhựa tải
trọng H30, gồm các loại đường chính có chiều rộng 8m, 15m, có vỉa hè rộng cho
người đi bộ, kết hợp với hệ thống chiếu sáng, cây xanh tạo cảnh quan sạch đẹp cho
KCN.
+
Giao thông đối ngoại: KCN Mỹ Xuân A thuộc địa bàn xã Mỹ Xuân,
huyện Tân Thành nơi có tuyến đường QL51 và đường cao tốc chạy qua. Đây là tuyến
đường huyết mạch của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đi TP. Vũng Tàu. KCN Mỹ Xuân A nằm
cạnh Quốc lộ 51, gần đường cao tốc; cách TP. Hồ Chí Minh 49km, TP. Vũng Tàu 55km;
cạnh hệ thống cảng nước sâu của khu vực. Trong thời gian tới, khi tuyến đường liên
cảng Cái Mép – Thị Vải nối từ Cảng tổng hợp Cái Mép Hạ tới đường vào Cảng Phước
An, tỉnh Đồng Nai với tổng chiều dài 21,36km. Đây là sẽ là tuyến đường chuyền tải
hàng hoá từ các cảng và các KCN trên địa bàn khu vực đi Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh,
…và ngược lại để giảm tải cho Quốc lộ 51, đường cao tốc.
Do đó, việc triển khai dự án sẽ có thuận lợi về hoạt động giao thông vận tải cung
ứng sản phẩm của Nhà máy đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
và các tỉnh khác, cũng như xuất khẩu hàng hóa đi các nước.
12
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

