Tải bản đầy đủ

Phương án kinh doanh bãi đỗ xe máy

CÔNG TY CỔ PHẦN
NHÀ GA QUỐC TẾ CAM RANH
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH BÃI ĐỖ XE MÁY

Cam Ranh, ngày 08 tháng 01 năm 2019


MỤC LỤC


Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu về doanh nghiệp:
- Công ty Cổ phần Nhà ga Quốc tế Cam Ranh (CRTC) được thành lập theo Quyết
-

-

-

-


-

định số 14718/BGTVT-QLDN ngày 4/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải.
Là công ty còn mới và non trẻ nhưng CRTC đã gánh vác một trọng trách to lớn là
chịu trách nhiệm điều hành nhà ga Quốc tế Cam Ranh (T2). Với tổng diện tích hơn
50.000 m² được chia làm 2 tầng với 4 sân đỗ dành cho máy bay thân rộng và 6 sân
đỗ cơ động cùng 8 đường ống đón khách và 12 thang đón cơ động, nhà ga T2
được thiết kế tận dụng tối đa quỹ đất và hiệu quả sử dụng để bắt kịp với những
thay đổi trong sự phát triển của giao thông hàng không trong khu vực.
Việc đầu tư Nhà ga Quốc tế Cam Ranh là một trong những yêu cầu cấp bách trong
bối cảnh Cảng đã trở nên quá tải như hiện nay. Khi việc xây dựng đường băng số 2
hoàn tất và Nhà ga Quốc tế khánh thành sẽ thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế, du lịch tỉnh
Khánh Hòa và khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
Quyết định số 1114/QĐ-CHK ngày 28/06/2018 của Cục Hàng không Việt Nam về
việc đưa Nhà ga hành khách Quốc tế tại Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh vào
khai thác.
Quyết định số 1116/QĐ-CHK ngày 28/06/2018 của Cục Hàng không Việt Nam về
việc cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại Cảng Hàng không quốc tế
Cam Ranh cho Công ty cổ phần nhà ga quốc tế Cam Ranh.
Công ty đã chính thức đưa vào hoạt động và vận hàng khai thác vào ngày
28/06/2018 nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, vận chuyển và đi lại của hành khách
quốc tế đến tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.

2. Sự cần thiết của dự án:
- Hiện nay Nhà ga quốc tế Cam Ranh đã được đưa vào sử dụng vào tháng 07/2018

-

-

phục vụ cho nhu cầu vận chuyển hành khách Quốc tế, bên cạnh đó nhu cầu sử
dụng phương tiện di chuyển tại nhà ga tăng lên, hiện tại đã có nhà xe đỗ xe máy
nhưng chưa đưa vào hoạt động.
Cùng với sự tăng trưởng nhanh chóng của lượng hành khách quốc tế đến nên
lượng xe đi, xe đến của cán bộ công nhân viên các đơn vị phục vụ mặt đất và đối
tác phi hàng, đối tác hàng không không cũng tăng lên nhanh chóng.
Do đó nhằm đảm bảo sự tiện ích và sự an toàn cho phương tiện xe máy của cán bộ
công nhân viên làm việc tại Nhà ga

3




 Phòng Kế hoạch – Kinh doanh xin đề xuất phương án “Xây dựng bãi đỗ xe

máy” nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý phương tiện đi lại, đảm bảo tổng thể mỹ
quan và mang loại doanh thu cho Nhà ga.
3. Mục tiêu của dự án:
- Cung cấp nơi để xe an toàn cho cán bộ công nhân viên làm việc tại Nhà ga.
- Đáp ứng nhu cầu tăng lên của các phương tiện đi lại, mang lại cảm giác an tâm khi
-

làm việc tại Nhà ga.
Đảm bảo tổng thể thiết kế mỹ quan của Nhà ga.

4. Căn cứ pháp lý cho đầu tư:

-

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội.

-

Căn cứ Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26/11/2014 của Quốc hội.

-

Căn cứ Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Uỷ
ban Nhân dân Tỉnh Khánh Hoà về việc “Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe
máy, xe ô tô trên địa bàn Tỉnh Khánh Hoà”.

