Tải bản đầy đủ

Phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

DƯƠNG NGỌC TÚ

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

DƯƠNG NGỌC TÚ

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

8340101

Quyết định giao đề tài:

410/QĐ-ĐHNT ngày 24/3/2016

Quyết định thành lập hội đồng:

913/QĐ-ĐHNT ngày 20/8/2018

Ngày bảo vệ:

11/9/2018

Người hướng dẫn khoa học:
TS. VÕ VĂN CẦN
Chủ tịch Hội Đồng:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM ANH

Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phát triển thị trường tín dụng cá nhân
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An”
là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này.
Khánh Hòa, tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn

Dương Ngọc Tú



iii


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô tại Phòng Đào tạo sau đại học - Trường
Đại học Nha Trang, đặc biệt là Thầy giáo – T.S Võ Văn Cần đã tận tình giúp đỡ và
hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình viết luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, đồng nghiệp tại NHNN&PTNT huyện Anh
Sơn, tỉnh Nghệ An đã cung cấp nhiều thông tin và tài liệu tham khảo giúp tôi thực hiện
đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện và động viện
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Xin trrân trọng cảm ơn!
Nghệ An, tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn

Dương Ngọc Tú

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ................................................. viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................xi
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................................5
1.1. Khái quát về tín dụng cá nhân của ngân hàng ..........................................................5
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân ..........................................5
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân ..............................................................................6
1.1.3. Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế .......................................................7
1.1.4. Các sản phẩm tín dụng cá nhân..............................................................................9
1.2. Thị trường và phát triển thị trường.........................................................................11
1.2.1. Khái niệm thị trường ...........................................................................................11
1.2.2. Phát triển thị trường.............................................................................................12
1.3. Nội dung phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại các ngân hàng .......................14
1.3.1. Chiến lược về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.......................................................14
1.3.2. Chiến lược về giá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng .................................................15
1.3.3. Chiến lược phân phối sản phẩm, dịch vụ ngân hàng...........................................16
1.3.4. Chiến lược xúc tiến thương mại của ngân hàng ..................................................17
1.3.5. Chiến lược về con người .....................................................................................17
1.3.6. Đâu tư cơ sở vật chất phục vụ cho phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng ...18
1.3.7. Quá trình cung ứng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng...........................................18
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển thị trường .............................................................18
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại các ngân
hàng ...............................................................................................................................20
1.5.1 Yếu tố môi trường vĩ mô ......................................................................................20
v


1.5.2. Yếu tố môi trường ngành.....................................................................................23
1.5.3. Yếu tố môi trường nội tại ngân hàng...................................................................24
1.6. Tổng quan các nghiên cứu liên quan ......................................................................25
Tóm tắt chương 1...........................................................................................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN ANH SƠN, NGHỆ AN .................................................................................28
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An .........................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự ...................................................................28
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh..........................................................................29
2.2. Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại Ngân hàng ............37
2.2.1. Đánh giá về sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân hàng ......................................37
2.2.2. Đánh giá về chính sách lãi suất đối với tín dụng cá nhân tại Ngân hàng............40
2.2.3. Đánh giá phát triển hệ thống giao dịch................................................................43
2.2.4. Đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại của ngân hàng trong việc phát triển thị
trường tín dụng cá nhân.................................................................................................45
2.2.5. Đánh giá về mức độ đầu tư về nguồn nhân lực phục vụ cung ứng tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng ................................................................................................ 47
2.2.6. Đánh giá chiến lược đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cung ứng tín dụng cá nhân tại
Ngân hàng......................................................................................................................50
2.2.7. Đánh giá chiến lược về quá trình cung ứng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng .....51
2.3. Kết quả phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng NN&PTNT huyện
Anh Sơn, Nghệ An ........................................................................................................52
2.3.1. Thị trường tín dụng cá nhân của Ngân hàng .......................................................52
2.3.2. Số lượng cá nhân có quan hệ tín dụng với Ngân hàng........................................55
2.3.3. Dư nợ cho vay đối với các cá nhân của Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn,
Nghệ An.........................................................................................................................56
2.3.4. Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng cá nhân........................................60
vi


