Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu lao động di cư theo mùa vụ trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM

TRẦN THỊ NGỌC

NGHIÊN CỨU LAO ĐỘNG DI CƯ THEO MÙA VỤ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ
GIANG

Chuyên ngành:

Kinh tế nông
nghiệp

Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:

60 62 01 15
TS. Nguyễn Hữu Khánh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ lấy bất kỳ
một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.

Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc

i

năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
luận văn Thạc sĩ này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Hữu Khánh, thầy là
người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo UBND Huyện Vị Xuyên, các phòng chức
năng của UBND huyện Vị Xuyên: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê
huyện Vị Xuyên, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Lao động Thương bình & Xã hội;
UBND xã Thanh Thủy, UBND xã Thanh Đức và xã Thượng Sơn... đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người
thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.


Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................
i

Lời

cảm

ơn

........................................................................................................................ ii Mục lục
........................................................................................................................... iii Danh
mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...............................................................................................................
vii

Danh

mục



đồ,

.........................................................................................

hình,
viii

đồ
Danh

mục

thị
hộp

.................................................................................................................. ix Trích yếu
luận văn ............................................................................................................ x Thesis
abstract................................................................................................................. xii Phần
1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
1

Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................

1.2
2

Mục têu nghiên cứu ...........................................................................................

1.3
2

Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................

1.4
3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................

Phần 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .........................................................................
4
2.1

Cơ sở lý luận....................................................................................................... 4

2.1.1
4

Một số khái niệm, phân loại di cư ......................................................................

2.1.2.
9

Lý thuyết phân tích về vấn đề di cư....................................................................

2.1.3.
12

Nguyên nhân thúc đẩy sự gia tăng di cư tự do của lao động nông thôn ...........

2.1.4.
14

Ảnh hưởng của di cư lao động..........................................................................

3


2.2
17

Cơ sở thực tiễn..................................................................................................

2.2.1,
17

Tình hình lao động di cư trên thế giới ..............................................................

2.2.2.

Tình hình lao động di cư ở Việt Nam ............................................................... 21

2.2.3.
25

Bài học kinh nghiệm rút ra ...............................................................................

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................
27
3.1.
27

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...........................................................................

3.1.1.
27

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................

3.1.2

Đặc điểm kinh tế - xã hội.................................................................................. 32

4


3.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 38

3.2.1.

Sơ đồ khung phân tích của đề tài ...................................................................... 38

3.2.2.

Chọn điểm nghiên cứu...................................................................................... 40

3.2.3.
40

Phương pháp thu thập thông tin........................................................................

3.2.4.

Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin ........................................................ 41

3.2.5.
41

Phương pháp phân tch thông tin ......................................................................

3.2.6.

Sơ đồ nghiên cứu .............................................................................................. 42

3.2.7.

Hệ thống các chỉ têu nghiên cứu ..................................................................... 43

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ...................................................................
45
4.1.

Khái quát tình hình chung về di cư lao động theo mùa vụ trên địa bàn
huyện Vị Xuyên ................................................................................................ 45

4.1.1.

Tình hình di cư mùa vụ của lao động nông thôn huyện ................................... 45

4.1.2.

Một số thông tn về các hộ gia đình ở các thôn điều tra ................................... 46

4.1.3.

Thông tin về lao động di cư của huyện Vị Xuyên ............................................ 48

4.1.4.

Thực trạng lao động di cư mùa vụ của huyện .................................................. 49

4.1.5.
50

Các loại hình tổ chức và hình thức di cư tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang...........

4.1.6.

Đời sống của người lao động khi di cư............................................................. 56

4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định di cư mùa vụ của lao động nông thôn
........... 61
4.2.1.

Nhóm yếu tố đẩy............................................................................................... 61

4.2.2.

Các yếu tố hút ................................................................................................... 66

4.2.3.

Đánh giá ảnh hưởng của di cư theo mùa vụ đến cộng đồng địa phương.......... 70

4.2.4.

Xu hướng di cư của lao động di cư................................................................... 75

4.3.

Một số giải pháp giải quyết vấn đề về lao động di cư mùa vụ tại huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang ....................................................................................... 76

4.3.1.

