Tải bản đầy đủ

Đánh giá khả năng thích nghi, sức sản xuất của đà điểu nuôi thịt và sinh sản tại bắc kạn

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong luận văn hoàn toàn trung thực do chúng tôi, cũng như sự hợp tác
tập thể trong và ngoài cơ quan khảo sát nghiên cứu và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
được ghi rõ nguồn gốc.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này.
Thái Nguyên, tháng

năm 2014

Tác giả

Đồng Văn Lưu


ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp,
ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ
quý báu của Nhà trường, các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng tới TS. Dương Mạnh Hùng,
PGS.TS. Phan Đình Thắm đã động viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho
tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi rất biết ơn Trang trại chăn nuôi đà điểu Mỹ Thanh, huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện về thời gian và vật chất cho
tôi học tập, triển khai đề tài và bảo vệ luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm, các
Thầy Cô giáo Khoa Chăn nuôi thú y, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu
và bảo vệ thành công luận văn này.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn chân thành tới các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp cùng người thân đã
động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng

năm 2014

Tác giả

Đồng Văn Lưu


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
.......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết phải tiến hành đề tài nghiên cứu ............................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Tính mới của đề tài........................................................................................ 3


ọc .......................................................................................... 3
ực tiễn ........................................................................................... 3
Chương 1.

............................................................ 4

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại đà điểu .............................................................. 4
t Nam ............................................... 6
1.1.3. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội của Bắc Kạn ..................
9
,
gia cầm ................................................................................................ 11
.................................. 14
................... 20
, lông, da…)................. 27
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 29
.......................................................... 29
......................................................... 32


4

Chương 2.
.................................................................................. 37
......................................... 37
............................................................................ 37
2.1.2.

............................................................................. 37
............................................................................ 37
................................................................................ 37

2.2.1. Trên đàn đà điểu sinh sản...................................................................... 37
2.2.2. Trên đàn đà điểu nuôi thịt ..................................................................... 37
2.3. Phương pháp nghiên cứu v

................ 38

2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 38
ức xác định các chỉ tiêu ................. 39
..................................................................... 43
Chương 3.

ẢO LUẬN ................................................... 44

3.1. Kết quả nghiên cứu trên đàn đà điểu bố mẹ............................................. 44
3.1.1. Tỷ lệ nuôi sống của đà điểu con, dò, hậu bị.......................................... 44
3.1.2. Sinh trưởng tích lũy của đà điểu bố mẹ ................................................ 46
3.2. Giai đoạn sinh sản .................................................................................... 48
3.2.1. Tuổi thành thục về tính và đẻ quả trứng đầu tiên ................................. 48
3.2.2. Năng suất sinh sản của đà điểu mái theo năm tuổi ............................... 49
3.2.3. Các chỉ tiêu trứng ấp ............................................................................. 50
3.2.4. Đánh giá sự thích nghi của đà điểu sinh sản nuôi tại Bắc Kạn .............
54
3.3. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu t

................................. 55

3.3.1. Sức kháng bệnh của đà điểu thịt ........................................................... 55
3.3.2. Sinh trưởng tích lũy qua các tháng tuổi ................................................ 56
3.3.3. Sinh trưởng tuyệt đối qua các giai đoạn tuổi ........................................ 58
3.3.4. Sinh trưởng tương đối ........................................................................... 60
3.3.5. Thu nhận và chuyển hóa thức ăn .......................................................... 61


3.3.6. Tiêu tốn thức ăn qua các giai đoạn tuổi ................................................ 63
3.3.7. Chi phí thức ăn trên 1 kg khối lượng sống............................................ 64
3.3.8. Kết quả

ả năng cho thịt .................................. 65

3.3.9. Đánh giá khả năng thích nghi của đà điểu nuôi thịt tại Bắc Kạn.......... 67


........................................................ 69

1. Kết luận ....................................................................................................... 69
2. Tồn tại ......................................................................................................... 69
3. Đề nghị ........................................................................................................ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA............................................................. 76


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
cs

:

cộng sự

ĐĐ

:

Đà điểu

ĐVT

:

Đơn vị tính

KL

:

Khối lượng

LTĂTN

:

Lô thức ăn thí nghiệm

MN

:

Mới nở

NS

:

Năng suất

PTNT

:

Phát triển nông thôn



:

Thức ăn

TBKT

:

Thiết bị kỹ thuật

T.C.V.N

:

Tiêu chuẩn Việt nam

TTTĂ

:

