Tải bản đầy đủ

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Hoàng Long.doc

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
LỜI MỞ ĐẦU

Song hành với sự phát triển của đất nước trong việc gia nhập vào kinh tế thế giới thì
các doanh nghiệp phải có những bước đi phù hợp để cạnh tranh mạnh với các doanh nghiệp
khác. Để cạnh tranh có hiệu , chiến lược tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là chiến
lược được quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp hoạt
động trong ngành xây lắp, một ngành đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế khác. Việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
trong ngành xây lắp sẽ góp phần thúc đẩy nhanh chóng việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
sản phẩm trong các ngành kinh tế khác . Do vậy, muốn đứng vững trên thị trường cạnh tranh,
muốn thị trường chấp nhận sản phẩm của mình thì ngoài việc doanh nghiệp luôn tạo uy tín
đối với khách hàng, chất lượng mỹ thuật, kỹ thuật luôn đặt lên hàng đầu và còn một yếu tố
không thể thiếu đó là giá thành sản phẩmđã trở thành chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng
trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh. Việc quản lý tốt chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận được xem là vấn đề hàng đầu và cũng là điều kiện để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển .
Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp nên
em quyết định chọn đề tài “ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Hoàng Long ” làm chuyên đề tốt
nghiệp. Do đó, mục tiêu của đề tài không gì khác ngoài vệc nỗ lực hoàn thiện công tác quản