Phổ biến các chủ trương của Đảng và Nhà nước về ổn định dân cư ................ 77

4.3.2.

Thực hiện chương trình việc làm, chương trình đào tạo nghề cho lao
động nông thôn .................................................................................................
77

4.3.3.

Cải thiện điều kiện kinh tế và hạ tầng cơ sở của địa phương ........................... 77
4


4.3.4.

Khuyến khích, giúp người dân trong huyện phát triển các ngành nghề
sản xuất phi nông nghiệp .................................................................................. 78

4.3.5.

Cải tạo và phân bổ đất đai một cách hợp lý...................................................... 78

5


4.3.6.

Đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp ................................ 79

4.3.7.

Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc về quản lý
lao động di cư ................................................................................................... 79

4.3.8.

Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn xã .............. 80

4.3.9.

Phát triển các loại vật nuôi đặc sản................................................................... 80

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ......................................................................................
81
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 81

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 82

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 85
Phụ lục .......................................................................................................................... 87

5


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BQ

Bình quân

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

KCN

Khu công nghiệp

LĐDC

Lao động di cư LHQ

Liên hợp quốc
SXNN

Sản xuất nông nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

6


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Các luồng di cư chia theo giới tính ở Việt Nam năm 2013 ....................... 22

Bảng 3.1.

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Vị Xuyên ........................................ 31

Bảng 3.2.

Tình hình lao động dân số huyện Vị Xuyên .............................................. 33

Bảng 3.3.

Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Vị Xuyên .................................... 37

Bảng 4.1.

Tình hình di cư lao động sang Trung Quốc trong các năm 2013 – 2015 ........
46

Bảng 4.2.

Đặc trưng của hộ di cư............................................................................... 47

Bảng 4.3.

Thông tn cơ bản của lao động di cư.......................................................... 48

Bảng 4.4.

Các công việc của lao động di cư .............................................................. 52

Bảng 4.5

Tình trạng tìm kiếm việc làm của lao động di cư ...................................... 53

Bảng 4.7.

Thông tn về việc làm trước di cư của người lao động .............................. 56

Bảng 4.8.

Tình trạng sức khỏe của lao động di cư ..................................................... 57

Bảng 4.9.

Các khó khăn của lao động di cư tự do sang Trung Quốc ......................... 58

Bảng 4.10. Nhận định về ảnh hưởng của di cư đến hộ gia đình .................................. 72

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1.

Mô hình về di dân của Everet Lee ............................................................ 11

Sơ đồ 3.2.

Khung phân tích của đề tài ........................................................................ 39

Sơ đồ 3.3.

Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định di cư theo mùa vụ ............ 42

Đồ thị 4.1. Lao động di cưu về quê trong các tháng mùa vụ ....................................... 50
Đồ thị 4.2. Các loại hình tổ chức di cư ........................................................................ 51
Đồ thị 4.3. Lý do di cư của Lao động di cư ................................................................. 62
Đồ thị 4.4. Tình trạng công việc của lao động trước khi di cư .................................... 63
Đồ thị 4.5. Thu nhập bình quân/tháng của hộ gia đình trước khi có LĐDC................ 64
Đồ thị 4.6. Lý do lựa chọn di cư ngoài tỉnh của LĐDC............................................... 67
Đồ thị 4.7. Mức độ tìm kiếm việc làm tại nơi đến ....................................................... 68
Đồ thị 4.8. Mức thu nhập BQ một tháng/tháng của LDDC sau khi đi di cư. .............. 69
Đồ thị 4.9. Đánh giá về ảnh hưởng của di cư đến phát triển kinh tế - xã hội tại
cộng đồng địa phương ............................................................................... 74
Đồ thị 4.10. Dự định công việc của LĐDC ................................................................... 76
Hình 3.1.

Bản đồ tỉnh Hà Giang ................................................................................ 27

8


DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Mức độ làm việc của lao động di cư ............................................................. 55
Hộp 4.2. Quan hệ của lao động với chính quyền nơi đi .............................................. 58
Hộp 4.3.

Thu nhập của lao động di cư......................................................................... 60

Hộp 4.4. Quan hệ với chính quyền nơi đến .................................................................
60
Hộp 4.5.