3.2.2.2. Mối tương quan của dự án đối với hệ thống sông, rạch
Nước thải sinh ra từ hoạt động của dự án được xử lý bằng hệ thống xử lý nước
thải đạt quy định đầu vào của KCN Mỹ Xuân A, sau đó thoát ra hệ thống gom nước
thải của KCN và chảy về Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Mỹ Xuân A với
công suất xử lý 4.000 m3/ngày.đêm. Tại đây nước thải được tiếp tục xử lý đạt
QCVN 40:2011/BTNMT, cột B (Kq =0,9; Kf = 1,0) trước khi xả ra sông Thị Vải,
đảm bảo cho việc thoát nước thải của Nhà máy và cả của KCN. Mặt khác, dọc sông
Thị Vải đã có nhiều cảng đi vào hoạt động, thuận tiện cho việc lưu chuyển hàng
hoá bằng đường sông, đường biển, giảm chi phí cho việc vận chuyển.
3.2.2.3. Mối tương quan của dự án với đối tượng kinh tế – xã hội
a). Mối tương quan của dự án đối với khu dân cư, khu đô thị:
Dự án nằm trong KCN Mỹ Xuân A đã được thực hiện xong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, cách khu dân cư, khu đô thị khoảng >500m. Do khu vực được
quy hoạch hoạt động sản xuất công nghiệp, nên đã được áp dụng các biện pháp phòng
ngừa tác động xấu đến hoạt động sinh sống của người dân trong khu vực.
b). Mối tương quan của dự án đối với các đối tượng sản xuất, kinh doanh:
Hiện tại, KCN Mỹ Xuân A có tổng số 35 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
(trong đó 1 doanh nghiệp đã tạm ngưng hoạt động), gồm các ngành nghề: Sản xuất vật
liệu xây dựng; sản xuất và chế tạo cơ khí chính xác; Sản xuất và sửa chữa xe máy, thiết
bị; Công nghiệp dệt, điện, điện tử; Chế biến sản phẩm công nghiệp và thực phẩm; Các
ngành công nghiệp khác không gây ô nhiễm môi trường… (Chi tiết xem Mục 2.2.2,
Chương II). Do vậy, với loại hình công nghiệp hỗ trợ, Dự án sẽ cung cấp một phần sản
phẩm cho các nhà máy có nhu cầu, còn lại là bán trong nước và xuất khẩu.
c). Mối tương quan của dự án đối với các công trình văn hoá, tôn giáo, di tích
lịch sử:
Dự án nằm trong KCN Mỹ Xuân A, đã thực hiện xong công tác bồi thường - giải
phóng mặt bằng, trong KCN không có các công trình văn hoá, tôn giáo, di tích lịch sử.
Như vậy, về môi trường tự nhiên thì đối tượng chịu tác động trực tiếp từ hoạt
động của Dự án là môi trường không khí xung quanh trên khu vực KCN Mỹ Xuân A
và ngoài hàng rào KCN, trong khi môi trường nước mặt sông Thị Vải chịu tác động
gián tiếp, vì nước mưa và nước thải sinh ra từ Dự án được đấu nối vào hệ thống thoát
nước mưa và nước thải chung của KCN Mỹ Xuân A, còn môi trường nước ngầm và
đất không chịu tác động, bởi KCN Mỹ Xuân A đã xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ
thuật và gần như đã được lấp đầy hoàn toàn (98,74%), nên đất đai đã bị bê tông hoá
góp phần ngăn ngừa sự xâm nhập các chất gây ô nhiễm.
Về môi trường kinh tế - xã hội, thì công nhân làm việc tại KCN Mỹ Xuân A chịu
tác động trực tiếp, trong khi các khu dân cư, khu đô thị nằm ngoài hàng rào của KCN
ít chịu ảnh hưởng tác động từ hoạt động của Dự án.
Vì dự án có sử dụng các loại hoá chất nguy hiểm là axit (HCl, H2SO4) và kiềm
(NaOH), nên Chủ dự án cam kết áp dụng các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố
hoá chất hiệu quả nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các đối tượng kinh tế - xã hội.
13
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Mục tiêu của dự án
- Góp phần tạo cho chủ dự án khả năng chủ động về nguyên liệu và nâng cao giá trị
gia tăng cho sản phẩm, đồng thời nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường và
hướng đến các thị trường xuất khẩu mặt hàng tôn chất lượng cao cấp.
- Góp phần tạo công ăn việc làm ổn định cho khoảng 458 cán bộ, công nhân viên,
ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, đồng thời góp phần mang lại lợi nhuận cho
nhà đầu tư và tăng đóng góp cho ngân sách nhà nước địa phương.
- Góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT) của tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025.
- Xây dựng nhà máy bao gồm các dây chuyền và máy móc như sau:
+ 01 Máy cán nguội đảo chiều công suất 80.000 tấn/năm.
+ 01 Máy mài trục cán.
+ 02 Dây chuyền mạ kẽm công suất 130.000 tấn/năm.
+ 02 Dây chuyền mạ màu công suất 90.000 tấn/năm.
+ 01 Lò ủ kiểu chuông công suất 30.000 tấn/năm.
+ 01 Máy cán láng công suất 30.000 tấn/năm.
+ 01 Dây chuyền xẻ băng, chia cuộn, cắt biên thép công suất 100.000 tấn/năm.
+ Máy cán sóng tôn công suất 35.000 tấn/năm.
+ Trạm xử lý nước thải.
+ Thiết bị phụ trợ nhà xưởng (Cầu trục, xe nâng, tháp giải nhiệt, lò hơi, hệ
thống máy bơm/máy nén khí, trạm cân…).
+ Trạm biến áp tổng công suất 15MVA.
+ Trạm biến áp phụ 2MVA và 2.5MVA
+ Xưởng cơ khí.
+ Phương tiện vận tải.
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
1.4.2.1. Bố trí tổng mặt bằng các hạng mục dự án
Tổng diện tích khu đất thiết kế xây dựng nhà máy là 39.834 m 2 (sau khi đã tính
lùi vào 291 m2 so với diện tích 40.125 m2 của lô đất ban đầu). Bố trí tổng mặt bằng các
hạng mục công trình của Dự án như được trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 1. 3. Bố trí tổng mặt bằng của dự án
Stt
Danh mục
I- Diện tích xây dựng:
ACông trình chính:
01 Xưởng mạ kẽm 1, mạ màu 1
02 Xưởng mạ kẽm 2, mạ màu 2
03 Xưởng cán nguội, ủ, cán láng
04 Dây chuyền xẻ băng, cắt biên, chia cuộn; nhà
điện cán nguội