2.4. Đánh giá chung về phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An.........................................................................62
2.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................62
2.4.2. Một số hạn chế.....................................................................................................63
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế.........................................................................64
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT HUYỆN ANH SƠN, NGHỆ AN ..............68
3.1. Dự báo triển vọng thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng NN&PTNT huyện
Anh Sơn, Nghệ An ........................................................................................................68
3.1.1. Dự báo những thay đổi về môi trường kinh doanh .............................................68
3.1.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An
đến năm 2020.................................................................................................................69
3.1.3. Mục tiêu phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng NN&PTNT
huyện Anh Sơn, Nghệ An..............................................................................................72
3.2. Các giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân
hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An..................................................................73
3.2.1. Phân đoạn thị trường ...........................................................................................73
3.2.2. Nhóm giải pháp về định vị trên thị trường mục tiêu ...........................................74
3.2.3. Nhóm giải pháp marketing ..................................................................................75
3.2.4. Giải pháp khác .....................................................................................................84
3.3. Một số kiến nghị vĩ mô...........................................................................................86
3.3.1. Kiến nghị đối với NHNN ....................................................................................86
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An................87
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................87
KẾT LUẬN ...................................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................90
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ATM:

(Automated teller machine)Máy rút tiền tự động

CBTD:

Cán bộ tín dụng

CMND:

Chứng minh nhân dân

HĐQT:

Hội đồng quản trị

KH:

Khách hàng

KHCN:

Khách hàng cá nhân

KHDN:

Khách hàng doanh nghiệp

KTQD:

Kinh tế quốc dân

L/C:

Thư tín dụng

NH:

Ngân hàng

NHNN:

Ngân hàng nhà nước

NHNo&PTNT: Ngân hàng NN&PTNT
NHTMCP:

Ngân hàng thương mại cổ phần

NSNN

Ngân sách nhà nước

PGD:

Phòng giao dịch

POS:

(Point of Sale) Máy chấp nhận thanh toán thẻ

ROA:

(Return on Aset) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE

(Return on Equity) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu

TCKT:

Tổ chức kinh tế

TCTC:

Tổ chức tài chính

WTO:

(World Trade Organization)Tổ chức thương mại quốc tế

viii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động huy động vốn của NN&PTNT Anh Sơn, Nghệ An giai
đoạn 2014 -2017 ............................................................................................................29
Bảng 2.2: Doanh số thanh toán quốc tế tại Ngân hàng NN&PTNT Anh Sơn - Nghệ An
giai đoạn 2014 - 2017 ....................................................................................................32
Bảng 2.3: Tình hình nợ xấu của các ngân hàng trên địa bàn.........................................33
Bảng 2.4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT huyện Anh
Sơn giai đoạn 2014 - 2017.............................................................................................36
Bảng 2.5: Bảng thống kê mô tả “Đánh giá về các sản phẩm dịch vụ”..........................39
Bảng 2.6: Lãi suất tiết kiệm thường của Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An
năm 2017........................................................................................................................40
Bảng 2.7: Bảng thống kê mô tả “Đánh giá về chính sách lãi suất”...............................42
Bảng 2.8: Bảng thống kê mô tả “Đánh giá về chính sách phát triển hệ thống giao dịch
khách hàng” ...................................................................................................................44
Bảng 2.9: Bảng thống kê mô tả “Đánh giá về hoạt động xúc tiến thương mại của Ngân hàng”...47
Bảng 2.10: Trình độ học vấn của cán bộ nhân viên tại NN&PTNT huyện Anh Sơn giai
đoạn 2014 – 2017 ..........................................................................................................48
Bảng 2.11: Bảng thống kê mô tả “Đánh giá về năng lực phục khách hàng” ................49
Bảng 2.12: Bảng thống kê mô tả “Đánh giá về phương tiện hữu hình”........................51
Bảng 2.13: Bảng thống kê mô tả “Đánh giá cung ứng dịch vụ tín dụng”.....................52
Bảng 2.14: Thị phần tín dụng cá nhân của một số ngân hàng trên địa bàn huyện Anh Sơn
năm 2017 .......................................................................................................................54
Bảng 2.15: Số lượng khách hàng là cá nhân .................................................................55
Bảng 2.16: Tình hình dư nợ tín dụng tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn giai
đoạn 2014 - 2017 ...........................................................................................................56
Bảng 2.17: Tình hình dư nợ đối với cá nhân theo lĩnh vực...........................................58
Bảng 2.18: Dư nợ đối với cá nhân phân theo thời gian.................................................59
Bảng 2.19: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân giai đoạn 2014 - 2017....60

ix


DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Vốn huy động theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2014 - 2017 ...........30
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng tổng dư nợ giai đoạn 2014 - 2017........................................31
Biểu đồ 2.3. Sơ đồ cơ cấu cán bộ theo trình độ học vấn năm 2017 ..............................48
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay.......................................................61

