Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông ở tỉnh hải dương

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

NGUYỄN THỊ MAI LAN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG Ở TỈNH HẢI
DƯƠNG
Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

Nguyễn Văn Song


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Lan

i


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Văn Song đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hải Dương;
các phòng Ban thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; các cán bộ khuyến nông, khuyến nông
viên cơ sở cùng các hộ nông dân trên địa bàn các huyện chọn điểm đã tếp nhận và
nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân,
bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt,
động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã chia sẻ, động


viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận
văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tếp thu ý kiến của Thầy Cô và bạn bè.
Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn
chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự
quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Lan
ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .............................................................................................v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục sơ đồ, hình................................................................................................ viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Main thesis extract ......................................................................................................
xi

Phần

1.

Mở

đầu

...........................................................................................................1
1.1.
Tính
cấp
...................................................................................1

thiết

1.2.
Mục
........................................................................................3

của

tiêu

1.2.1.
Mục
................................................................................................3

đề

nghiên
tiêu

tài
cứu
chung

1.2.2.
Mục
tiêu
................................................................................................3

cụ

thể

1.3.
Câu
hỏi
..........................................................................................3

nghiên

cứu

1.4.

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ..................................................4

1.4.1.
Đối
tượng
......................................................................................4
1.4.2.

cứu

Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................4

Phần
2.
Tổng
quan
..........................................................................................5
2.1.

nghiên

tài

liệu

Cơ sở lý luận ...................................................................................................5

2.1.1.
Các
..................................................................................................5

khái

niệm

2.1.2.
Vai trò, nguyên tắc và phương pháp hoạt động của khuyến nông
.....................9
2.1.3.
Nhân tố
nông...............................15

tác

2.1.4.
Nội dung
...................................17

đánh

động

đến

chất

lượng

hoạt

động

giá

chất

lượng

hoạt

động

khuyến

3

khuyến
nông


2.2.

sở
..............................................................................................22

thực

tễn

2.2.2.

Lịch sử phát triển khuyến nông Việt Nam ......................................................24

2.3.

Bài học kinh nghiệm ......................................................................................33

Phần
3.
Phương
pháp
............................................................................34

nghiên

cúu

3.1.

Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu...................................................................34

3.1.1.

Vị trí địa lý ....................................................................................................34

3.1.2.
Địa
hình,
.....................................................................................35
3.1.3.

thổ

nhưỡng

Điều kiện kinh tế - xã hội...............................................................................35

3.1.4.
Những thuận
bàn..........................................47

lợi



4

khó

khăn

từ

phân

tích

địa


3.2.

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................48

3.2.1.

Chọn điểm nghiên cứu ...................................................................................48

3.2.2.

Thu thập thông tin..........................................................................................49

3.2.3.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..........................................................50

3.2.4.

Hệ thống chỉ têu phân tch ............................................................................51

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................53
4.1.

Thực trạng tổ chức của trung tâm khuyến nông tỉnh Hải Dương.....................53

4.1.1.

Cơ cấu tổ chức ...............................................................................................53

4.1.2.

Cơ chế hoạt động khuyến nông ......................................................................55

4.1.3.

Hình thức chuyển giao tến bộ kỹ thuật mới đến hộ nông dân ........................55

4.1.4.

Nguồn nhân lực .............................................................................................58

4.1.5.

Nguồn kinh phí ..............................................................................................60

4.2.

Thực trạng chất lượng hoạt động khuyến nông ở tỉnh Hải Dương ..................62

4.2.1.

Đánh giá chất lượng của hoạt động thông tin tuyên truyền .............................62

4.2.2.

Đánh giá chất lượng của hoạt động bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo................65

4.2.3.

Đánh giá chất lượng mô hình trình diễn và nhân rộng mô hình ......................72

4.2.4.

Đánh giá chất lượng tư vấn và dịch vụ khuyến nông ......................................82

4.3.

Nhân tố tác động đến chất lượng hoạt động khuyến nông...............................88

4.3.1.

Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên...........................................................88

4.3.2.

Yếu tố khả năng tếp cận dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân ....................90

4.3.3.

Yếu tố ảnh hưởng từ cán bộ khuyến nông ......................................................92

4.3.4.

Ảnh hưởng của yếu tố thị trường....................................................................94

4.3.5.

Ảnh hưởng các yếu tố kinh phí ......................................................................94

4.3.6.

Yếu tố cơ chế, chính sách về khuyến nông .....................................................95

4.4.

Định hướng và các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động khuyến
nông ở tỉnh Hải Dương trong thời gian ..........................................................97

4.4.1.

Định hướng và mục tiêu.................................................................................97

4.4.2.

Các giải pháp chủ yếu ....................................................................................98

Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................106
5.1.

Kết luận .......................................................................................................106

5.2.

Kiến nghị .....................................................................................................108

Tài liệu tham khảo.....................................................................................................110
PHỤ LỤC 1 ..............................................................................................................112
PHỤ LỤC 2 ..............................................................................................................115
4


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt UBND

Ủy ban nhân dân CBKN

Cán bộ

khuyến nông KNV

Khuyến

nông viên
KNVCS

Khuyến nông viên cơ sở

HTX

Hợp tác xã

TTKNQG

Trung tâm khuyến nông quốc gia

KHCN

Khoa học công nghệ

KTTB

Kỹ thuật tiến bộ

TTKN

Trung tâm khuyến nông

NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ

PTNT

Phát triển nông thôn BVTV

Bảo vệ thực vật
KHKT

Khoa học kỹ thuật

BQ

Bình quân

NN

Nông nghiệp

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

GTSX

Giá trị sản xuất

ĐVT

Đơn vị tính TB

Trung bình TL

Trả

lời
XDMH

Xây dựng mô hình

AD

Áp dụng



Lao động
5


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của tỉnh Hải Dương trong 3 năm
(2013 – 2015) ............................................................................................36
Bảng 3.2. Tình hình hộ, nhân khẩu và lao động của tỉnh Hải Dương trong 3 năm
(2013 – 2015) ............................................................................................39
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất một số mô hình cây trồng của tỉnh Hải Dương ................41
Bảng 3.4. Kết quả sản xuất một số vật nuôi của các mô hình trên địa bàn tỉnh
Hải Dương năm 2015 ................................................................................42
Bảng 3.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của tỉnh Hải Dương 3 năm (2013 - 2015)......46
Bảng 3.6. Số lượng cán bộ khuyến nông và nông dân được điều tra ..........................50
Bảng 4.1. Nguồn nhân lực của Trung tâm khuyến nông Hải Dương năm 2015 ..........59
Bảng 4.2. Nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí của Trung tâm
Khuyến nông 3 năm (2013 – 2015)............................................................61
Bảng 4.3. Một số hình thức thông tin tuyên truyền thực hiện qua 3 năm
....................63
Bảng 4.4. Điểm mạnh yếu của phương pháp thông tin tuyên truyền ..........................64
Bảng 4.5. Kết quả công tác tập huấn và chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất trong
3 năm 2013 – 2015 ....................................................................................67
Bảng 4.6. Sự phù hợp của các lớp tập huấn Khuyến nông Hải Dương (N =90) ..........69
Bảng 4.7. Năng lực cán bộ khuyến nông qua hoạt động tập huấn...............................70
Bảng 4.8. Đánh giá của hộ nông dân về năng lực cán bộ khuyến nông (N=90) ..........71
Bảng 4.9. Kết quả xây dựng mô hình trồng trọt trình diễn của hệ thống khuyến
nông Hải Dương qua 3 năm (2013 – 2015) ................................................73
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế tính cho 1ha mô hình lúa TBR225 và đại trà BC15..........74
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế cho 1ha hành sử dụng phân DAP ....................................75
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi gà an toàn sinh học ....................................76
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi ghép cá Chép V1 là chính..........................77
6


