Tải bản đầy đủ

diem ngu phap tieng anh quan trong

Travel Culture Career Study

HOW TO
BE AN ENGLISH
GRAMMAR MASTER?

Part 1 - Master 12 Tenses


Introduction

Welcome

Xin chào

The most common problem of Vietnamese
students when learning English is grammar. Lacking
knowledge of this can make you feel nervous and
doubtful when it comes to writing and speaking in
English. This eBook, with all the important grammar
points highlighted, will help you be an “English

grammar master” in a short time.

Phương pháp học chú trọng 80% vào ngữ pháp đã
không còn phù hợp khi muốn tăng khả năng phản
xạ và sử dụng tiếng Anh tự nhiên như người bản
ngữ. Tuy nhiên, nếu thiếu kiến thức ngữ pháp nền
tảng khiến bạn không tự tin khi nói và viết và người
bản xứ khó lòng hiểu được thông điệp bạn muốn
truyền đạt. Quyển eBook này sẽ giúp bạn nhanh
chóng trở thành “bậc thầy” ngữ pháp tiếng Anh
theo phương pháp dễ nhớ, dễ áp dụng được biên
soạn bởi Wall Street English.

Get started


Introduction

Jump to:
1

The Present Tenses 05

2

The Past Tenses26

3

The Future Tenses43
Past

Present

Future

Start with part 1


Infographic



12 tenses timeline infographic
Past

WALL STREET ENGLISH

STUDY

Present

Future


Part 1

A. The Present Tenses
Các thì hiện tại

WALL STREET ENGLISH

STUDY
CAREER

5


Part 1

1. Simple Present
Thì hiện tại đơn

We use the simple present tense:

Thì hiện tại đơn được dùng trong các trường hợp:

- For repeated actions or events

- Các hành động hoặc sự kiện lặp đi lặp lại

- For facts

- Sự thật hiển nhiên

- For habits

- Thói quen

- For instructions or directions

- Lời hướng dẫn

Regular verbs use the root form if the subject is the
first person (I, We), the second person (You) or the
third person plural (They). If the subject is the third
singular (He/ She/ It), we will add “s” or “es” after
the root words.

Nếu chủ ngữ ở ngôi thứ nhất (I, We), ngôi thứ hai
(You) và ngôi thứ ba số nhiều (They), động từ gốc
sẽ được giữ nguyên. Nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số
ít (He/ She/ It), động từ gốc sẽ được thêm s/es.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

6


Part 1
E.G.:

a. For repeated actions or events
Các hành động hoặc sự kiện lặp đi lặp lại
Stephanie is an exchange student at ABC University. She
comes from New York. She catches the bus to school every
morning. She has a dog named Muffin. Stephanie takes her
to the beach everyday. Sometimes, they walk slowly, and
sometimes they run fast. They always have a good time.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

7


Part 1

b. Facts
Sự thật hiển nhiên
The sun lies at the heart of the solar system, where it is by far
the largest object. It holds 99.8 percent of the solar system's
mass and is roughly 109 times the diameter of the Earth —
about one million Earths could fit inside the sun.
(Source: space.com)

WALL STREET ENGLISH

CAREER
STUDY

8


Part 1

c. For habits
Thói quen
Jim likes music. He plays many instruments. He plays the
piano, clarinet, saxophone, trumpet, and bagpipes. The
bagpipes are his favourite instrument to play. Not very many
people play the bagpipes.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

9


Part 1

d. For instructions or directions
Lời hướng dẫn
Place the microwave on a flat, dry surface. A clean counter in
your kitchen or a solid, wooden table would be good for the
microwave. Do not put the microwave near a gas or electric
range, such as your stove.

Signal words:
Always, every …, never, normally, often, seldom, sometimes,
etc.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

10


Part 1

2. Present Perfect

Thì hiện tại hoàn thành
We use the present perfect tense for:

Thì hiện tại hoàn thành được dùng trong các trường hợp:

- An action that is still going on.

- Hành động vẫn còn đang tiếp diễn ở tương lai

- An action that stopped recently

- Hành động vừa kết thúc

- A finished action that has an influence on the present.

- Hành động đã kết thúc trong quá khứ có ảnh hưởng
đến hiện tại

- An action that has taken place once, never, or several
times before the moment of speaking.