lý và tập hợp chi phí xây lắp tại công ty , hướng tới phấn đấu hạ giá thành sản phẩm xây
lắp mà chất lượng không đổi.
Trong quá trình thực tập hơn hai tháng tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Đầu
Tư Phát Triển Hạ Tầng Hoàng Long , em đã tiến hành tìm hiểu về công ty, về công tác tập
hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty và đưa ra một số nhận
xét – kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty, được trình bày thành bốn chương:
Chương 1: Cơ Sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp .
Chương 2: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Một Thành Viên Đầu Tư Phát
Triển Hạ Tầng Hoàng Long .
Chương 3: Thực trạng về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Hoàng Long.
Chương 4:Nhận xét – kiến nghị.
SVTH: Trang 1
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
SVTH: Trang 2
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI
PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP
1/ Khái niệm về chi phí xây lắp:
Chi phí xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa
biểu hiện dười hình thức tiền tệ mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp
nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp
đồng giao nhận thầu đã ký kết. Hao phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương,
tiền thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động, hao phí về lao
động vật hóa là những chi phí về tư liệu lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài
sản cố định và công cụ nhỏ .
2/ Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp :
Gía thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối
lựong sản phẩm xây lắp theo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là các khối lượng công
việc hoặc giai đoạn công việc, có thiết kế và giá trị dự toán riêng hoặc là hạng mục công
trình, công trình hay hợp đồng xây dựng đã haòn thành toàn bộ .
Gía thành hạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành của sản
phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp .
Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm xây lắp phải phản ánh được giá trị thực
của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho công tác thi công xây lắp và các khoản chi phí khác
có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống .
Gía thành còn thể hiện mối tương quan giữa chi phí và kết quả kinh doanh. Ngoài
bù đắp chi phí, doanh nghiệp phải bảo đảm kinh doanh có lãi .
3/ Phân loại chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp :
3.1/ Phân loại chi phí xây lắp :
Quản lý chi phí xây lắp không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp
chi phí mà phải dựa trên các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí xây lắp
của từng công trình, hạng mục công trình hay nơi phát sinh chi phí. Dưới các góc độ khác
nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí xây lắp cũng được phân loại theo các cách
khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế trong quản lý và hạch toán kế toán.
a/ Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí ) :
Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất, nội dung kinh tế để
phân loại, không xét đến địa điểm phát sinh và công dụng cụ thể . Cách phân loại này cho
biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch, và kiểm soát chi phí theo
yếu tố…
Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố :
- Chi phí nguyên vật liệu : là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ phụ
tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng trong quá trình xây lắp .
- Chi phí nhân công : là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, các
khoản trích theo lương ( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn ) và các khoản
phải trả khác cho cán bộ công nhân viên .
SVTH: Trang 3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
chuyển dịch vào chi phí xây lắp .
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là các khoản tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền
thuê mặt bằng …
- Chi phí khác bằng tiền : Là những chi phí xây lắp khác chưa phản ánh hết vào các
yếu tố trên như chi phí tiếp khách, hội nghị …
Theo cách này, doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí
trong tổng chi phí xây lắp để lập thuyết minh báo cáo tài chính , đồng thời phục vụ cho
công tác quản trị của doanh nghiệp làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau.
b/ Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động :
Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân
loại. Toàn bộ chi phí được chia thành hai loại là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
 Chi phí sản xuất : Là toàn bộ cho phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
trong một thời kỳ nhất định.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu trực
tiếp dùng cho thi công xây lắp như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật kết
cấu và giá trị thiết bị gắn liền với vật kiến trúc… giúp cho việc thực hiện và hoàn thành
khối lượng xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp : gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp
tham gia công tác thi công và lắp đặt thiết bị bao gồm :
+ Tiền lương chính và tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp kể cả
công nhân phụ. Công nhân chính như công nhân xây, uốn sắt, trộn bê tông… ; công nhân
phụ như công nhân khuân vác máy móc , tháo gỡ ván khuôn đà giáo, nhúng gạch, cạo rỉ sắt
thép …
+ Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách
nhiệm, chức vụ, khu vực, độc hại …
+ Khoản phải trả cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp xây lắp và lương của công nhân vận
chuyển ngoài công trường, lương công nhân sản xuất phụ, nhân viên quản lý, công nhân
điều khiển sử dụng máy thi công. Các khoản này được tính vào khoản mục chi phí sản xuất
chung.
- Chi phí sử dụng máy thi công : đối với doanh nghiệp thực hiện việc xây lắp theo
phương thức thi công hỗn hợp vừa thi công bằng thủ công vừa kết hợp thi công bằng máy,
trong giá thành sản phẩm xây lắp còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công, gồm các
chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy thi công như :
+ Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và tiền ăn giữa ca phải trả cho công
nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công .
+ Chi phí nguyên vật liệu, công cụ phục v5 máy thi công
+ Chi phí khấu hao máy thi công
SVTH: Trang 4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : chi phí sửa chữa, bảo trì, bảo hiểm xe máy thi công,
chi phí điện nước, thuê máy thi công …
+ Chi phí khác bằng tiền.
Không bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân
sử dụng và phục vụ máy thi công .
- Chi phí sản xuất chung : Là các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp
gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, độ, công trường thi công gồm :
+ Chi phí nhân viên phân xưởng : Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, các
khoản phải trả nhân viên quản lý đội xây dựng... ; các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi
công, nhân viên quản lý tổ, đội thi công.
+ Chi phí vật liệu như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, chi phí
lán trại tạm thời...
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất : công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho hoạt động quản lý
của đội xây dựng như cuốc, xẻng, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn, dụng cụ cầm tay...
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : chi phí sửa chữa, điện nước, điện thoại...
+ Chi khác bằng tiền.
 Chi phí ngoài sản xuất : Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
và quản lý chung toàn doanh nghiệp như :
- Chi phí bán hàng : Là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản
phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức
và quản lý trong toàn doanh nghiệp. Đó là những chi phí hành chính, kế toán,
quản lý chung...
c/ Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí :
Căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của mức độ hoạt động kinh
doanh để phân thành 3 loại sau :
- Biến phí ( chi phí khả biến) : là chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng
công việc hoàn thành. Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi, biến
phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh. Biến phí thường bao gồm chi phí nguyên
vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì...
- Định phí (chi phí bất biến) :là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi
khi mức độ hoạt động không thay đổi trong phạm vi phù hợp, nhưng nếu tính trên một đơn
vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí thường bao gồm tiền lương cùa nhân viên,
cán bộ quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định...
- Chi phí hỗn hợp : là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí.Ở mức độ hoạt
động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm cùa định phí ; ở mức độ vượt quá mức căn
SVTH: Trang 5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
bản, nó thể hiện đặc điểm của biến phí. Chi phí hỗn hợp thường gồm : chi phí sản xuất chung, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp...
d/. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh :
Theo cách này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 2 loại :
- Chi phí sản phẩm : Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản
phẩm hoặc mua hàng hóa. Đối với sản phẩm xây lắp thì chi phí sản phẩm bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí
sản xuất chung. Khi sản phẩm được tiêu thụ thì mới trở thành phí tổn để xác định kết quả
kinh doanh.
- Chi phí thời kỳ : Là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết
thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
- Chi phí thời kỳ : Là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết
thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doang nghiệp.