Bảng 4.14. Đánh giá chất lượng các mô hình trình diễn của hộ điều tra về khả
năng áp dụng .............................................................................................79
Bảng 4.15. Đánh giá của hộ điều tra về hiệu quả và chất lượng của các mô hình
trình diễn...................................................................................................80
Bảng 4.16. Đánh giá về chính sách đầu tư xây dựng mô hình trình diễn......................80
Bảng 4.17. Đánh giá về chính sách hỗ trợ nhân rộng mô hình ở địa phương ................81
Bảng 4.18. Kết quả nâng cao chất lượng cung ứng giống cây trồng mới vào sản
xuất ở các xã nghiên cứu năm 2013 – 2015 ...............................................83
Bảng 4.19. Kết quả nâng cao chất lượng cung ứng giống vật nuôi mới vào sản
xuất ở các xã nghiên cứu năm 2013 – 2015 ...............................................85
Bảng 4.20. Đánh giá của hộ điều tra về hiệu quả và chất lượng đưa giống mới vào
sản xuất .....................................................................................................88
Bảng 4.21. Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến hộ nông dân trong việc ra quyết
định áp dụng giống mới vào trong sản xuất ...............................................89
Bảng 4.22. Độ tuổi của nông hộ ảnh hưởng đến việc ra quyết định tham gia xây
dựng mô hình điểm ...................................................................................91
Bảng 4.23. Trình độ học vấn của nông hộ điều tra ảnh hưởng đến việc tham gia
xây dựng mô hình trình diễn......................................................................92
Bảng 4.24. Đánh giá của đội ngũ cán bộ khuyến nông về công tác khuyến nông .........93
Bảng 4.25. Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hộ nông dân trong việc áp dụng
giống mới vào sản xuất..............................................................................94
Bảng 4.26. Đánh giá của cán bộ khuyến nông về sự phù hợp của các yếu tố chính
sách trong hoạt động khuyến nông thời gian gần đây .................................96

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 2.1.

Mối quan hệ giữa nhà nước, khuyến nông, người dân .............................10

Hình 3.1.

Bản đồ vị trí tỉnh Hải Dương ...................................................................34

Sơ đồ 4.2

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông Hải Dương thể hiện
qua sơ đồ ................................................................................................63

Sơ đồ 4.3.

Hình thức chuyển giao kỹ thuật mới đến người dân.................................66

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
- Tên tác giả: Nguyễn Thị Mai Lan
- Tên luận văn: “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông ở tỉnh
Hải Dương”
- Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Mục đích nghiên cứu của luận văn: Nhằm đánh giá thực trạng hoạt động
khuyến nông những năm qua, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lượng hoạt động khuyến nông trong những năm tếp theo tại Hải Dương.
- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
+ Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Chọn cán bộ khuyến nông tỉnh, huyện và
khuyến nông viên cơ sở, chọn xã đại diện, chọn hộ đại diện. Trên các kết quả thu
thập được từ cán bộ khuyến nông và hộ nông dân, nghiên cứu tến hành phân tch và xử
lý số liệu đưa ra nhận định và đánh giá về hoạt động khuyến nông trên địa bàn cùng các
giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông ở Hải Dương
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu này bao gồm: Các thông tin về điều kiện
tự nhiên kinh tế xã hội, cũng như tình hình dân số lao động, đất, kết quả sản xuất
nông nghiệp, kết quả tổ chức hoạt động khuyến nông … được lấy từ các báo cáo
tổng kết hoạt động khuyến nông qua các năm của Trung tâm Khuyến nông tỉnh,
Trạm Khuyến nông huyện, Niên giám thống kê, Internet, sách,…
Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho quá trình nghên cứu gồm: Số liệu mới được tến
hành thu thập qua điều tra, phỏng vấn đội ngũ cán bộ khuyến nông các cấp và hộ
nông dân ở các xã đã được chọn làm điểm nghiên cứu. Các hình thức thu thập sử dụng
trong nghiên cứu bao gồm: phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra, thảo luận nhóm và
hội thảo có sự tham gia của các nhóm đối tượng khác nhau.
+ Phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp
so sánh, phương pháp chuyên khảo.
9


Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
+ Nghiên cứu đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp
nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông: khái niệm khuyến nông, khái niệm
chất lượng và chất lượng công tác khuyến nông. Nội dung, vai trò, nguyên tắc và
phương pháp hạot động của khuyến nông. Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt
động khuyến nông, các nhân tố tác động đến giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động
khuyến nông.
+ Thực trạng thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động khuyến
nông ở tỉnh Hải Dương trong thời gian qua, những kết quả đã đạt được trong công
tác nâng cao chất lượng hoạt động thông tn tuyên truyền, công tác tập huấn và
chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất, chất lượng hoạt động xây dựng mô hình trình diễn
và tổ chức nhân rộng mô hình, chất lượng đưa giống mới vào sản xuất.
+ Phân tích nhân tố ảnh hưởng chất lượng hoạt động khuyến nông chủ yếu đó
là yếu tố về điều kiện tự nhiên như thời tiết khí hậu khắc nghiệt, chất lượng đất và
nguồn nước, tình hình sâu bệnh hại và giống, yếu tố về khả năng tếp cận dịch vụ
của người dân như về độ tuổi, trình độ học vấn, yếu tố từ phía cán bộ khuyến
nông, yếu tố thị trường và yếu tố về kinh phí và cơ chế chính sách về khuyến nông.
+ Từ những kết quả mà nghiên cứu đã phân tích về các giải pháp nâng cao chất
lượng hoạt động khuyến nông trên địa bàn, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp
nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông ở Hải Dương thời gian tới cần tập trung
vào các nội dung chủ yếu sau: giải pháp trong hoạt động thôn tin, tuyên truyền; giải
pháp trong bồi dưỡng, đào tạo và tập huấn; giải pháp trong xây dựng mô hình và
chuyển giao khoa học công nghệ; giải pháp trong tư vấn và dịch vụ; đào tạo bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp, kỹ năng khuyến nông cho cán bộ khuyến
nông.

10


MAIN THESIS EXTRACT

- Author Name: Nguyen Thi Mai Lan
- Thesis title: “Solutions to improve the quality of agricultural extension
activities in Hai Duong”
- Specialization: Economic Management

Code: 60.34.04.10

- Training Facility Name: Viet Nam National University Of Agriculture
- Research purpose of the thesis: In order to assess the status of the
extension work of the past year, suggest some key measures to improve the quality of
agricultural activities in the coming years in Hai Duong.
- The research methods were used:
+ Survey Sampling method: Select the extension staff at provincial, district and
grassroots extension staf, commune chosen representatves, representative selection of
households. On the results obtained from extension officers and farmers, researchers
conducted the analysis and processing of data, the least and the assessment of
extension activities in the province and improve the quality of solutions extension of
actvites in Hai Duong.
+ Methods of data collection:
Secondary data for research include: The informaton on the conditions of socioeconomic nature, as well as the situaton of the working population, land, agricultural
producton results, results organize promoton actvites agriculture ... taken from
the fnal report through extension actvites of the Center for agriculture in the province,
district extension Station, Statistical Yearbook, Internet, books, ...
Primary data service of choking rescue process include: New data is collected
through surveys, interviews, extension staff and farmers at all levels in the
communes were selected as study sites. The collection forms used in the study
include direct interviews with questionnaires, group discussions and workshops with
the participation of different groups.
+ Information analysis method: The method described statistics, comparatve
method, monographic approach.
The research results were achieved:
11