Tỷ trọng thức ăn


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng đà điểu nuôi trên thế giới qua các giai đoạn ..................... 6
Bảng 1.2: Số lượng đà điểu ở một số nước trên thế giới năm 1996 ................. 7
Bảng 1.3: Lợi thế về giá trị dinh dưỡng của thịt đà điểu ................................ 27
Bảng 3.1: Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn mới nở đến 24 tháng tuổi ...................... 44
Bảng 3.2: Khối lượng tích lũy qua các giai đoạn tuổi .................................... 46
Bảng 3.3: Tuổi thành thục sinh dục của đà điểu bố mẹ .................................. 48
Bảng 3.4: Năng suất sinh sản theo tuổi của đà điểu mái................................. 49
Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu trứng ấp theo tuổi đẻ của đà điểu .......................... 52
Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu trứng ấp theo khối lượng trứng ............................. 53
Bảng 3.7: So sánh một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục, năng suất sinh sản
của đà điểu nuôi tại Bắc Kạn với một số vùng khác ...................... 54
Bảng 3.8: Tỷ lệ nuôi sống qua các tháng tuổi ................................................. 55
Bảng 3.9: Sinh trưởng tích lũy của đà điểu trống, mái .................................. 56
Bảng 3.10: Sinh trưởng tuyệt đối của đà điểu từ mới nở đến 12 tháng tuổi........
58
Bảng 3.11: Sinh trưởng tương đối của đà điểu (%) ........................................ 60
Bảng 3.12: Lượng thức ăn thu nhận của đà điểu ............................................ 62
Bảng 3.13: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng KL qua các giai đoạn ........................... 63
Bảng 3.14: Chi phí thức ăn /kg tăng khối lượng ............................................. 64
Bảng 3.15: Kết quả mổ khảo sát đà điểu lúc 12 tháng tuổi ............................ 65
Bảng 3.17: So sánh một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất thịt của đà
điểu nuôi tại Bắc Kạn với một số vùng khác .................................. 67


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Ống dẫn trứng đường sinh sản của đà điểu mái.............................. 16
Hình 3.1: Đồ thị khối lượng tích lũy qua các giai đoạn tuổi........................... 47
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ đẻ của đà điểu mái theo tuổi..................................... 50
Hình 3.3: Một số chỉ tiêu trứng ấp theo tuổi đẻ của đà điểu ........................... 52
Hình 3.4: Sinh trưởng tích lũy của đà điểu trống và mái ................................ 57
Hình 3.5: Sinh trưởng tuyệt đối của đà điểu từ mới nở đến 12 tháng tuổi ..... 59


1

1. Sự cần thiết phải tiến hành đề tài nghiên cứu
Đà điểu là loại gia cầm có khả năng thích ứng cao, đề kháng tốt với một
số bệnh nguy hiểm của gia cầm, tạp ăn, chúng có thể tiêu hóa được 38-60%
chất xơ trong khẩu phần và cung cấp đến 70% tổng năng lượng trao đổi
(Chamber J.R., 1990) [29], dễ nuôi, hiệu quả kinh tế cao, yêu cầu chuồng trại
đơn giản, thích hợp với chăn nuôi gia đình và trang trại. Về thương phẩm, thịt
đà điểu màu đỏ gần giống như thịt bò, nhưng đặc biệt hầu như không có mỡ
và gân, giàu protein, hàm lượng cholesterol rất thấp, vì thế thịt đà điểu được
coi là thịt sạch của thế kỷ XXI. Các sản phẩm da, lông, trứng đà điểu đều có
giá trị kinh tế cao, nhất là sản phẩm da. Nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm chế
biến từ đà điểu của các nước trên thế giới ngày càng tăng. Riêng thị trường
châu Âu, nhu cầu thịt đà điểu cao gấp 3 đến 4 lần khả năng cung cấp. Cho đến
nay không chỉ ở châu Phi và ở Úc, mà ở một số nước như: Trung Quốc, Đài
Loan, Nga... cũng bắt đầu chăn nuôi đà điểu.
Ở Việt Nam, chăn nuôi đà điểu bắt đầu từ năm 1996. Trung tâm Nghiên
cứu gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn nuôi, sau 18 năm nghiên cứu và phát
triển đà điểu, đã từng bước hoàn thiện, làm chủ được quy trình công nghệ
chăn nuôi đà điểu và đang tích cực triển khai rộng rãi vào sản xuất. Việc chăn
nuôi đà điểu ở một số tỉnh phía Bắc và phía Nam đã chỉ rõ, đây là một loài vật
nuôi mới đầy tiềm năng, mang lại giá trị kinh tế cao. Trong những năm qua,
hơn 10.000 đà điểu thuộc các giống Zimbabwe, Black và Blue nhập nội đã
được chuyển giao nuôi trên 40 tỉnh thành thuộc các vùng sinh thái khác nhau
trong cả nước. Kết quả nghiên cứu thích nghi và theo dõi khả năng sinh
trưởng của các dòng đà điểu nhận thấy, dòng Zimbabwe có khả năng sinh
trưởng cao nhất, sau đó đến dòng Black, Blue, dòng Australia đạt thấp nhất.
Trong những năm gần đây, có một số công trình công bố kết quả lai tạo giữa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2