e/ Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí :
Theo cách này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 2 loại :
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu phí và
được hoạch toán vào đối tượng có liên quan. Thông thường là những chi phí đơn nhất như
chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương...
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,
do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định như chi phí
sản xuất chung sẽ được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số lượng sản phẩm, số giờ
máy, số ca máy....
3.2/ Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp :
Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà giá thành sản phẩm xâyb lắp có thể được phân loại
như sau :
a/ Phân loại giá thành theo thời điểm xác định :
 Giá thành dự toán : Là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp được dự toán để
hoàn thành khối lượng xây lắp xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng
khu vực thi công và theo định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành để
xây dựng công trình xây dựng cơ bản.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - lãi định mức – Thuế giá trị gia tăng
Với : Giá trị dự toán là giá trị được xây dựng trên cở sở thiết kế kỹ thuật đã được
duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước qui định, tính theo đơn giá tổng hợp cho
từng khu vực thi công, lãi định mức và phần thuế giá trị gia tăng.
Lãi định mức và thuế giá trị gia tăng trong xây dựng cơ bản được nhà nước xác
định trong từng thời kỳ.
Lãi định mức và thuế giá trị gia tăng trong xây dựng cơ bản được nhà nước xác
định trong từng thời kỳ.
SVTH: Trang 6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
Giá thành kế hoạch : Là giá thành dự toán được toán được tính từ những điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp xây lắp như biện pháp thi công, các định mức đơn giá áp
dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
Gía thành = Giá thành – lãi do hạ +(-) Chênh lệch so với
Kế hoạch dự toán giá thành dự toán
 Giá thành định mức : Là tổng hợp chi phí để hoàn thành một khối lượng xây
lắp cụ thể cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình,
phươpng pháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí
đã đạt được của doanh nghiệp tại thời điểm bắt đầu thi công.
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi, hay có sựthay đổi về phương pháp tổ
chức, về quản lý thi công, thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thành định mức được tính
toán lại cho phù hợp.
 Giá thành thực tế :Là toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh liên quan đến công
trình xây lắp đã hoàn thành. Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng, hiệu quả
về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp.
b/ Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành : 2 loại
 Giá thành sản xuất : Là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng
công việc, sản phẩm hoàn thành, bao gồm :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung.
 Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) : Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan
đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xất đến khi tiêu thụ
xong sản phẩm.
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + chi phí sản xuất
4/ Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp và đối tượng tính giá thành sản phẩm
xây lắp :
4.1/ Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp :
Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp là phạm vi giới hạn mà các chi phí xây lắp
cần được tổ chức tập hợp theo đó.
Trong sản xuất xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí là từng gia đoạn thi công,
từng hạng mục công trình, từng công trình hoặc địa bàn thi công (công trường).
Tập hợp chi phí xây lắp theo dúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc
tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và
SVTH: Trang 7
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
hạch tốn kinh tế tồn doanh nghiệp, phục vụ cho cơng tác tính giá thành sản phẩm được
kịp thời, chính xác.
4.2/ Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Đối tượng tính giá thành là từng khối lượng cơng việc đến điểm dừng kỹ
thuật hoặc hạng mục cơng trình, cơng trình hồn thành bàn giao. Tùy thuộc vào đặc điểm
sản xuất của doanh nghiệp, phương thức bàn giao thanh tốn giữa đơn vị xây lắp và chủ
đầu tư, bộ phận kế tốn giá thành xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp.
5/ Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp và phương pháp tính giá thành
sản phẩm xây lắp :
5.1/ Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp :
Là phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí xây lắp
trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch tóan chi phí. Có 3 phương pháp :
 Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp theo đơn đặt hàng : Các chi phí xây lắp
phát sinh có liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp hoặc phân bổ
cho đơn đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hồn thành, tồn bộ các chi phí phát
sinh từ khi khởi cơng đến khi hồn thành chính là giá thành thực tế của đơn
đặt hàng đó. Phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương pháp giản
đơn ( phương pháp trực tiếp).
 Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp theo nhóm cơng trình, hạng mục cơng
trình : phương này được áp dụng khi tất cả các cơng trình, hạng mục cơng
trình được tiến hành thi cơng cùng một lúc. Tồn bộ các chi phí phát sinh
gồm chi phí trực tiếp, và chi phí gián tiếp được phân loại và tập hợp theo
giới hạn nhóm cơng trình, hạng mục cơng trình. Khi xây dựng hồn thành, để
tính giá thành được áp dụng là phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số.
 Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp theo khu vực thi cơng hoặc theo bộ
phận thi cơng : phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh
nghiệp hoạch tốn nội bộ một cách rộng rãi. Đối tượng hạch tốn chi phí xây
lắp là các bộ phận, đơn vị thi cơng như tổ, đội sản xuất hay cơng trường...
nhưng u cầu tính giá thành là theo từng cơng trình, hạng mục cơng
trình.Phương pháp tính giá thành thường áp dụng là phương pháp kết hợp
như kết hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp hệ số.
5.2/ Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Trong các doanh nghiệp xây lắp, khi tính giá thành sản phẩm xây lắp thường
áp dụng những phương pháp tính giá thành cơ bản sau :
 Phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp) : Với phương pháp này, giá
thành sản phẩm xây lắp được tính :
Giá thành thực tế Chi phí Chi phí Chi phí Khoản
khối lượng, hạng = thi công + thi công - thi công - điều chỉnh
mục, công trình xây lắp xây lắp xây lắp giảm
SVTH: Trang 8
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
hoàn thành dở dang phát sinh dở dang giá thành
bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
 Phương pháp tỷ lệ: Với phương pháp này, giá thành sản phẩm xây lắp được
tính:
Giá thành Chi phí Chi phí Chi phí Khoản
thực tế = thi công + thi công - thi công - điều chỉnh
công trình xây lắp xây lắp xây lắp giảm
hoàn thành dở dang phát sinh dở dang giá thành
bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Tỷ lệ tính Giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao
giá thành Giá thành dự toán khối lượng, hạng mục, công trình
hoàn thành bàn giao
Giá thành thực tế Tỷ lệ Giá thành dự toán
của hạng mục i tính giá thành hạng mục i
 Phương pháp đơn đặt hàng: Giá thành sản phẩm xây lắp được tính:
Tổng giá thành Tổng chi phí sản xuất Giá trò các khoản
thực tế từng thực tế tập hợp theo điều chỉnh giảm
đơn đặt hàng đơn đặt hàng giá thành
Giá thành đơn vò Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng
sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành
Ngoài các phương pháp trên, trong xây lắp nếu các hạng mục có mối quan hệ
tương ứng tỷ lệ, ta có thể dùng phương pháp tính giá thành hệ số (ít sử dụng).
6/ Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắplà khoản thời gian cần thiết phải tiến hành
tổng hợpchi phí và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế,
kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thơng tin giá thành,kỳ tính giá thành có thể được xác định là
tháng, q hoặc khi bàn giao khối lượng cơng việc, hạng mục, cơng trình.
II/ KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP :
1/ Kế tốn tập hợp chi phí ngun vật liệu trực tiếp :
1.1/ Thủ tục chứng từ :
 Chứng từ sử dụng :
- Phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng.
SVTH: Trang 9
=
= x
=
-
=
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
- Hóa đơn
- Phiếu chi,ủy nhiệm chi
- Bảng kê chi phí ngun vật liệu trực tiếp.
 Trình tự ln chuyển :
Căn cứ vào phiếu xuất kho và báo cáo tổng hợp về ngun liệu, vật liệu thực tế
xuất dùng cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình do thủ kho chuyển đến, cuối tháng kế
tốn tập hợp vào sổ chi tiết tài khoản 621 ‘Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp’ theo từng
cơng trình , hạng mục cơng trình.
Trường hợp, ngun vật liệu mua về (khơng nhập kho)mà chuyển thẳng cho
cơng trình sử dung ngay, kế tốn căn cứ vào hóa đơn, phiếu giao nhận hàng lập phiếu chi
hoặc ủy nhiệm chi chuyển khoản qua tài khoản mở tại ngân hàng để thanh tốn cho nhà
cung cấp và tập hợp vào sổ chi tiết tài khoản 621
Nếu ngun vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí,
khơng thể tổ chứ kế tốn riêng được thì kế tốn tiến hành tính và phân bổ gián tiếp cho các
đối tượng liên quan.
Cơng thức phân bổ như sau :
Cuối tháng, kế tốn tổng hợp số liệu trên sổ chi tiết tài khoản 621 để ghi vào sổ
cái tài khoản 621và lập bảng kê chi phí ngun vật liệu trực tiếp theo từng cơng trình, hạng
mục cơng trình phụcvụ cho việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trên
các thẻ tính giá thành sản phẩm.
