Tải bản đầy đủ

CHUYÊN ĐỀ: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI ôn thi THPT

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………………….
TRƯỜNG THPT ……………………
----------

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA
Môn: ĐỊA LÍ

Chuyên đề:
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Họ tên giáo viên: ..........................
Tổ chuyên môn: ................................
Đối tượng bồi dưỡng: Lớp 12
Dự kiến số tiết: 06 tiết

.

0


CHUYÊN ĐỀ: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1. Tác giả chuyên đề:
Viên Thị Thanh An – Giáo viên trường THPT Tam Đảo 2
2. Đối tượng học sinh bồi dưỡng
- Lớp 12
- Số tiết dự kiến bồi dưỡng: 6 tiết.
3. Mục tiêu chuyên đề
3.1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của địa hình Việt Nam là địa hình đồi núi chiếm phần
lớn diện tích đất liền của lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Trình bày được sự phân hoá địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa
hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi.
- Ảnh hưởng của đặc điểm địa hình nhiều đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

đến

cảnh quan tự nhiên và kinh tế-xã hội nước ta.
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của khu vực địa hình đồng bằng nước ta và sự khác
nhau giữa các vùng đồng bằng.
- Đánh giá được các mặt thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng
bằng.
- Phân tích được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng
trong phát triển kinh tế- xã hội nước ta.
3.2. Kĩ năng
- Đọc hiểu bản đồ địa hình và nắm được sự phân bố địa hình nước ta đặc biệt vị trí một số
khối núi cao, các đồng bằng tiêu biểu ở Việt Nam.
- Đọc hiểu bản đồ địa hình và nắm được sự phân bố các đồng bằng tiêu biểu ở Việt Nam.
- Biết khai thác các kiến thức từ bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Phân tích mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên.
3.2. Thái độ
- Có thái độ đúng đắn trong quá trình học tập, biết được đặc điểm của địa hình nước ta
để từ đó có các biện pháp sử dụng và bảo vệ địa hình các khu vực mà mình sinh sống.
3.3. Định hướng phát triển năng lực
1


- Năng lực chung: năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sử dụng ngôn ngữ,...
- Năng lực riêng: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản

đồ





năng lực sử dụng bảng số liệu thông kê,...
4. Hệ thống kiến thức
4.1. Đặc điểm chung của địa hình:
a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích.
+ Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m ) chiếm 85 % diện tích cả nước.
+ Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1 % diện tích cả nước.
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Đia hình nước ta được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt theo
độ cao.
- Thấp dần từ TB xuống ĐN và phân hóa đa dạng.
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng TB- ĐN, thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
+ Hướng vòng cung: các dãy núi, các con sông của vùng núi Đông Bắc, Trường Sơn
Nam.
c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi, địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ
sỏi đá, hiện tượng đất trượt , đá lở,...
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông, nhất là ở rìa đông nam ĐBSH và tây nam
ĐBSCL.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
- Con người qua các hoạt động kinh tế như làm đường giao thông, khai thác đá,... đã góp
phần phá huỷ địa hình.
- Con người tạo ra nhiều địa hình nhân tạo như đê, đập, hồ chứa nước, kênh rạch, hầm
mỏ, các công trình kiến trúc,...
4.2. Các khu vực địa hình:
a. Khu vực đồi núi:
* Đặc điểm của bốn vùng núi chính:

2


Yếu tố
Giới hạn

Hướng Núi

Đông Bắc

phía

Các vùng núi
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Nằm giữa
Từ
phía

Trường Sơn Nam
Từ
dãy

Đông của

sông Hồng

Nam Sông

Bạch



thung lũng



Cả tới dãy

đến

cực

sông Hồng

Cả.

Bạch Mã

Nam Trung

Có hướng

Bộ.
Cao ở phía

TB- ĐN

Tây

Có hướng

Sông

Có hướng

vòng cung.

Tây

Thấp

Đông Nam.

dần

Bắc-

dần về phía

từ TB- ĐN
Hình thái

thấp

Đ.

- Những đỉnh - Phía đông là Hẹp ngang, cao - Núi cao đồ sộ,
núi

cao

trên dãy núi cao đồ ở 2 đầu, thấp nhiều đỉnh trên

2000 nằm trên sộ Hoàng Liên trũng ở giữa
vùng

Thượng Sơn giới hạn từ - Bắc là vùng xuống đồng bằng

nguồn

sông biên giới Việt- núi

cao

Chảy. Giáp biên Trung tới khuỷu Nghệ An.
giới

Việt

Trung

– sông



Đà,

sộ



Bằng,

còn

ở của các dãy núi núi

trung

tâm

là chạy dọc biên Quảng

vùng

đồi

núi giới Việt- Lào từ Bình.

thấp có độ cao Khoan La San
trung bình 500- đến sông Cả; ở
Theo giữa thấp hơn là

hướng các dãy các dãy núi, các
núi



hướng sơn nguyên và

vòng cung của cao nguyên đá
các thung lũng vôi

từ

Phong

sông Cầu, sông Thổ đến Mộc
Thương,

tầng

điển

phía Tây Thừa Thiên 500 – 800 – 1000
– 1500m, được

Cao núi trung bình -Giữa vùng

m.