các dòng nhằm tận dụng được ưu thế lai về khả năng sinh trưởng, cho
thịt, khả năng sinh sản trong sản xuất, đồng thời nâng cao chất lượng con
giống. Vài năm gần đây, đà điểu đã được nuôi tại 1 số tỉnh phía Bắc trong đó
có tỉnh Bắc Kạn.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi vùng cao nằm ở trung tâm nội địa vùng
Đông Bắc có quốc lộ số 3 chạy qua nên Bắc Kạn có lợi thế lớn trong giao lưu
thông thương hàng hoá với các tỉnh lân cận là Thái Nguyên ở phía Nam, Cao
Bằng ở phía Bắc, Lạng Sơn ở phía Đông, Tuyên Quang ở phía Tây. Bắc Kạn
2

có diện tích đất tự nhiên là 4.848,21 km , trong đó đất nông lâm nghiệp là
2

3.323,3 km , dân số 294.660 người. Nhiệt độ trung bình hàng năm của Bắc
0

Kạn từ 21- 23 C thấp hơn nhiều so với các khu vực khác. Lượng mưa trung
bình hàng năm của Bắc Kạn khoảng 1.400 - 1.800 mm, ẩm độ trung bình/năm
của Bắc Kạn thuộc loại cao (trên 80%). Bên cạnh đó, Bắc Kạn còn có tiềm
năng lớn về diện tích đất trồng cỏ. Nhằm phát huy được tiềm năng lợi thế của
tỉnh Bắc Kạn, năm 2007 và 2008 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy
Phương đã chuyển giao 110 con đà điểu nuôi sinh sản và nuôi thịt tại hai
huyện Ngân Sơn và Bạch Thông.
Bắc Kạn hiện đang là tỉnh nghèo, đời sống của người dân còn gặp
nhiều khó khăn; Bắc Kạn có khí hậu tương đối phù hợp với điều kiện sống
của đà điểu. Nếu đánh giá đúng khả năng thích nghi của đà điểu tại khu vực
này sẽ mang lại cho người dân Bắc Kạn một nghề chăn nuôi đặc sản mới, góp
phần quan trọng vào sự nghiệp xoá đói, giảm nghèo tại địa phương.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài "Đánh giá khả
năng
thích nghi, sức sản xuất của đà điểu nuôi thịt và sinh sản tại Bắc
Kạn".
2. Mục tiêu của đề tài
-

bước đầu về
tỷ lệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

-

sinh trưở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

3. Tính mới của đề tài


, tỷ lệ
.

nghĩa khoa học
ột cách khách quan và có hệ thố
tỷ lệ
tỉ

. Bên cạ

ịa bàn



ủa đà điểu. Kết quả nghiên cứu của đề tài là những tư liệu
góp phần nâng cao hiểu biết về đà điểu mới được nuôi thích nghi tại Việt
Nam trong những năm gần đây. Những tư liệu này, có thể được sử dụng trong
giảng dạy, học tập và tham khảo trong nghiên cứu khoa học.
nghĩa thực tiễn
- Từ kết quả ngiên cứu, giúp tỉnh Bắc Kạn cũng như các địa phương
khác có điều kiện tự nhiên tương tự như Bắc Kạn có cơ sở khoa học để định
hướng phát triển chăn nuôi đà điểu tại địa phương.
- Xác định được mức đầu tư trên đầu gia cầm, làm cơ sở cho các hộ
chăn nuôi tính toán được quy mô sản xuất phù hợp với khả năng đầu tư.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế từ việ
những khó khăn, tồn tại trong chăn

, phát hiện
.

- Chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi đà điểu cho người dân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Chương 1

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại đà điểu
Từ kết quả phân tích các mẫu hoá thạch, người ta đã khẳng định rằng
đà điểu bắt nguồn từ loài chim chạy (Horbanczuk J.O., 2002) [49]. Cho đến
nay, các nhà khoa học đã phát hiện được năm loài đà điểu hoá thạch, loài sớm
nhất xuất hiện cách đây từ 50 - 60 triệu năm. Từ dấu tích các bộ xương và
mảnh vỏ trứng có thể thấy các loài đà điểu này lớn hơn so với các loài hiện
nay. Theo Horbanczuk J.O. (2002) [49] cho rằng loài đà điểu có nguồn gốc từ
đại lục địa trước khi bị đứt gãy. Theo giả thuyết của ông thì trung tâm phát tán
chính ở Nam Mỹ; tổ tiên loài Kiwi và Moa di chuyển qua vùng mà ngày nay
chính là Nam cực vào New Zealand rồi sau đó New Zealand bắt đầu tách khỏi
Nam cực. Aepyornithidae, loài chim quái bạc (gần đây mới bị tuyệt chủng) đã
di chuyển qua châu Phi rồi vào vùng mà nay chính là Madagasca sau đó mới
tách ra khỏi châu Phi vào nửa sau kỷ Phấn trắng. Các mẫu hóa thạch của các
loài liên quan đã được tìm thấy tại quần đảo Canary càng làm phong phú hơn
ý tưởng trung tâm phát tán từ Nam Mỹ. Tổ tiên loài Emu và Cassowary di
chuyển qua Bắc Nam cực vào Australia ở thời điểm cuối thời kỳ Eocene khi
Australia tách rời khỏi Nam cực. Cuối cùng sau khi Nam Mỹ và châu Phi rạn
nứt vào cuối kỷ Phấn trắng (Turonian) thì loài đà điểu phân thành Rhea ở
Nam Mỹ và đà điểu ở châu Phi hiện nay.
Ngày nay chỉ còn lại duy nhất 1 loài Struthio camelus và được chia làm
4 phân loài chính gồm đà điểu Massai, đà điểu Bắc Phi, đà điểu Nam Phi và
đà điểu Somali.
Đà điểu Massai (Struthio camelus massaicus) - trải dài từ Kenya và một
phần Tanzania. Đầu có lông màu trắng, tròng mắt nâu. Cổ có lông tơ mọc
ngược màu hồng nhạt hơn, lông con trống có màu nâu đen (Kreibich và
Summer, 1995) [50].