We use “have” if the subject is first person(I, We),
second person (You) or third person plural (They). If the
subject is third person singular (He/ She/ It), we will use
“has”.
WALL STREET ENGLISH

STUDY

- Hành động chưa từng xảy ra hoặc đã xảy ra một hoặc
nhiều lần trước thời điểm nói.
Chủ ngữ ở ngôi thứ nhất (I, We), ngôi thứ hai (You) và
ngôi thứ ba số nhiều (They) sẽ đi kèm với trợ động từ
“have”. Nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He/ She/ It),
trợ động từ đi kèm là “has”.
11


Part 1
E.G.:

a. Action that is still going on
Hành động vẫn còn đang tiếp diễn ở tương lai
A homeless man who has lived on the streets of Cleveland,
USA for years, has shot to fame, after a clip of his mellifluous
radio voice went viral on the internet.
Ted Williams; was filmed by a local cameraman holding a
cardboard sign that read: "I'm an ex-radio announcer who
has fallen on hard times". Williams is seen in the video
asking for money in exchange for a quick blast of his “Godgiven voice”. Now that the video has had millions of hits on
YouTube, Williams, has become an overnight sensation.
(stgeorges.co.uk)

WALL STREET ENGLISH

STUDY

12


Part 1

b. Action that stopped recently
Hành động vừa kết thúc
Maria has just received a new sled for Christmas. She puts on
warm clothes and snow boots. She pullls the sled up the hill.
Her dog, Marky, has run outside with Maria. He has followed
her up the hill. They feel good!
(really-learn-english.com)

WALL STREET ENGLISH

STUDY

13


Part 1

c. Finished action that has an influence on the present
Hành động đã kết thúc trong quá khứ có ảnh hưởng đến hiện tại
Mable Wang lives in Florida and her grandchildren live
in London. Mable has not seen her grandchildren in over
a year. She misses them so much. She has talked to her
grandchildren on the phone and through e-mails many times.
She has also seen pictures of her grandchildren. They have
grown so much since the last time they visited America.
(really-learn-english.com)

WALL STREET ENGLISH

STUDY

14


Part 1

d. Action that has taken place once, never, or several times
before the moment of speaking
Hành động chưa từng xảy ra hoặc đã xảy ra một hoặc nhiều
lần trước thời điểm nói
I haven’t played in snow before. Now, I’m living in England
and I have seen the snow for the first time. It’s so special and
beautiful. My friend has just taught me how to ski and it’s so
much fun!

Signal words:
Just, yet, already, up to now, since, for, ever, recently, so far,
etc.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

15


Part 1

3. Present Continuous
Thì hiện tại tiếp diễn

We use the present continuous tense for:

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng trong các trường hợp:

- An action that is going on at this moment.

- Diễn tả một hành động đang tiếp diễn ở hiện tại

- An action that is going on during this period of time or
a trend.

- Một hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian ở
hiện tại hoặc một xu hướng nào đó

- An action or event in the future, which has already been
planned or prepared

- Một hành động hoặc sự kiện ở tương lai đã được lên
kế hoạch và chuẩn bị trước đó

- A temporary event or situation

- Một sự kiện hoặc tình huống tạm thời

- With "always, forever, constantly", to describe and
emphasize a continuing series of repeated actions

- Kết hợp với “always”, “forever” hoặc “constantly” nhằm
diễn tả và nhấn mạnh một chuỗi các sự kiện xảy ra liên tục

We use “am” if the subject is “I”, use “are” for first person
plural (We), second person (You) or third person plural
(They). If the subject is third person singular (He/ She/ It),
we will use “is”.

Chủ ngữ “I” đi kèm với động từ “am”, chủ ngữ ngôi thứ
nhất (We), ngôi thứ hai (You) và ngôi thứ ba số nhiều
(They) đi kèm với động từ “are”. Nếu chủ ngữ là ngôi
thứ ba số ít (He/She/It), chúng ta sử dụng động từ "is".