Việc làm và thu nhập của lao động di cư...................................................... 62

Hộp 4.6. Khó khăn thúc đẩy việc di cư của lao động nông thôn ................................. 65
Hộp 4.7.

Di cư vì con cái học xa nhà........................................................................... 70

9


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Quá trình chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch tập trung với vai trò điều hành
trực tếp của nhà nước sang một nền kinh tế có sự chi phối ngày càng tăng của các
quy luật thị trường đã kéo theo sự chuyển dịch và phân bố lại lực lượng lao động và dân
cư trong 25 năm qua. Khoảng cách thu nhập giữa nông thôn - thành thị ngày càng
lớn đã sinh ra các dòng di cư từ nông thôn ra thành thị. Tuy nhiên vấn đề tổ chức cho
lao động di cư vẫn chưa được quản lý một cách chặt chẽ và có hiệu quả. Hiện tượng
di cư lao động tự do qua biên giới Trung Quốc ở một số địa phương hiện nay đang ngày
càng gia tăng và trở thành một mối lo ngại với chính quyền địa phương và cơ quan kiểm
soát.
Vị Xuyên là một huyện miền núi thuộc huyện tỉnh Hà Giang, người dân sinh sống
chủ yếu là người dân tộc thiểu số với công việc chủ yếu là làm nông nghiệp, thu
nhập thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn. Hiện tượng người lao động đi làm việc
tự do ở Trung Quốc trong ba năm trở lại đây của huyện đã trở thành một phong trào
tương đối phổ biến và diễn biến khá nhanh. Hiện tượng này không chỉ gây ra
những khó khăn trong cơ chế quản lý của chính quyền địa phương mà còn tác động
rất rõ ràng tới đời sống của những người lao động di cư. Tuy nhiên, thực trạng di
cư trên địa bàn đang diễn ra như thế nào? Tại sao họ lại quyết định di cư? Di cư có
tác động gì?… Xuất phát từ vấn đề trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu lao
động di cư theo mùa vụ trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”.
Mục têu nghiên cứu chính của đề tài Tìm hiểu thực trạng lao động nông thôn
di cư theo mùa vụ nhằm tăng cường hiểu biết bối cảnh chuyển dịch kinh tế hộ và
đặc tnh sử dụng lao động nông thôn tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Từ đó, đề
xuất một số giải pháp, chính sách tác động phù hợp ổn định đời sống lao động nông
thôn. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, chúng tôi tến hành thu thập các số liệu về
thống kê phản ánh điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết quả sản xuất kinh
doanh của xã, chúng tôi có sử dụng phương pháp đánh giá, phương pháp thống kê
mô tả, phương pháp so sánh và tến hành phỏng vấn sâu các lãnh đạo xã và người
di cư để thu thập thông tin, tiến hành thiết lập bảng hỏi với mục đích hiểu được
thực trạng di cư theo mùa vụ trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Kết quả nghiên cứu tại địa bàn huyện Vị Xuyên với 38 hộ có người di cư và 22 hộ
không có người di cư, cho thấy thực trạng lao động di cư đã và đang diễn ra sôi nổi, khá
phức tạp. Lao động di cư ở độ tuổi tương đối trẻ, có sức khỏe. Trong đó, sự lựa
10


chọn người di cư trong gia đình giành cho nam giới nhiều hơn. Vì nam giới có thế
mạnh hơn nữ giới cả về mặt thể chất lẫn tinh thần.