- Hệ cao nguyên

có - Nam là vùng xếp

Hà tây là địa hình Huế.

Giang,

600

Tây ven biển.

các đỉnh Phanxipang núi trung bình hình, độ cao từ

khối núi đá vôi (3143m);
đồ

2000m, dốc đứng

sông Châu. Xen giữa
3

thấp

phủ lớp ba zan
dày.


Lục Nam,...

các dãy núi là
các thung lũng
sông

cùng

hướng:

Sông

Đà, sông Mã,
Các dãy núi Tam Đảo,

sông Chu,...
Hoàng

Pu lai leng

Plây

Ku,

chính

Mẫu Sơn,

Liên Sơn,

– Rào Cỏ,

Đắc

Lắc,

Yên

Tử,

Pu

Đen

Phong Nha



Nông,

các

cánh

Pu

– Kẻ Bàng,

Di Linh

cung: Sông
Gâm,

Đinh,
Sam Sao

Hoành

Các cao

Ngân Sơn,

nguyên: Tà

Bắc

Phình, Xin

Sơn,

Đông

Chải, Sơn

Triều...

La,

Sơn, Bạch
Mã...

Mộc

Châu...
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:
- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nước ta.
- Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ và rìa châu thổ Bắc Bộ.
- Địa hình đồi trung du hình thành chủ yếu do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm
phù sa cổ.
b. Khu vực đồng bằng:
Đồng bằng nước ta chiếm khoảng ¼ diện tích lãnh thổ, được chia thành 2 loại: đồng bằng
châu thổ sông và đồng bằng ven biển.
* Đồng bằng châu thổ sông gồm đồng bằng sông Hồng và ĐBSCL.
- Giống nhau: Đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên một vịnh
biển rộng, thềm lục địa mở rộng.
- Khác nhau:
Yếu tố so sánh
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
2
Diện tích
15.000 km
40.000 km2
Điều kiện hình Do bồi tụ phù sa của hệ thống Do bồi tụ phù sa của hệ thống
4


thành
Địa hình

sông Hồng và sông Thái Bình
sông Tiền và sông Hậu.
Cao ở rìa phía T và TB thấp dần Địa hình thấp và bằng phẳng, dễ
ra biển, địa hình bề mặt bị chia ngập nước vào mùa mưa và ảnh
cắt thành các ô: có khu ruộng hưởng mạnh mẽ của thuỷ triều.
cao, có vùng trũng ngập nước.

Không có hệ thống đê điều,
nhưng có hệ thống kênh rạch

Đất đai

chằng chịt.
Đất trong đê không được bồi tụ Đất phù sa được bồi tụ hàng năm
thường xuyên, khai thác lau đời nên rất màu mỡ.
đất dễ bạc màu.

Do thấp nên 2/3 diện tích đồng

Đất ngoài đê được bồi tụ thường bằng là đất mặn và đất phèn.
xuyên, đất rất tốt
* Đồng bằng ven biển:
- Diện tích khoảng 15.000 km2
- Điều kiện hình thành: biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành dải đồng
bằng này.
- Địa hình: hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ có một vài đồng
bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn như đồng bằng Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng
Nam, Tuy Hòa.
- Đất đai: nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
3. Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với
phát triển kinh tế- xã hội:
a. Khu vực đồi núi:
* Thế mạnh
- Khoáng sản: tập trung nhiều khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt,
vàng…và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như bô xít, đá vôi, than đá, vật liệu
xây dựng, là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở để phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới.( rừng phong
phú về các loài động thực vật, đẩt giúp phát triển các vùng chuyên canh cây CN, ăn quả,
chăn nuôi đại gia súc…)
- Nguồn thuỷ năng: các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn.
- Tiềm năng du lịch lớn phát triển các loại hinh du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch
sinh thái,…
5


* Hạn chế:
- Địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc, gây cản trở giao thông, khai
thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.
- Nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, động đất, lốc, mưa đá, sương muối, rét
hại,…
b. Khu vực đồng bằng:
* Thế mạnh:
- Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản ( nhất là lúa
gạo).
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, khu công nghiệp và các trung tâm
thương mại.
* Hạn chế:
Nhiều thiên tai như: lũ lụt, hạn hán… gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
4.4 Kĩ năng nhận xét và phân tích át lát
- Dựa vào át lát địa lí Việt Nam
+ Trình bày được đặc điểm địa hình, sông ngòi giữa các vùng núi của nước ta.
+ Kể tên được các dãy núi chính của nước ta, các đồng bằng lớn
+ So sánh được đặc điểm của các khu vực địa hình ở nước ta
5. Các dạng bài tập đặc trưng và phương pháp
5.1. Các dạng bài tập đặc trưng
5.1.1. Dạng bài trình bày, phân tích: trình bày (nêu) đặc điểm chính của địa hình nước ta,
phân tích đặc điểm của địa hình khu vực miền núi và khu vực đồng bằng ở nước ta, trình
bày các thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình đối với sự phát triển kinh tế- xã
hội của nước ta, trình bày đặc điểm của Đồng bằng ven biển miền Trung, phân tích ảnh
hưởng của địa hình đồi núi đối với các thành phần tự nhiên, phân tích ảnh hưởng của địa
hình đến đặc điểm sông ngòi của nước ta,…
5.1.2. Dạng bài chứng minh: Chứng minh rằng địa hình miền núi nước ta có sự phân hóa
thành các vùng khác nhau, chứng minh rằng địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng
đến khí hậu, chứng minh được mối quan hệ qua lại giữa địa hình với sông ngòi,...