Đà điểu Bắc Phi (Struthio camelus camelus) - trải dài phía Nam dãy
Atlas bao gồm Senegal, Nigeria, Sudan và Ethiopia. Trên đầu có lông tơ bao
phủ, tròng mắt nâu. Cổ có 1 ít lông phủ phía dưới và màu đỏ tươi. Bắp đùi
con trống có màu đỏ tươi đến hồng xẫm với bộ lông màu đen xẫm (Kreibich
và Summer, 1995) [50].
Đà điểu Nam Phi (Struthio camelus Australis) - trải dài từ phía Nam
sông Zambezi bao gồm Namibia, Botswana, Zimbabwe. Đỉnh đầu thường có
nhiều lông hơn, tròng mắt nâu, mỏ thường không có vành đỏ, từ cẳng chân
xuống ngón cái có màu đỏ phía trước, cổ và đùi có màu xám tro nhạt
(Kreibich and Summer, 1995) [50].
Đà điểu Somali (Struthio camelus molybdophanes) - trải dài ở Đông Phi
chủ yếu ở Somali và Ethiopia. Loài này nhỏ hơn so với loài Nam Phi, trên đầu
có mảng trụi cứng, da màu xám với tròng mắt nâu, mỏ có viền màu đỏ
sáng, đùi và cổ con trống màu xanh xám (Holtzhausen A., Koetze M., 1995)
[46]
Do sự lai tạp giữa các phân loài trên, hình thành loài thứ năm được gọi là
đà điểu nhà (Struthio camelus Domesticus) hiện được nuôi rất rộng ở Nam phi.
Như vậy, trong hệ thống phân loại động vật vị trí phân loại của đà điểu
như sau:
Giới

: Animalia

Ngành

: Chordata

Lớp chim

: Aves

Bộ

: Struthioniformes

Phụ bộ

: Struthiones

Họ (gia đình)

: Struthionidae

Chủng (giống)

: Struthio

Loài

: Struthio Camelus

Phân loài

: - Đà điểu Bắc Phi (Struthio Camelus Camelus)
- Đà điểu Somali


(Struthio Camelus Molybdophanes)


- Đà điểu Đông Phi (Struthio Camelus Masaicus)
- Đà điểu Nam Phi (Struthio Camelus Autralis).
1.1.2.1. Trên thế giới
Hiện nay ở các nước châu Phi như Nam Phi, Zimbabwe, Namibia,
Châu Đại Dương như Australia,... là những nước dẫn đầu về số lượng đà
điểu. Phát triển chăn nuôi đà điểu mạnh nhất cho đến nay thì Nam Phi vẫn
dẫn đầu trong sản xuất đà điểu. Số lượng đà điểu nhìn chung có xu hướng
tăng lên và tăng nhanh từ những năm 1990 trở lại đây ở khắp các châu lục
trong đó có Việt Nam.
Bảng 1.1: Số lượng đà điểu nuôi trên thế giới qua các giai đoạn
Năm

Số lượng đà điểu nuôi

Năm

Số lượng đà điểu nuôi

1860

Chỉ có chim hoang

1910

747.000

1865

80

1920

284.000

1870

10.000

1930

33.000

1875

32.274

1940

40.000

1880

90.000

1950

40.000

1885

154.786

1960

31.000

1890

128.000

1970

65.000

1895

253.463

2000

1.200.000

1900

300.000

2002

2.000.000

Như vậy, qua từng thời kỷ số lượng đà điểu trên thế giới đã tăng nhanh
và đặc biệt tăng mạnh trong những năm gần đây. Năm 1900 tăng 3750 lần so
với năm 1865 và cho đến năm 2002 số lượng đà điểu đã tăng lên gấp gần 7
lần so với năm 1900. Tính đến nay số lượng đà điểu đã lên tới 3 triệu con
(FAO, 1999) [40].
Số lượng đà điểu tăng ở hầu hết các nước ở khắp các châu lục, và số
lượng trang trại cũng tăng lên. Theo số liệu của (FAO, 1999) [40] thống kê


cho biết số lượng đà điểu được nuôi ở một số nước chủ yếu trên thế giới năm
1996 được thể hiện qua bảng 1.2:
Bảng 1.2: Số lượng đà điểu ở một số nước trên thế giới năm 1996
Tên nước