11


Đời sống của lao động di cư cũng vô cùng cực khổ. Họ phải ở trong những căn
nhà do người thuê lao động chuẩn bị. Có 66% lao động cho rằng sức khoẻ của họ bình
thường, 12% cho rằng sức khoẻ tốt và 15% cho rằng sức khoẻ của họ không tốt. Công
việc phải đứng lâu một chỗ hay bốc vác nặng ảnh hưởng nghiêm trọng tới cột sống của
người lao động. Ngoài ra người lao động còn gặp rất nhiều khó khăn khi làm việc bên
Trung Quốc. khó khăn mà họ gặp phải là về an ninh, về giao tiếp, về tiếp cận dịch vụ y
tế, phải làm quen với lối sống mới, khó khăn về phương tiện đi lại và khó khăn về việc
làm. Trong đó, khó khăn về an ninh trật tự và tiếp cận dịch vụ y tế là 2 khó khăn lớn
nhất với lao động di cư, chiếm tương ứng 60% và 59%.
Các lý do dẫn đến quyết định di cư của người lao động phụ thuộc vào hai
nhóm yếu tố là nhóm yếu tố đẩy và nhóm các yếu tố hút: (1) Nhóm các yếu tố đẩy
bao gồm thiếu việc làm, thu nhập thấp, thời gian nông nhàn, thiếu vốn đất sản xuất và
các yếu tố khác và (2) Nhóm các yếu tố hút bao gồm thu nhập cao, nhiều công ăn
việc làm, nuôi con ăn học nơi thành phố và các yếu tố khác thì hai yếu tố thu nhập
cao, nhiều công ăn việc làm tại nơi đến có sức hút mạnh nhất đối với người lao động.
Xu hướng di cư trên địa bàn trong thời gian tới được điều tra từ 60 hộ dựa
trên góc nhìn thực tế, họ cho biết di dân theo mùa vụ sẽ có xu hướng tăng nếu tình
trạng thất nghiệp trong lúc nông nhàn không được giải quyết. Mặt khác, từ phía các
lao động di cư cũng cho biết họ vẫn tiếp tục di cư (chiếm gần 30%) và hơn 60% họ chưa
vạch ra kế hoạch nhưng trước mắt họ vẫn đang di cư.
Xuất phát từ những bất cập còn tồn tại trên chúng tôi đề xuất một số giải pháp
cần thực hiện: (1) Thực hiện chương trình việc làm, (2) Chương trình đào tạo nghề
cho lao động nông thôn, (3) Cải thiện điều kiện kinh tế và hạ tầng cơ sở của địa phương,
(4) Khuyến khích, giúp người dân trong huyện phát triển các ngành nghề sản xuất phi
nông nghiệp, (5) Cải tạo và phân bổ đất đai một cách hợp lý, (6) Đưa tiến bộ khoa
học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, (7) Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa Việt
Nam và Trung Quốc về quản lý lao động di cư, (8) Thực hiện tốt công tác dân số kế
hoạch hóa gia đình trên địa bàn xã, (9) Phát triển các loại vật nuôi đặc sản.

12


THESIS ABSTRACT
Transition from an economy centrally planned with direct operational role of
the state into an economy growing domination of the laws of the market has led to the
transformation and distribution the workforce and the population in 25 years. The
income gap between rural - urban spawned growing migration fows from rural
to urban. However, organizatonal issues for migrant workers has not

been

rigorously managed and effectve. The phenomenon of labor migration across borders
freely China in some areas are now growing and becoming a concern for local
government and control bodies.
Vi Xuyen is a mountainous district of Ha Giang province, inhabited mostly ethnic
minority people work mainly in agriculture, low income, very difcult life. The
phenomenon of workers who go to work freely in China over the past three years the
district has become a relatvely common movement and quick movements. This
phenomenon does not only cause difficulties in the management mechanism of local
government, but also a very clear impact on the lives of migrant workers. However, the
migration is taking place in the locality like? Why did they decide to migrate? Migration
has an impact? ... Stemming from issues we selected the theme: "Research
migrant workers seasonally Vi Xuyen district, Ha Giang province".
The main objectives of the research study Read the status of rural workers
migrating seasonally to enhance understanding of the context of shifting economic
characteristics of households and rural employers in Vi Xuyen district, Ha Giang
province . Since then, proposed a number of measures and policies suitable stabilizing
impact the lives of rural workers. To achieve the objective of the study, we
collected data on statistcs refect natural conditions, economic - social and business
outcomes of social production, we have to use methods of measurement price,
describing statstcal methods, comparatve method and conducted in-depth interviews
of community leaders and migrants to gather informaton, conduct set questionnaires to
understand the real purpose of the seasonal migration service Vi Xuyen district, Ha
Giang province.
Research results in Vi Xuyen district with 38 households with migrants and 22
households without migrants, indicating the status of migrant workers has been lively
place, quite complex. Migrant workers at a relatively young age, health. In
particular, the choice of migrants in the men's families more. Because men have
strengths than women both physically and mentally.
xii