6


5.1.3. Dạng bài so sánh: so sánh đặc điểm của các khu vực vùng núi nước ta, so sánh
được đặc điểm của hai đồng bằng lớn: ĐBSH và ĐBSCL, so sánh thế mạnh và hạn chế
của các khu vực địa hình,…
5.1.4. Dạng bài giải thích: là dạng bài khó, ít gặp hơn các dạng trên, đòi hỏi học sinh phải
có kiến thức tổng hợp để vận dụng giải thích các đặc điểm của địa hình nướcta.
5.1.5. Dạng bài thực hành: sử dụng và phân tích át lát địa lí Việt Nam.
5.2. Phương pháp đặc thù
- GV đưa ra các dạng bài và hướng dẫn h/s cách giải ở từng dạng.
- Hướng dẫn h/s xây dựng hệ thống các tiêu chí đối với từng đặc điểm của các miền núi
chính ở nước ta, các tiêu chí so sánh về 2 vùng đồng bằng lớn ở nước ta.
- Nên hướng dẫn học sinh tổng kết kiến thức theo sơ đồ và học theo các cụm từ trọng điểm.
- Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat để ghi nhớ kiến thức và làm bài tập,…
6. Bài tập

Câu 1: Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?
Hướng dẫn trả lời:
a. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼.
- Đồi núi có độ cao < 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao > 2000m chỉ chiếm 1%.
b. Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN.
- Đồi núi chạy theo 2 hướng chính:
+ Hướng TB – ĐN: vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
+ Hướng vòng cung: vùng Đông Bắc và Nam Trường Sơn.
c. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Các quá trình xâm thực, bào mòn, rửa trôi, bồi tụ phát triển mạnh mẽ.
- Quá trình cácxtơ phát triển mạnh.
- Lớp vỏ phong hóa và lớp phủ sinh vật dày.
d. Địa hình VN đã chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Các hoạt động của con người: khai mỏ, giao thông, thủy điện, nông nghiệp, công
nghiệp… đều tác động đến địa hình.
7


- Làm xuất hiện nhiều kiểu dạng địa hình mới cả âm và dương => biến đổi cảnh quan.
* Địa hình đồi núi có ảnh hưởng đến :
- Khí hậu: Làm cho khí hậu có sự phân hoá theo độ cao.
- Sinh vật: phong phú, đa dạng, khu vực có địa hình cao tồn tại các sinh vật khác nhau
với nơi có địa hình thấp. hình thành các kiểu thảm thực vật, đọng vật khác nhau.
- Thổ nhưỡng: ở các khu vực địa hình khác nhau có các loại đất khác nhau. Vd: đồi núi,
trung du có đất badan,feralít... ở đồng bằng có phù sa màu mỡ...
Câu 2: Nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và
Tây Bắc?
Yếu tố
Ranh
giới
Độ cao

Vùng núi Đông Bắc
Từ đứt gãy s.Hồng ra phía Đông

Vùng núi Tây Bắc
Từ đứt gãy s.Hồng về phía T, phía N đến

Đ ỉnh cao nh ất tr ên 2000

thung lũng s.Cả
Vùng núi và cao nguyên cao nhất

m.

nước ta: cao trung bình trên 2000m

Núi thấp: cao TB: 500 –
Hình

600m
- Những đỉnh núi cao trên 2000 - Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng

thái

nằm trên vùng Thượng nguồn Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việtsông Chảy. Giáp biên giới Việt – Trung tới khuỷu sông Đà, có đỉnh
Trung là các khối núi đá vôi đồ Phanxipang (3143m); phía tây là địa
sộ ở Hà Giang, Cao Bằng, còn ở hình núi trung bình của các dãy núi chạy
trung tâm là vùng đồi núi thấp dọc biên giới Việt- Lào từ Khoan La San
có độ cao trung bình 500-600 m. đến sông Cả; ở giữa thấp hơn là các dãy
Theo hướng các dãy núi là núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá
hướng vòng cung của các thung vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu. Xen
lũng sông Cầu, sông Thương, giữa các dãy núi là các thung lũng sông
sông Lục Nam,...

cùng hướng: Sông Đà, sông Mã, sông

Hướng

Hướng núi chủ yếu là vòng cung

Chu,...
- Núi, cao nguyên, thung lũng đều chạy

núi

như: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc thẳng tắp theo hướng TB - ĐN như:
Sơn, Đông Triều

Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam
Sao
- Các cao nguyên: Tà Phình, Xin Chải,
8


Sơn La, Mộc Châu
Các dãy Tam Đảo, Mẫu Sơn, Yên Tử, Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
núi

các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sam Sao

chính

Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều...