1.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 621 ‘Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp’ của hoật động xây lắp
được mở chi tiết theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình và cho từng tháng.
- Bên Nợ : Trị giá thực tế ngun liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc xây
lắp các cơng trình, hạng mụccơng trình.
- Bên có : Trị giá ngun liệu, vật liệu sử dụng khơng hết được nhập lại kho, kết
chuyển hoặc phân bổ trị giángun liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động
xây lắp các cơng trình, hạng mục cơng trình.
Tài khoản 621 khơng có số dư cuối kỳ.
SVTH: Trang 10
Chi phí vật liệu
phân bổ cho từng
đối tượng
=
Tiêu thức
phân bổ
của từng
đối tượng
x
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức lựa chọn để phân bổ của
các đối tượng.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
1.3/ Trình tự kế toán :
+ Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ ghi :
Nợ TK621 -chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK152 - nguyên liệu, vật liệu
+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng ngay (không qua kho) và
doanh nghiệp xây lắp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, kế toán
ghi :
Nợ TK 621 - (Theo giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331.
+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng ngay( không qua kho) và
doanh nghiệp xây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, kế toán ghi :
Nợ TK621 -(Giá gồm cả thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331
+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán
nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng.
- Khi tạm ứng ghi :
Nợ TK 141(1413) -tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112, 152,...
- Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao
được duyệt, ghi :
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK1331 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 141(1413) -Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ.
+ Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản
xuất xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho, ghi :
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
1.4/ Sổ sách kế toán :
+ Sổ nhật ký chung
+ sổ nhật ký đặc biệt : nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng
+ Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu
+ Sổ chi tiết chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
2/ Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :
2.1/ Thủ tục chứng từ :
 Chứng từ sử dụng :
SVTH: Trang 11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
- Bảng chấm công, bảng tính lương, bảng thanh toán tiền lương
- Bảng kê chi phí nhân công trực tiếp
 Trình tự luân chuyển :
Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công, bảng gh lương, bảng thanh toán tiền
lương,kế toán tập hợp chi phí nhân công thực tế phát sinh vào sổ chi tiết tài khoản 622 ‘Chi
phí nhân công trực tiếp’. Từ sổ chi tiết tài khoản 622, kế toán tổng hợp vào sổ cái tài khoản
622 và lập bảng kê chi phí nhân công trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình
để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trên các thẻ tính
giá thành sản phẩm.
Cho phí nhân công trựcv tiếp có thể tính cho từng đối tượng tập hợp chi phí dựa
trên các chứng từ kế toán, nếu không thì tiến hành phân bổ theo các tiêu thức thích hợp.
2.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 622 ‘ Chi phí nhân công trực tiếp’ được mở chi tiết theo từng công
trình, hạng mục công trình cho từng tháng.
- Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
xây lắp và khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo
kế hoạch trong năm ( không bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
- Bên Có : Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK
154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
2.3/ Trình tự kế toán :
+ Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công trực tiếp sản xuất cho họat động
xây lắp gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và khoản phải trả về lương cho công
nhân thuê ngoài, ghi :
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
+ Hàng tháng, căn cứ mức tính trước theo lương nghỉ phép của công nhân trực
tiếp xây lắp theo kế hoạch, ghi :
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có Tk 335 - Chi phí phải trả.
+ Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị giao khoán xây lắp nội bộ
(đơn vị nhận khóan không tổ chức kế toán riêng), ghi :
Nợ TK 141 (1413) - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112...
Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn
giao được duyệt – phần giá trị nhân công ghi :
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141 (1413) – tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ.
2.4/ Sổ sách kế toán :
SVTH: Trang 12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ nhật ký chi tiền
+ Sổ chi tiết công nợ
+ Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp.
3/ Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công :
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy
thi công :
+ Nếu doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có tổ chức hạch
toán kế toán riêng thì tất cả chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công được tính
vào các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung chứ không phản ánh vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó
các khoản mục này được kết chuyển để tính giá thành cho 1 ca máy thực hiện và cung cấp
cho các đối tượng xây lắp (công trình, hạng mục công trình).
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức
đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng và thực hiện phương thức
thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy thì các chi phí liên quan đến hoạt
động của đ6ị máy thi công được tính vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó
tính phân bổ chi phí sử dụng máy thi công thực tế cho từng công trình, hạng mục công
trình.
3.1/ Thủ tục chứng từ ;
 Chứng từ sử dụng :
- Phiếu theo dõi hoạt động của xe máy thi công
- Bảng chấm công, bảng tính lương, bảng thanh toán tiền lương của công nhân
trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy thi công.
- Phiếu xuất kho nhiên liệu, vật liệu dùng cho xe máy thi công
- Bảng tính và phân bổ khấu hoa xe máy
- Hóa đơn
- Bảng kê chi phí sử dụng máy thi công
 Trình tự luân chuyển :
Hàng ngày, các đội xe máy phải lập ‘phiếu theo dõi hoạt động của xe máy thi
công’ và các chứng từ liên quan đến quá trình sử dụng xe máy thi công như phiếu xuất kho
nhiên liệu, vật liệu, bảng chấm công,...Định kỳ, kế toán thu hồi các chứng từ trên để tập
hợp các chi phí phục vụ cho xe máy thi công vào sổ chi tiết tài khoản 623 ‘Chi phí sử dụng
máy thi công’. Từ sổ chi tiết tài khoản 623 kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 623 và lập bảng
kê chi phí sử dụng máy thi công theo từng công trình, hạng mục công trình để phục vụ cho
việc tổng hợp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trên các thẻ tính giá thành sản phẩm.
3.2/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 623 ‘ Chi phí sử dụng máy thi công’
- Bên Nợ : Các chi phí liên quan đến máy thi công phát sinh trong kỳ.
SVTH: Trang 13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
- Bên có :
• Các khoản được ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
• Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng may thi công vào bên Nợ TK
154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
3.3/ Trình tự kế toán :
 Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp quản
lý để theo dõi riêng chi phí như một bộ phận sản xuất độc lập. Kế toán phản
ánh như sau :
+ Chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sử dụng máy sẽ được theo dõi riêng
trên các tài khoản 621, 622,627 của đội máy thi công, ghi :
Nợ TK 621, 622, 627
Có các TK có liên quan
Trong đó, TK 622 ‘’ Chi phí nhân công trực tiếp’’ bao gồm cả tiền lương và các
khoản tính theo lương của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công.
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành thực tế ca máy :
Nợ TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK621,622,627
Căn cứ vào giá thành ca máy tính toán được, tính phân bổ cho các đối tượng xây
lắp :
 Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau
giữa các bộ phận, ghi :
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
 Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa
các bộ phận trong nội bộ, ghi :
(a) : Giá thành ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp trong nội bộ :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(b) : Trị giá cung cấp lao vụ máy tính theo giá tiêu thụ, kể cả thuế GTGT :
Nợ TK 623 - Giá chưa có thuế
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào
Có TK 512- Doanh thu tính theo giá bán chưa có thuế
Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra.
 Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức
đội máy thi công riêng biệt nhưng không phân cấp thành một bộ phận độc
lập để theo dõi riêng :
SVTH: Trang 14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
• Đối với chi phí thường xuyên : Xảy ra hàng ngày như chi phí về nhiên liệu,
dầu mỡ, tiền lương cùa công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, khấu
hao xe máy, sửa chữa thường xuyên xe máy thi công....
+ Căn cứ vào bảng tính tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điều khiển
và phục vụ máy thi công, ghi :
Nợ TK623 (6231) – Chi phí nhân công
Có TK 334 - Phải trả người lao động
+ Xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vậ liệu phụ sử dụng cho máy thi
công, ghi :
Nợ TK 623 (6232) – Chi phí vật liệu
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
Có Tk 152,111,112,331....
+ Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho xe máy thi công :
Nợ TK 623 (62333) – Chi phí dụng cụ sản xuất
Có TK 153,111,112,... ( loại phân bổ 1 lần)
Có TK 142 ( loại phân bổ dần)