The life of migrant workers is also extremely hard. They should be in the house
by the employer to prepare. 66% of workers believe their health is normal, 12% said
that good health and 15% said that their health is not good. Work must stand for long in
one place or heavy porters seriously affect workers' spine. Also employees have faced
many difculties when working inside China. dificulties they face is security,
communication, access to health services, to get used to the new lifestyle,
dificulties in transportation and employment difculties. In particular, difculties in
social security and access to health services are two major difficulties with migrant
workers, accounting for 60% and respectively 59%.
The reasons for the migration decisions of workers depends on two groups
of factors that push factor group and smoking group elements: (1) Groups push
factors include lack of jobs, low income, leisure time, lack of productive land capital and
other factors, and (2) newspaper group elements including higher revenues, more jobs,
raising children to school in the city and other factors, the two high-income factors,
many jobs at the destnation with the strongest attracton for workers.
Migration trends in the province in the coming time is from 60 household surveys
based on actual viewing angle, they said seasonal migration will tend to increase if
unemployment during harvest time is not resolved . On the other hand, from the
migrant workers said they continued migration (nearly 30%) and over 60% of them have
not outlined plans frst but they still are migrants.
Derived from the inadequacies exist on we propose a number of solutions to be
implemented: (1) implementing employment programs, (2) vocational training program
for rural workers, (3) improve improving economic conditions and infrastructure of local,
(4) to encourage and help people in the developing district trades nonagricultural
production, (5) improvement and land distribution in a reasonable manner , (6) provide
scientific and technological progress in agriculture, (7) Develop cooperation relations
between Vietnam and China on labor migration management, (8) implement the
population work some family planning in communes, (9) Development of specialty
livestock.

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Con người sinh ra có nhu cầu tồn tại và phát triển. Để phục vụ nhu cầu
thiết yếu của bản thân mình, từ xưa con người đã phải di chuyển từ địa điểm này
đến địa điểm khác tìm những nơi thích hợp cho sự sinh tồn. Khi xã hội ngày càng
phát triển con người di cư theo nhu cầu tăng lên không ngừng. Như vậy ta thấy di
cư là một hiện tượng mang tính quy luật khách quan. Song, di dân cũng trở thành
một thành tố không thể thiếu được trong đời sống nông thôn Việt Nam,
trước thách thức cuộc sống và có ý nghĩa quan trọng trong việc phân công
lao động lãnh thổ, thể hiện sự phù hợp với xu thế chung của sự phát triển.
Trong lịch sử Việt Nam di dân luôn gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước. Di cư lao động được xem như là một trong những giải pháp cho vấn đề
nghèo đói và thiếu việc làm ở nông thôn hiện nay.
Với sự khác biệt về thu nhập giữa các vùng, đặc biệt là giữa thành thị và
nông thôn, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các khu công nghiệp khác
luôn có mức thu nhập cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn đã trở thành
lực hút mạnh và khá hấp dẫn với lao động nông thôn. Loại hình di dân tự do, di
dân mùa vụ đã trở thành phương thức được nhiều người dân nông thôn lựa chọn
theo phương thức di dân “ly hương - bất ly nông” trong đó lao động nông nghiệp
dư thừa ra khỏi làng quê tìm việc nhưng không từ bỏ sản xuất nông nghiệp.
Đây là mô hình di dân phù hợp với nhu cầu của phần lớn lao động nông thôn,
đồng thời góp phần vào sự phát triển đồng đều giữa nông thôn và đô thị, tạo nên
sự liên kết giữa các khu vực, vùng miền.
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, với địa hình hiểm trở,
giao thông đi lại khó khăn, khí hậu khắc nghiệt, môi trường sản xuất, canh tác
chủ yếu trên đất dốc và năng suất lao động thấp. Hà Giang những năm gần
đây vẫn là một trong những tỉnh nghèo của cả nước, với điều kiện kinh tế xã hội chậm phát triển, cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn và lạc hậu. Đảng và Nhà
Nước đã dành nhiều sự quan tâm đối với cán bộ cũng như người dân tỉnh Hà
Giang bằng nhiều chương trình và chính sách quan trọng như: Chương trình
135, Nghị quyết

