Tải bản đầy đủ

Nâng cao chất lượng nhân lực của công ty bảo hiểm nhân thọ dai ichi life việt nam trên địa bàn thành phố hải phòng

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

NGUYỄN DANH XƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA CÔNG
TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ DAI - ICHI - LIFE VIỆT
NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Danh Xương

i


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình
giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan, thầy là
người trực tếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-Ichi Việt
Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, tư
liệu bản đồ trong quá trình nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người
thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày


tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Danh Xương

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh

mục



viết

tắt

......................................................................................................v Danh mục bảng
............................................................................................................vi Trích yếu luận
văn

.......................................................................................................vii

Thesis

abstract............................................................................................................viii Phần
1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính
cấp
...................................................................................1
1.2.
Mục
........................................................................................2

thiết

của

đề

tài

tiêu

nghiên

cứu

1.3.
Câu
hỏi
..........................................................................................3

nghiên

cứu

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nhân lực của công ty
............4
2.1.

Cơ sở lý luận ...................................................................................................4

2.1.1.
Tổng
quan
lực.....................................................................................4
2.1.2.
Chất
lượng
..............................................................................7

nguồn

về
nhân

nhân
lực

2.1.3.
13

Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...............................................

2.1.4.
19

Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp.................

2.2.

Cơ sở thực tễn .............................................................................................. 26

2.2.1.

Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nhân lực của một số Doanh nghiệp
trên thế giới ................................................................................................... 26

2.2.2.

Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại một số doanh
nghiệp tại Việt Nam....................................................................................... 29
3


2.2.3.

Bài học kinh nghiệm cho nâng cao chất lượng nhân lực tại Dai-ichi Life
Hải Phòng...................................................................................................... 35

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................
37
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 37

3.1.1.

Lịch sử quá trình hình thành và phát triển của công ty Dai- Ichi- Life ............ 37

3.1.2.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Dai – Ichi Life Việt Nam ............ 40

4


3.1.3.

Tổng quan về công ty Dai- Ichi- Life tại TP Hải Phòng.................................. 42

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 47

3.2.1.

Phương pháp tiếp cận..................................................................................... 47

3.2.2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 48

3.2.3.

Phương pháp thu thập thông tn ..................................................................... 48

3.2.4.

Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tn....................................................... 50

3.2.5.

Phương pháp phân tích thông tn.................................................................... 50

3.2.6.

Hệ thống chỉ têu nghiên cứu ......................................................................... 51

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 52
4.1.

Thực trạng nâng cao chất lượng nhân lực của Công ty .................................. 52

4.1.1.

Tình hình chung về nhân lực của Công ty ..................................................... 52

4.1.2.

Tình hình chất lượng nhân lực của Công ty.................................................... 56

4.1.3.

Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực của Công ty trong thời
gian qua ......................................................................................................... 66

4.2.

Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nhân lực của Công ty ............................ 72

4.2.1.

Yếu tố về công tác tuyển dụng nhân lực trong Công ty .................................. 72

4.2.2.

Yếu tố về đào tạo, bồi dưỡng phát triển nhân lực trong Công ty ..................... 76

4.2.3.

Yếu tố về chính sách sử dụng nhân lực trong Công ty .................................... 82

4.2.4.

Yếu tố các chính sách thu hút lao động của Công ty....................................... 85

4.3.

Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực của Công ty...................... 85

4.3.1.

Định hướng và chiến lược phát triển của Công ty đến năm 2020 .................... 85

4.3.2.

Kế hoạch phát triển nhân lực của Công ty đến năm 2020 ............................... 86

4.3.3.

Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực của Công ty...................... 86

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 97
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 97

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 99

Tài liệu tham khảo..................................................................................................... 100
Phụ lục .................................................................................................................... 103

4


DANH MỤC TƯ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng việt BHNT

Bảo hiểm nhân thọ CBNV

Cán bộ

công nhân viên DNBH

Doanh

nghiệp bảo hiểm HĐ

Hợp

đồng


Lao động

NLĐ

Người lao động NNL

Nguồn nhân lực TNHH

Trách

nhiệm hữu hạn TP

Thành

phố
TVTC

Tư vấn Tài chính

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Bảng cân đối kế toán tóm tắt Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ
Dai-ichi Việt Nam...................................................................................39

Bảng 3.2.

Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................41

Bảng 3.3.

Số lượng và cơ cấu cán bộ tại trụ sở chính Công ty Dai- Ichi- Life
tại TP Hải Phòng tính đến 31/12/2015.....................................................43

Bảng 3.4.

Số lượng và cơ cấu mẫu điều tra .............................................................49

Bảng 4.1.

Tình hình nhân lực của Công ty ..............................................................52

Bảng 4.2.

Tình hình nhân lực của Công ty phân theo giới tính, tính chất công
việc và phạm vi hoạt động.......................................................................54

Bảng 4.3.

Tình hình nhân lực phân theo tuổi ...........................................................55

Bảng 4.4.

Tình hình chất lượng nhân lực của Công ty theo trình độ học vấn ...........57

Bảng 4.5.

Tỷ lệ nghỉ phép của người lao động tại Công ty ......................................60

Bảng 4.6.

Hiệu suất sử dụng thời gian lao động của nhân lực trong Công ty............62

Bảng 4.7.

Một số chỉ têu phản ánh kết quả và hiệu quả sử dụng lao động tại
Công ty ...................................................................................................63

Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động phân theo địa điểm hoạt
động.......65
Bảng 4.9.

Kết quả tuyển dụng nhân lực của Công ty qua 3 năm 2013-2015.............74

Bảng 4.10. Đánh giá của lao động trong công ty về các hình thức tuyển dụng ..........75
Bảng 4.11. Đánh giá của lao động trong công ty về chất lượng tuyển dụng ..............76
Bảng 4.12. Số lượt lao động và chi phí đào tạo của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015
......77
Bảng 4.13. Kết quả công tác đào tạo của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 ................78
Bảng 4.14. Tổ chức đào tạo nhân lực của Công ty tại các văn phòng.........................80
Bảng 4.15. Kết quả đánh giá việc thực hiện các hình thức đào tạo tại Công ty..........80
Bảng 4.16. Mức độ hài lòng của khách hàng mới tham gia bảo hiểm nhân thọ về
chất lượng phục vụ tại Công ty................................................................81
Bảng 4.17. Mức độ hài lòng của khách hàng đã tham gia BHNT lâu năm (từ 03
năm trở lên) về chất lượng phục vụ tại Công ty .......................................82
Bảng 4.18. Kết quả đánh giá của người lao động trong công ty về điều kiện, môi
trường làm việc ở Công ty.......................................................................83
6


Bảng 4.19. Lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ BHNT của Công ty ..........................84
Bảng 4.20. Đánh giá sự phù hợp về mức lương của Công ty .....................................84