+ Research has codified a number of theoretcal issues and practical solutions to
improve the quality of agricultural extension actvities: concept extension, the
concept of quality and quality extension work. Content, roles, principles and
methods of extension haot. The solutions improve the quality of agricultural extension
actvities, the factors afecting quality solutons to improve agricultural extension
actvities.
+ Status of implementaton of measures to improve the quality of agricultural
extension activities in Hai Duong province in recent years, the results achieved in
the work of raising the quality of information and communication actvites,
training activities and technology transfer into producton, quality construction actvities
and demonstrations organized replicaton, puttng new strains on the quality of
producton.
+ Analysis of factors affectng the quality of extension actvites were factors
mainly on natural conditons such as weather and extreme climate, soil and water
quality, pest and disease situation and the same, factors access to services of
people such as age, education level, elements from extension agents, factors and market
factors and the mechanism for funding agricultural policy.
+ From the results that research has analyzed the solutons enhance the quality of
agricultural activities in the area, researchers have proposed a number of measures to
improve the quality of agricultural extension activities in Hai Duong future should focus
on the following major contents: solutons in rural actvities to propagate; solutions in
training, training and training; solutions in modeling and transfer of science and
technology; solutions in consultancy and services; professional training, operations,
methods, skills extension to extension workers.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một quốc gia mà nông nghiệp gắn liền với cuộc sống của 70%
dân số nông thôn và chiếm tới gần 50% lực lượng lao động cả nước. Nông
nghiệp là một ngành sản xuất có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân nó góp phần vào sự ổn định và tăng trưởng kinh tế quốc gia. Nông
nghiệp không chỉ cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu thiết yếu của con
người mà còn là nguồn cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho các ngành công
nghiệp chế biến. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp,
nâng cao thu nhập cho người nông dân. Để giải quyết những vấn đề trên ngoài
đầu tư vốn và tch cực áp dụng kỹ thuật tiến bộ mới vào trong sản xuất thì người
nông dân cần phải được trang bị những thông tn và xử lý thông tn một cách tốt
nhất. Thực tế hiện nay nông dân Việt Nam của chúng ta đang thiếu kiến thức
trong sản xuất trên chính thửa ruộng của mình, do vậy họ cần được đào tạo rèn
luyện tay nghề để nâng cao kiến thức, được tếp cận những kỹ thuật tiến bộ mới
nhằm giúp họ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, góp phần vào cải thiện đời sống
cho họ. Muốn đạt được điều này cần có sự hỗ trợ của khuyến nông để giúp họ
giải quyết những khó khăn, thắc mắc thường gặp trong sản xuất (Trung tâm
Khuyến nông Quốc gia, 2013).
“Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, đẩy mạnh chăn nuôi
gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới để đẩy nhanh quá
trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện có hiệu quả nội dung Nghị
quyết Trung ương 7 (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Phấn đấu giá
trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân
2,6%/năm. Tăng cường đầu tư và có chính sách phù hợp hỗ trợ đầu tư cho vùng
sản xuất nông nghiệp tập trung, nhất là xây dựng hạ tầng, thuỷ lợi, giống, công
nghệ. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ổn định diện tch đất trồng lúa
đến năm 2015 là 60.000 ha. Đổi mới hoạt động các hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi tập trung và kinh tế trang
trại” (Tỉnh uỷ Hải Dương, 2010).

1


“Khuyến nông đã trở thành người thầy, người bạn thân thiết với nông dân,
giúp nguời nông dân phát triển sản xuất, tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật
nuôi. Không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện đời sống kinh tế của người