Đvt
m2
m2
m2
m2
m2
m2

Số lượng
24.330,7
19.990
4.290
3.872
4.779

Tỷ lệ (%)
61,08
50,18
10,77
9,72
12,0

4.425

11,11

14
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Stt
05
06
B1
2
3
4
5
6
7
8

Danh mục
Kho thành phẩm tôn mạ màu, mạ kẽm
Xưởng cán sóng tôn
Công trình phụ trợ:
Văn phòng
Căn tin
Bể nước làm mát giai đoạn 1
Khu xử lý nước thải giai đoạn 1 &2
Khu xử lý nước thải giai đoạn 3
Xưởng cơ khí
Lò hơi, khí thấp áp
Phụ trợ mạ màu 1 (Điện điều khiển)
Trạm biến thế 2 MVA + Phòng điện điều khiển
9.1
dây chuyền mạ kẽm
Trạm biến thế 2,5 MVA + Phòng điện điều
9.2
khiển dây chuyền mạ màu
10 Nhà bảo vệ + Nhà để xe máy CNV
11 Kho chứa phuy sơn đã qua sử dụng
12 Kho sơn cho dây chuyền mạ màu
Hệ thống cấp hóa chất tẩy rửa cho dây chuyền
13
mạ kẽm 1
Hệ thống cấp hóa chất tẩy rửa cho dây chuyền
14
mạ màu 1
Hệ thống tái sinh dung môi cho dây chuyền mạ
15
màu 1
Khu tiện ích (Trạm hạ thế chính, Trạm NG,
16
Trạm N2&H2)
17 Khu vực bồn dầu DO (sử dụng cho xe nâng)
18 Phòng KCS, Hoá nghiệm, xử lý chất thải
19 Kho vật tư
II- Diện tích đất cây xanh:
III- Đường nội bộ, sân bãi:
Tổng cộng:

Đvt
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2

Số lượng
1.536
1.088

4.340,7
320
300
342
90
150
225
90
194

Tỷ lệ (%)
3,86
2,73
10,9
0,8
0,75
0,86
0,23
0,38
0,56
0,23
0,49

342

0,86

201

0,5

517
28
228

1,3
0,07
0,57

171

0,43

192,7

0,48

90

0,23

536

1,35

108
72
144

0,27
0,18
0,36

9.243
6.260,3
39.834

23,2
15,72
100

(Nguồn: Bảng dữ liệu cơ sở thiết kế tổng thể Nhà máy Sóng Thần)
Trong đó, mật độ xây dựng của dự án là 61,08%, nằm trong giới hạn của mật độ
xây dựng cho phép đối với diện tích lô đất 39.834m 2; chiều cao xây dựng công trình
trên mặt đất nhỏ hơn 13m là 57% và diện tích cây xanh 9.243m 2, chiếm 23,2% hoàn
toàn thoả mãn tiêu chuẩn diện tích cây xanh trong KCN theo quy định tại QCXDVN
01:2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng.
(Hiện trạng thi công các hạng mục công trình chính và phụ trợ của Dự án sẽ
được trình bày chi tiết trong Mục 3.1.1, Chương 3 của Báo cáo).
15
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