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn trực thuộc Ngân hàng NN&PTNT tỉnh
Nghệ An, thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp nông
thôn thực hiện chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn mà trực tiếp là huy
động nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn và các nguồn vốn từ dự án, từ nguồn vốn cho
vay phục vụ nông nghiệp nông thôn của Nhà nước để mở rộng cho vay phát triển cơ sở
vật chất, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tạo vùng nguyên liệu, vùng chuyên canh, tăng
năng suất lao động trên một đơn vị diện tích, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng bộ mặt
nông thôn ngày càng đổi mới trên địa bàn huyện Anh Sơn… đẩy nhanh hơn quá trình
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên công tác phát triển thị trường tín dụng
cá nhân vẫn còn nhiều hạn chế, thủ tục rườm rà, cán bộ tín dụng làm việc chưa thực sự
chuyên nghiệp. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thị trường tín
dụng cá nhân tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, đưa nguồn vốn tới tay người
dân để họ có cơ hội phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác phát triển thị trường tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An. Thông qua quá trình
huy động nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn, nguồn vốn từ dự án, từ nguồn vốn cho vay
phục vụ nông nghiệp nông thôn của Nhà nước để mở rộng cho vay phát triển cơ sở vật
chất, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương
pháp nghiên cứu là phương pháp thống kê mô tả, phân tích và so sánh.
Số liệu phục vụ cho luận văn được thu thập từ nguồn số liệu thứ cấp được cung
cấp tại NH NN&PTNT huyện Anh Sơn trong thời gian từ 2014 - 2017 về hoạt động tín
dụng cá nhân.
Kết quả phân tích thực trạng phát triển thị trường tín dụng cá nhân cho thấy:
Bên cạnh những thành công của NH, số lượng các cá nhân có quan hệ với Ngân hàng
NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An ngày càng tăng qua các năm; Chất lượng tín
dụng đối với các cá nhân ngày càng được nâng cao, tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần qua các
năm; Chiến lược kinh doanh đúng đắn đối với các cá nhân các khoản cho vay đều
được thẩm định kiểm tra rõ ràng, giám sát chặt chẽ… thực trạng phát triển tín dụng cá
nhân cho thấy những mặt hạn chế: Các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng NN&PTNT
xi


huyện Anh Sơn còn khá đơn giản, chưa phong phú và đa dạng, còn nặng về các sản
phẩm truyền thống; Việc ôm đồm nhiều công việc như vậy khiến cán bộ cho vay mất
nhiều thời gian và công sức để hoàn thành từ đầu đến cuối một hồ sơ vay dẫn đến
không phát huy được tối đa chuyên môn chính là tìm kiếm khách hàng và công tác
thẩm định; Các hoạt động marketing của ngân hàng NN&PTNT còn thiếu nhất quán,
kém bài bản kể từ khâu nghiên cứu thị trường, tiếp thị sản phẩm cho đến khâu “bán
hàng” trực tiếp tạo hình ảnh cho agribank thiếu chuyên nghiệp trong mắt khách hàng;
mức lãi suất của các ngân hàng đã ổn định hơn so với những năm trước đây, tuy nhiên
vẫn còn một số chênh lệch; và tỷ lệ nợ xấu đã giảm nhưng còn chứa nhiều rủi ro. Hoạt
động kiểm soát sau cho vay chưa tốt, dẫn đến tình trạng nhiều khách hàng còn lợi
dụng vốn vay để tư lợi cá nhân, sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại NH
NN&PTNT huyện Anh Sơn, luận văn đã đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện, củng cố
và mở rộng thị trường đối với mảng tín dụng cá nhân trên địa bàn trong giai đoạn tới.
Với phương hướng, giải pháp mà luận văn đưa ra mong muốn đóng góp phần công
sức nhỏ bé cho sự nghiệp phát triển địa phương trong xu thế hiện nay.
Từ khóa: Anh Sơn, NH, NHNN&PTNT, tín dụng, thị trường tín dụng cá nhân,
phát triển thị trường