2


nông dân cùng gặp gỡ, chia xẻ kiến thức và hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển cộng
đồng, góp phần tạo nên một diện mạo mới cho phát triển nông nghiệp”
(Trần Văn Hạnh, 2005).
“Trọng tâm khuyến nông ưu tiên thúc đẩy phát triển các sản phẩm
hàng hóa, chủ lực có lợi thế và có thị trường têu thụ của từng vùng, từng địa
phương, đồng thời tiếp tục quan tâm khuyến nông đối với vùng sản xuất khó
khăn, các hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số. Đổi mới nội dung hoạt động
khuyến nông đồng bộ trên 4 lĩnh vực trụ cột: thông tn tuyên truyền; đào tạo
huấn luyện; xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao; và tư vấn dịch vụ khuyến
nông. Tăng tỷ lệ kinh phí đầu tư cho các hoạt động khuyến nông thường xuyên,
tăng khả năng tếp cận của dịch vụ khuyến nông của các hộ nông dân.Trong từng
lĩnh vực khuyến nông, kết hợp chặt chẽ giữa các nội dung khoa học kỹ thuật và
nội dung về kinh tế. Về kỹ thuật, công nghệ: Lựa chọn, tuyên truyền và trình diễn
các tến bộ kỹ thuật, công nghệ có ưu việt nổi trội, phù hợp với điều kiện sinh
thái, kinh tế - xã hội của từng địa phương, có khả năng nhân rộng trong thực
tiễn” (Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia, 2014).
Hệ thống khuyến nông được hình thành và đi vào hoạt động từ năm 1993.
Trong 20 năm qua khuyến nông đã khẳng định được vai trò trong phát triển nông
nghiệp, nông thôn với nội dung hoạt động khuyến nông rất rộng bao gồm tất
cả các mặt trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản….Với mục đích giúp
người nông dân phát triển trên mọi lĩnh vực của sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên
chất lượng của hoạt động khuyến nông ở một số nơi vẫn chưa cao, chưa đáp ứng
nhu cầu của người dân, chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao. Mà nguyên
nhân chủ yếu là do chất lượng nguồn nhân lực, phương pháp hoạt động, trình độ
quản lý….của các Trung tâm, Trạm khuyến nông và khả năng tiếp thu, áp dụng
những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất của từng hộ
nông dân, từng thôn, xóm còn nhiều hạn chế (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia,
2013).
“Do hoạt động khuyến nông còn bộc lộ nhiều hạn chế như chưa xuất
phát từ nhu cầu nông dân; chưa đáp ứng hết các kiểu nông hộ đặc biệt là những
hộ nghèo. Công tác đánh giá hoạt động khuyến nông chỉ dừng lại ở đánh giá
năng suất và chất lượng mô hình trình diễn, không có đánh giá xem nông dân
có hiểu và áp dụng những kiến thức được tập huấn vào sản xuất như thế nào.
3


Liệu nông dân có tếp tục mở rộng sản xuất trong những năm tếp theo hay
không, cũng như

4


các điều kiện đảm bảo để mở rộng sản xuất có hiệu quả như vấn đề về vốn, lao
động, thị trường... Cơ chế quản lý hoạt động khuyến nông còn thiếu dẫn đến sự
chồng chéo, trùng lặp các hoạt động khuyến nông giữa các đơn vị, tổ chức đoàn
thể” (Dương Thị Lan Anh, 2008).
“Hoạt động khuyến nông chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các
nhóm đối tượng nông dân khác nhau. Hoạt động khuyến nông mới tập trung vào
xây dựng mô hình để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, chưa có nhiều mô hình tổng
hợp, liên kết theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm, tổ chức quản lý sản
xuất, xúc tiến thị trường…” (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, 2013).
Để tếp tục góp phần giải quyết những vấn đề còn tồn tại của hệ
thống khuyến nông và nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông ở Hải
Dương, tôi tiến hành nghiên cứu đề tàì: “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt
động khuyến nông ở tỉnh Hải Dương”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động khuyến nông những năm qua, đề
xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông
trong những năm tiếp theo tại Hải Dương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng hoạt động
khuyến nông;
- Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động khuyến nông ở tỉnh Hải Dương;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động khuyến nông ở
tỉnh Hải Dương;
- Đề xuất định hướng một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng
hoạt động khuyến nông ở tỉnh Hải Dương.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Cơ sở lý luận về khuyến nông, chất lượng hoạt động và nâng cao chất
lượng hoạt động khuyến nông ở tỉnh Hải Dương?
5


