Tải bản đầy đủ

Giáo án luyện từ và câu lớp 5 tích hợp giáo dục môi trường và kĩ năng sống cho giáo viên tiểu học năm 2018,2019

=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

1
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

LUYỆN TỪ VÀ CÂUKẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU5
Ngày soạn:

ngày dạy: Thứ
BÀI 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn
- Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa.
- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét

- Giấy khổ to , bút dạ
III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay

Hoạt động học

giúp các em hiểu về Từ đồng
nghĩa( ghi bảng)
2. Dạy bài mới
a) Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìm
bài tập 1 phần nhận xét. Yêu cầu HS hiểu nghĩa của từ
tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm . - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
Yêu cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ.

+ Xây dựng: làm nên công tình kiến
trúc theo một kế hoạch nhất định.
+ kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh
2
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

lên
- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS

+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín,

- CH: em có nhận xét gì về nghĩa của gợi cảm giác rất ngọt.
các từ trong mỗi đoạn văn trên?

- Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một
hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công


trình kiến trúc.
- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái

GV kết luận: những từ có nghĩa giống màu vàng khác nhau.
nhau như vậy được gọi là từ đồng
nghĩa.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với - HS làm việc theo nhóm
hướng dẫn:
+ cùng đọc đoạn văn.
+ thay đổi vị trí, các từ in đậm trong
từng đoạn văn.
+ Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị
trí xcác từ đồng nghĩa. + So sánh ý
nghĩa của từng câu trong đoạn văn
trước và sau khi thay đổi vị trí các từ
đồng nghĩa
- Gọi HS phát biểu

- - 2 HS phát biểu nối tiếp nhau phát
biểu về từng đoạn, cả lớp nhận xét và
thống nhất:
+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây
3
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

dựngcó thể thay đổi vị trí cho nhau vì
nghĩa của chúng giống nhau.
+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng
hoe, vàng lịm không thể thayđổi vị trí
cho nhau vì như vậy không miêu tả
đúng đặc điểm của sự vật.
Kết luận: Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn. Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn
toàn.
Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng
không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi
ánh lên. Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt. những từ có nghĩa không giống nhau
hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

CH: thế nào là từ đồng nghĩa?

- HS nối tiếp nhau trả lời

Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn ?
Thế nào là từ đồng nghĩa không
hoàn toàn?
b) Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK

- HS đọc SGK 2 HS đọc to

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, - HS thảo luận
từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn
toàn
- GV gọi HS trả lời và ghi bảng

- HS trả lời:
+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc- đất nước,
yêu thương- thương yêu
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lựn- heo,
má- mẹ.
4
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen
sì- đen kịt, đỏ tươi- đỏ ối.
Kết luận: từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau. những tườ đồng nghĩa hoàn
toàn có thể thay được cho nhau khi nói viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay
sắc thái biểu lộ tình cảm. Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý
khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau.
3. Luyện tập
Bài tập 1
- gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc yêu cầu
bài tập
- Gọi HS đọc từ in đậm trong đoạn văn, - HS đọc
GV ghi bảng
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Gọi HS - HS thảo luận
lên bảng làm

+ nước nhà- non sông
+ hoàn cầu- năm châu

CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: - Vì các từ này đều có nghĩa chung là
nước nhà, non sông vào 1 nhóm?

vùng đất nước mình, có nhiều người
cùng chung sống.

CH: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa + Từ hoàn cầu, năm châu cùng có
chung là gì?

nghĩa là khắp mọi nơi khắp thế giới.

Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc

- Chia nhóm , phát giấy khổ to, bút dạ - HS thảo luận và làm bài theo nhóm
cho từng nhóm
- Nhóm nào làm xong dán lên bảng, - Các nhóm trình bày bài
đọc phiếu của mình

- nhóm khác nhận xét bổ xung
5
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

GV nhận xét và kết luận các từ đúng

Víêt đáp án vào vở
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinh
xắn, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ
+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to
kềnh, vĩ đại, khổng lồ..
+ học tập: học, học hành, học hỏi....

Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- HS làm bài vào vở
- 5-7 HS nêu câu của mình

- GV nhận xét
HS khác nhận xét
VD: Bé Nga rất xinh xắn với chiếc nơ hồng xinh xinh trên đầu.
Những ngôi nhà xinh xắn bên hàng cây xanh
chúng em thi đua học tập. Học hành

là nhiệm vụ của chúng em.

Chiếc máy xúc khổng lồ đang xúc đất đổ lên xe ben.
4. Củng cố dặn dò
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? cho ví dụ?
- Nhận xét câu trả lời
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ làm bài tập và chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn:

Ngày dạy:
BÀI 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
6
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

- Phân biệt được sự khác nhau về sắc thái biểu thị giữa những từ đồng nghĩa không hoàn
toàn để lựa chọn từ thích hợp với từng ngữ cảnh cụ thể.
- rèn kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa
II. Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to, bút dạ
- Từ điển HS
- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng
III. Các hoạt động- dạy học

Hoạt động dạy
1. Kiểm tra bài cũ

Hoạt động học
- 3 HS lên bảng trả lời

H: Thế nào là từ đồng nghĩa? cho ví
dụ?
H: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn? cho ví dụ?
H: Thế nào là từ đồng nghĩa không
hoàn toàn? cho ví dụ?

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét cho điểm
2. Dạy bài mới
a) giới thiệu bài: Các em đã hiểu thế
nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa
hoàn toàn và không hoàn toàn. Tiết học
này các em cùng thực hành tìm từ đồng
nghĩa, luyện tập cách sử dụng từ đồng
nghĩa cho phù hợp
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- yêu cầu HS đọc nội dung bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức HS thi tìm từ theo nhóm - Hoạt động nhóm, cùng sử dụng từ
7
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

viết vào phiếu bài tập

điển , trao đổi để tìm từ đồng nghĩa
a) Chỉ màu xanh
b) chỉ màu đỏ
c) chỉ màu trắng
d) chỉ màu vàng

- Các nhóm trình bày lên bảng

- Các nhóm nhận xét cho nhau

- GV kết luận

- HS theo dõi GV nhận xét rồi viết các
từ đồng nghĩa vào vở

Bài 2

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 4 HS lên làm trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên - HS nhận xét bài của bạn
bảng

VD:

- GV nhận xét bài

+ Buổi chiều, da trời xanh đậm, nước
biển xanh lơ.
+ canhd đồng xanh mướt ngô khoai.
+ Bạn nga có nước da trắng hồng
+ ánh trăng mờ ảo soi xuống vườn cây
làm cho cảnh vật trắng mờ
+ hòn than đen nhánh.

Bài tập 3

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức HS làm bài theo nhóm

- 4 HS 1 nhóm thảo luận

- GV nhận xét

- 1 HS lên làm bài trên bảng lớp

Đáp án: điên cuồng, nhô lên, sáng rực, - Lớp nhận xét
gầm vang, hối hả
- HS đọc bài hoàn chỉnh
KL: Chúng ta nên thận trọng khi sử
dụng những từ đồng nghĩa không hoàn
8
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

toàn. trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc
thái biểu cảm của từ sẽ thay đổi
3. Củng cố- dặn dò: NX giờ học

Ngày soạn:

Ngày dạy:

:
BÀI 3 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. Mục tiêu
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ quốc
- Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc
II. đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to bút dạ
- Từ điển HS
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
A. Kiểm tra bài cũ

Hoạt động học

- 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và - 4 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu
dặt câu với từ vừa tìm

cầu:
+ HS 1: chỉ màu xanh
+ HS 2: chỉ màu đỏ
+ HS 3: chỉ màu trắng
9
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

+ HS 4: chỉ màu đen
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

- HS nối tiếp nhau trả lời, lớp theo dõi

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? nhận xét
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không
hoàn toàn?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của
bạn
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Chúng ta đã hiểu
thế nào là từ đồng nghĩa và thực hành
luyện tập về từ đồng nghĩa. Bài học
hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ
về Tổ Quốc, tìm từ đồng nghĩa với từ
Tổ Quốc và rèn luyện kĩ năng đặt câu.
2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài Thư - HS làm bài theo yêu cầu
gửi các học sinh, một nửa còn lại đọc
thầm bài Việt Nam thân yêu, viết ra
giấy nháp các từ đồng nghĩa với từ Tổ
Quốc
- Gọi HS phát biểu , GV ghi bảng các - Tiếp nối nhau phát biểu
từ HS nêu

+ Bài thư gửi các học sinh: nước, nước
nhà, non sông
10
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

+ bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê
hương
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
H: Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì ?