Các cao nguyên: Tà Phình, Xin Chải,
Sơn La, Mộc Châu...

Câu 3: Nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Trường Sơn
Bắc và Trường Sơn Nam?
Hướng dẫn trả lời:
Yếu tố
Ranh giới

Vùng núi Bắc Trường Sơn
Từ S. Cả đến dãy Bạch Mã

Vùng núi Nam Trường Sơn
Từ Bạch Mã đến cực Nam Trung Bộ

Hình thái

Hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp - Núi cao đồ sộ, nhiều đỉnh trên
trũng ở giữa

2000m, dốc đứng xuống đồng bằng

- Bắc là vùng núi cao Tây Nghệ ven biển.
An.

- Hệ cao nguyên xếp tầng điển hình,

- Nam là vùng núi trung bình độ cao từ 500 – 800 – 1000 – 1500m,
Tây Thừa Thiên Huế.

được phủ lớp ba zan dày.

- Giữa vùng núi thấp Quảng
Hướng

Bình.
Gồm nhiều dãy chạy song song - Hướng núi có 2 đoạn: đoạn đầu

núi

và so le theo hướng TB – ĐN hướng B – N, đoạn cuối hướng ĐB –
như: Pu lai leng – Rào Cỏ, TN
Phong Nha – Kẻ Bàng, Hoành - Các cao nguyên: Plây Ku, Đắc Lắc,

Các

Sơn, Bạch Mã
Mơ Nông, Di Linh
dãy Pu lai leng – Rào Cỏ, Phong Plây Ku, Đắc Lắc, Mơ Nông, Di Linh

núi chính

Nha – Kẻ Bàng, Hoành Sơn,
Bạch Mã...

Câu 4: Trình bày thuận lợi và khó khăn của địa hình đồi núi nước ta?
Hướng dẫn trả lời:
a. Thuận lợi:
9


- Khoáng sản nhiều loại như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bôxít, apatít, than đá, vật liệu
xây dựng... Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển.
- Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa nước có tiềm năng thuỷ điện lớn.
- Rừng chiiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động vật, thực
vật, cây dược liệu, lâm thổ sản đặc biệt là vườn quốc gia ->bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ
môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ...
- Đất trồng và đồng cỏ thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công
nghiệp ( ĐNB, Tây Nguyên, TDVà MNBB...). Vùng đồng cổ thuận lợi cho nuôi trồng
các loại động vật thực vật cận nhiệt và ôn đới.
- Du lịch:điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái... thuận lợi cho phát triển
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan...
b. Khó Khăn:
- Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai, lũ
quét, mưa đá, sương muối...
- Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng
và khắc phục thiên tai.
Câu 5: Trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long?
Hướng dẫn trả lời:
*. Đồng bằng sông Hồng
+Nguyên nhân hình thành : Do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ
+ Diện tích : 15.000km2
+ hệ thống đê , kênh rạch : có hệ thống đê ngăn lũ .
+ Sự bồi đắp phù sa : Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa .
+ Tác động của thủy triều : ít chịu tác động của thủy triều
*. Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Diện tích : 40.000km2
+Nguyên nhân hình thành : Do phù sa của sông Tiền và sông hậu bồi tụ
+ có hệ thống đê kênh rạch chằng chịt .
+ Sự bồi đắp phù sa : được bồi tụ phù sa hằng năm .
+ Tác động của thủy triều : chịu tác động mạnh của thủy triều .

10


Câu 6: So sánh đặc điểm giống nhau và khác nhau của địa hình hai đồng bằng sông
Hồng và sông Cửu Long? Giải thích vì sao có sự khác biệt về địa hình giữa hai đồng
bằng trên?
Hướng dẫn trả lời:
a. Giống nhau:
- Đều là hai đồng bằng châu thổ do sông bồi đắp trên vịnh biển nông, thềm lục địa rộng.
- Địa hình tương đối bằng phẳng.
- Đều có đất phù sa màu mỡ.
b. Khác nhau.
Yếu tố
Đồng bằng sông Hồng
Diện tích Diện tích: 15.000 km2

Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích: 40.000 km2

Điều

Do bồi tụ phù sa của hệ thống Do bồi tụ phù sa của hệ thống sông Tiền

kiện

sông Hồng và sông Thái Bình

và sông Hậu.

- Do bồi tụ phù sa của s.Hồng

- Do bồi tụ phù sa của s. Cửu Long

hình
thành
Địa hình

- Địa hình cao ở rìa phía T, TB, - Địa hình rất thấp và bằng phẳng, nên
thấp dần ra biển.

dễ ngập nước vào mùa mưa và ảnh

- Có hệ thống đê điều nên bề hưởng mạnh của thủy triều.
mặt bị chia cắt thành các ô: có - Không có hệ thống đê điều, nhưng hệ
khu ruộng cao, có vùng trũng thống kênh rạch chằng chịt
Đất đai

ngập nước
- Đất trong đê ko được bồi tụ - Đất phù sa được bồi tụ hàng năm nên
thường xuyên, khai thác lâu đời rất màu mỡ.
đất dễ bạc màu.