Đà điểu giống

Đà điểu nuôi thịt

Số trang trại

30.000-35.000

300.000

400- 450

Mỹ

20.000

120.000

-

Zimbabwe

4.500

45.000

100

2.500-3.000

30.000

240

4.000

28.000

-

200-3.000

15.000

-

Trung Quốc

1.500

15.000

-

Namibia

5000

43.000

100

Nam Phi

Israel
Australia
Canada

Ở hầu hết các châu lục tốc độ tăng số lượng đầu con là rất nhanh,
nhưng mỗi châu lục có những biến đổi thăng trầm khác nhau.
Châu Phi: Nơi nguồn gốc của đà điểu có lịch sử thuần hóa 150 năm
chiếm 1/3 số đầu con tương đương với 660.800 con tập trung nhiều nhất ở
Nam Phi. Hàng năm giết mổ 300.000 - 335.000 đà điểu. Sau đó đến các nước
như Namibia, Botswana, Zimbabwe. Trong 3 năm qua, xuất khẩu thịt và da
đà điểu sang Châu Âu tăng gấp đôi. Gần đây, người ta thấy các nước Bắc Phi:
Ai Cập, Maroc, Tunisia đang phát triển chăn nuôi đà điểu.
Châu Âu: Số lượng đà điểu và các trang trại đang được gia tăng. Tổng
đàn sinh sản vượt quá 50.000 con với trên 6.500 trang trại. Đà điểu nuôi nhiều
theo thứ tự: Italia 150.000 con với 1.400 trang trại, quy mô trang trại lớn nhất
3.000 con; Tây Ban Nha 700 trang trại. Các nước Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp,
Bungary cũng đã phát triển chăn nuôi đà điểu. Năm 1993, Cộng hòa Séc bắt
đầu nuôi và hiện có 250 trang trại, Ba Lan có 500 trang trại với tổng số
16.000 - 18.000 con trong đó có 3.500 con sinh sản, Nga có những trang trại
quy mô 200 con và thịt đà điểu được cung cấp cho các nhà hàng sang trọng.


Như vậy, châu Âu trước đây không những là thị trường chính tiêu thụ
thịt đà điểu từ châu Phi mà ngày nay nhiều nước đã tổ chức phát triển trang
trại nuôi đà điểu tiêu thụ ngay trên đất nước mình.
Bắc Mỹ: Người Mỹ với sự nhận thức tiềm năng to lớn đối với loại thịt
đỏ có hàm lượng cholesteron và mỡ thấp sẽ thay thế được thịt bò vì vậy họ đã
tiến vào chăn nuôi đà điểu công nghiệp vào giữa những năm 1980. Một mốc
tiến quan trọng trong phát triển ngành chăn nuôi đà điểu ở Mỹ là sự ra đời của
hiệp hội đà điểu ở Hoa Kỳ (AOA) vào năm 1988. Với những đợt chọn lọc lai
tạo nghiêm ngặt người Mỹ đã tạo được dòng đà điểu mới đó là Black Nam
Phi. Cuối năm 2007, ở châu Mỹ các trang trại chăn nuôi đà điểu đã lên đến
830 trang trại lớn nhỏ và số lượng đà điểu giống ước tính khoảng 4.500.
Châu Úc: Có khoảng vài trăm trang trại tại Australia với quy mô lớn
và chuyên môn hóa cao với số lượng đà điểu tăng lên nhanh chóng. Năm
2006 có 195 trang trại với tổng số đầu con giống đạt trên 190.000 con
Châu Á: Hiện nay các nước có nền chăn nuôi đà điểu phát triển mạnh
mẽ như: Israel, Trung Quốc, Đài Loan… Israel có khoảng 50 trang trại
Ostrich và là nước dẫn đầu về giết mổ đà điểu trên thế giới sau Nam Phi.
Đặc biệt những năm gần đây, đà điểu phát triển mạnh ở Trung Quốc.
Năm 2000, có khoảng 60.000 con nhưng đến năm 2003 có 400 trang trại với
số đầu con đạt 80.000 tăng 2,5 lần so với những năm 1990. Hiện nay, ở Trung
Quốc có những trang trại sản xuất giống với quy mô tới 5.000 con và giao con
giống cho người dân để nuôi thương phẩm. Chăn nuôi đà điểu được khép kín
liên hoàn từ sản xuất con giống, nuôi thịt giết mổ, chế biến sản phẩm, thịt, da,
trứng và thị trường.
Nhật Bản có 60 trang trại nhưng do đất đắt không có khả năng xây
dựng các trang trại lớn mà chỉ là thị trường nhập khẩu thịt lớn. Gần đây, các
nước như Ấn Độ, Hàn Quốc, Syria, Tiểu vương quốc Ảrập thống nhất, Iran,
Iraq đang xúc tiến phát triển chăn nuôi đà điểu.