- Tổ Quốc: đất nước , được bao đời xây
dựng và để lại, trong quan hệ với
những người dân có tình cảm gắn bó

GV giải thích: Tổ Quốc là đất nước với nó.
gắn bó với những người dân của nước
đó. Tổ Quốc giống như một ngôi nhà
chung của tất cả mọi người dân sống
trong đất nước đó
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- HS thảo luận

- Gọi HS trả lời. GV ghi bảng

- Tiếp nối nhau phát biểu

- GV nhận xét kết luận

+ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất
nước, quê hương, quốc gia, giang sơn,
non sông, nước nhà
- 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa
- Lớp ghi vào vở

Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Hoạt động nhóm 4

- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếu

+ phát giấy khổ to, bút dạ

bài tập

+ GV có thể gợi ý
+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu - Nhóm báo cáo kết quả
bài làm lên bảng, đọc phiếu

nhóm khác bổ xung
11
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

- GV ghi nhanh lên bảng

- HS đọc lại bảng từ trên bảng mỗi HS

- Nhận xét khen ngợi

dưới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếng
quốc ( quốc ca, quốc tế, quốc doanh,
quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc
khánh, quốc ngữ, quốc sách, quốc dân,
quốc phòng quốc học, quốc tế ca, quốc
tế cộng sản, quốc tang, quốc tịch,
quuốc vương, ...)

H: Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt - Quốc doanh do nhà nước kinh doanh
câu với từ đó?

VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp
quốc doanh.

H: Quốc tang có nghĩa là gì/ Đặt câu - Quốc tang: tang chung của đất nước
với từ đó

VD: Khi Bác Đồng mất nước ta đã để
quốc tang 5 ngày

Bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài tập

- 4 HS đặt câu trên bảng

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận - 8 HS lần lượt đọc bài làm của mình
xét sửa chữa cho từng em

+ Em yêu Sơn La quê em

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ + Thái Bình là quê mẹ của tôi
ngữ: quê mẹ, quê hương, quê cha đất + Ai đi đâu xa cũng luôn nhớ về quê
tổ, nơi chôn rau

cha đất tổ của mình
+ Bà tôi luôn mong khi chết được đưa
về nơi chôn râu cắt rốn của mình
- 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ý
hiểu:
12
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

+ quê hương: quê của mình về mặt tình
cảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên về
tình cảm.
+ Quê mẹ: quê hương của người mẹ
sinh ra mình
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ
đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ
lâu đời có sự gắn bó tình cảm sâu sắc
+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh
ra , nơi ra đời, có tình cảm gắn bó tha
thiết
GV: quê cha đất tổ, quê mẹ, quê
hương, nơi chôn rau..., cùng chỉ một
vùng đất, trên đó có những dòng họ
sinh sống lâo đời, gắn bó với nhau, với
đất đai, rất sâu sắc. Từ tổ Quốc có
nghĩa rộng hơn các từ trên..
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ đồng
nghĩa với từ Tổ Quốc

Ngày soạn:

Ngày dạy:
BÀI 4: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Tìm được từ đồng nghĩa phân loại các từ đồng nghĩa thành nhóm thích hợp
13
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

- Sử dụng từ đồng nghĩa trong đoạn văn miêu tả
II. Đồ dùng dạy học
- Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ
- Giấy khổ to, bút dạ
III. Các hoạt động dạy- học