-

Quyết định số 1114/QĐ-CHK ngày 28/06/2018 của Cục Hàng không Việt Nam về
việc đưa Nhà ga hành khách Quốc tế tại Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh vào
khai thác.

-

Quyết định số 1116/QĐ-CHK ngày 28/06/2018 của Cục Hàng không Việt Nam về
việc cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại Cảng Hàng không quốc tế
Cam Ranh cho Công ty cổ phần nhà ga quốc tế Cam Ranh.

-

Căn cứ vào Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Nhà ga Quốc tế Cam
Ranh (CRTC).

-

Căn cứ nhu cầu thực tế về việc cung cấp bãi để xe phục vụ cho việc đảm bảo an
toàn cho phương tiện đi lại tại Nhà ga.

Phần 2: NỘI DUNG DỰ ÁN

4


1. Dịch vụ của sự án:
- Cung cấp dịch vụ để xe dành cho khách hàng vãng lai và khác hàng thường xuyên,
-

đáp ứng nhu cầu gửi xe ngắn hạn và dài hạn tại nhà ga.
Căn cứ vào bảng giá dịch vụ trông giữ xe máy tại nhà ga T1.
Giá cả sản phẩm dịch vụ đề xuất cho nhà ga T2:
Bảng 1: Bảng giá gửi xe máy tại CRTC

Phương án
KD

Nội dung
Mức giá
1. Giá dịch vụ thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến trước 19 giờ)
a, Xe đạp, xe đạp điện
3.000
b, Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện
7.000
2. Giá dịch vụ thu theo lượt ban đêm (từ 19 giờ đến trước 06 giờ
hôm sau)
a, Xe đạp, xe đạp điện
4.000
b, Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện
12.000
3. Giá dịch vụ thu cả ngày và đêm
a, Xe đạp, xe đạp điện
6.000
b, Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện
15.000
4. Giá dịch vụ thu theo tháng
a, Xe đạp, xe đạp điện
80.000
b, Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện
150.000

2. Thị trường:
- Khách hàng: Cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà ga, hành khách đi và đến.
- Dự báo nhu cầu: Hiện nay số lượng phương tiện tại bãi đỗ xe với số lượng ổn định

và đang tăng thêm do nhu cầu mở rộng hoạt động khai thác tại nhà ga (dự đoán
tăng 30%), đáp ứng 100% công suất vào năm 2020.
3. Quy mô của dự án:
- Tổng quan về nhu cầu:
• Hiện nay công suất thực tế từ giai đoạn đưa vào khai thác 07/2018 đến tháng

12/2018 chỉ chiếm khoảng 70% sao với công suất thiết kế tương đương ~ 300
xe.
• Thực tế kiểm đếm số lượng xe máy tại bãi gửi xe là 300 xe/ 1 ca làm việc, theo
số xe đăng ký gửi của các đơn vị phi hàng không trong 1 tháng là 330 xe (chia
làm 2 ca làm việc sáng và tối) => 1 ca làm việc sẽ có 160 xe gửi theo tháng, 40
xe của nhân viên CRTC và PAN, vậy nên số xe gửi theo lượt là 100 xe.
5





Dự kiến trong năm 2019 công suất giữ xe vẫn sẽ là 70% (300 xe/ ca).
Dự kiến năm 2020 sẽ hoạt động 100% công suất thiết kế tương đương 420
xe/ca.
Bảng 3: Nhu cầu gửi xe thực tế

Khách hàng
Vé tháng
Vé lượt ban ngày
Vé lượt ban đêm
Vé qua đêm
Xe nhân viên PAN
Xe CRTC

03/2019
330
100
100
10
30
30

Thời gian (tính theo ngày)
Năm 2020
Năm 2021
500
500
150
150
150
150
15
15
40
40
40
40

Năm 2022
500
150
150
15
40
40

4. Khả năng đáp ứng của dự án:

Bảng 4: Khả năng đáp ứng của bãi đỗ xe

Công suất thiết kế

420 xe

Khả năng đáp ứng hết công suất

620 xe

5. Đầu tư trang thiết bị:

STT
A
1
2
3
4
5
6
7

Hàng hóa/dịch vụ

Đvt

Xuất xứ

Thiết bị cổng kiểm soát 1 làn xe máy vào và 1 làn xe máy ra
Máy tính kiểm soát
Bộ
Dell
Màn hình kiểm soát 17''
Bộ
Dell
Camera IP 2MP chụp hình biển số xe độ nét
Cái
Korea
cao
Camera IP 2MP chụp toàn cảnh độ nét cao
Cái
Korea
Đầu đọc thẻ thông minh
Cái
Korea
Switch mạng 8 RJ-45 10/100 Mbps
Cái
TP-Link
Bộ lưu điện 2000VA
Bộ
Santak

Sl
1
1
2
2
2
1
1

6


8

9
10
11
12
13
14
15
II
1
2
III
1
2
3

4
5
6
7

Phần mềm kiểm soát tiêu chuẩn.
- Phần mềm kết nối thiết bị
- Phần mềm điều khiển thiết bị
- Phần mềm tính tiền
- Phần mềm hiển thị số lượng xe ra vào bãi.
- Phần mềm quản lý ca và nhân viên
- Phần mềm đồng bộ dữ liệu
- Có thể mở rộng theo yêu cầu ...
Barrier NICE WIDE
Board điều khiển Barrier kết nối với máy
tính
Vòng từ phát hiện xe
Bộ dò vòng từ đơn
Tủ điều khiển thiết bị
Gờ cao su giảm tốc
Thẻ giữ xe in theo thiết kế
Lắp đặt, Vật tư và dịch vụ khác
Chi phí lắp đặt thiết bị và cấu hình phần
mềm
Chi phí sửa chữa hiện trạng để lắp đặt thiết
bị (đục sửa nền, di dời trụ chắn, sửa chữa
ram dốc…)
Lựa chọn thêm
Bảng led hiển thị số lượng xe còn trống
trong bãi
Bảng báo điện tử 2 dòng màu đỏ
Gương cầu lồi inox phi 800
Đèn cảnh báo đầu đảo phân làn (đèn chớp
liên tục)
Bảng hướng dẫn làn xe
(Bảng bằng tôn, dán đề can phản quang,
nền mầu xanh, chữ mầu trắng, chỉ dẫn
thông tin cho làn xe)
Sơn kẻ vạch giao thông
Cabin thu phí ngoài trời (Khung sắt, ốp alu
và kính)
Bảng led hiển thị giá tiền xe

PC

XPT

1

Bộ

Ý

2

Bộ

XPT

1

Bộ
Bộ
Bộ
Cái
Thẻ

VN
Manta/ Ý
XPT
VN
VN

2
2
1
4
700

Gói

XPT

1

gói

Thuê nhà
thầu XD

1

Bộ

VN

1

Bộ

Asia

1

Bộ

VN

1

Bộ

VN

1

Mét

VN

1

Bộ

VN

1

Bộ

VN

2
7


6. Địa điểm đầu tư:

(Theo bản vẽ chi tiết đính kèm)
7.

Thiết kế của dự án:
(Theo bản vẽ chi tiết đính kèm)

8. Mô hình hoạt động:

9. Tổ chức quản lý dự án:
- Thời gian thi công và hoàn thiện dự án: 45 ngày (dự án thiết kế đầu tư đơn giản),
-

15 ngày huấn luyện nhân sự và test hệ thống.
Nhân sự quản lý (ngồi tại BOT thu phí): 02 người/ca 12 tiếng, tương đương 06
nhân sự trực thuộc Đội Điều hành, bến bãi – Phòng điều hành.

8


10. Phương thức tổ chức và thời gian thực hiện:
- Do quy mô dự án nhỏ nên việc tiến hành thi công sẽ không phức tạp và không tiến hành thủ tục đấu thầu theo dự án

lớn, thời gian hoàn thành khối lượng công việc (theo bảng mô tả chi tiết) dự kiến sẽ là 60 ngày.