1.4.2.2. Quy mô các hạng mục công trình dự án
a). Các hạng mục công trình chính:
- Trong bố trí mặt bằng tổng thể của nhà máy và các nhà xưởng: Cán nguội, mạ
kẽm, mạ màu, xẻ băng, ủ, cán tôn, được bố trí phù hợp với lưu trình công nghệ và
thuận tiện cho sản xuất, lưu thông, tiết kiệm điện năng và nhân công.
- Nhà xưởng được thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam.
- Nhà xưởng trong nhà máy có kết cấu chính là khung thép tiền chế và một số
khu vực sử dụng khung bê tông cốt thép (BTCT). Do quy mô nhà xưởng và tải trọng
cầu trục trung bình, nên khung thép được chế tạo bằng thép thông thường CT3 hoặc
thép có cường độ cao.
- Móng sử dụng phương án móng bê tông cốt thép.
b). Các hạng mục công trình phụ trợ:
1. Hệ thống sân đường giao thông nội bộ:
Bao gồm tuyến đường nội bộ tại khu vực trạm cân rộng 50m (vị trí bãi giao nhận
hàng hóa) và các tuyến đường ngắn bao quanh khu vực các nhà xưởng sản xuất, sân
bãi thành phẩm rộng 6m, 8m, 10m, hai làn xe. Kết cấu mặt đường bằng bê tông nhựa
nóng gồm 2 lớp dày 10cm và 12cm, móng đường cấp phối đá dăm chịu lực dày 50cm,
có khả năng chịu tải 30 tấn (H30) trở lên.
2. Hệ thống cây xanh:
Cây xanh trong nhà máy được bố trí dọc theo hai bên đường giao thông nội bộ và
ở khu vực khoảng trống giữa các nhà xưởng và công trình kiến trúc khác, cũng như tạo
thành dải cách ly xung quanh khu đất dự án nhằm giảm độ ô nhiễm, tiếng ồn, cải thiện
môi trường và tạo mỹ quan cho nhà máy. Các loại cây xanh trồng tại nhà máy gồm các
loại cây xanh lá nhỏ, tạo nhiều bóng mát, hạn chế tiếng ồn, mùi và khói bụi từ các nhà
xưởng, trạm xử lý nước thải và khu tập kết chất thải rắn, lưu chứa chất thải nguy hại.
3. Hệ thống cấp thoát nước, PCCC:
- Hệ thống cấp nước gồm hai phần: cấp nước cho khu vực công nghệ và cấp cho
khu vực sinh hoạt. Ống cấp nước được đặt ngầm chạy dưới vỉa hè dọc theo các đường
giao thông. Áp suất dư tối thiểu bằng 3bar. Vật liệu ống cấp nước là loại ống gang dẻo.
Hệ thống cấp nước chữa cháy được xây dựng kết hợp hệ thống cấp nước sinh hoạt và
trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 120m.
- Hệ thống thoát nước được xây dựng theo qui hoạch thoát nước chung hiện hữu
của KCN Mỹ Xuân A, với hệ thống thoát nước mưa và nước thải được xây dựng riêng
biệt. Hệ thống đường ống thoát nước mưa có đường kính lớn nhất 1m và tuyến ống thu
gom nước từ vỉa hè là 30cm, 50cm, 80cm. Trong khi đường ống thoát nước thải sử
dụng ống HPDE đặt ngầm trong khu đất, tại các khu vực đi qua đường sử dụng ống bê
tông cốt thép ly tâm chịu lực. Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn
trước khi đấu nối vào đường ống thoát nước thải của dự án để xử lý cùng với nước thải
sản xuất tại trạm XLNT của Nhà máy, bảo đảm chất lượng nước thải sau xử lý đạt quy
định đầu vào của KCN Mỹ Xuân A, trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước và xử
lý nước thải tập trung của KCN.
4. Vệ sinh môi trường:
16
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Rác thải sinh hoạt được thu gom, phân loại tại các khu vực phát sinh và được ký
hợp đồng vận chuyển, xử lý với các đơn vị có chức năng theo quy định.
- Chất thải nguy hại được thu gom, phân loại, lưu chứa trong kho rác thải nguy
hại và được ký hợp đồng vận chuyển, xử lý với đơn vị có chức năng theo quy định.
- Rác thải công nghiệp không nguy hại được thu gom, phân loại, một phần được
tái sử dụng theo nhu cầu, phần còn lại được ký hợp đồng vận chuyển, xử lý với các
đơn vị có chức năng theo quy định.
5. Hệ thống cấp điện:
Nhà máy xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng cung cấp điện, với 1 trạm đấu nối, đường
dây cấp nguồn và hệ thống phân phối điện trung thế đến các trạm biến áp của các
xưởng sản xuất, công trình phụ trợ trong nhà máy. Nguồn điện 22kV cấp cho nhà máy
được lấy từ trạm biến áp gần kề của KCN Mỹ Xuân A. Trạm đấu nối nằm trong khuôn