Hoạt động dạy
A. Kiểm tra bài cũ

Hoạt động học

- Yêu cầu 3 HS lên bảng mỗi HS đặt 1 - 3 HS lên bảng đặt câu
câu trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa
với từ Tổ Quốc
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc các từ có - 3 HS đứng tại chôc đọc bài : vệ quốc,
tiếng Quốc mà mình vừa tìm được. ái quốc, quốc ca, quốc gia, quốc dân,
Mỗi hS đọc 5 từ

quốc doanh, quốc giáo, quốc hiệu,

- Nhận xét bài làm trên bảng của bạn

quốc học, quốc hội, quốc huy, quốc
khánh, quốc kì, quốc sách,

- GV nhận xét cho điểm

- HS nhận xét ý kiến

B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay các em cùng luyện - Lắng nghe
tập về từ đồng nghĩa, viết 1 đoạn văn
có sử dụng các từ đồng nghĩa.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm
vào vở

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng - Nhận xét bài của bạn
của bạn
14
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

- Nhận xét kết luận bài đúng: các từ
đồng nghĩa; mẹ, má, u, bầm, bủ, mạ
Bài 2
- HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- Phát giấy khổ to, bút dạ cho nhóm và - HS làm việc theo nhóm 4
hoạt động nhóm theo yêu cầu sau:
+ đọc các từ cho sẵn
+ Tìm hiểu nghĩa của các từ.
+ Xếp các từ đồng nghĩa với nhau vào
1 cột trong phiếu
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
lên bảng, đọc phiếu,

Các nhóm từ đồng nghĩa
1
2
3
bao la
lung linh
vắng vẻ
mênh
long lanh
hiu quạnh
mông
bát ngát
thênh

lóng lánh
lấp loáng

vắng teo
vắng ngắt

thang
- N1: đều chỉ một không gian rộng lớn,
rộng đến mức vô cùng vô tận
- GV nhận xét KL lời giải đúng

- N2: đều gợi tả vẻ lay động rung rinh

H: các từ ở từng nhóm có nghĩa chung của vật có ánh sáng phản chiếu vào
là gì?
- N3: đều gợi tả sự vắng vẻ không có
người không có biểu hiện hoạt động
của con người.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
Bài 3

- 2 HS lên bảng làm bài, đọc bài của

- HS đọc yêu cầu bài

mình

- yêu cầu HS tự làm bài

- Lớp nhận xét
15
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

- 3 HS đọc bài của mình làm trong vở

- Cho điểm những HS viết đạt yêu cầu
VD: Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát. Đứng ở đầu làng nhìn xa tắp, ngút
tầm mắt.Những làn gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn trâu thung thăng gặm cỏ
ven bờ sông. ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt sông lấp lánh.
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
Ngày soạn:

Ngày dạy:
BÀI 5: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về nhân dân
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về nhân dân và thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân VN
- Tích cực hoá vốn từ của HS: tìm từ, sử dụng từ
II. Đồ dùng dạy- học
- Giấy khổ to, bút dạ
- Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy
A. Kiểm tra bài cũ

hoạt động học

- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong - 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của
đó có sử dụng một số từ đồng nghĩa

mình
- HS cả lớp theo dõi, ghi lại các từ
đồng nghĩa mà bạn sử dụng.
16
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

- HS nhận xét đoạn văn của bạn, đọc
- GV nhận xét ghi điểm

các từ đồng nghĩa bạn đã sử dụng.

B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
Tiết luyện từ hôm nay các em cùng tìm
hiểu nghĩa của một số từ ngữ, tục ngữ,
thành ngữ về nhân dân.
2. Hường dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
bài tập.

- HS thảo luận nhóm 2

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- GV viết sẵn lên bảng lớp
Các nhóm từ:
a) Công nhân

a) Thợ điện, thợ cơ khí

b) Nông dân

b) Thợ cấy, thợ cầy

c) Doanh nhân

c) Tiểu thương, chủ tiệm

d) Quân nhân

d) Đại uý, trung uý,..

e) trí thức

e) Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư

g) Học sinh

g) HS tiểu học, HS trung học..

Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- HS làm vào vở bài tập.