Nhiệ
m vụ
A
B
C
D
E
F
G
H
I

Mô tả
Tháo dỡ, kết cấu hạ
tầng
Tiến hành lắp biển chỉ
dẫn, sơn kẻ đường
Xây dựng trạm thu
phí
Lắp đặt hệ thống
trang thiết bị
Cài đặt hệ thống phần
mềm quản lý
In thẻ giữ xe

Nhiệ
m vụ
trước

A
C
D
D

Tuyển dụng nhân sự
Hoàn thiện thủ tục
phê duyệt bảng giá
thu phí
Huấn luyện nhân viên

G

Ngày bắt Ngày kết
đầu
thúc

Thời
gian
(ngày
)

1/14/201
9
1/14/201
9
1/29/201
9
2/13/201
9
2/23/201
9
2/23/201
9
1/14/201
9

1/29/201
9
1/29/201
9
2/13/201
9
2/23/201
9
2/28/201
9
2/28/201
9
2/28/201
9

1/14/201
9

2/28/201
9

45

2/28/201
9

3/5/2019

5

15
15
15
10
5
5
45

9


J

Test hệ thống và vận
hành

I

3/5/2019

3/15/201
9

10

10


Phần 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
1.

Stt
A
1
2
3
4
5
6
7

8

9
10
11
12
13
14
15

Nguồn vốn đầu tư:
Hàng hóa/
Xuất
Đvt
Sl
Đơn giá
Thành tiền
dịch vụ
xứ
Thiết bị cổng kiểm soát 1 làn xe máy vào và 1 làn xe máy ra
308.326.000
Máy tính kiểm soát
Bộ
Dell
1
20.000.000 20.000.000
Màn hình kiểm soát 17''
Bộ
Dell
1
6.000.000
6.000.000
Camera IP 2MP chụp hình
Cái Korea
2
4.167.000
8.334.000
biển số xe độ nét cao
Camera IP 2MP chụp toàn
Cái Korea
2
4.167.000
8.334.000
cảnh độ nét cao
Đầu đọc thẻ thông minh
Cái Korea
2
5.000.000 10.000.000
Switch mạng 8 RJ-45 10/100
TPCái
1
2.084.000
2.084.000
Mbps
Link
Bộ lưu điện 2000VA
Bộ
Santak 1
15.834.000 15.834.000
Phần mềm kiểm soát tiêu
chuẩn.
- Phần mềm kết nối thiết bị
- Phần mềm điều khiển thiết
bị
- Phần mềm tính tiền
PC
XPT
1
33.334.000 33.334.000
- Phần mềm hiển thị số lượng
xe ra vào bãi.
- Phần mềm quản lý ca và
nhân viên
- Phần mềm đồng bộ dữ liệu
- Có thể mở rộng theo yêu cầu
Barrier NICE WIDE
Bộ
Ý
2
63.334.000 126.668.000
Board điều khiển Barrier kết
Bộ
XPT
1
5.834.000
5.834.000
nối với máy tính
Vòng từ phát hiện xe
Bộ
VN
2
5.000.000 10.000.000
Bộ dò vòng từ đơn
Manta/
Bộ
2
5.834.000 11.668.000
Ý
Tủ điều khiển thiết bị
Bộ
XPT
1
25.000.000 25.000.000
Gờ cao su giảm tốc
Cái
VN
4
1.584.000
6.336.000
Thẻ giữ xe in theo thiết kế
Thẻ
VN
700
27.000 18.900.000
11