1


30a, Nghị quyết 80 hay Nghị định 13- NĐ/CP 2010. Sau một thời gian thực hiện,
các chương trình, chính sách này vẫn chưa mang lại được hiệu quả cao trong sản
xuất, đời sống của người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Để cải thiện sản
xuất,

2


sinh hoạt và nâng cao đời sống tnh thần của mình nhiều lao động sẵn sàng di
cư tự do ra thành thị hoặc qua vùng biên giới lân cận với mục têu tìm kiếm
việc làm, nâng cao thu nhập được hiện lên rõ nét.
Huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang người dân sinh sống chủ yếu là người dân
tộc thiểu số, công việc chủ yếu là làm nông nghiệp, thu nhập thấp, đời sống
bấp bênh. Do đó, hiện tượng người lao động nông thôn di cư tự do trong những
năm gần đây đã trở thành một phong trào tương đối phổ biến và diễn ra khá
mạnh mẽ. Song, diễn biến di cư hiện nay vẫn còn phức tạp và khó kiểm soát. Để
góp phần làm rõ thêm nguyên nhân, tác động của di dân tới đời sống kinh tế- xã
hội, và kiến nghị về vấn đề di cư tự do theo mùa vụ. Trong phân tch này chúng tôi
đi sâu xem xét loại hình di dân mùa vụ đã và đang diễn ra trên địa bàn. Vậy vấn đề
đặt ra trong nghiên cứu là các hộ sẽ lựa chọn ai là người di cư? Tại sao người lao
động lại quyết định di cư? và tác động của di cư đến gia đình và cộng đồng xuất
cư ra sao?. Để giải đáp những thắc mắc đó chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên
cứu lao động di cư theo mùa vụ trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng lao động nông thôn di cư theo mùa vụ tại huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang, từ đó, đề xuất một số giải pháp, chính sách tác động phù
hợp nhằm ổn định đời sống lao động di cư tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tễn về lao động nông
thôn di cư theo mùa vụ.
- Đánh giá thực trạng di cư theo mùa vụ của lao động nông thôn huyện Vị
Xuyên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định di cư của lao động
nông thôn trên địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề lao động di cư mùa vụ
tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

3


- Thực trạng lao động nông thôn di cư tại địa bàn huyện Vị Xuyên diễn ra
như thế nào?

4


- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định di cư mùa vụ của lao động
nông thôn tại địa bàn huyện?
- Ảnh hưởng của di cư theo mùa vụ đến cộng đồng địa phương như thế
nào?
- Những giải pháp nào giúp ổn định cuộc sống của lao động di cư đối với
việc phát triển kinh tế, xã hội huyện Vị Xuyên?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những Lao động nông thôn đi di cư theo mùa vụ trên địa bàn huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định di cư mùa vụ của lao
động nông thôn huyện Vị Xuyên.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng di cư mùa vụ của lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Về thời gian
- Thông tn thứ cấp được thu thập và nghiên cứu trong khoảng thời gian
từ
2012 - 2015.
- Thông tin sơ cấp được điều tra nghiên cứu trong năm 2015.
- Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được tiến hành từ tháng 4/2015 4/2016
Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu những vần đề lý luận và thực tễn về vấn
đề lao động di cư theo mùa vụ, trong đó chú trọng nghiên cứu các vấn đề liên
quan đến thời gian thời điểm di cư, cuộc sống, sức khỏe của lao động di cư, tình
trạng việc làm khi di cư, các vấn đề tác động của quá trình di cư.

