Tải bản đầy đủ

Điều kiện có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

Điều kiện có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể
quy định tại Khoản 2 Điều 78 BLLDD 2012. Điều kiện để thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực là: Nội dung
không trái với quy định của pháp luật; chủ thể kí kết đúng thẩm quyền và việc kí kết tuân theo quy trình
thương lượng tập thể.
TƯLĐTT có hiệu lực cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
-Nội dung của TƯLĐTT không được trái với quy định của pháp luật.
Nội dung của TƯLĐTT là các điều khoản ghi nhận quyền và nghĩa vụ của hai bên. BLLDD 2012 quy định
“Nội dung thoả ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho
người lao động so với quy định của pháp luật”.nội dung của TƯLĐTT không trái với quy định của pháp luật
có thể được hiểu là:
Thứ nhất, về việc làm và đảm bảo việc làm: các bên phải thương lượng cụ thể, rõ ràng về những vấn đề
nhằm ổn định việc làm cho NLĐ, bố trí lao động hợp lý
Thứ hai, về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi: các bên có thể thương lượng cụ thể về độ dài thời gian
làm việc trong ngày, trong tuần, thời gian nghỉ giữa giờ hoặc nghỉ chuyển ca, nghỉ hàng tuần, các nguyên
tắc và các trường hợp làm thêm giờ.
Thứ ba, về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp: Theo quy định.
Thứ tư, về định mức lao động: các bên cần xác định cụ thể các nguyên tắc, phương pháp ban hành, thay
đổi các loại định mức áp dụng cho các loại lao động, cách thức giao định mức.
Thứ năm, về an toàn, vệ sinh lao động: Các bên cần phải thỏa thuận về các vấn đề như biện pháp bảo
đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiêu chuẩn và việc cung cấp phương tiện phòng hộ, lao động,...
Thứ sáu, về bảo hiểm xã hội: các bên có thể thỏa thuận về một số vấn đề như trách nhiệm, quyền lợi của

NSDLĐ, NLĐ trong việc đóng góp, thu nộp, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội
-Chủ thể thương lượng, ký kết TƯLĐTT phải đúng thẩm quyền.
+ Chủ thể tham gia thương lượng.
TƯLĐTT là một trong những kết quả đạt được của quá trình thương lượng tập thể, do đó để TƯLĐTT có
hiệu lực về mặt chủ thể thì các chủ thể trong quá trình thương lượng tập thể cũng phải thỏa mãn đúng
thẩm quyền của mình. Theo Khoản 1 Điều 69 BLLĐ 2012 quy định.
+ Chủ thể kí kết thỏa ước.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 BLLĐ 2012 về chủ thể kí kết thỏa ước:
“1. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động hoặc
đại diện người sử dụng lao động”.
Và TƯLĐTT chỉ được kí kết khi thỏa mãn các điều kiện tại Khoản 2 Điều này. Do vậy một TƯLĐTT không
được kí kết bởi chủ thể có thẩm quyền sẽ bị coi là vô hiệu.
- Trình tự kí kết TƯLĐTT
Trình tự kí kết thỏa ước là các bước luật định mà các bên phải tuân thủ khi kí kết thỏa ước. Cụ thể khi kí
kết thỏa ước, các bên sẽ tiến hành theo các bước:
Bước 1: Đề xuất yêu cầu kí kết thỏa ước.
Việc đề xuất yêu cầu phải bằng văn bản. Bên nhận được yêu cầu phải chủ động gặp bên đề xuất, chậm
nhất trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu đề xuất để thỏa thuận về thời gian, địa điểm và
danh sách đại diện.
Bước 2: Đàm phán các nội dung của thỏa ước.
Các bên sẽ đưa ra yêu cầu và nội dung cần thương lượng và tiến hành thương lượng. Sau khi thống nhất
được nội dung thỏa ước, các bên sẽ tiến hành xây dựng dự thảo của thỏa ước.
Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến của tập thể lao động về nội dung của thỏa ước.
Việc lấy ý kiến của tập thể lao động bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ kí. Kết quả lấy ý kiến phải
lập thành văn bản, trong đó ghi rõ tổng số những người được lấy ý kiến, số người tán thành, số người
không tán thành. Biên bản này phải có chữ kí của đại diện ban chấp hành công đoàn.
Bước 4: Kí kết thỏa ước.
Trên cơ sở ý kiến đóng góp của tập thể lao động, các bên hoàn thiện dự thảo của thỏa ước. Việc kí kết
thỏa ước được tiến hành khi có trên 50% số lao động trong doanh nghiệp tán thành nội dung thỏa ước.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×