II

Lắp đặt. Vật tư và dịch vụ khác
Chi phí lắp đặt thiết bị và cấu
1
Gói
XPT
hình phần mềm (Tạm tính)
Chi phí sửa chữa hiện trạng để
Thuê
lắp đặt thiết bị (đục sửa nền.
nhà
2
gói
di dời trụ chắn. sửa chữa ram
thầu
dốc…) (Tạm tính)
XD
III Lựa chọn thêm
Bảng led hiển thị số lượng xe
còn trống trong bãi
1
Bộ
VN
Bảng báo điện tử 2 dòng màu
đỏ
2 Gương cầu lồi inox phi 800
Bộ
Asia
Đèn cảnh báo đầu đảo phân
3
Bộ
VN
làn (đèn chớp liên tục)
Bảng hướng dẫn làn xe
(Bảng bằng tôn. dán đề can
phản quang. nền mầu xanh.
4
Bộ
VN
chữ mầu trắng. chỉ dẫn thông
tin cho
làn xe)
Sơn kẻ vạch giao thông (tạm
5
M
VN
tính)
Cabin thu phí ngoài trời
6
Bộ
VN
(Khung sắt. ốp alu và kính)
7 Bảng led hiển thị giá tiền xe
Bộ
VN
CỘNG:
THUẾ VAT 10%
TỔNG CỘNG SAU THUẾ:

220.000.000
1

100.000.000 100.000.000

1

120.000.000 120.000.000
161.668.000

1

41.667.000

41.667.000

1

8.334.000

8.334.000

1

7.500.000

7.500.000

1

12.500.000

12.500.000

1

10.000.000

10.000.000

1

41.667.000

41.667.000

2

20.000.000

40.000.000
689.994.000
68.999.400
758.993.400

1.1 Tổng vốn đầu tư cần thiết:
- Tổng nguồn vốn đầu tư dự kiến: 758.993.400VNĐ (Bảy trăm năm mươi tám triệu,
-

chín trăm chín mươi ba ngàn, bốn trăm đồng)
Chi phí dự trù: 81.006.600 VNĐ (Tám mươi mốt triệu, sáu ngàn, sáu trăm đồng)
 Tổng vốn đầu tư: 840.000.000 VNĐ (Tám trăm bốn mươi triệu đồng)

12


1.2 . Nguồn vốn: Dự án sử dụng 100% nguồn vốn chủ sở hữu với lãi suất theo ngân

hàng là 10%/ năm.
2.

Phân tích tài chính của dự án:

2.1 . Doanh thu của dự án:

Bảng 2.1.1: Sản lượng dự kiến (ngày)

Khách hàng
Vé tháng
Vé lượt ban ngày
Vé lượt ban đêm
Vé qua đêm
Xe nhân viên PAN
Xe CRTC

04/2019
330
100
100
10
30
30

Thời gian (tính theo ngày)
Năm 2020
Năm 2021
500
500
150
150
150
150
15
15
40
40
40
40

Năm 2022
500
150
150
15
40
40

Bảng 2.1.2: Doanh thu dự kiến (năm)

Khách hàng
Vé tháng
Vé lượt ban ngày
Vé lượt ban đêm
Vé qua đêm
Total

04/2019
445.500.000
189.000.000
324.000.000
40.500.000
999.000.000

Thời gian
Năm 2020
Năm 2021
900.000.000
900.000.000
234.000.000
234.000.000
648.000.000
648.000.000
81.000.000
81.000.000
1.863.000.000 1.863.000.000

Năm 2022
900.000.000
234.000.000
648.000.000
81.000.000
1.863.000.000

13


2.2 . Chi phí:
- Chi phí khấu hao tài sản được áp dụng cho 5 năm với mỗi năm khấu hao cụ thể
-

-

-

như sau: 168.000.000 VNĐ
Lương nhân viên: 8.000.000 VNĐ/nhân viên. Với 06 nhân sự chi phí lương:
48.000.000 VNĐ/tháng
 Lương nhân viên 1 năm: 576.000.000 VNĐ
Chi phí các loại bảo hiểm cho nhân viên (23,5% trên lương căn bản): 1.880.000
VNĐ/nhân viên. Với 06 nhân sự tiền bảo hiểm 1 tháng là 11.280.000 VNĐ/tháng
 Chi phí các loại bảo hiểm 1 năm: 135.360.000 VNĐ/năm
Chí phí điện, nước, điện thoại và internet: 2.000.000 VNĐ/tháng
 Chi phí 1 năm: 24.000.000 VNĐ/năm
Chi phí bảo trì trang thiết bị: 30.000.000 VNĐ/năm
Bảng 2.2: Bảng dự tính chi phí