xii


PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính của nền kinh tế, là mắt xích
quan trọng cấu thành nên sự vận động để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hàng triệu cá
nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội đều có giao dịch tiền
gửi tại ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trò là người thủ quỹ của toàn xã hội, là tổ chức
cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với
Nhà nước. Bên cạnh đó, ngân hàng còn thực hiện các chính sách kinh tế đặc biệt là
chính sách tiền tệ, vì vậy đây là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của
Chính phủ nhằm ổn định nền kinh tế. Trong điều kiện hiện nay, tài chính ngân hàng là
một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia,
với chức năng là trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò như là chiếc cầu nối giúp
cho nền kinh tế có thể vận hành một cách trơn tru và thông suốt.
Trong nền kinh tế hiện nay, kinh tế cá nhân, hộ gia đình chiếm vị trí vô cùng
quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Để mở rộng quy mô, đổi mới và đầu tư trang thiết bị
phục vụ sản xuất cũng như tham gia vào các quan hệ kinh tế khác đòi hỏi các cá nhân,
hộ gia đình phải có tiềm lực về vốn. Theo đó, tín dụng ngân hàng chính là nguồn cung
cấp vốn chủ yếu cho nhu cầu vốn của họ.
Anh Sơn là một huyện miền núi trung du, địa hình kéo dài bị chia cắt bởi sông
Lam và sông Con, giao thông đi lại khó khăn (đặc biệt là vào mùa mưa lũ), kinh tế còn
nhiều mặt mất cân đối, đời sống dân sinh còn thấp. Tuy vậy, Anh Sơn có nền kinh tế đa
dạng, tiềm năng phong phú, có xu hướng phát triển, nhu cầu vốn đầu tư ngày càng lớn.
Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương chính sách đúng đắn về phát triển
kinh tế xã hội nói chung, đến hoạt động Ngân hàng nói riêng nhằm tháo gỡ những khó
khăn vướng mắc trong đầu tư tín dụng, tạo cơ hội cho hộ gia đình và cá nhân trong
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn sử dụng ngày càng nhiều nguồn vốn Ngân hàng. Nghị
định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ“Về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” đã thể hiện rõ sự quan
tâm của nhà nước đến vấn đề tín dụng cho nông nghiệp nông thôn. Đây là một chính
sách có tác động to lớn, khơi thông nguồn vốn tín dụng đầu tư cho nông nghiệp, nông
thôn, phù hợp với quá trình chuyển đổi của nền kinh tế thị trường, thúc đẩy phát triển
kinh tế hàng hoá, tạo vùng nguyên liệu, vùng chuyên canh, tăng năng suất lao động
1


trên một đơn vị diện tích, xây dựng cơ sở hạ tầng… đẩy nhanh hơn quá trình CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn là đơn vị trực thuộc NHNN&PTNT
tỉnh Nghệ An, thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp
nông thôn thực hiện chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn mà trực tiếp
là huy động nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn và các nguồn vốn từ dự án, từ nguồn vốn
cho vay phục vụ nông nghiệp nông thôn của Nhà nước để mở rộng cho vay phát triển
cơ sở vật chất, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn, góp phần tăng trưởng kinh
tế, xây dựng bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới trên địa bàn huyện Anh Sơn.
Hiện nay, Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn đã có một vị thế lớn trong
việc hỗ trợ tín dụng cho người dân trên địa bàn. Tuy nhiên, có không ít khách hàng
chưa thật sự hài lòng với các dịch vụ của ngân hàng, tác phong làm việc của cán bộ tín
dụng còn thiếu chuyên nghiệp, lãi suất cho vay còn cao hơn so với các ngân hàng
khác, marketing còn nhiều hạn chế... do vậy đã cản trở ít nhiều trong việc phát triển
thị trường tín dụng trên địa bàn, bỏ lỡ nhiều khách hàng tiềm năng. Xuất phát từ
những lý do trên, việc nghiên cứu để đề ra các biện pháp nhằm phát triển hoạt động
tín dụng cá nhân tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An là việc làm hết
sức cần thiết. Do vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển thị trường tín dụng
cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Anh Sơn, tỉnh
Nghệ An” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tín dụng cá nhân của Ngân hàng
NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An trong giai đoạn 2014 – 2017, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại Ngân hàng NN&PTNT huyện
Anh Sơn, Nghệ An.
1.2.2. Mục tiêu cụ thế
(1) Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An trong giai đoạn 2014 – 2017.
(2) Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An trong thời gian tới.
2