7


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Dai-Ichi-Life Việt Nam là một trong những tập toàn tài chính hoạt động trong lĩnh
vực bảo hiểm nhân thọ hàng đầu Việt Nam, tính đến hết năm 2015, sau 8 năm hoạt
động, Dai-ichi Life Việt Nam đã xây dựng nền tảng vững chắc và giữ vững vị thế là một
trong 4 công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam về thị phần tổng doanh thu phí
bảo hiểm, phục vụ hơn 1 triệu khách hàng thông qua đội ngũ hơn 600 nhân viên và
32.000 tư vấn tài chính chuyên nghiệp. Trong đó Hải Phòng - một trung tâm kinh tế của
miền Bắc nước ta - được Dai-Ichi-Life Việt Nam nhận định là một địa bàn hoạt động
tiềm năng với dân số đông, đời sống người dân cao và nhu cầu về bảo hiểm nhân thọ
lớn.
Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, nhân lực với kỹ năng giao tiếp,
ứng xử, sự am hiểu về bảo hiểm nhân thọ, thị hiếu của khách hàng và thái độ làm việc tận
tình, chăm sóc chu đáo là yếu tố chủ chốt mang lại thành công cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, chiếm lĩnh
được thị trường thì nhiệm vụ quan trọng lại phải không ngừng nâng cao chất lượng đội
ngũ nhân lực.
Với chiến lược phát triển mở rộng thị trường tại thành phố Hải Phòng, Dai-IchiLife Việt Nam những năm gần đây đã đầu tư mở thêm 01 văn phòng Tổng Đại lý vào
năm 2014, và dự kiến trong năm 2016 sẽ mở thêm 02 văn phòng Tổng Đại lý tại địa
bàn. Với lực lượng nhân lực hiện nay đã đạt tới trên 1000 nhân viên, trong đó đội
ngũ nhân lực có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm trên 80%, với độ tuổi trung bình
phần lớn nằm trong khoảng từ 30 đến 50 tuổi. Công ty cũng đã quan tâm chú trọng
tới việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực với việc kiểm soát chất lượng nhân lực đầu vào
khi tuyển dụng với việc đã áp dụng hình thức thi tuyển nhân lực và đào tạo cấp
chứng chỉ về nghiệp vụ tư vấn bảo hiểm nhân thọ cho lao động trước khi chính
thức tiếp nhận lao động vào làm việc cho Công ty; đồng thời trong quá trình sử dụng
lao động công ty đã thường xuyên tiến hành tập huấn ngắn ngày các kỹ năng như kỹ
năng ứng xử, kỹ năng mềm và nghiệp vụ về bảo hiểm nhân thọ cho đội ngũ lao động
trong công ty với mức đầu tư lên tới trên 400 triệu đồng năm 2014 và xấp xỉ 300 triệu
đồng năm 2015.
Tuy nhiên do số lượng nhân lực quá lớn, nhu cầu nhân lực lại cấp bách nhằm đạt
được mục tiêu mở rộng phạm vi hoạt động của Dai-Ichi-Life tại Hải Phòng nên việc
tuyển dụng nhân lực vẫn còn ồ ạt, chưa có sự tuyển chọn kỹ càng, đồng thời việc
đào tạo cũng thực hiện đại trà với số lượng học viên quá đông nên chất lượng chưa
đảm bảo. Thêm vào đó các chính sách, chế độ đãi ngộ đối với người lao động đặc biệt

vii


là với đội ngũ tư vấn tài chính chưa tốt, nên chưa khuyến khích được đội ngũ này
làm việc nhiệt tình với thời gian lao động và hiệu suất lao động cao.
Từ khóa: nâng cao chất lượng nhân lực, bảo hiểm nhân thọ, Dai ichi life;

vii


THESIS ABSTRACT
Dai-Ichi-Life Vietnam is one of the whole financial operaton in the feld of life
insurance in Vietnam, by the end of 2015, after 8 years of operation, Dai-ichi Life
Vietnam has built solid foundaton and maintain its position as one of four life
insurance company in Vietnam's leading market share of total premium revenue,
serving more than 1 million customers through a team of over 600 employees
and
32,000 professional financial advice. In which Haiphong - an economic center of North
Vietnam - Dai-Ichi-Life is Vietnam identfied as a potential area of operation with a
large populaton, high people's lives and the need for insurance largest life.
In the business of life insurance, human resources with communication skills,
behavior, understanding of life insurance, the customer's tastes and attudes to work
hearted, caring factor key to the success for the business activites of enterprises.
Therefore to achieve high business performance, dominate the market, an important
task to constantly improve the quality of human resources.
With a growth strategy to expand the market in the city of Haiphong, Dai-IchiLife Vietnam in recent years has invested opened 01 offices general agent in 2014,
and is scheduled to open in 2016 02 ofices in geographical General Agents. With
the current labor force has reached more than 1,000 employees, including a team
of qualified manpower from college or higher than 80%, with an average age of
majority are between 30 and 50 years old. The company has also focused atenton on
investment and development of human resources to quality control personnel
recruitment input when the applied form of contest manpower and training for
professional certification life insurance advice for workers before receiving formal
labor to work for the company; while during the employer company has frequently
conducted short-term training in skills such as behavior skills, soft skills and
profession of life insurance for the workforce in the company at investment of over
400 million in 2014 and approximately 300 million in 2015.
However, due to the large amount of manpower, manpower needs urgently to
achieve the goal of expanding the scope of activities Dai-Ichi-Life in Haiphong
manpower recruitment should still massively, no the careful selecton, training and mass
performed well with the number of trainees crowded, so the quality is not guaranteed.
In addition to this policy, remuneraton for employees, especially with the financial
advisory team is not good, should not encourage this team worked enthusiastcally
with the labor tme and labor efficiency high.