- Do thấp nên 2/3 diện tích đồng bằng là

- Đất ngoài đê được bồi tụ đất mặn và đất phèn
thường xuyên, đất rất tốt
* Giải thích sự khác nhau về địa hình giữa hai đồng bằng là do những nguyên nhân chính
sau:
- Khả năng bồi tụ của các dòng sông khác nhau, diện tích lưu vực sông Mê Công lớn hơn
nhiều lần so với lưu vực sông Hồng.
11


- Do tác động của con người, ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, nhân dân đắp
đê ngăn lũ làm đồng bằng bị chia cắt mạnh
- Cường độ sụt võng của ĐBSH yếu hơn nên địa hình cao hơn.
Câu 7: Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Hướng dẫn trả lời:
- Tổng diện tích: 15.000 km2
- Địa hình ĐB hẹp ngang và bị núi chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ:
+ Hạ lưu của các con sông lớn thì đồng bằng tương đối rộng như đồng bằng Thanh –
Nghệ - Tĩnh, Nam – Ngãi – Định.
+ Vùng ven biển thềm lục địa hẹp, núi ăn lan sát biển thì đồng bằng rất nhỏ hẹp như
đồng bằng Bình - Trị - Thiên, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận...
+ Địa hình đồng bằng thường có 3 dải: Giáp biển là cồn cát, đầm phá. Giữa là vùng trũng
thấp. Trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng.
- Đất đai không màu mỡ lắm: Ở những đồng bằng hạ lưu sông đất phù sa tương đối màu
mỡ, ở những đồng bằng ven biển chủ yếu là đất cát, kém màu mỡ.
Câu 8: Thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã
hội nước ta ?
Hướng dẫn trả lời:
- Thế mạnh
+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông
sản chính là gạo
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, lâm sản và thủy sản
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm
thương mại
- Hạn chế của khu vực đồng bằng
Thường xuyên chịu nhiều thiên tai (bão lụt, hạn hán) gây thiệt hại lớn về người và của.
Câu 9: Nêu thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình đối với sự phát triển KT
- XH nước ta?
Hướng dẫn trả lời:
12


KV địa hình

Thế mạnh
Hạn chế
- Có nhiều khoáng sản: than, sắt, thiếc, - Quá trình bào mòn, rửa
đồng, chì, vàng, bạc..

Khu vực đồi
núi

trôi, xâm thực mạnh

- Nhiều rừng và đất trồng, cao nguyên - Nhiều thiên tai như lũ
đồng cỏ có khả năng phát triển lâm quét, trượt đất, động đất,
nghiệp, cây công nghiệp, chăn nuôi...

sương giá, sương muối,

- Sông suối có giá trị thủy điện

mưa đá xảy ra

- Nhiều tiềm năng du lịch
- Rừng bị tàn phá nặng nề
- Đất đai màu mỡ, thuận lợi phát triển - Bão, lũ, hạn hán thường
nông nghiệp nhiệt đới, sản phẩm đa xuyên xảy ra
dạng

- Đất đai bị bạc màu, phèn

Khu vực đồng - Địa hình tạo thuận lợi cho phát triển mặn...
bằng

GT đường bộ, đường sông và phát triển
công nghiệp
- Nhiều nguồn lợi thủy sản, khoáng sản,
lâm sản

Câu 10: Việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lý đã gây nên những hậu
quả gì cho môi trường sinh thái?
Hướng dẫn trả lời
* Hậu quả khi khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lý:
- Gây lũ quét, lũ bùn, lũ ống, xói mòn, rửa trôi đất ở miền núi và lũ lụt ở đồng bằng, đất bị
bạc màu, glây…
- Thu hẹp môi trường sống của động vật, góp phần vào việc làm mất cân bằng sinh thái môi
trường.
Câu 11: Trình bày ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến các thành phần tự nhiên
nước ta.
Hướng dẫn trả lời
- Khí hậu:
+ Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng, ví dụ dãy Bạch Mã, dãy
Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn.
+ Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao. Tại các vùng núi cao
xuất hiện các vành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới.
13