+ Khấu hao xe máy thi công :
Nợ TK 623 (6234) – Chi phí khấu hoa máy thi công
Có TK 214 (2141)- Hao mòn tài sản cố định hữu hình.
Đồng thời ghi nợ TK 009.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện,
nước, tiền thuê tài sản cố định,...), ghi :
Nợ TK 623 (6237) – Giá hóa đơn chưa có thuế
Nợ TK 133 (1331) – Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
Có TK 111,112,331
+ Các chi phí bằng tiền phát sinh :
Nợ TK 623 (6238) – Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 (1331)- Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
CóTk 111,112.
• Đối với chi phí tạm thời : Là những chi phí phát sinh một lần có liên quan
đến việc tháo, lắp, vận chuyển,di chuyển máy và các khoản chi phí về những
công trình tạm phục vụ cho việc sử dụng máy như lán ch máy ở công trường,
bệ để máy ở khu vực thi công.
+ Trường hợp không trích trước :
- Khi phát sinh chi phí :
Nợ TK142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
SVTH: Trang 15
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
Nợ TK 133(1331) - Thuế GTGT ( Nếu được khấu trừ thuế)
Có 111,112,331 ...
- Khi phân bổ chi phí trong kỳ:
Nợ TK 623 - (Chi tiết liên quan )
Có TK 142 - ( Số phân bổ trong tháng )
+ Trường hợp có trích trước:
- Khi trích trước chi phí:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
- Chi phí thực tế phát sinh:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 111,112,331,...
3.4/ Sổ sách kế toán:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ nhật ký chi tiền
+ Sổ nhật ký mua hàng
+ Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ
+ Sổ chi tiết khấu hao tài sản cố định
+ Sổ chi tiết sử dụng máy thi công
4/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp bao gồm nhiều nội dung
chi phí khác nhau và đều có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp. Chi phí sản
xuất chung gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội thi ; các khoản trích bảo hiểm xã hội,bảo
hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp,,kinh phí công đoàn theo quy định trên tiền lương phải trả
công trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội; khấu hao tài sản cố định dùng chung cho
hoạt động của đội và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đội .
Trong quá trình hạch toán, kế toán phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung
theo từng công trình, hạng mục công trình, đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy
định.Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp khác
nhau thì kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên
quan theo tiêu thức thích hợp.
4.1/ Thủ tục chứng từ :
 Chứng từ sử dụng :
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và bảng tính trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
- Hóa đơn
- Bảng kê chi phí sản xuất chung.
SVTH: Trang 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
 Trình tự luân chuyển:
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu chi, các hóa đơn,... kế toán phân
loại chi phí và tập hợp vào sổ chi tiết tài khoản 627 “ chi phí sản xuất chung ”theo từng
công trình, hạng mục công trình ( đối với chi phí sản xuất chung trực tiếp phát sinh trong
kỳ ). Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp thì kế toán
căn cứ vào số liệu đã tập hợp được lập bảng tính và phân bổ chi phí cho từng công trình,
hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp. Cuối kỳ cộng số tổng cộng trên sổ chi tiết tài
khoản 627 để ghi vào sổ cái tài khoản 627 và lập bảng kê chi phí sản xuất chung theo từng
công trình, hạng mục công trình để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trên các thẻ tính giá thành sản phẩm.
4.2/ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung ”
- Bên Nợ : Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ .
- Bên có :
• Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
• Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài
khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ .
4.3/ Trình tự kế toán:
+ Khi tính tiền lương, tiềnăn giữa ca phải trả cho nhân viên quản lý đội thi
công, nhân viên bảo vệ công trường, ghi :
Nợ TK 627 ( 6271 ) - Chi phí nhân viên phân xưởng
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
+ Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
công đoàn, phần được tính vào chi phí của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng
máy thi công do đội thi công xây lắp quản lý và nhân viên quản lý đội sản xuất, ghi :
Nợ TK 627 ( 6271) - Chi phí nhân viên phân xưởng
Có TK 338 ( 3383,3384,3382 ).
+ Khi xuất vật liệu theo yêu cầu quản lý của đội thi công :
Nợ TK 627 ( 6272 ) - Chi phí vật liệu
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
+ Khi xuất công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lý đội sản xuất, ghi :
Nợ TK 627 ( 6273 ) - Chi phí sử dụng sản xuất
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ ( loại phân bổ 1 lần )
Có TK 142,242 - Loại phân bổ nhiều lần
+ Khấu hao tài sản cố định dùng trong công tác quản lý ở đội sản xuất :
Nợ TK 627 (6274 ) - Chi phí khấu hao tài sản cố định
Có TK 214 ( 2141 ) - Hao mòn tài sản cố định .
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả như điện, nước, chi phí thuê ngoài ….:
Nợ TK 627 (6277 ) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
SVTH: Trang 17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
Nợ TK 133 (1331 - Thuế GTGT ( nếu được khấuu trừ )
Có TK 111,112,331.
+ Các chi phí bằng tiền khác như tiếp khách, công tác phí, văn phòng phẩm, …
Nợ TK 627 ( 6278) - Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT ( nếu được khấu trừ thuế )
Có TK 111,112.
4.4/ Sổ sách kế toán :
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ nhật ký chi tiền
+ Sổ nhật ký mua hàng
+ Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ
+ Sổ chi tiết khấu hao tài sản cố định
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung .
III/ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP:
1/ Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp :
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của hoạt động nhận thầu xây lắp thường được
tiến hành lúc cuối tháng trên cơ sở các bảng tính và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
cho các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Việc tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá
thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình hợp đồng
xây dựng và theo các khoản mục giá thành quy định .
1.1/ Thủ tục chứng từ :
 Chứng từ sử dụng :
- Bảng tính và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung .
- Bảng kê chi phí.
 Trình tự luân chuyển:
Cuối kỳ, căn cứ vào các bảng tính và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung, kế
toán kết chuyển các chi phí đã tập hợp được từ tài khoản 621,622,623,627 vào bên Nợ tài
khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ” theo từng công trình, hạng mục công
trình .
1.2/ Tài khoản sử dụng :
Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp được thực hiện trên tài khoản 154 “ Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang ”.
Nội dung và kết cấu tài khoản 154 như sau :
- Bên Nợ :
SVTH: Trang 18
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
Các chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi cơng và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản
phẩm xây lắp cơng trình .
- Bên Có :
Gía thành sản phẩm xây lắp hồn thành bàn giao ( từng phần, hoặc tồn bộ, hoặc
nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ ).
Trị giá phế liệu thu hồi.
Số dư bên Nợ :
Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
1.3/ Trình tự kế tốn:
Cuối kỳ, căn cứ vào các bảng tính và phân bổ chi phí ngun vật liệu trực tiếp,
nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí sản xuất chung cho các cơng
trình, hạng mục cơng trình, kế tốn ghi :
Nợ TK 154 - Chi tiết theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình
Có TK 621,622,623,627 .
1.4/ Sổ sách kế tốn :
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ chi tiết tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ” được mở
theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình, các giai đoạn cơng việc của hạng mục cơng
trình hoặc nhóm các hạng mục cơng trình .
2/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ :
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp được xác định bằng phương pháp
kiểm kê hàng tháng. Việc đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh
tốn khối lượng xây lắp hồn thành được ký kết giữa đơn vị nhận thầu và chủ đầu tư. Nếu
quy định thanh tốn sản phẩm xây lắp sau khi hồn thành tồn bộ thì giá trị sản phẩm dở
dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi cơng đến thời điểm đó, tức là đánh giá sản phẩm
dở dang theo chi phí thực tế đã tập hợp được trên các thẻ kế tốn chi tiết chi phí xây lắp.
Nếu quy định thanh tốn sản phẩm xây lắp theo điểm dừng hợp lý thì sản phẩm dở dang là
các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được tính theo chi phí
thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục cơng trình đó cho các giai đoạn, cơng việc
đã hồn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự tốn của chúng .
3/ Kế tốn tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Trong các doanh nghiệp xây lắp, khi tính giá thành thường áp dụng các phương
pháp sau:
3.1. Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp): Với phương pháp này, giá
thành sản phẩm xây lắp được tính theo công thức:
SVTH: Trang 19
Giá thành thực tế
công trình, hạng
mục công trình
hoàn thành
bàn giao
=
Chi phí
xây lắp
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí
xây lắp
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí
xây lắp
dở dang
cuối kỳ
-
Khoản
giảm giá
thành

CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
3.2. Phương pháp hệ số: Áp dụng trong trường hợp các hạng mục có mối giá thành
3.3. Phương pháp tỷ lệ: Với phương pháp này, giá thành sản phẩm xây lắp được tính
theo công thức:
3.4. Phương pháp đơn đặt hàng: Với phương pháp này, giá thành sản phẩm xây lắp
được tính theo từng đơn đặt hàng.
SVTH: Trang 20
Giá thành thực tế
đơn vò
sản phẩm chuẩn
=
Tổng giá thành các loại sản phẩm
Số lượng sản phẩm chuẩn + Số lượng các loại sản phẩm quy
đổi ra sản phẩm chuẩn.
Tỷ lệ tính
giá thành
=
Giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao
Giá thành dự toán khối lượng, hạng mục, công trình
hoàn thành bàn giao
Giá thành thực tế
của hạng mục thứ i
=
Tỷ lệ tính
giá thành
x
Giá thành dự toán
hạng mục thứ i
Giá thành
đơn vò
sản phẩm
=
Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành
thực tế từng đơn
đặt hàng
=
Tổng chi phí sản xuất thực
tế tập hợp theo
đơn đặt hàng
-
Khoản giảm
giá thành
Giá thành thực
tế công trình
hoàn thành
bàn giao
=
Chi phí
xây lắp
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí
xây lắp phát
sinh trong
kỳ
-
Chi phí
xây lắp
dở dang
cuối kỳ
-
Khoản giảm
giá thành
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
3.5. Phương pháp liên hợp: Phương pháp này áp dụng đối với những qui trình sản
xuất phức tạp, đòi hỏi phải sử dụng nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau gọi là phương
pháp liên hợp.
Sơ đồ 2.1: Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành
sản phẩm xây lắp.
IV. BÁO CÁO CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP:
Việc lập báo cáo mà trong đó chú trọng đến cách ứng xử của chi phí sẽ làm đơn
giản hóa quá trình phân tích chi phí, người quản lý sẽ có căn cứ dự đoán các chi phí sẽ phải
ứng xử như thế nào vì các biến động của mức độ hoạt động trong toàn doanh nghiệp và để lập
được báo cáo theo dạng này thì điều quan trọng đầu tiên phải phân loại chi phí thành yếu tố
khả biến và bất biến. Chi phí có tính khả biến như nguyên vật liệu, nhiên liệu và chi phí có
tính bất biến như khấu hao máy móc và nhà xưởng, tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng….
Từ đó, nhà quản lý sẽ lựa chọn những phương pháp phân tích biến động chi phí trên cơ sở dự
toán về chi phí trong một phạm vi từ mức độ hoạt động tối thiểu đến tối đa để với bất kỳ mức
SVTH: Trang 21
621