1.3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân của Ngân hàng NN&PTNT huyện
Anh Sơn trong thời gian qua như thế nào?
(2) Những giải pháp có thể phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
NN&PTNT huyện Anh Sơn trong thời gian tới?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu và khảo sát
- Đối tượng nghiên cứu: Thị trường tín dụng cá nhân tại Ngân hàng NN&PTNT
huyện Anh Sơn, Nghệ An.
- Đối tượng điều tra, khảo sát: Hoạt động phát triển thị trường tín dụng cá nhân
tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An; các cán bộ nhân viên ngân hàng
thuộc bộ phận tín dụng cá nhân và khách hàng cá nhân sử dụng tín dụng của Ngân hàng.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn, Nghệ An.
- Về thời gian: Các số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 4 năm kể từ 2014
đến 2017. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra trong tháng 10 năm 2017.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu là phương pháp thống kê mô tả,
phân tích và so sánh.
Số liệu phục vụ cho luận văn được thu thập từ nguồn số liệu thứ cấp được cung
cấp tại NHNN&PTNT huyện Anh Sơn trong thời gian từ 2014 - 2017 về hoạt động tín
dụng cá nhân.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc phỏng vấn 67 khách hàng (gồm 41 khách
hàng cá nhân là nam giới, 26 khách hàng cá nhân là nữ giới) đã và đang giao dịch tại
NHNN&PTNT huyện Anh Sơn (Chi tiết tại Phụ lục 2). Tác giả thực hiện cuộc khảo sát này
thông qua bảng câu hỏi về sự hài lòng đối với hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng.
1.6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có kết cấu
gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển thị trường tín dụng tại các Ngân hàng ở
Việt Nam.
Trong chương 1 của luận văn, đã khái quát lên những vấn đề cơ bản về khách
hàng, thị trường tín dụng cá nhân và hướng phát triển thị trường tín dụng cá nhân trong
3


ngân hàng. Đề tài tập trung vào các chiến lược nhằm phát triển thị trường tín dụng;
Chương 2. Thực trạng phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Anh Sơn, Nghệ An.
Trong chương này, tác giả đã nêu bức tranh toàn cảnh về hoạt động tín dụng nói
chung và thực trạng phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại NHNN&PTNT huyện
Anh Sơn nói riêng. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại
đơn vị, đã ghi nhận những kết quả mà Ban lãnh đạo Ngân hàng đã đạt được sau một
vài năm đề ra chiến lược hoạt động bán buôn song hành với phát triển thị trường tín
dụng cá nhân, số lượng khách hàng tăng lên đáng kể trong các năm. Đồng thời, cũng
nêu lên những hạn chế cần khắc phục, những nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác phát
triển thị trường tín dụng cá nhân tại chi nhánh Anh Sơn. Để từ đó làm cơ sở đề xuất
những giải pháp trong nội dung chương 3.
Chương 3. Một số giải pháp phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Anh Sơn, Nghệ An thời gian tới.
Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại
NHNN&PTNT huyện Anh Sơn trình bày trong chương 2 với những mặt đạt được và
hạn chế, chương 3 đi vào đề xuất các giải pháp để góp phần phát triển thị trường tín
dụng cá nhân có hiệu quả cao tại NHNN&PTNT huyện Anh Sơn trong thời gian tới.
1.7. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Về mặt lý luận:
Góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động
phát triển thị trường tín dụng tại các Ngân hàng ở Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
Tác giả luận văn đã tiếp thu và vận dụng các kết quả nghiên cứu của các công
trình nghiên cứu khác về phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại các Ngân hàng.
Trên cơ sở đó tác giả đã bổ sung và phát triển các nội dung nghiên cứu chuyên sâu cho
phù hợp với thực tiễn.
Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích về vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động
phát triển thị trường tín dụng cá nhân tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Anh Sơn,
Nghệ An nói riêng và tại các Ngân hàng khác của Việt Nam nói chung.