viên của nhà máy tiếp nhận nguồn điện từ bên ngoài cấp vào. Sau đó có 2 đường cáp
ngầm DSTA/CXV 3*240mm2 và DSTA/CXV 3*95mm2, sẽ truyền dẫn điện đến bảng
phân phối chính 22kV của nhà máy.
6. Hệ thống thông tin liên lạc:
Nhà máy thực hiện xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng hệ thống thông tin liên lạc, với 3
thành phần cơ cấu chính như sau:
- Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ: Hệ thống này được bố trí ở trong các khu
vực công nghệ nhà xưởng, bảo đảm cung cấp thông tin liên lạc nội bộ thông suốt giữa
các bộ phận công nghiệp của xưởng.
- Hệ thống điện thoại: Các nhà xưởng được trang bị máy điện thoại trong các khu
vực sản xuất và văn phòng nhà xưởng. Hệ thống điện thoại kỹ thuật số tự động của
nhà máy chủ yếu bao gồm:
+ Cổng tổng đài để kiểm soát và phân loại các cuộc gọi bên ngoài và nội bộ.
+ Kiểm soát số lượng thích hợp các tiện ích bên trong được trang bị với các
máy điện thoại chuẩn.
1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục
công trình của dự án
1.4.3.1. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình
c). Trình tự thi công:
- Tổ chức mặt bằng thi công.
- Tập kết thiết bị, vật tư thi công.
- Thi công sàn, khung sườn bê tông cốt thép.
- Tháo dỡ cốp pha dầm sàn, trụ cột, xây tô, lắp đặt hệ thống cấp điện, nước,
chống sét,…
- Hoàn thiện công trình.
b). Mặt bằng tổ chức thi công:
- Vật liệu, máy móc thiết bị được bố trí tại mặt bằng dự án.
- Công tác gia công lắp dựng cột kèo thép, ván khuôn được thực hiện ngay tại
công trường, tận dụng phần đất trống của công trình.
17
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Các bãi chứa vật liệu sắt thép nằm ở góc công trình, coffa gỗ, coffa nhựa được
phân theo chủng loại riêng chứa từng bãi riêng biệt.
- Nguồn điện phục vụ thi công cho công trình được sử dụng từ trạm được lắp đặt
trên công trình.
- Nguồn nước phục vụ thi công công trình sử dụng nguồn nước máy từ hệ thống
cấp nước cho KCN Mỹ Xuân A.
c). Trình tự và tổ chức thi công:
Tổ chức thi công được bố trí phù hợp với đặc điểm công trình, trình độ của cán
bộ phụ trách, nhằm đảm bảo cho công trình thi công đúng tiến độ, đạt chất lượng. Tổ
chức hiện trường thi công bao gồm:
- Chỉ huy công trường của Chủ đầu tư.
- Nhà thầu Tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng.
- Ban Quản lý dự án (Ban QLDA) của Chủ đầu tư.
Vai trò của Ban chỉ huy công trường:
- Tổ chức tại công trường gồm: 01 chỉ huy công trường, 02 giám sát xây dựng, và
Ban QLDA thường trực tại công trường, chỉ huy công trường thay mặt chủ đầu tư, trực
tiếp điều hành thi công chung tại hiện trường.
- Chỉ huy công trường, Ban QLDA và nhà thầu Tư vấn thiết kế, Giám sát xây
dựng giải quyết các vấn đề trên công trường và chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi
quyết định của mình. Ban chỉ huy công trường phối hợp với Chủ đầu tư trong việc
quản lý, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến công tác vệ sinh môi trường.
- Ban chỉ huy công trường lập ra các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường nơi
thi công và khu vực lân cận, như biện pháp che chắn, chống bụi, chống khói, chống
ồn, gây ô nhiễm, sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp, tuân theo các qui định của Nhà
nước về chỉ số tiếng ồn, khói……
- Ban chỉ huy công trường sẽ tổ chức cho một nhóm lao động vệ sinh môi trường.
Bộ phận này sẽ trực tiếp thực hiện các công việc như quét dọn vệ sinh công trường và
khu vực lân cận, tưới nước chống bụi, thu gom rác trong thi công…
- Ban chỉ huy công trường có nhiệm vụ giáo dục ý thức chấp hành các qui định
về vệ sinh, bảo vệ môi trường cho lực lượng cán bộ, nhân viên, công nhân tham gia tại
công trường thông qua các hoạt động sinh hoạt, lao động hàng ngày, các cuộc họp giao
ban giữa ban chỉ huy với các nhà thầu xây dựng.
1.4.3.2. Giải pháp tổ chức thi công