154

155

Kết chuyển chi phí Chưa bàn giao cho
nguyên vật liệu trực tiếp chủ đầu tư hoặc chờ tiêu thụ


622

Kết chuyển chi phí
632


nhân công trực tiếp
Bàn giao cho chủ đầu tư

623

Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công


627

Kết chuyển chi phí
sản xuất chung

CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
hoạt động thực tế nào, ta cũng có thể xác đònh được một giá trò dự toán tương xứng dùng để so
sánh khi phân tích chi phí.
Bằng việc so sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, các nhà quản trò có thể biết
được chênh lệch nào là tốt, chênh lệch nào là xấu; chênh lệch nào do biến động của khối
lượng hoạt động, chênh lệch nào do thành quả kiểm soát chi phí mang lại.
Chi phí có thể được xem như là một giới hạn giúp cho người lập giá tránh được
việc xây dựng một giá quá thấp và có thể dẫn đến việc kinh doanh bò lỗ.
Từ những vấn đề trên, ta thấy được vai trò quan trọng của chi phí trong các quyết
đònh về giá bán vì nó ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của công ty. Do vậy, đònh kỳ kế toán
công ty cung cấp các báo cáo chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp để tạo sự dễ dàng
cho việc ra các quyết đònh của nhà quản trò.
Mẫu : BÁO CÁO THỰC HIỆN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG KHẢ BIẾN
Năm 20x9
Số giờ thực tế:
Số giờ đònh mức theo sản lượng thực tế:
Đơn vò tính:
Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Biến Biến động
Sản xuất chung Đơn giá thực tế đònh mức đònh mức động năng suất
khả biến theo số giờ theo số giờ theo số giờ giá
thực tế thực tế đònh mức
Chi phí dầu
Chi phí vật liệu phụ
…………..

