Tải bản đầy đủ

Phân tích dịch não tủy

1.

Phân tích dịch não tủy

Phân tích dịch não tủy là một nhóm các xét nghiệm đánh giá các đặc tính, thành phần, nồng độ
các chất hiện diện trong dịch não tủy để chẩn đoán các nguyên nhân ảnh hưởng đến hệ thống thần
kinh trung ương
- Viêm màng não, sốt không rõ nguyên nhân
- Xuất huyết dưới nhện, đột quỵ, sang chấn CNS, tổn thương/khiếm khuyết hàng rào máu não và
Chỉ
dịch não tủy
định
- CSF lưu thông không bình thường
- Khối u ác tính trong não, các bệnh về thần kinh,…
Cách
- Chọc hút não thất
lấy mẫu - Chọc dò dưới màng cứng
CFS
- Hút từ ống thông não thất
- Chọc dò tủy sống: thường được sd trong lâm sàng
Khái

niệm

Cách lấy
- Cho BN
ngồi ở tư thế
gập đầu sát
ngực
- Tìm vị trí
đốt sống L3 –
L4
- Dùng kim
giữa 2 đốt
sống đó và
tiến hành hút
dịch ra

Chỉ định

Chống chỉ định

Tai biến và biến
chứng
- Để chẩn đoán:
- Rối loạn đông máu:
- Đau đầu sau chọc
+ Nghiên cứu về áp lực,
bệnh ưa chảy máu, giảm dò: BN nên nằm
sự lưu thông CSF
tiểu cầu, bệnh nhân đang ngửa một giờ, dùng
+ Xét nghiệm dịch não tuỷ điều trị chống đông
thuốc giảm đau
+ Chụp tuỷ, chụp bao rễ
máu)
- Tụt kẹt não: có thể
có bơm thuốc cản quang... - Có dấu hiệu thoát vị
gây tụt kẹt nhân
- Để điều trị: Đưa thuốc vào
não hoặc đè đẩy hố sau
não do áp lực giảm
khoang dưới nhện tuỷ sống


- Khi có rối loạn ý thức, khi rút CSF
+ Các thuốc gây tê cục bộ phù gai thị, thiếu hụt
- Nhiễm khuẩn: áp
phục vụ mục đích phẫu
thần kinh hoặc nghi ngờ xe vị trí chọc, viêm
thuật
xuất huyết dưới nhện:
màng não mủ,...
+ Các thuốc kháng sinh,
nên chụp CT-Scanner sọ - Rách màng cứng,
các thuốc chống ung thư,
trước khi chọc hút CSF
chảy máu gây tụ
corticoide ...
- Nhiễm khuẩn vùng da máu ngoài màng
- Theo dõi kết quả điều trị
chọc dò, u tủy sống và
cứng hoặc chảy
mới phẫu thuật cột sống máu dưới nhện,…
- Tổn thương rễ
thần kinh gây tê bì,
đau một chân

 Lưu ý:

- Lượng mẫu CSF được lấy có thể lên đến 20 ml
- Trong xét nghiệm glucose CSF, phải song song lấy mẫu máu để xét nghiệm glucose huyết
- Mẫu CSF thường được đựng trong các ống vô trùng, đánh số thứ tự, dán nhãn bảo quản ở các
điều kiện thích hợp để tiến hành các phân tích:
+ Hóa học và huyết thanh học
+Vi sinh học
+ Huyết học, đếm TB …


Thông
tin mẫu

-

Họ tên, mã số BN
Thời gian lấy (ngày, giờ)
Loại mẫu

-

Phương pháp lấy mẫu
Các xét nghiệm/ phân tích cần tiến hành
Đánh số ống theo thứ tự lấy mẫu

• Trong phòng xét nghiệm, CSF là loại mẫu cần được ưu tiên phân tích trước, lý tưởng nhất là
trong vòng 1 giờ sau khi lấy
• Nếu không thể phân tích ngay, có thể bảo quản CSF trong điều kiện:
Bảo
- Xét nghiệm hóa học và huyết thanh học: Bảo quản trong tủ đông (để các tb ko bị phân hủy)
quản
- Xét nghiệm huyết học, đếm TB: Bảo quản trong tủ lạnh (nếu đông có thể làm vỡ tb máu)
mẫu
- Xét nghiệm vi sinh học: Bảo quản nhiệt độ phòng, không được để lạnh. Nếu nhiệt độ môi
trường <150C cần bảo quản mẫu trong tủ ấm.
• Cần đặc biệt lưu ý: các tác nhân gây bệnh trong CSF rất nhạy cảm với điều kiện bảo quản
Tiêu chí - Thông tin không rõ ràng, không đầy đủ
- Ống mẫu không nguyên vẹn
loại bỏ
- Thời gian thu mẫu quá xa
- Nghi ngờ nhầm lẫn
mẫu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×