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về tín dụng cá nhân của ngân hàng
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân
* Tín dụng ngân hàng
Theo Nguyễn Văn Tiến (2009), tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một
khoản chi phí nhất định.
Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010), cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ cấp tín dụng khác.
Từ 2 khái niệm trên cho thấy tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro.
* Tín dụng cá nhân
Trên cơ sở định nghĩa tín dụng ngân hàng nêu trên và trong phạm vi của luận
văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Vì vậy, tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà
trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình
cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải
hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh
doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể (Nguyễn Đăng Dờn, 2005).
Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội,
điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao
để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.
Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng là một khái niệm khá
mới ở thị trường Việt Nam. Tuy nhiên tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút được
nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển. Điểm thuận lợi là quy mô thị
5


trường lớn với dân số đông (hơn 90 triệu người), đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu
nhập ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích.
Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho
cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản phẩm tín
dụng cá nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm. Đây là cơ sở để các ngân
hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh tín dụng này.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân
* Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay:
Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh. Quyền hoạt
động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng
do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn.
Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân
cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua nhà
đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…
Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân
hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.
Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:
- Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là
mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu
nhập trung bình và thấp.
- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất
lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay
ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống.
* Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro
- Rủi ro do thông tin bất cân xứng
Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những
yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và
hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.
Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối
thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính, thông
tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác…
6


Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ,
mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất
cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác. Nguồn trả nợ chủ yếu
của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu người
vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến
thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng.
- Rủi ro tác nghiệp
Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số
lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng
cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD. Do đó, trong quá
trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự
lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản
của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng.
Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng
trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm
bảo bằng tài sản. Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả
nợ vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả nợ vay trong khi việc quản lý
thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễ
dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ.
* Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để
duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp
cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.
- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác
từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.
- Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện
thoại, công tác phí hỗ trợ CBTD…
1.1.3. Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế
Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián
tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại. Hoạt
động tín dụng cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:
7


* Đối với nền kinh tế - xã hội
- Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế
Tín dụng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát
sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí
đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo
nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh
trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập.
- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội
Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng cá nhân cũng có vai trò tích cực
đối với xã hội. Tín dụng cá nhân góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi
trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi
thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao.
Tín dụng cá nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước. Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia
xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói,
giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội.
* Đối với ngân hàng
- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá nhân sẽ
giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp. Thông qua tín
dụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi
trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch
thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành - thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng
điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa
mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với
đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng.
- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
Nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp có nhu
cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng này gặp khó
khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
8


Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các ngân hàng phát
triển tín dụng cá nhân như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng cá nhân
đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn
đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
* Đối với khách hàng cá nhân
Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần,
những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hoá thiết yếu
rồi đến những hàng hoá xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Nhưng việc
thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại.
Ở một chừng mực nào đó, tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt
hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải tích lũy
đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối
hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai.
Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi
tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng.
Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hoá
thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật,
ma chay, cưới hỏi... Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến
những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng, thì khách hàng
có thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý.
Điều này được thể hiện rõ nét nhất tại các nước phát triển vì thông qua các
khoản cấp tín dụng của ngân hàng hết sức nhanh chóng và thuận tiện thì khách hàng hầu
như được đáp ứng các nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà, mua ô
tô, học tập, du lịch... góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất,
nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối
với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ
lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này.
1.1.4. Các sản phẩm tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân tại các nước phát triển đã có sự hình thành và phát triển mạnh
từ lâu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Về cơ bản thì có hai loại chính là cho vay có bảo
9


đảm (Secured Loan) và cho vay không có bảo đảm (Unsecured Loan).
Với hai loại hình cho vay cơ bản như trên thì có các gói sản phẩm chuyên biệt
như: cho vay ngắn hạn (Short Term Personal Loans), cho vay theo ngày (Fast Cash
Advance Loan), cho vay đối tượng quân nhân (A Military Payday Loan), cho vay đối
với cá nhân không có/có ít lịch sử giao dịch (No Credit Person loans), cho vay đối với
người theo đạo Tin lành (Christian Lending Personal Loans), cho vay cầm cố sổ tiết
kiệm (Secured Signature Loans), phát hành thẻ tín dụng (Personal Signature Loans)…
Các gói sản phẩm tín dụng cá nhân được thiết kế chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng
khách hàng, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng trong mỗi hoàn cảnh và điều kiện cụ thể.
Trước đây hoạt động của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam bị hạn chế, do lo
ngại ngân hàng nước ngoài chiếm lĩnh thị phần và chi phối chính sách tiền tệ gây xáo
trộn nền kinh tế quốc gia. Nhưng từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện cam kết mở cửa
sau khi gia nhập WTO, chức năng hoạt động của ngân hàng nước ngoài đã được mở ra
gần như bình đẳng với ngân hàng trong nước theo đúng lộ trình đã cam kết. Vì vậy
trên thị trường ngân hàng bán lẻ hiện nay, có sự cạnh tranh gay gắt để giành thị phần
dẫn đến sự phát triển tín dụng cá nhân tập trung chủ yếu vào ba nhóm chính là: cho
vay cá nhân, bảo lãnh cá nhân và phát hành - thanh toán thẻ tín dụng.
1.1.4.1. Cho vay cá nhân
Tại Việt Nam, do phát triển chưa lâu nên các sản phẩm cho vay cá nhân chủ
yếu phát triển ở bề rộng là các sản phẩm truyền thống, áp dụng hầu hết cho mọi đối
tượng khách hàng như:
- Cho vay bất động sản: phục vụ nhu cầu mua nhà /đất/nhà dự án (thế chấp bằng
tài sản hình thành trong tương lai), xây dựng, sửa chữa nhà.
- Cho vay sản xuất kinh doanh.
- Cho vay mua ô tô.
- Cho vay tín chấp (không có tài sản đảm bảo): cho vay tiêu dùng, thấu chi.
- Cho vay kinh doanh chứng khoán.
- Cho vay du học: thanh toán học phí và sinh hoạt phí của du học sinh.
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá.
- Cho vay tiêu dùng.
- Cho vay khác
10