WALL STREET ENGLISH

STUDY

16


Part 1
E.G.:

a. An action that is going on at this moment
Diễn tả một hành động đang tiếp diễn ở hiện tại
Right now, it is Monday morning. Mike and Tina are at home.
They are sitting at a table. They are eating breakfast. Mike is
Tina's husband. He is sitting at the table with Tina. He is also
drinking coffee. Mike is listening to Tina.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

17


Part 1

b. An action that is going on during this period of time or a trend
Một hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian ở hiện
tại hoặc một xu hướng nào đó
Nowadays, more and more people are becoming vegetarian.
Some of them care about animals and the environment,
while others care about their health.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

18


Part 1

c. A temporary event or situation
Một sự kiện hoặc tình huống tạm thời
Jim is a member of ABC band. They’re my favourite music
band. Jim is the main vocal and always plays guitar. But today,
he is playing piano. He’s so talented.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

19


Part 1

d. With "always, forever, constantly", to describe and emphasize
a continuing series of repeated actions
Kết hợp với “always”, “forever” hoặc “constantly” nhằm diễn tả
và nhấn mạnh một chuỗi hành động lặp đi lặp lại liên tục
Harry and Sally are in love. We all know they love and respect
each other but Harry is kind of childish and Sally is a practical
woman. They are always arguing.

Signal words:
Now, at the moment, at this time, etc.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

20


Part 1

*Verbs that are not usually used in the continuous form:
The verbs in the list below are normally used in the simple form because they refer to
states, rather than actions or processes.
Các động từ dưới đây thường dùng ở dạng nguyên mẫu vì chúng thiên về tình trạng,
trạng thái hơn là hành động hoặc diễn tiến sự việc.

WALL STREET ENGLISH

Opinion
Nêu ý kiến:

Emotions / desires
Cảm xúc/ ước muốn:

to assume, to believe, to consider, to
suppose, to think, etc.

to envy, to fear, to dislike, to hate, to hope, to
like, to love, etc.

Mental states
Trạng thái tâm lý:

Measurement
Đo lường:

to forget, to imagine, to know, to mean, to
notice, etc.

to contain, to cost, to hold, to measure, to
weigh, etc.

STUDY

21


Part 1

Exceptions
Các trường hợp ngoại lệ khác:
Perception verbs (see, hear, feel, taste, smell) are often used with “can”: I can see... These
verbs may be used in the continuous form but with a different meaning.
Những động từ tri giác thường dùng với động từ “can”, ví dụ: I can see… Chúng cũng có thể
dùng dưới dạng động từ tiếp diễn nhưng với một ý nghĩa khác.

E.G.:
This coat feels nice and warm. (your perception of the coat's qualities) | Áo khoác này đẹp và
ấm (cảm giác của bạn về chất lượng áo)
John's feeling much better now (his health is improving) | John cảm thấy khỏe hơn rồi (sức
khỏe của John đã được cải thiện)

WALL STREET ENGLISH

STUDY

22


Part 1

4. Present Perfect Continuous
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
We use the present perfect continuous for:
- Actions that have started in the past and continue
in the present.
- Actions that have just finished, but we are
interested in the results.
We use “have” if the subject is first person (I, We),
second person (You) or third person plural (They). If
the subject is third person singular (He/ She/ It), we
will use “has”.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng trong các
trường hợp:
- Những hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục
ở hiện tại.
- Những hành động vừa kết thúc và quan tâm đến kết quả
Chủ ngữ ở ngôi thứ nhất (I, We), ngôi thứ hai (You) và
ngôi thứ ba số nhiều (They) sẽ đi kèm với trợ
động từ “have”. Nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He/
She/ It), trợ động từ đi kèm là “has”.

23


Part 1
E.G.:

a. Actions that started in the past and continue in the present
Những hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở
hiện tại
Ruth and Martha are best friends. They have been spending
time together since they were young girls. Every morning,
they get dressed and walk to the post office together. They
have been walking together to the post office every morning
for the past 10 years.
(really-learn-english.com)

WALL STREET ENGLISH

STUDY

24


Part 1

b. Actions that have just finished, but we are interested in
the results
Những hành động vừa kết thúc và quan tâm đến kết quả
Nick has been playing the game of marbles since he was 5
years old. He likes to play marbles. He plays with the other
kids. He also teaches other kids how to play the game. Lately,
he has been teaching Brian how to play marbles. He has
been teaching Brian all the rules of the game. He has been
teaching Brian how to win.
(really-learn-english.com)

Signal words:
All day, the whole day, since, for, questions with how long,
etc.

WALL STREET ENGLISH

STUDY

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×