- Sinh vật và thổ nhưỡng:
+ Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnh quan
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cận nhiệt đới trên
núi và đất feralit có mùn. Lên cao trên 2400m là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và
đất mùn alit núi cao.
+ Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền Bắc- Nam,
Đông- Tây, đồng bằng lên miền núi.
Câu 12: Trình bày đặc điểm của địa hình bán bình nguyên và đồi trung du.
Hướng dẫn trả lời
- Nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi là các bề mặt bán bình nguyên hoặc các
đồi trung du có độ cao dưới 300m, độ cắt xẻ giữa các quả đồi 50-60m, tối đa là 100m,
thể hiện rõ nhất là ở vùng Đông Nam Bộ. Địa hình đồi trung du phần nhiều là di tích của
tác động ngoại lực chia cắt các thềm phù sa cổ. Càng gần đồng bằng đồi càng thấp, nhỏ,
thung lũng mở rộng. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng Sông Hồng và thu
hẹp ở rìa đồng bằng ven biển.
- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp cho trồng các cây công nghiệp, các
mô hình nông, lâm kết, đôi nơi được biến đổi để trồng lúa và hoa màu. Nhiều đồi trung
du đã trở thành vùng đất trống, bạc màu. Cần nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật và
sử dụng hợp lí đối với vùng đất dễ bị thoái hóa này.
- Địa hình phân hóa đa dạng phức tạp đã tạo nên sự phân hóa đa dạng điều kiện tự nhiên
và tiềm năng tài nguyên các vùng lãnh thổ Việt Nam. Vì thế nghiên cứu sự phân hóa địa
hình là cơ sở để hiểu biết sâu sắc đặc điểm tự nhiên và tài nguyên mỗi vùng nhằm sử
dụng hợp lí cho mục tiêu phát triển kinh tế.
Câu 13: Phân tích ảnh hưởng chung của địa hình đối với sự hình thành đặc điểm
sông ngòi nước ta.
Hướng dẫn trả lời:
- Địa hình có vai trò quan trọng trong việc hình thành các đặc điểm sông ngòi ở nước ta
và tạo nên sự phân hóa đa dạng của sông ngòi nước ta.
- Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nên sông ngòi nước ta phần lớn chảy qua
vùng đồi núi và mang đặc điểm của sông ngòi miền núi.

14


- Địa hình núi ăn lan ra sát biển kết hợp với lãnh thổ hẹp ngang nên phần lớn các sông ở
nước ta đều ngắn, dốc, nhưng hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn chiếm tỉ trọng nhỏ
và thường bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ.
- Hướng địa hình quy định đến hướng chảy của sông ngòi, sông chảy theo 2 hướng chính
là TB- ĐN và hướng vòng cung.
- Địa hình nước ta là địa hình đồi núi già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt nên trên một
dòng sông có khúc chảy êm đềm, có khúc nhiều thác ghềnh, sông đào lòng dữ dội.
- Địa hình có sự tương phản giữa đồng bằng và miền núi nên sông ngòi có sự thay đổi
đột ngột khi đi từ thượng lưu về đến hạ lưu.
- Địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn, quá trình xâm thực diễn ra mạnh khiến
cho tổng lượng phù sa hàng năm của sông ngòi nước ta là rất lớn.
- Địa hình có sự phân hóa đa dạng thành các khu vực địa hình dẫn đến sự phân hóa mạng
lưới sông ngòi, chế độ nước sông.
Câu 14: Hãy trình bày hướng địa hình chính và ảnh hưởng của nó đến khí hậu
nước ta.
Hướng dẫn trả lời:
- Hướng địa hình chính:
+ Hướng TB- ĐN (thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã)
+ Hướng vòng cung (vùng núi ĐB và TSN)
- Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu:
+ Hướng địa hình chắn gió, gây hiện tượng khô nóng ở sườn khuất gió và mưa ở sườn
đón gió, như dãy Trường Sơn.
+ Hướng địa hình tạo điều kiện cho các khối khí xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta, như
gió mùa đông bắc.
Câu 15: Hãy phân tích nguyên nhân tạo nên sự phân bậc và các hướng chính của
địa hình đồi núi VN. Tại sao địa hình đồi núi nước ta có ảnh hưởng quan trọng đến
tính đa dạng của sinh vật?
Trả lời:
* Nguyên nhân tạo nên sự phân bậc và hướng chính của địa hình đồi núi VN.
- Địa hình có tính phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ TB xuống ĐN.
-> Nguyên nhân: nền địa hình bán bình nguyên của địa hình đồi núi sau Cổ kiến tạo, tác
động nâng lên theo chu kì của vận động tạo núi An pơ- Himalaya trong Tân kiến tạo, mức
độ khác nhau của chu kì và tác động ngoại lực.
15