a). Nguyên tắc chung:
Nhằm bảo đảm an toàn và hiệu quả cho công tác thi công xây dựng nhà máy,
thì cần phải thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc sau đây:
- Chủ dự án phối hợp với nhà thầu cung cấp và chuyển giao công nghệ để xây
dựng phương án thi công các hạng mục của dự án theo đúng tiến độ kế hoạch đặt ra:
+ Hoàn tất các hồ sơ quản lý về thủ tục đầu tư và xây dựng công trình theo các
quy định của Pháp luật nhà nước có liên quan.
+ Hoàn tất hồ sơ thi công, phương án cung cấp nguyên nhiên vật liệu, máy móc,
thiết bị công trình, các bản vẽ thiết kế kỹ thuật và tiến độ triển khai xây dựng dự án.
18
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Đối với việc thi công chuẩn bị mặt bằng: Do mặt bằng thi công đã có sẵn, nên
Chủ dự án không phải tiến hành thi công chuẩn bị mặt bằng.
- Đối với việc thi công nhà xưởng: Chủ dự án tổ chức thi công xây dựng xưởng
cán nguội, tôn kẽm, tôn màu,... theo đúng sơ đồ công nghệ và quy trình sản xuất.
- Đối với việc thi công công trình phụ trợ: Chủ dự án tổ chức thi công xây dựng
hệ thống công trình phụ trợ của nhà máy theo tiêu chuẩn thiết kế và thực hiện việc
đấu nối, kết nối đúng quy định vào hệ thống chung của KCN Mỹ Xuân A.
b). Các giải pháp tổ chức thi công:
1. Công tác giải phóng mặt bằng:
Khu đất xây dựng nhà máy là lô đất công nghiệp trống đã được san nền sơ bộ,
không có chướng ngại vật, nên công tác giải phóng mặt bằng không phải thực hiện.
2. Công tác san lấp mặt bằng và chuẩn bị mặt bằng:
Mặt bằng khu đất tương đối bằng phẳng, đã được san nền sơ bộ, không cần thực
hiện công tác san lấp mặt bằng. Các vị trí cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, thoát
nước mưa và nước thải chung đã có sẵn của KCN Mỹ Xuân A.
Điện động cơ, điện chiếu sáng và nước cấp phục vụ cho việc thi công sẽ được kết
nối với vị trí cấp điện, nước có sẵn của KCN Mỹ Xuân A. Tiêu hao điện, nước sẽ được
tính toán khi lập kế hoạch thi công. Các đường phục vụ thi công sử dụng đường nội bộ
có sẵn bao quanh khu đất dự án. Các thiết bị liên lạc trên khu vực thi công được sử
dụng theo hệ thống thông tin liên lạc sẵn có của KCN Mỹ Xuân A, bảo đảm phục vụ
liên lạc giữa các bên nhằm hỗ trợ và đảm bảo việc thi công được thuận lợi.
3. Công tác chuẩn bị nhân công, máy móc:
Chủ dự án phối hợp với nhà thầu cung cấp, chuyển giao công nghệ để xây dựng
phương án bố trí số lượng nhân công, máy móc cần cho hoạt động thi công, đồng thời
kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị phải đảm bảo an toàn kỹ thuật.
4. Công tác vận chuyển vật tư, máy móc, thiết bị:
- Vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ thi công được chuyển đến công trường theo
lịch thi công (trước khi tiến hành lắp đặt tối thiểu 5 ngày).
- Mọi thiết bị, vật tư phải được kiểm tra kỹ càng, đúng yêu cầu kỹ thuật để đảm
bảo không bị hư hỏng.
- Các thiết bị cầu trục, nồi hơi, máy nén khí và thiết bị chuyên dùng phải có giấy
đăng kiểm an toàn trước khi thực hiện công tác lắp đặt, vận hành, tránh xảy ra tai nạn
làm hư hỏng thiết bị, hay xảy ra sự cố ảnh hưởng tới công nhân, làm chậm trễ tiến độ
thi công.
5. Thi công và lắp đặt thiết bị:
- Tiến độ thi công chi tiết và kế hoạch nhân lực được lập trên phần mềm quản lý
dự án, thuận tiện cho việc cập nhật và theo dõi tiến độ thường xuyên.
- Đảm bảo an toàn lao động cho công nhân và công trình dự án.
Nhìn chung, Chủ dự án sẽ thành lập Ban quản lý thi công xây dựng đặt tại khu
vực công trường, đường số 3, KCN Mỹ Xuân A, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu, để trực tiếp quản lý điều hành dự án trong giai đoạn xây dựng, lắp
19
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Báo cáo ĐTM của Dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau thép Sóng Thần
công suất 230.000 tấn/năm” tại KCN Mỹ Xuân A, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