1.1.4.2. Bảo lãnh cá nhân
Loại hình nghiệp vụ ngân hàng này cung cấp cho khách hàng (bên được bảo
lãnh) dịch vụ bảo lãnh theo yêu cầu của bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh) trong các lĩnh
vực giao dịch nhà đất, sản xuất, kinh doanh, thương mại… như:
- Bảo lãnh vay vốn.
- Bảo lãnh thanh toán.
- Bảo lãnh dự thầu.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
- Bảo lãnh đối ứng.
1.1.4.3. Phát hành - thanh toán thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán.
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng khác loại hình cho vay truyền thống vì khi
ngân hàng cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng, chưa hề có lượng tiền thực tế được
đem cho vay, ngân hàng chỉ đưa ra một sự đảm bảo về quyền sử dụng một lượng tiền
trong phạm vi hạn mức cấp cho khách hàng. Việc khách hàng có thực sự vay hay
không phụ thuộc vào quá trình sử dụng thẻ sau đó.
Có thể hiểu một cách đơn giản thẻ tín dụng là loại hình tín dụng mà khách hàng
được quyền chi tiêu trước, trả tiền sau thông qua phương thức chi trả bằng thẻ, với hạn
mức do ngân hàng quy định. Phương thức thanh toán được thực hiện bằng máy chấp
nhận thẻ (POS) hoặc phối hợp với các trang web bán hàng trực tuyến, hãng máy bay,
điện thoại, trò chơi điện tử... cho khách hàng thanh toán tiền mua hàng, mua thẻ cào,
vé máy bay qua mạng.
Sử dụng thẻ tín dụng một cách hợp lý sẽ giúp khách hàng quản lý tài chính hiệu
quả khi biết tận hưởng một khoảng thời gian không lãi suất (thông thường từ 30 - 45
ngày), thuận tiện trong thanh toán khi mua sắm, du lịch… lại không phải ứng tiền cá
nhân để trả trước cho các chi phí này.
Các thương hiệu thẻ tín dụng nổi tiếng trên toàn cầu bao gồm: Visa, Master,
Amex (American Express), Dinner Club, Discover, Chase, Capital One…
1.2. Thị trường và phát triển thị trường
1.2.1. Khái niệm thị trường
Dựa vào góc độ tiếp cận và phương pháp thể hiện mà tồn tại nhiều định nghĩa
khác nhau về thị trường. Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có
11