viii


Keywords: improve the quality of human resources, life insurance; Dai ichi Life

viii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau 20 năm hình thành và phát triển, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã
không ngừng hoàn thiện và lớn mạnh cả về quy mô, số lượng doanh nghiệp
và chất lượng sản phẩm dịch vụ… Đến nay, tổng số doanh nghiệp hoạt động trên
thị trường bảo hiểm là 61, trong đó có 30 Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ và chi nhánh Công ty bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, 17 DNBH nhân
thọ, 2
Doanh nghiệp tái bảo hiểm và 12 Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Tổng doanh
thu của thị trường năm 2014 là 65.802 tỷ đồng (doanh thu phi nhân thọ là
27.307 tỷ đồng, doanh thu nhân thọ đạt 27.328 tỷ đồng, doanh thu đầu tư đạt
11.167 tỷ đồng), đạt mức 2,44% so với GDP, hoàn thành mục tiêu trung hạn
của Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm giai đoạn 2011 – 2020 (Minh Hà,
2015).
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam (“Dai-ichi Life
Việt Nam”) được thành lập ngày 18 tháng 01 năm 2007, là thành viên của The
Dai-ichi Life Insurance Company, Limited (“Dai-ichi Life”) – Nhật Bản, một
trong những công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Nhật Bản và trên thế giới.
Tính đến hết năm 2015, sau 8 năm hoạt động, Dai-ichi Life Việt Nam đã
xây dựng nền tảng vững chắc và giữ vững vị thế là một trong 4 công ty bảo hiểm
nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam về thị phần tổng doanh thu phí bảo hiểm,
phục vụ hơn 1 triệu khách hàng thông qua đội ngũ hơn 600 nhân viên và 32.000
tư vấn tài chính chuyên nghiệp. Dai-ichi Life Việt Nam tự hào giữ vị trí thứ 3 về
mạng lưới phục vụ khách hàng với hệ thống gần 140 văn phòng và tổng đại
lý rộng khắp trên toàn quốc (Dai-ichi Life Việt Nam, 2015).
Hiện nay nhân lực hoạt động tại các Doanh nghiệp Bảo hiểm nhân thọ nói
chung và Dai-ichi Life Việt Nam nói riêng khá đa dạng ở nhiều vị trí, cấp độ và
tính chất công việc. Nhân lực chất lượng cao cho doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ là yêu cầu tất yếu đối với những vị trí công việc có tính chất phức
tạp cao, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Trong điều
kiện môi trường kinh doanh nhiều biến động, cạnh tranh trong ngành bảo
1


hiểm nhân thọ ngày càng khốc liệt, nhân lực chất lượng cao có vai trò hết sức
quan trọng.

2


Nhìn một cách tổng quát, nhân lực hiện có của ngành bảo hiểm nhân
thọ đã đáp ứng nhu cầu cơ bản cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân
thọ của từng doanh nghiệp bảo hiểm và của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt
Nam, góp phần phát triển thị trường với tốc độ tăng trưởng bình quân luôn ở
mức 2 con số. Tuy nhiên số lượng các DNBH tăng trong những năm gần đây
không song hành cùng với chất lượng của nhân lực cho bảo hiểm gây ra sự thiếu
hụt nghiêm trọng của nhân lực có trình độ; tính chuyên nghiệp của nhân lực
còn hạn chế. Sự thiếu hụt về nhân sự, đặc biệt là nhân sự chất lượng cao vẫn
đang là một bài toán khó đối với ngành Bảo hiểm Việt Nam cũng như tại Dai-ichi
Life Việt Nam nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế đòi hỏi các doanh
nghiệp bảo hiểm phải cạnh tranh cao hơn nữa.
Vấn đề cấp thiết đặt ra với công ty là phải đánh giá đúng đắn thực
trạng phát triển nhân lực của công ty, nghiên cứu những yêu cầu về nâng
cao chất lượng nhân lực nhằm đề ra những giải pháp vừa ngắn hạn vừa dài
hạn để nâng cao chất lượng nhân lực của công ty, góp phần nâng cao sức cạnh
tranh cho công ty trên thị trường BHNT. Để góp phần giải quyết những nội dung
cấp thiết đó tôi lựa chọn đề tài:“Nâng cao chất lượng nhân lực của công ty bảo
hiểm nhân thọ Dai - Ichi - Life Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng” làm
luận văn tốt nghiệp thạc sỹ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Từ đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực của công ty bảo hiểm
nhân thọ Dai- Ichi Việt Nam đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân
lực đáp ứng các chiến lược phát triển kinh doanh của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tễn về nhân lực và
nâng cao chất lượng nhân lực đối với doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nhân
lực của công ty BHNT Dai-Ichi Việt Nam trên địa bàn TP Hải Phòng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực cho
công ty BHNT Dai-Ichi Việt Nam trên địa bàn TP Hải Phòng.
3