- HS đọc thành ngữ , tục ngữ trên

- HS trả lời:
+Chịu thương chịu khó: Cần cù chăm
chỉ..
+ Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn táo
17
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

bạo có nhiều sáng kiến và dám thực
hiện sáng kiến.
+ Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo
lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc
+ Muôn người như một: đoàn kết
thống nhất ý chí và hành động.
+ Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn
người đã đem lại những điều tốt đẹp
cho mình.
Bài tập 3
HS đọc nội dung bài

- HS đọc nội dung bài

- lớp đọc thầm truyện con rồng cháu - HS đọc
tiên
- HS làm vào vở

- HS làm bài vào vở

- HS nối tiếp nhau trả lời miệng

- HS trả lời
VD: Cả lớp đồng thanh hát một bài
Ngày thứ hai cả trường mặc đồng

3. Củng cố dặn dò

phục

- Nhận xét tiết học

...

- Yêu cầu về làm lại các bài tập

Ngày soạn:

ngày dạy:
BÀI 6: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. Mục tiêu
1. Luyện tập sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu văn đoạn văn.
2. Biết thêm một số thành ngữ, tục ngữ có chung ý nghĩa: nói về tình cảm người VN đối
với quê hương đất nước.
18
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

II. Đồ dùng dạy học
- VBT, Bút dạ, 2 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung bài tập 1
III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy
A. kiểm tra bài cũ
- KT lại bài tập 3

Hoạt động học
- 3 HS làm bài tập 3

- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài : luyện tập về từ
đồng nghĩa
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- GV nêu yêu cầu bài tập

- HS nghe

- HS đọc thầm nội dung bài tập, quan - HS đọc
sát tranh minh hoạ trong SGK và làm
bài vào vở.
- GV dán bài tập lên bảng, phát bút dạ
và gọi 3 HS lên bảng làm

- 3 HS lên bảng làm

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.

- HS đọc lại đoạn văn đã làm
Lệ đeo ba lô, thư xách túi đàn, Tuấn
các thùng giấy, Tân và Hưng khiêng
lều trại, Phượng kẹp báo.

Bài 2
- HS đọc nội dung bài tập

- HS đọc

- GV giải nghĩa từ Cội: (gốc) trong - HS nghe
câu tục ngữ lá rụng về cội
- Gọi 1 HS đọc lại 3 ý đã cho

- HS đọc
- lớp trao đổi thảo luận và trả lời
19
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

- Lớp đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ
trên.
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu

- HS đọc

- Gọi HS trả lời

+ Trong sắc màu, màu em thích nhất là
màu đỏ vì đó là màu lẫy, gây ấn tượng
nhất. Màu đỏ là màu của lá cờ Tổ
Quốc, màu đỏ thắm của chiếc khăn
quàng đội viên, màu đỏ ối của mặt trời
sắp lặn, màu đỏ rực của bếp lửa , màu
đỏ tía của mào gà , màu đỏ au trên đôi

3. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học

má em bé...

- Về làm lại bài tập vào vở

Ngày soạn:

Ngày dạy:
BÀI 7: TỪ TRÁI NGHĨA

I. Mục tiêu:
1. Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa .
2. Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa
II. Đồ dùng dạy học
- bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy
A. kiểm tra bài cũ

Hoạt động học

- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của - HS trả lời
20
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

những sự vật theo một ý , một khổ thơ
trong bài sắc màu em yêu.
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: từ trái nghĩa
2. Nội dung bài
* Phần nhận xét
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc yêu cầu

H: hãy so sánh nghĩa của các từ in + Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiến
đậm: phi nghĩa, chính nghĩa

tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có
mục đích xấu xa, không được những
người có lương tri ủng hộ.
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến
đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ
phải chống lại cái xấu, chống lại áp
bức bất công

GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có
nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ
trái nghĩa.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc

H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu + Sống/ chết , vinh/ nhục
tục ngữ sau?
GVnhận xét và giải nghĩa từ vinh:
được kính trọng, đánh giá cao.
Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
21
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu bài
H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu + cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
tục ngữ trên có tác dụng như thế nào ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm
trong việc thể hiện quan niệm sống của nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của
người VN ta?

người VN : Thà chết mà dược tiếng
thơm còn hơn sống mà bị người đời
khinh bỉ

* Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

* Luyện tập
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc

- Gọi 4 HS lên bảng làm

- 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ trái

- GV nhận xét

nghĩa trong một thành ngữ tục ngữ.
+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/
hay.

Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đoạ

- HS lên bảng làm

- 3 HS lên điền từ

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

+ hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới.

Bài tập 3
- HS nêu yêu cầu

- HS đọc

- HS trao đổi và thi tiếp sức.

+ Hoà bính/ chiến tranh, xung đột
+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận,
căm thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận, ...
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc
22
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

+ Giứ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại
Bài tập 4
- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc

- HS làm bài vào vở

- Lớp làm vào vở, 2 HS đặt câu gv ghi
bảng
+ Ông em thương yêu tất cả con cháu.
Ông chẳng ghét bỏ đứa nào.
+ Chúng em ai cũng yêu hoà bình. ghét
chiến tranh.

3. củng có dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS học thuộc các thành ngữ.
Ngày soạn:

Ngày dạy:
BÀI 8: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

I. Mục tiêu
HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa dể làm đúng các bài tập thực hành
tìm từ trái nghĩa, đặt câu với môt số cặp từ trái nghĩa tìm được.
II. Đồ dùng dạy học
bút dạ, 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, 3
III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy
A. Kiểm tra bài cũ

Hoạt động học

HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục - 3 HS đọc
ngữ ở bài tập 1, 2 tiết trước.
- GV nhận xét
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Luyện tập về từ trái
23
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

nghĩa.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
+ ăn ít ngon nhiều: ăn ngon có chất
lượng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon
+ ba chìm bảy nổi: cuộc đời vất vả
+ Nắng chóng mưa, mưa chóng tối:
Tời nắng có cảm giác chóng đến trưa,
trời mưa có cảm giác tối đến nhanh.
+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà...: yêu quý trẻ
em thì trẻ em hay nđến nhà chơi, nhà
lúc nào cũng vui vẻ,; kính trọng người
già thì mình cũng được thọ như người
già.
HS đọc thuộc 4 thành ngữ trên.

Bài tập 2
HS nêu yêu cầu

- HS đọc

- HS điền trên bảng lớp làm vào vở

- 4 HS lên điền: lớn; già; dưới ; sống
- HS đọc thuộc lòng 3 thành ngữ tục

GV nhận xét

ngữ trên

Bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu

- HS đọc

- 3 HS lên làm, lớp làm vào vở.

- HS làm: nhỏ; vụng; khuya.

GV nhận xét
Bài tập 4
24
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


=================================================================== Giáo án Luyện từ và câu Lớp 5 – Năm học 2018- 2019

-HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc

- GV có thể gợi ý cho HS
- HS làm vào vở vài HS lên bảng làm

- HS làm bài VD:
+ a) Tả hình dáng: cao/ thấp; cao/ lùn;
cao vống/ lùn tịt
+ b) tả hành động: khóc/ cười; đứng/
ngồi;
+ c) tả trạng thái: buônd/ vui; lạc quan/
bi quan..
+ Tả phẩm chất: tốt/ xấu; hiền/ dữ..

Bài tập 5
đặt câu với từ em vừa tìm ở trên
- HS làm vào vở

- HS làm bài

- Vài HS trả lời

+ Chú lợn nhà em béo múp. Chú chó

- GV nhận xét

gầy nhom
+ Đáng quý nhất là trung thực. còn dối

3. Củng cố dặn dò

trá thì chẳng ai ưa.

- GV nhận xét tiết học
Ngày soạn

Ngày dạy:
BÀI 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH

I. Mục tiêu
1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm cánh chim hoà bình.
2. Biết sử dụng các từ đã học để viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền
quê hoặc thành phố.
II. Đồ dùng dạy học
một số tờ phiếu viết nội dung của bài tập 1, 2.
III. các hoạt động dạy học
25
Giáo án Tiểu học – http://tieuhocvn.info 2018


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×