5


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm, phân loại di cư
2.1.1.1. Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người, nhằm làm
thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu con người (C. Mác
và Ph. Ăngghen, 1993).
Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở
cho sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa và xã hội. Nó là nhân tố quyết định của bất cứ
quá trình sản xuất nào (Đặng Nguyên Anh, 2003).
Xuất phát từ các định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu lao động chính
là hoạt động của con người tác động vào thế giới tự nhiên, làm biến đổi tự
nhiên theo những mục đích nhất định. Con người có thể sử dụng sức mạnh cơ
bắp hay trí tuệ của mình tác động vào tự nhiên biến chúng thành có ích cho
cuộc sống của mình.
Nguồn lao động (hay lực lượng lao động) là một bộ phận dân số trong độ
tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những
người chưa có việc làm nhưng đang tch cực tham gia tìm việc làm. Nguồn
lao động được thể hiện ở hai mặt chất lượng và số lượng (Đặng Thu, 1994).
Về mặt số lượng, theo Bộ luật Lao động ở Việt Nam (Quốc hội, 2016), số
lượng lao động là toàn bộ số người nằm trong độ tuổi quy định. Tuổi lao động
quy định là đủ 15- 60 tuổi đối với nam và đủ 15- 55 tuổi đối với nữ. Ngoài ra
do quá trình sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp những người không nằm
trong độ tuổi quy định nhưng vẫn có khả năng tham gia lao động thì vẫn được coi
là bộ phận của nguồn lao động, tuy nhiên do khả năng lao động của họ hạn chế
nên họ được coi là lao động phụ. Những người không thuộc lực lượng lao động
bao gồm các đối tượng từ đủ 15 - 60 tuổi đang đi học, làm nội trợ, không có nhu
cầu làm việc, những người mất khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật.
Về mặt chất lượng, chất lượng lao động chính là sức lao động của
bản thân người lao động thể hiện ở sức khỏe, trình độ lành nghề, trình độ
văn hóa, nhận thức hiểu biết khoa học kĩ thuật và trình độ kinh tế tổ chức.
6


Lao động nông thôn là toàn bộ hoạt động lao động sản xuất tạo ra
sản phẩm của những người sống ở nông thôn. Do đó, lao động nông thôn bao
gồm lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ
nông thôn. Cơ cấu lao động làm nông nghiệp chiếm đến 90% lao động nông
thôn do đó mà đặc điểm của nguồn lao động nông thôn cũng tương đồng với
đặc điểm của lao động trong sản xuất nông nghiệp. Nguồn lao động ở nông thôn
có những đặc điểm riêng so với các ngành sản xuất vật chất khác (Đinh Quang
Hà, 2008).
Thứ nhất, lao động nông thôn mang tnh thời vụ cao. Sản xuất nông
nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các quy luật sinh học và
điều kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai…). Do đó, quá trình sản xuất
mang tnh thời vụ cao, thu hút lao động không đồng đều. Chính vì tính chất
này đã làm cho việc sử dụng lao động ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp
hơn.
Thứ hai, lao động nông thôn có xu hướng giảm về số lượng do xu hướng
di chuyển lao động nông thôn từ nông nghiệp sang một số ngành sản xuất dịch vụ
khác như công nghiệp, tểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Thứ ba, lao động trong nông nghiệp nông thôn nhìn chung có trình độ văn
hóa, kĩ thuật thấp hơn so với các ngành sản xuất khác.
Thứ tư, lao động ở lại trong nông thôn thường là những người có độ tuổi
trung bình cao và lao động phụ ngoài độ tuổi lao động. Vì số lao động trẻ có trình
độ tay nghề đã chuyển sang một số ngành sản xuất khác. Đây cũng là một trong
những nguyên nhân dẫn đến chất lượng lao động trong nông nghiệp nông
thôn thấp và có xu hướng già hóa.
Thứ năm, lực lượng lao động đông đảo nhưng phân bố không đồng
đều giữa các vùng và giữa các khu vực. Lao động chủ yếu tập trung ở hai vùng
đồng bằng lớn là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, các vùng
miền núi và trung du thì lại rất thưa thớt.
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự vận động chuyển hóa từ cơ cấu lao
động cũ sang cơ cấu lao động mới phù hợp hơn với quá trình phát triển kinh tế
- xã hội và trình độ phát triển nguồn lực của đất nước. Sự chuyển hóa này
luôn diễn ra theo quy luật phát triển không ngừng của xã hội. Chuyển dịch lao
động theo các hình thức chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động và chuyển
7


dịch cơ cấu việc làm. Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động bao gồm
sự thay đổi về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn tay nghề, thể lực, ý thức
thái độ và

8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×