Như vậy, những năm gần đây chăn nuôi đà điểu đã có tốc độ tăng
nhanh. Song đến nay, cung cầu vẫn rất mất cân đối. Sản phẩm từ đà điểu còn
thiếu hụt nhiều so với nhu cầu, chẳng hạn như ở châu Âu, nhu cầu thịt đà điểu
cao gấp 3-4 lần khả năng cung cấp.
Thị trường thế giới cần 10 triệu con/năm nhưng luôn thiếu hụt vì vậy
giá bán giống rất cao 70 - 75 USD/1 trứng giống; 100 - 110 USD/1 đà điểu
con mới nở và 350 - 450 USD/1 đà điểu giống 03 tháng tuổi.
1.1.2.2. Quá trình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi đà điểu ở Việt Nam
Năm 1995, Bộ Nông nghiệp & PTNT giao cho Trung tâm Nghiên cứu
Gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn nuôi ấp 02 quả trứng đà điểu ostrich gửi
từ Mỹ về nở được 02 con nuôi phát triển bình thường. Năm 1996, Trung tâm
tiếp tục được Bộ Nông nghiệp & PTNT giao tổ chức ấp 100 trứng đà điểu
nhập từ Zimbabwe nở được 38 con nuôi cho kết quả tốt. Với những cơ sở
khoa học vững chắc và kết quả thực nghiệm có tính thuyết phục, năm 1997
Bộ Nông nghiệp & PTNT đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơ sở nghiên
cứu phát triển chăn nuôi đà điểu Ba Vì - Hà Tây thuộc Trung tâm Nghiên cứu
Gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn nuôi. Năm 1998, 150 đà điểu 3 - 4 tháng
tuổi gồm 03 dòng Blue, Black và AUST đã được nhập về từ Australia. 03
dòng đà điểu này và 01 dòng của Zimbabwe được chăm sóc nuôi dưỡng tốt
qua các giai đoạn. Đến năm 2000, đàn đà điểu đã bước vào giai đoạn sinh sản
và cho năng suất cao tương đương các nước tiên tiến.
Hiện nay, Trung tâm dưới sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp & PTNT,
Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Chăn nuôi đang tiếp tục đẩy mạnh
nghiên cứu và chuyển giao TBKT với hy vọng đặt nền móng vững chắc
cho sự phát triển ngành chăn nuôi đà điểu ở Việt Nam trong những năm
đầu của thế kỷ XXI.
1.1.3. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội của Bắc Kạn


Tỉnh Bắc Kạn được tái lập vào ngày 01/01/1997, trên cơ sở tách 04
huyện, thị xã thuộc tỉnh Bắc Thái cũ và 02 huyện thuộc tỉnh Cao Bằng. Bắc
2

Kạn có tổng diện tích tự nhiên là 4.868,41 km và dân số là 294.660 người,
với 07 dân tộc anh em cùng sinh sống. Là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa
vùng Đông Bắc. Phía Đông giáp Lạng Sơn. Phía Tây giáp Tuyên Quang. Phía
Nam giáp Thái Nguyên. Phía Bắc giáp Cao Bằng. Tỉnh có vị trí quan trọng về
mặt kinh tế và an ninh quốc phòng.
Bắc Kạn là tỉnh nằm trên quốc lộ 3 đi từ Hà Nội lên Cao Bằng - trục
quốc lộ quan trọng của vùng Đông Bắc, đồng thời nằm giữa các tỉnh có
tiềm năng phát triển kinh tế lớn. Chính quốc lộ 3 chia lãnh thổ thành 2
phần bằng nhau theo hướng Nam - Bắc, là vị trí thuận lợi để Bắc Kạn có
thể dễ dàng giao lưu với tỉnh Cao Bằng và các tỉnh của Trung Quốc ở phía
Bắc, với tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội cũng như các tỉnh của vùng Đồng bằng
sông Hồng ở phía Nam.
0