- Có 2 hướng chính:
+ Hướng TB- ĐN thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng đồi núi Đông Bắc và khu vực Trường Sơn Nam.
-> Nguyên nhân:
+ Hướng TB- ĐN liên quan đến địa máng Đông Dương và vùng núi Tây Vân Nam.
+ Hướng vòng cung của ĐB liên quan đến khối nền cổ Hoa Nam.
+ Hướng núi của TSN liên quan đến địa máng Đông Dương và khối nền cổ Kon Tum.
* Ảnh hưởng của địa hình đến tính đa dạng của sinh vật:
Địa hình có sự phân hóa theo độ cao, hướng núi, kiểu địa hình,… nên sẽ quy định đến sự
có mặt của sinh vật.
VD: theo đai cao hình thành sinh vật nhiệt đới ở nơi có độ cao thấp, chân núi; hình thành
sv của vùng cận nhiệt và nhiệt đới ở những vùng núi cao,…
Câu 16: Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa đa dạng địa hình nước ta.
Trả lời:
Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta là kết quả tác động qua lại giữa nội lực và
ngoại lực trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nội lực làm nâng cao địa hình chủ yếu thông qua các vận động kiến tạo, trải qua nhiều
vận động tạo núi trong các giai đoạn Cổ kiến tạo trên nền mảng cổ thì địa hình miền núi
nước ta đã phân hóa thành nhiều khu vực.
Khu vực nào phát triển trên nền cổ hướng vòng cung thì địa hình có hướng vòng cung,
khu vực nào phát triển trên nền cổ hướng tây bắc- đông nam thì địa hình có hướng tây
bắc đông nam.
Đến Tân kiến tạo, do tác động của vận động tạo núi An pơ- Himalaya, địa hình nước ta
được nâng lên với cường độ khác nhau. Khu vực nâng lên mạnh hình thành núi cao, khu
vực nâng yếu hình thành núi có độ cao trung bình. Đồng thời tại vùng sụt lún diễn ra quá
trình bồi tụ trầm tích lục địa hình thành vùng đồng bằng.
- Ngoại lực làm phá vỡ, san bằng địa hình do ngoại lực tạo nên đồng thời tạo ra nhiều
dạng địa hình mới.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa khô và một mùa mưa sâu sắc
đã thúc đẩy quá trình xâm thực cơ giới ở miền đồi núi làm địa hình miền đồi núi bị cắt
xẻ, bào mòn, nhiều nơi trơ sỏi đá. Tại những miền núi mất lớp phủ thực vật, mưa lớn còn
gây hiện tượng đất trượt, đá lở. Vùng núi đá vôi hình thành dạng địa hình cax tơ, các bề
16


mặt phù sa cổ đất bị bạc màu. Dưới tác động của dòng chảy sông ngòi, lớp cát bùn được
vận chuyển từ vùng núi về bồi lấp chỗ trũng tạo nên địa hình đồng bằng.
Câu 17: Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ đạo
nhất đối với sự phân hóa thiên nhiên nước ta?
Trả lời
- Đối với phân hóa các thành phần tự nhiên: địa hình là bề mặt làm phân hóa các thành
phần tự nhiên khác, biểu hiện trước hết ở sự phân phối lại tương quan nhiệt ẩm, từ đó tác
động đến mạng lưới dòng chảy sông ngòi, ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất và lớp
phủ thực vật.
- Đối với thiên nhiên: sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta thể hiện trước hết ở
địa hình.
+ Phân hóa theo Bắc- Nam: dãy Bạch Mã trong sự kết hợp với gió mùa Đông Bắc được
xem là một trong hai nguyên nhân gây ra sự phân hóa.
+ Phân hóa theo Đông- Tây: các đai địa hình (vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng
ven biển, vùng đồi núi) được xem là cơ sở cho sự phân hóa.
+ Phân hóa theo độ cao: độ cao địa hình là nguyên nhân chủ yếu gây ra.
Câu 18: Chứng minh rằng địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu
(chủ yếu là chế độ nhiệt và chế độ mưa của nước ta).
Trả lời:
Hướng nghiêng chung của địa hình và hướng núi có ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm khí
hậu:
- Do địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là TB- ĐN, thấp dần ra biển, kết hợp với
các loại gió thịnh hành trong năm tạo điều kiện gió biển có thể tác động sâu vào trong lục
địa.
- Hướng núi có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ và lượng mưa:
+ Hướng vòng cung của các cánh cung ở Đông Bắc tạo điều kiện gió mùa Đông Bắc xâm
nhập sâu vào lãnh thổ nước ta, khiến các địa phương phía bắc nhiệt độ xuống thấp.
Hướng vòng cung của Trường Sơn Nam cũng gây nên tính song song với hướng gió của
bộ phận duyên hải khiến nhiều khu vực có lượng mưa thấp.
+ Hướng tây bắc- đông nam:
-> Hướng TB- ĐN của dãy Hoàng Liên Sơn có tác dụng ngăn ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc đến khu vực Tây Bắc làm cho vùng này có mùa đông ngắn hơn khu Đông Bắc.
-> Hướng Tây- Đông của dãy Hoành Sơn, Bạch Mã có tác dụng ngăn ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc xuống phía Nam, làm cho nhiệt độ ở phía Nam cao hơn phía Bắc.
17