- Cơ sở thực tiễn về khuyến nông, chất lượng hoạt động và nâng cao chất
lượng hoạt động khuyến nông ở tỉnh Hải Dương?
- Thực trạng chất lượng hoạt động và nâng cao chất lượng hoạt động
khuyến nông ở Hải Dương hiện nay như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động khuyến nông?
- Định hướng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông ở tỉnh Hải
Dương?
- Giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông ở tỉnh
Hải Dương ?
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng công tác khuyến nông chủ yếu: Hoạt động thông tin
tuyên truyền; đào tạo, tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; xây dựng mô hình
trình diễn; tư vấn dịch vụ nông nghiệp và các giải pháp nâng cao công tác
khuyến nông; chủ thể nghiên cứu là các chủ trương, chính sách của Đảng, Chính
phủ về khoạt động khuyến nông đã thực hiện ở tỉnh; cán bộ khuyên nông
tỉnh, huyện, xã, thôn và hộ nông dân đại diện tham gia vào hoạt động
khuyến nông ở tỉnh Hải Dương.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về thực trạng
chất lượng hoạt động khuyến nông và một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng hoạt động khuyến nông trong những năm tới.
- Về không gian: Đề tài tến hành nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Một số nội dung chuyên sâu khảo sát tại ba xã Ngô Quyền huyện Thanh Miện, xã
Đức Chính huyện Cẩm Giàng và xã Lạc Long huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương.
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 5/2015 đến tháng 5/2016. Số
liệu được sử dụng trong phạm vi 3 năm (2013 – 2015) và một số thông tin từ các
năm trước để phục vụ cho việc so sánh, đánh giá.

6


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về khuyến nông
Khuyến nông là một thuật ngữ khó định nghĩa một cách chính xác bởi vì
khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau, để phục vụ nhiều
mục đích rộng rãi, do đó có nhiều quan niệm và định nghĩa về khuyến nông,
mỗi cán bộ khuyến nông đều có những ý niệm riêng dựa trên kinh nghiệm và
tnh chất công việc của mình. Nói cách khác không thể đưa ra một định
nghĩa khuyến nông duy nhất. Dưới đây là một số định nghĩa có tính chính xác
hơn cả.
Trên thế giới, từ “Extention” được sử dụng lần đầu tiên ở Anh từ những
năm
1840 trong lĩnh vực phổ cập đại học với ý nghĩa là “ triển khai mở rộng” và từ
ghép “Agriculture Extention” được dịch gọn là “Khuyến nông”. Ý nghĩa chung của
thuật ngữ này là khuyến nông bao gồm việc sử dụng có suy nghĩ các thông tin để
giúp người ta tự hình thành ý kiến và đưa ra những quyết định đúng đắn.
“Khuyến nông là phương pháp động, nhận thông tin có lợi tới người dân và
giúp họ thu được những kiến thức, kỹ năng và những quan điểm cần thiết
nhằm sử dụng một cách có hiệu quả thông tn hoặc kỹ thuật này” (B.E. Swanson
và J.B.Claar).
“Khuyến nông là một sự giao tếp thông tin tỉnh táo nhằm giúp nông
dân hình thành các ý kiến hợp lý và tạo ra các quyết định đúng đắn” (A.W.Van
den Ban và H.S Hawkins, 1988).
“Khuyến nông được xem như một tiến trình của việc hoà nhập các kiến thức
khoa học kỹ thuật hiện đại, các quan điểm, kỹ năng để quyết định cái gì cần
làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa phương sử dụng các nguồn tài
nguyên tại chỗ với sự trợ giúp từ bên ngoài để có khả năng vượt qua các trở ngại
gặp phải” (D.Sim và H.A.Hilmi, 1987).

7


“Khuyến nông là làm việc với nông dân, lắng nghe những khó khăn, các
nhu cầu và giúp họ tự quyết định giải quyết vấn đề chính của họ” (Malla – A
Munual for training Field Workers, 1989).