Nhiệt độ trung bình hàng năm của Bắc Kạn từ 21 - 23 C. Nhưng không
mang tính chất đồng nhất, mà có sự phân hóa thành hai mùa trong năm và
phân hóa giữa các vùng. Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa lạnh từ
tháng 11 đến tháng 03. Càng lên phía Bắc mùa lạnh càng kéo dài và lạnh hơn.
Lượng mưa trung bình hàng năm của Bắc Kạn khoảng 1.400 - 1800
mm và được chia làm hai mùa rõ rệt mùa mưa trùng với mùa nắng kéo dài từ
tháng 4 đến tháng 10 với 85 - 90% lượng mưa cả năm. Thời gian còn lại là
mùa ít mưa. Mùa ít mưa với số ngày mưa trong tháng là dưới 10 ngày với
lượng mưa không đáng kể. Độ ẩm cao (trên 85%) tạo ra nguồn đất đai màu
mỡ phì nhiêu. Tổng hoà những lợi thế đó đã mở ra triển vọng to lớn trong
phát triển kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá.
Với đặc thù là tỉnh miền núi vùng cao, địa hình phức tạp, điểm xuất
phát thấp, cơ sở vật chất hạ tầng còn thấp kém, tốc độ tăng trưởng kinh tế
chậm do đặc trưng kinh tế là thuần nông, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
chưa phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


triển, mật bằng dân trí thấp, đời sống văn hoá tinh thần nghèo nàn, nhiều
tập tục trong đời sống kinh tế xã hội còn lạc hậu.
Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn khoá X đã xây dựng các nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu phát triển kinh tế xã hội trong đó duy trì đẩy mạnh sản xuất
nông lâm nghiệp. Thực hiện tốt các đề án và quy hoạch phát triển sản xuất
nông lâm nghiệp. Có các chính sách khuyến khích phát triển các doanh
nghiệp đầu mối thu mua chế biến và phân phối nông sản. Tích cực đẩy mạnh
ứng dụng khoa học công nghệ tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng các
giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng sản phẩm cao để nâng cao
hơn nữa tính cạnh tranh của sản phẩm. Phát triển một số giống vật nuôi đặc
sản thành sản phẩm hàng hoá có khả năng thâm nhập vào hệ thống phân phối
trên thị trường cả nước.
,
gia cầm
1.1.4.1. Khái niệm về sự thích nghi
Thích nghi là sự thay đổi của vật nuôi, để phù hợp với sự thay đổi của
các điều kiện khí hậu, thức ăn, nuôi dưỡng và sử dụng mới. Trong điều kiện
mới này, vật nuôi có thể phát triển, sinh sản và sản xuất bình thường, đồng
thời, vẫn giữ được những đặc tính, giá trị cũ và có khả năng di truyền các đặc
tính ấy cho các thế hệ đời sau. Cũng có thể nói theo cách khác: Thích nghi là
kết quả phản ứng của cơ thể con vật trong điều kiện sống mới và những tác
động của con người để điều chỉnh phản ứng đó. Nghiên cứu thích nghi cũng là
nghiên cứu thay đổi những chỉ tiêu về ngoại hình, sinh lý, sinh sản, khả năng
sản xuất, khả năng chống chịu của con vật trong điều kiện sống mới so với môi
trường cũ của nó và tác động của con người làm cho con vật thích ứng với điều
kiện sống mới, duy trì và nâng cao được sức sản xuất.
1.1.4.2. Mức độ thích nghi của vật nuôi
Đánh giá sự thích nghi của vật nuôi được xét theo ba mức độ thích nghi:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Thích nghi ngắn hạn
Con vật chịu đựng được trong một thời gian ngắn, trong một giai đoạn
của đời sống, khi được đưa từ một vùng này sang vùng khác có những điều
kiện tự nhiên hay nhân tạo khác với vùng cũ. Thời gian này giới hạn trong
vòng sinh sản của vật nuôi (một thế hệ).
Thích nghi trung bình
Là khoảng thời gian thích nghi chỉ giới hạn trong vài thế hệ của vật nuôi.
Thích nghi dài hạn
Qua nhiều thế hệ sau khi được đưa sang vùng mới, giống vật nuôi đó
vẫn có kết quả sản xuất tốt, năng suất cao như nơi ở cũ, ta nói vật nuôi thích
nghi dài hạn.
Lưu ý: Nếu vật nuôi không thích nghi được khi thay đổi điều kiện sống,
có thể do bản thân không thích nghi và cũng có thể do người chăn nuôi không
tạo điều kiện thích hợp cho chúng sống hoặc do quản lý giống kém.
1.1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thích nghi
Yếu tố di truyền (Đặc tính phẩm giống)
Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Mỗi loài vật nuôi thích nghi ở
những vùng, mà tổ tiên của chúng đã sống lâu đời. Những giống địa phương
là giống vật nuôi hình thành ở địa phương đó, nó có tính di truyền ổn định.
Khả năng điều chỉnh để thích nghi của mỗi loài, mỗi giống trong những
điều kiện như nhau là khác nhau. Người ta thấy, cùng phát triển trong những
điều kiện giống nhau, thì giữa các loại hình và giống vật nuôi vẫn có sự khác
nhau. Điều này có ý nghĩa trong việc lựa chọn những giống, loại hình vật
nuôi, để nuôi trong những điều kiện cụ thể.
Năng suất của vật nuôi phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là tính di truyền
và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. Năng suất của chúng có thể tăng lên, tuy
nhiên, khả năng thích nghi với điều kiện sống mới (đầu tư thâm canh), cũng
chỉ có giới hạn, nên năng suất cũng chỉ đạt đến một mức độ nhất định. Nếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