một nhu cầu mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa
mãn nhu cầu hay mong muốn đó. Do đó, khi đề cập đến thị trường nói chung, cần đề
cập tới các yếu tố:
Chủ thể hoạt động của thị trường là tập hợp những người mua và người bán,
nếu thiếu một trong hai chủ thể này thì không thể tạo thành thị trường;
Nội dung hoạt động của thị trường là trao đổi sản phẩm dựa trên quan hệ hàng
hóa – tiền tệ;
Hoạt động trao đổi của thị trường được thực hiện trong những điều kiện không
gian và thời gian xác định, tuy phạm vi có thể rất khác nhau;
Thị trường tài chính là thị trường giao dịch mua bán, trao đổi các sản phẩm tài
chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể
trong nền kinh tế. Trong đó, các chủ thể thừa vốn thì tìm kiếm lợi nhuận thông qua các
hoạt động đầu tư, còn các chủ thể thiếu vốn cần bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh và các nhu cầu đầu tư khác. Việc hình thành quá trình giao lưu vốn giữa
các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn tạo nên một thị trường với đầy đủ cơ chế như trong
một nền kinh tế thị trường. Đồng thời, do sản phẩm trên thị trường là sản phẩm tài
chính, có tính nhạy cảm và ảnh hưởng đến mọi thành phần trong nền kinh tế nên thị
trường tài chính là thị trường bậc cao. Do đó, thị trường tài chính phải là loại thị
trường bậc cao, chỉ tồn tại và hoạt động trong điều kiện của nền kinh tế thị trường.
1.2.2. Phát triển thị trường
1.2.2.1. Khái niệm
Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao. Phát triển không chỉ đơn
thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự
vật, hiện tượng. Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn,
thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định. Như vậy
hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng.
(Theo Nguyễn Đăng Dờn, 2005).
Thị trường tín dụng là một bộ phận của thị trường tài chính, do vậy:
- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển thị trường tín dụng cá nhân là sự gia tăng tỷ
trọng dư nợ tín dụng cá nhân tại ngân hàng (tăng về lượng).
- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển thị trường tín dụng cá nhân là sự gia tăng dư
nợ tín dụng cá nhân trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự
12


phát triển thêm số lượng khách hàng, số lượng sản phẩm tín dụng cá nhân, kênh phân
phối và đồng thời tăng chất lượng tín dụng cá nhân (tăng về lượng và chất) so với tổng
dư nợ của NHTM đó hoặc so sánh với sự gia tăng dư nợ tín dụng cá nhân của các
NHTM khác (Theo Nguyễn Đăng Dờn, 2005).
Tóm lại, chiến lược phát triển thị trường: là hệ thống các chính sách và biện
pháp lớn của công ty nhằm triển khai các hoạt động marketing để mở rộng thị trường
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu cũng như mở ra các khu vực thị trường địa lý mới.
1.2.2.2. Các dạng phát triển thị trường
* Phát triển theo chiều rộng
Phát triển theo chiều rộng chính là việc tăng phạm vi thị trường, đưa sản phẩm
đến với thị trường mới, khách hàng mới
Xét về mặt địa lý: Mở rộng thị trường theo chiều rộng chính là tăng cường sự
hiện diện của sản phẩm tại các địa bàn mới. Mở rộng thị trường theo chiều rộng đòi
hỏi ngân hàng phải tiến hành thật tốt công tác nghiên cứu, dự báo thị trường để chọn
đưa sản phẩm phù hợp với nhu cầu và tiêu chuẩn thị trường mới.
Xét về khách hàng: Đó là việc khuyến khích, thu hút khách hàng hoàn toàn mới
có nhu cầu được thỏa mãn bằng sản phẩm tương tự. Giai đoạn đầu của việc mở rộng
thị trường theo chiều rộng, lượng khách hàng thường ít, nhu cầu về hàng hóa vẫn
mang tính thăm dò là chính và các phân đoạn thị trường là mới.
* Phát triển theo chiều sâu
Phát triển thị trường theo chiều sâu chính là sự nâng cao chất lượng hiệu quả
hoạt động của ngân hàng tại các thị trường hiện tại.
Xét về mặt địa lý: Mở rộng theo chiều sâu thì phạm vi thị trường tiêu thụ sản
phẩm không đổi. Thay vào đó, các ngân hàng cố gắng khai thác mọi cơ hội để tăng thị
phần thông qua các nỗ lực marketing.
Xét về khách hàng: Đối tượng hoạt động để mở rộng theo chiều sâu bao gồm
khách hàng hiện tại, khách hàng của đối thủ cạnh tranh và những đối tượng chưa sử
dụng sản phẩm dịch vụ.
- Có ba hình thức thể hiện phát triển theo chiều sâu:
Thâm nhập sâu vào thị trường: Là việc ngân hàng tìm kiếm mức tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ hiện có của mình trên những thị trường hiện hữu;
Mở rộng thị trường vào các phân đoạn: Là việc ngân hàng tìm cách tăng mức
tiêu thụ bằng cách đưa ra những sản phẩm dịch vụ hiện có của mình vào phân đoạn thị
trường mới trên thị trường hiện tại;
13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×