8


“Khuyến nông là một quá trình giáo dục. Các hệ thống khuyến nông thông
báo, thuyết phục và kết nối con người, thúc đẩy các dòng thông tn giữa nông
dân và các đối tượng sử dụng tài nguyên khác, các nhà nghiên cứu, các nhà
quản lý và các nhà lãnh đạo” (Falconer, J. – Forestry, A Review, 1987).
“Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc có liên quan
đến sự nghiệp phát triển nông thôn, đó là một hệ thống giáo dục ngoài
nhà trường, trong đó có người già và người trẻ học bằng cách thực hành”
(Thomas, G. Floes).
“Khuyến nông là một quá trình chuyển giao kiến thức, đào tạo kỹ năng và
trợ giúp những điều kiện vật chất cần thiết cho nông dân để họ có đủ khả năng tự
giải quyết được những công việc của chính mình nhằm nâng cao đời sống
vật chất của gia đình và cộng đồng” (Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV, Tổ chức
Đoàn kết quốc tế vì Hợp tác và phát triển CIDSE, Dự án phát triển lâm nghiệp xã
hội sông Đà SFDP và các Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lai Châu, Sơn La, Thái
Nguyên).
Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng
thời giúp cho họ hiểu được những chủ trương, chính sách về nông
nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những
thông tn thị trường, để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của
gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao
dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới (Tổ chức lương
thực và nông nghiệp thế giới (FAO)).
Ở Việt Nam, khuyến nông được định nghĩa là một hệ thống các biện pháp
giáo dục cho nông dân nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao
đời sống vật chất tinh thần cho nông dân, xây dựng và phát triển nông thôn mới.
Hiểu theo nghĩa hẹp, khuyến nông là một tiến trình giáo dục người
nông dân một cách không chính thức. Nó đem đến cho người nông dân những
thông tin và lời khuyên để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống. Khuyến nông
là sử dụng các cơ quan, các trung tâm khoa học nông nghiệp để phổ biến, mở
rộng các kết quả nghiên cứu tới người nông dân bằng các phương pháp thích hợp
để họ áp dụng nhằm thu được hiệu quả tốt hơn (Trung tâm Khuyến nông Quốc
gia, 2007).
9


Hiểu theo nghĩa rộng, khuyến nông là khái niệm chung để chỉ tất cả những
hoạt động hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn như hướng dẫn tến bộ
kỹ

1
0


thuật, định hướng sản xuất, têu thụ sản phẩm giúp người nông dân hiểu
biết chính sách, pháp luật nhà nước, phát triển khả năng tự quản lý, điều hành
và tổ chức các hoạt động xã hội, tăng cường liên kết cộng đồng nông thôn (Trung
tâm Khuyến nông Quốc gia, 2007).
Khuyến nông là cách giáo dục ngoài học đường cho nông dân, đó là quá
trình vận động, quảng bá, khuyến cáo người nông dân theo nguyên tắc tự
nguyện, không áp đặt. Đây cũng là quá trình tếp thu kiến thức và kỹ năng một
cách dần dần và tự giác của người nông dân (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia,
2007).
Tóm lại, khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân,
đồng thời giúp họ hiểu được chủ trương, chính sách về nông nghiêp, những kiến
thức về kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, những thông tn thị trường, để họ có
đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm
đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng và
phát triển nông thôn.
2.1.1.2. Khái niệm chất lượng
Chất lượng nói chung và chất lượng sản phẩm dịch vụ nói riêng là một
phạm trù khá phức tạp và có nhiều quan điểm khác nhau về phạm trù này. Có rất
nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng, sự khác nhau xuất phát từ quan điểm
nghiên cứu, điều kiện và mục tiêu nghiên cứu. Hiện nay có một số khái niệm về
chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như
sau:
Chất lượng là tổng thể những tnh chất, thuộc tính cơ bản cùa sự vật
(sự việc) …làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Từ
điển tiếng Việt phổ thông).
Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối,
dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản (Oxford Pocket Dictonary).
Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu
cầu người sử dụng (Tiêu chuẩn Pháp NF X 50 - 109).
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo
cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra
hoặc nhu cầu tềm ẩn (ISO 8402).
"Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ).
1
1


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×