đặt máy móc thiết bị.
1.4.3.3. Công nghệ, phương án thi công
Đối với việc xây dựng nhà máy. Chủ dự án lựa chọn phương án thi công sau:
a). Xử lý nền:
Theo dữ liệu khảo sát địa chất công trình, thì các lớp đất ở khu vực nhà máy có
cấu tạo như sau:
+ Lớp 01: từ 0 đến -1,7m, đất san lấp;
+ Lớp 02: từ -1,7m đến -4,2m: bùn sệt, xanh xám;
+ Lớp 03: từ -4,2m đến -10m: sét xám trắng, trạng thái dẻo cứng;
+ Lớp 04: từ -10m đến -20m: cát pha xám, nâu đỏ, hạt trung;
+ Lớp 05: từ -20 đến -30m: cát pha xám xanh, hạt thô.
Dựa trên tình hình địa chất công trình, với tải trọng công trình trung bình, nên
phương án thi công móng công trình chọn là móng nông bê tông cốt thép kết hợp với
móng cọc bê tông cốt thép.
b). Xây dựng nhà xưởng:
- Nhà xưởng được thiết kế theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam.
- Nhà xưởng trong nhà máy có kết cấu chính là khung thép tiền chế và một số
khu vực sử dụng khung bê tông cốt thép. Do quy mô nhà xưởng và tải trọng cầu trục
trung bình, nên khung thép được chế tạo bằng thép thông thường CT3 hoặc thép có
cường độ cao.
- Móng và móng cọc sử dụng phương án móng bê tông cốt thép.
c). Móng thiết bị:
Móng thiết bị gồm: Móng máy cán nguội, máy mài trục cán, dây chuyền mạ kẽm,
dây chuyền mạ màu, lò ủ, máy cán láng, dây chuyền xẻ băng chia cuộn và các thiết bị
phụ trợ. Hệ thống móng thiết bị có tải trọng tĩnh, tải trọng động trung bình và độ ổn
định cao. Căn cứ các yêu cầu trên, phương án móng thiết bị sử dụng là phương móng
cọc bê tông cốt thép, cường độ chịu lực của bê tông móng là 250-300Kg/cm2.
d). Các công trình phụ trợ và phục vụ:
Công trình phụ trợ và phục vụ có kết cấu chịu lực chính là kết cấu thép và bê
tông cốt thép. Do yêu cầu về tải trọng và quy mô trung bình, nên các kết cấu của các
hạng mục này sẽ được thiết kế và thi công với các giải pháp thông thường. Phần nền
móng sẽ được gia cố theo phương án xử lý đã nêu ở mục trên.
e). Đường nội bộ:
Đường nội bộ được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn với khả năng chịu tải tương
đương với trọng tải xe 30T (H30) trở lên. Nền đường được cấp phối đá dăm chịu lực,
mặt đường làm bằng bê tông cốt thép.
f). Hệ thống cấp thoát nước:
1. Hệ thống cấp nước:

20
CÔNG TY TNHH THÉP SÓNG THẦN


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×