+ Các địa nằm ở sườn đón gió của các dãy núi có lượng mưa lớn, nằm sườn khuất gió có
lượng mưa nhỏ hơn.
+ Độ cao của địa hình là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu đặc biệt là chế độ
nhiệt.
- Do diện tích đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nên ngoài sự phân hóa nhiệt độ
theo chiều Bắc- Nam thì nhiệt độ còn có sự phân hóa theo độ cao khá rõ.
- Theo qui luật đai cao cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,6 0C. Vì vậy những vùng núi
cao có nhiệt độ thấp hơn nền nhiệt độ trung bình của cả nước.
Câu 19: Nêu đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc. Hướng địa hình vùng núi Đông
Bắc có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của vùng?
Trả lời:
* Đặc điểm vùng núi Đông Bắc:
- Nằm ở tả ngạn sông Hồng.
- Có 4 cánh cung lớn, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông: sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
- Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
- Địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN. Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng
thượng nguồn sông Chảy. Giáp biên giới Việt- Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà
Giang, Cao Bằng, còn ở trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500-600m
- Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông
Thương, sông Lục Nam,...
* Ảnh hưởng của địa hình vùng núi Đông Bắc đến khí hậu của vùng
- Mùa đông, gió mùa Đông Bắc tràn về, các cánh cung núi sẽ hút gió làm cho mùa đông
đến sớm và kết thúc muộn.
- Mùa hạ do cánh cung Đông Triều quay mặt lồi về phía đông nam, gió mùa Đông Nam
từ vịnh Bắc Bộ thổi lên gây mưa nhiều tại các sườn núi đón gió như Yên Tử, Móng Cái,...
và mưa ít tại các sườn khuất gió.
Câu 20: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và ảnh hưởng của
nó đến mạng lưới sông ngòi của vùng.
Trả lời:
* Đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc:
- Giới hạn: từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
- Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc- đông nam.
18


- Trường Sơn Bắc thấp và hẹp ngang, cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa.
+ Phiá bắc là núi Tây Nghệ An.
+ Phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế.
+ ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị.
- Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển, đây cũng là ranh giới với vùng
núi Trường Sơn Nam.
* Ảnh hưởng của nó đến mạng lưới sông ngòi của vùng.
- Sông ngắn dốc, lòng sông nhỏ, có hướng tây- đông và tây bắc- đông nam.
- Nước lên nhanh, rút nhanh, thường xảy ra lũ quét.
Câu 21:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam. Đặc điểm đó tác
động như thế nào đến sự phân hóa khí hậu của vùng?
b) Vì sao lũ của sông ngòi miền Trung lên nhanh đột ngột?
Trả lời:

a. Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam. Đặc điểm đó tác động như thế
nào đến sự phân hóa khí hậu ở vùng này?
* Đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam:
- Giới hạn: nam dãy Bạch Mã đến hết khối núi cực Nam Trung Bộ.
- Gồm các khối núi và cao nguyên.
- Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ. Địa hình núi
với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía đông, sườn dốc chênh vênh bên dải
đồng bằng hẹp ven biển.
- Tương phản với địa hình núi ở phía đông là các bề mặt cao nguyên badan Plây Ku, Đắk
Lắk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng, có các độ cao khoảng 500 - 800 - 1000m,
các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây.
=> Kết luận: tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa sườn Đông và sườn Tây.
* Tác động đến sự phân hóa khí hậu:
- Tạo nên sự phân hóa khí hậu theo độ cao: phân hóa thành 2 đai.
+ Đai nhiệt đới gió mùa: dưới 900 - 1000m, nền nhiệt cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy
từng nơi.
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: từ 900 - 1000m đến 2600m, khí hậu mát mẻ, không có
tháng nào nhiệt độ trên 25oC, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
- Địa hình kết hợp với gió mùa tạo nên sự phân hóa khí hậu theo chiều Đông - Tây: giữa Tây
Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ (dẫn chứng).
b. Vì sao lũ của sông ngòi miền Trung lên nhanh đột ngột?
- Lãnh thổ hẹp ngang, địa hình dốc nên sông ngắn, dốc.
19


- Ảnh hưởng của bão, mưa lớn và mưa tập trung trong thời gian ngắn.
Câu 22: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy so sánh sự khác
nhau giữa đặc điểm sông ngòi của vùng Tây Bắc với vùng Bắc Trung Bộ.
Hướng dẫn trả lời:
- Mật độ sông ngòi vùng Tây Bắc thấp hơp vùng Bắc Trung Bộ.
- Hướng chảy: sông vùng Tây Bắc chủ yếu theo hướng tây bắc – đông nam, vùng Bắc
Trung Bộ chủ yếu theo hướng tây – đông.
- Chiều dài: sông vùng Tây Bắc dài hơn
- Độ dốc: sông vùng Bắc Trung Bộ dốc hơn.
- Tổng lưu lượng nước: sông vùng Tây Bắc lớn hơn.
- Thủy chế:
+ Sông ngòi ở Tây Bắc có chế độ lũ về mùa hạ, điều hòa hơn
+ Sông ngòi ở Bắc Trung Bộ lũ về thu – đông, ngoài ra còn có lũ tiểu mãn vào đầu mùa
hạ. Lũ lên nhanh, xuống nhanh.
- Giá trị kinh tế của sông: sông ở Tây Bắc có giá trị hơn (thủy điện, giao thông, lượng
phù sa,…)
8. Kết quả thực hiện
- Số học sinh đạt điểm 8 trở lên: 5
- Số học sinh đạt điểm 5 đến dưới 8 điểm: 29
……………………………………

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×