Cộng
Mẫu : BÁO CÁO THỰC HIỆN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG BẤT BIẾN
Năm 20x9
Số giờ dự toán:
Số giờ thực tế:
Số giờ đònh mức theo sản lượng thực tế:
Đơn vò tính:
Chi phí sản xuất chung Chi phí Chi phí Biến động chi phí
bất biến thực tế dự toán thực tế so với
dự toán
SVTH: Trang 22
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
Lương quản lý phân xưởng
Khấu hao tài sản
Bảo hiểm
……………
Cộng
SVTH: Trang 23
CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU KHÁI QT VỀ
CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG HỒNG LONG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
I.SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
1. Khái quát về công ty:
- Tên gọi: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ
Tầng Hoàng Long.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Hình thức sở hữu vốn: Trách nhiệm hữu hạn
- Vốn điều lệ: 150.000.000.000 đồng ( Một trăm năm mươi tỷ đồng )
- Trụ sở chính: 68 đường Nguyễn Trung Trực, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức,
tỉnh Long An.
- Điện thoại: (072) 3.872 848 Fax: (072) 3. 636 452
- Mã số thuế: 1100780556
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Vào những năm của đầu thế kỷ XXI, nền kinh tế nước ta nói chung và vùng đất
Long An nói riêng đã có sự phát triển mạnh mẽ, nhất là ngành công nghiệp xây dựng. Do
đó, nhu cầu về việc san lắp mặt bằng, xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, đầu
tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ngày càng được nâng cao. Nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển của xã hội, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cho phép thành
lập Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1100780556 vào ngày 27 tháng
04 năm 2007 tại 68 đường Nguyễn Trung Trực, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh
Long An. Và lấy tên là Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Đầu Tư Phát
Triển Hạ Tầng Hoàng Long.
Trụ sở công ty nằm gần quốc lộ 1A và khu công nghiệp Thuận Đạo nên dễ dàng
cho việc vận chuyển vật tư, trang thiết bị đến các công trình xây lắp.
Nguồn vốn kinh doanh của công ty được cấp từ Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn
Hoàng Long (Công ty mẹ) và cơ sở vật chất, thiết bị máy móc được trang bị đầy đủ.
Nguồn nhân lực không phải qua tuyển dụng mà được chuyển từ Công ty mẹ,
nên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn.
Tuy mới thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh được một năm
nhưng Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường và ngày càng có nhiều khách hàng ký kết
hợp đồng với Công ty, quy mô hoạt động ngày càng mở rộng.
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY:
1.Chức năng:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng
Hoàng Long là một đơn vị hạch toán độc lập có chức năng: San lắp mặt bằng; xây dựng
nhà ở, công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi: đầu tư xây dựng công trình
hạ tầng kỹ thuật đô thị và công nghiệp. Thi công, sữa chữa các công trình điện. nước, dân
dụng và công nghiệp; vận chuyển nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa bằng đường bộ. Cho
thuê xe ôtô, vận tải, máy móc, thiết bị. phương tiện cơ giới đường bộ.
Công ty có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.
SVTH: Trang 24
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:
Góp phần giải quyết việc làm cho một số người lao động mặc dù số lượng còn
hạn chế.
Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước qua việc thực hiện nghĩa vụ
về các khoản thuế mà Công ty phải nộp.
2. Nhiệm vụ:
Công ty phải đăng ký và hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng
ký. Đồng thời, Công ty phải chịu trách nhiệm về chất lượng và tiêu chuẩn đã đăng ký.
Công ty phải sữ dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển và đẩy mạnh
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đăng ký mã số thuế với cơ quan thuế, đồng thời phải thực hiện tốt nghĩa vụ nộp
thuế cho nhà nước theo quy định hiện hành.
Thực hiện tốt chính sách về lao động và tiền lương.
Tuân thủ các quy định về thanh tra nhà nước.
Thực hiện tốt công tác trang bị PCCC tại công ty theo đúng quy định của pháp
luật.
Đảm bảo an ninh, trật tự trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp.
Thực hiện và chịu trách nhiệm về các báo cáo kế toán, báo cáo định kỳ theo quy
định của nhà nước.
III. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
1.Lĩnh vực hoạt động:
San lấp mặt bằng; xây dựng nhà ở, công trình giao thông, dân dụng, công
nghiệp, thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và công nghiệp. Thi
công, sửa chữa các công trình điện, nước, dân dụng và công nghiệp; vận chuyển nguyên
vật liệu, vật tư, hàng hóa bằng đường bộ. Cho thuê xe ô tô, vận tải, máy móc, thiết bị,
phương tiện cơ giới đường bộ.
2. Quy mô hoạt động
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ từ ngày 01 tháng 01 năm
2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009: 138.500.000.000 đồng (theo báo cáo kiểm toán của
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán và Tư vấn A&C ngày 22 tháng 03 năm 2009).
3. Về lao động :
Công ty gồm có 65 công nhân viên được chia thành từng bộ phận theo lĩnh vực
chuyên môn (chưa tính số lao động thuê ngoài và lao động theo thời vụ).
4. Về vốn:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng
Hoàng Long được tách ra từ Công ty mẹ nên có quy mô hoạt động vừa và nhỏ, với số vốn
điều lệ khi mới thành lập là 150.000.000.000đ ( Một trăm năm mươi tỷ đồng). Ngoài vốn
điều lệ, trong quá trình hoạt động Công ty đã bổ sung vốn từ việc trích lập các quỹ và
nguồn vốn vay các ngân hàng, tổ chức tín dụng thông qua các dự án thi công.
IV. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
SVTH: Trang 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×