không tạo nên kiểu di truyền mới ở vật nuôi, mà cứ tiếp tục tăng mức độ đầu
tư vào chăm sóc nuôi dưỡng tốt hơn, thì không mang lại lợi ích tương ứng
(Nguyễn Ân và cs, 1983) [1].
Yếu tố môi trường
Khí hậu: Có hai nhóm khí hậu ảnh hưởng đến sự thích nghi:
Nhóm ảnh hưởng trực tiếp: Ẩm độ, nhiệt độ.
Nhóm ảnh hưởng gián tiếp như: Lượng mưa, áp suất không khí, tốc độ
gió…
Yếu tố sinh học (Bệnh tật)
Có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại của vật nuôi. Bệnh tật là một trở ngại
lớn cho việc thích nghi của vật nuôi. Những vật nuôi đã sinh trưởng lâu ở một
địa phương thường quen chống chọi với các loại bệnh tật ở địa phương đó
hơn những vật nuôi mới nhập. Nếu chuyển con vật đến địa phương mới thì từ
đất, nước, thức ăn cho đến điều kiện ngoại cảnh khác đều chưa quen, con vật
dễ bị ảnh hưởng không tốt về mặt trao đổi chất dẫn đến dễ bị bệnh tật...
Sử dụng và chăm sóc của con người
Người chăn nuôi chưa quen với việc chăm sóc gia súc hay chưa quen
với việc tiêu thụ các sản phẩm của chúng cũng có thể ảnh hưởng đến sự thích
nghi của vật nuôi. Do đó cần phải giới thiệu sản phẩm, tuyên truyền và ứng
dụng kỹ thuật chăn nuôi phù hợp với những giống vật nuôi mới.
Công tác giống
Trong một quần thể gia súc đều xảy ra các hiện tượng biến dị để thích
nghi với môi trường sống mới và có thể di truyền những biến di này cho các
thế hệ sau. Người chăn nuôi sẽ chọn lọc những cá thể có biến dị tốt, thích
nghi với điều kiện sống mới và ghép đôi những cá thể tốt này hoặc ghép đôi
với con giống địa phương để có thể tạo ra một quần thể mới có năng suất cao
hơn, thích nghi tốt hơn với điều kiện ngoại cảnh.
Cơ sở đánh giá khả năng thích nghi của vật nuôi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Dựa trên sự thay đổi về sinh lý: Như thân nhiệt, mạch đập, tần số hô
hấp… Dựa trên sự thay đổi về khả năng tiếp nhận thức ăn, tiêu hóa hấp
thu. Dựa vào sự thay đổi về quá trình trao đổi chất, quá trình đồng hóa
hay
dị hóa diễn ra mạnh hơn.
Dựa vào sự thay đổi về các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản, bệnh tật...
* Mức độ thích nghi của vật nuôi được chia làm 3 loại:
Giống thích nghi với điều kiện sống mới thì sinh lý và phát dục bình
thường. Giống thích nghi chưa hoàn toàn với điều kiện sống mới thì
phải trải
qua một số đời thuần chủng mới thích nghi được.
Giống không thích nghi được với điều kiện sống mới thì sẽ bị thoái hóa
qua một vài đời.
Ứng dụng thích nghi trong công tác giống
Khi nhập giống vật nuôi để nuôi thích nghi, thì việc đầu tiên cần hiểu
biết những đặc tính sinh học của giống đó, nhất là những tính trạng kinh tế
quan trọng như: Sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn, khối lượng cơ thể lúc
sơ sinh, lúc cai sữa, tuổi động dục lần đầu, tuổi cho sản phẩm đầu tiên, tuổi
trưởng thành, các tính trạng về sinh sản, tính trạng về sinh lý thân nhiệt, mạch
đập, tần số hô hấp và các hằng số sinh lý, sinh hóa khác. Tránh đồng huyết
quá gần, biết rõ nguồn gốc xuất phát của nó. Biết rõ giá trị kinh tế và tiềm
năng di truyền của phẩm giống. Những giống, dòng cao sản vào những vùng
thích nghi khác nhau.

1.1.5.1. Sự thành thục về tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Đà điểu hoang dã thành thục về tính lúc 4-5 năm tuổi, còn đà điểu đã
thuần hóa thành thục về tính lúc 2-3 năm tuổi, bình thường đà điểu trống và
đà điểu mái trước khi thành thục về tính đều có bộ lông màu xám xỉn, lúc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×