1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng chất lượng nhân lực tại công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-Ichi
Việt Nam trên địa bàn TP Hải Phòng ra sao?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới chất lượng nhân lực tại công ty bảo hiểm
nhân thọ Dai-Ichi Việt Nam trên địa bàn TP Hải Phòng?
- Giải pháp nào để nâng cao chất lượng nhân lực cho công ty bảo
hiểm nhân thọ Dai-Ichi Việt Nam trên địa bàn TP Hải Phòng?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực tiễn nâng cao chất
lượng nhân lực của công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-Ichi Việt Nam. Đối tượng
khảo sát là quản lý, nhân viên, đại lý và khách hàng của công ty Dai-Ichi-Life
Việt Nam trên địa bàn TP Hải Phòng.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác tuyển
dụng, đào tạo và phát triển nhân lực của công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-Ichi-Life
Việt Nam.
+ Về không gian: Đề tài được nghiên cứu hoạt động tập trung ở 2
chi nhánh của công ty trên địa bàn TP Hải Phòng.
+ Về thời gian
Đề tài nghiên cứu các thông tin, số liệu trong khoảng thời gian từ đầu năm
2013 đến cuối năm 2015 và đề suất một số giải pháp cho những năm tếp
theo đến năm 2020.
Thời gian tiến hành khảo sát: từ tháng 10/2015-1/2016.

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Tổng quan về nhân lực
2.1.1.1. Khái niệm nhân lực
Nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi doanh
nghiệp, mỗi quốc gia. Trình độ phát triển của nguồn nhân lực là một thước
đo chủ yếu sự phát triển của các doanh nghiệp và quốc gia đó. Vì vậy, các doanh
nghiệp cũng như các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng phát triển
nguồn nhân lực. Trong thế kỷ XX, đã có những quốc gia nghèo tài nguyên thiên
nhiên, nhưng do phát huy tốt nguồn nhân lực nên đã đạt được thành tựu phát
triển kinh tế - xã hội, hoàn thành công nghiệp hoá và hiện đại hoá chỉ trong vài
ba thập kỷ (Đặng Xuân Hoan, 2015).
"Nhân lực" hay "nguồn nhân lực”, là khái niệm được hình thành trong quá
trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động
lực của sự phát triển. Trên thực tế, xét về phạm vi thì nguồn nhân lực
thường gắn liền với quy mô một quốc gia, một lãnh thổ, một khu vực rộng lớn,
cụ thể như nguồn nhân lực nước ta, nguồn nhân lực của tỉnh hay nguồn nhân lực
của một huyện. Tuy nhiên cũng có thể hiểu nguồn nhân lực theo một quy mô
nhỏ hơn, quy mô của một doanh nghiệp. Trong phạm vi của nghiên cứu này, tác
giả chỉ đề cập tới nguồn nhân lực ở quy mô doanh nghiệp, ở khía cạnh này
thì hai khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực là tương đồng với nhau.
Thông thường, khi nhắc tới nhân lực người ta thường đề cập tới
nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem
xét ở hai khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn
lực. Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ
bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực
được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người. Với tư cách là
một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con
người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tnh thần cho xã hội được biểu
hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.
5


Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước gần đây đề cập đến
khái niệm nguồn nhân lực với các góc độ khác nhau. Nhân lực là sức lực con
người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực
đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một
mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con
người có sức lao động (Trần Xuân Cầu, 2012).
Theo quan điểm của Tổ chức quốc tế về lao động (ILo) thì lực lượng lao
động là dân số trong độ tuổi lao động thực tế có việc làm và những người thất
nghiệp. Nhân lực đồng nghĩa với lực lượng lao động, là kiến thức và năng lực
của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tềm năng để phát
triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng. Như vậy, nguồn nhân lực là tổng
thể các tiềm năng lao động con người của một quốc gia đã được chuẩn bị ở một
mức độ nhất định, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế xã hội đất nước. Tiềm năng đó bao hàm tổng hoà các năng lực về thể lực, trí lực,
nhân cách con người của một quốc gia đáp ứng với một cơ cấu nhất định của
lao động do nền kinh tế đòi hỏi. Năng lực về nhân cách liên quan đến truyền
thống lịc sử và nền văn hoá của từng quốc gia, nó được kết tnh trong mỗi
con người và cộng đồng, tạo nên bản lĩnh và tính cách đặc trưng của con người
lao động trong quốc gia đó (Sư Lao Sô Tu Ky, 2014).
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc:" Nguồn nhân lực là trình độ lành
nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế
hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng" (WB, 2000).
Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp (Tài
chính, vốn, tài nguyên thiết bị…). Đó là tài nguyên quý giá nhất vì con người là
vấn đề trung tâm và quan trọng bậc nhất trong mọi tổ chức, doanh nghiệp. Do
đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao
động làm việc trong tổ chức đó.
Việc quản lý và sử dụng nguồn lực con người khó khăn phức tạp hơn
nhiều so với các nguồn lực khác bởi con người là một thực thể sinh vật - xã hội,
rất nhạy cảm với những tác động qua lại của mọi mối quan hệ tự nhiên, kinh
tế, xã hội diễn ra trong môi trường sống của họ.

6


Trước đây, nghiên cứu về nguồn lực con người thường nhấn mạnh
đến chất lượng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội. Trong lý
thuyết về

7


tăng trưởng kinh tế, con người được coi là một phương tiện hữu hiệu cho
việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững thậm chí con người được
coi là nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển – vốn nhân lực.Về phương diện
này Liên Hợp Quốc cho rằng nguồn lực con người là tất cả những kiến thức kỹ
năng và năng lực con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của đất
nước. Ngày nay, nguồn nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số lượng, không chỉ
những người trong độ tuổi mà cả những người ngoài độ tuổi lao động.
Từ những sự phân tích trên, ở dạng khái quát nhất, có thể hiểu nhân
lực hay nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của
dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh
thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả
năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số,
nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản
xuất xã hội.
2.1.1.2. Đặc điểm nguồn nhân
lực
Hiện nay ở Việt Nam đang hình thành 2 loại hình nhân lực: nhân lực
phổ thông và nhân lực chất lượng cao. Nhân lực phổ thông hiện tại vẫn
chiếm số đông, trong khi đó, tỷ lệ nhân lực chất lượng cao lại chiếm tỷ lệ
rất thấp. Cái thiếu của Việt Nam hiện nay không phải là nhân lực phổ
thông, mà là nhân lực chất lượng cao. Có thể thấy, nguồn nhân lực Việt
Nam hiện nay có các đặc điểm sau:
Nguồn nhân lực khá dồi dào, nhưng chưa được sự quan tâm đúng mức,
chưa được quy hoạch, khai thác, chưa được nâng cấp, chưa được đào tạo đến nơi
đến chốn.
Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, dẫn đến tnh trạng mâu thuẫn giữa
lượng và chất.
Sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa nguồn nhân lực từ nông dân,
công nhân, trí thức,… chưa tốt, còn chia cắt, thiếu sự cộng lực để cùng phối hợp
thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thông minh, rất nhanh nhạy trong việc nắm bắt và tếp thu cái mới. Tiếc
rằng nguồn nhân lực này lại chưa được khai thác đầy đủ, đào tạo chưa bài
bản, điều đó ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực và ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế – xã hội nước ta (Viện quản lý và phát triển năng lực tổ chức, 2012).
2.1.1.3. Vai trò của nguồn nhân
lực
8


Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là tổng hòa
của các yếu tố: thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động. Ngày nay, khi cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ đang diễn ra rất nhanh chóng và toàn diện
trên

9


nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, vai trò quan trọng của nguồn nhân lực càng
được khẳng định rõ ràng, nó trở thành nguồn lực giữ vai trò quyết định quá trình
phát triển kinh tế - xã hội. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ vừa tạo ta cơ hội
lớn, vừa đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, dân tộc, nhất
là các nước đang phát triển. Để vượt qua thách thức, tận dụng cơ hội, vươn
lên, theo kịp sự phát triển của thời đại, các quốc gia cần chiến lược phát triển
nguồn lực cong người đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệh hiện đại, hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay.
Vai trò quyết định của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội có thể khái quát thành những điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển.
Thứ hai, nguồn nhân lực quyết định việc phát huy các nguồn lực khác.
Thứ ba, nguồn nhân lực – yếu tố quyết định giá trị gia tăng trong quá trình
sản xuất – kinh doanh.
Thứ tư, con người – chủ thể và khác thể trong chuỗi quản trị phát triển
(Nguyễn Văn Bảy, 2014).
2.1.2. Chất lượng nguồn nhân lực
2.1.2.1.
lượng

Khái

niệm

chất

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với loài người từ thời cổ đại, tuy
nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây ra nhiều tranh cãi. Tuỳ theo từng đối
tượng sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau, do đó cũng có rất
nhiều khái niệm về “chất lượng”:
Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự
việc)... làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác. (Từ điển
tiếng Việt Phổ thông).
Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt
đốt, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản. (Oxford Pocket
Dictionary).
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo
cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra
hoặc nhu cầu tềm ẩn (ISO 8402).
Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng yêu cầu
1
0


(ISO 9000:2005).
Nguồn: Nguyễn Quang Toản (2013)

1
1


2.1.2.2. Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
Do xuất phát từ các cách tếp cận khác nhau, nên đến nay vẫn có
nhiều cách hiểu khác nhau khi bàn về chất lượng nguồn nhân lực.
Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như
trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, thẩm mỹ.v.v... của
người lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố
quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực (Tạ Ngọc Hải,
2008).
Theo Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu (2003), chất lượng nguồn nhân lực
có thể được hiểu như sau: “ Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất
định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên
trong của nguồn nhân lực”.
Chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được biểu hiện ở hiệu quả
của quá trình lao động do lực lượng lao động đó thực hiện. Trong quá trình này,
con người thường thực hiện hai chức năng chủ yếu: một mặt, thực hiện
những hoạt động theo quy trình có sẵn nhờ những kỹ năng, kỹ xảo đã tích luỹ
được hoặc đã học tập được qua đào tạo để sản xuất ra sản phẩm theo
khuôn mẫu có sẵn được thiết kế từ trước; mặt khác con người đồng thời thực
hiện những chức năng sáng tạo ra các sản phẩm mới, công nghệ mới không dập
theo khuôn mẫu định trước. Ở đây, sự hao phí năng lực thể chất và năng lực
tinh thần, tức sự vận dụng trí năng của người lao động phải đạt đến trình độ
cao: trình độ tìm kiếm, phát hiện thông tin mới và vật chất hoá nó thành sản
phẩm và công nghệ mới.
Như vậy, có thể đi đến khái niệm chung nhất về chất lượng nguồn nhân lực
như sau: “Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ năng lực của lực lượng lao
động được biểu hiên thông qua ba mặt: thể lực, trí lực, tnh thần. Ba mặt này có
quan hệ chặt chẽ với nhau cấu thành chất lượng nguồn nhân lực. Trong đó,
thể lực là nền tảng, là phương tiện để truyền tải tri thức, trí tuệ là yếu tố quyết
định chất lượng nguồn nhân lực, ý thức tác phong làm việc là yếu tố chi phối
hoạt động chuyển hóa của thể lực trí tuệ thành thực tễn”.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng chính là phát triển nguồn nhân
lực về mặt chất lượng. Trong doanh nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1
2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×