ST
T

Tên chi phí

1

Chi phí khấu hao tài
sản

2

Lương nhân viên

3
4
5
6

Chi phí các loại Bảo
hiểm cho nhân viên
Chi phí điện. nước.
điện thoại. internet
Chi phí bảo trì trang
thiết bị
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Total

03/2019
168.000.0
00
432.000.0
00
56.400.00
0
24.000.00
0
30.000.00
0
51.240.00
0
731.640.0
00

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2021

168.000.000

168.000.000

168.000.000

576.000.000

576.000.000

576.000.000

135.360.000

135.360.000

135.360.000

26.400.000

29.040.000

31.944.000

60.000.000

70.000.000

80.000.000

96.576.000

97.840.000

99.130.400

1.062.336.00 1.076.240.00
0
0

1.090.434.40
0

2.3 . Phân tích hiệu quả Kinh doanh:
- Chi phí sử dụng vốn: r = 10%
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%

-

Phân tích lợi nhuận:
14


Bảng 2.3.1: Bảng phân tích lợi nhuận
Năm

03/2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Doanh thu

999.000.000

1.863.000.000

1.863.000.000

1.863.000.000

Chi phí

731.640.000

1.062.336.000

1.076.240.000

1.090.434.400

Lợi nhuận ròng

267.360.000

800.664.000

786.760.000

772.565.600

Thuế TNDN

53.472.000

160.132.800

157.352.000

154.513.120

Lợi nhuận sau
thuế TNDN

213.888.000

640.531.200

629.408.000

618.052.480

-

Bảng phân tích dòng tiền:
Bảng 2.3.2: Bảng phân tích dòng tiền

Dòng tiền ra
Dòng tiền vào
Dòng tiền NET
-

-

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

(563.640.000)

(894.336.000)

(908.240.000)

1.863.000.000
1.299.360.000

1.863.000.000
968.664.000

1.863.000.000
954.760.000

Thời gian hoàn vốn:
Theo bảng phân tích lợi nhuận ròng sau thuế đến năm 2020 là:
213.888.000+ 640.531.200 = 854.419.200 VNĐ
 Thời gian hoàn vốn sẽ là: 20 tháng
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư:
Tổng lợi nhuận sau thuế sau 4 năm
213.888.000 + 640.531.200 + 629.408.000 + 618.052.480 = 2.101.879.680 VND

ROA =
-

04/2019
(840.000.000
)
999.000.000
159.000.000

2.101.879.680
= 250%
840.000.000

NPV (Net present value): Giá trị hiện tại thuần của dòng tiền (đơn vị tính: triệu
đồng)

15


 Dự án đầu tư có tính khả thi cao NPV = 1.076 tr > 0
-

IRR (Internal rate of return): Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

 Ta xác định được Tỷ suất hoàn vốn nội bộ 56% > lãi suất vay 10% nên dự án

đầu tư mang lại lơi nhuận rất lớn cho chủ đầu tư.

Phần 4: KẾT LUẬN
Sau quá trình tiến hành khảo sát, đánh giá và phân tích về tất cả các yếu tố đầu
tư của dự án: sản lượng, chi phí, vị trí, doanh thu, lợi nhuận…, dự án đầu tư Bãi
đậu xe máy cần được tiến hành đầu tư gấp nhằm đảm bảo an toàn cho phương tiện
đi lại của cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà ga, bên cạnh đó đảm bảo tổng thể
mỹ quan kiến trúc của nhà ga và mang lại nguồn doanh thu cho Công ty.
 Phòng Kế hoạch – Kinh doanh đề xuất thực hiện ngay phương án đầu tư bãi đỗ
xe máy.

NGƯỜI LẬP

PT PHÒNG KẾ HOẠCH KINH
DOANH

Ý KIẾN CỦA PHÒNG BAN

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KỸ THUẬT
16


PHÒNG ĐIỀU HÀNH

TỔ THƯ KÝ – PHÁP CHẾ

PHÊ DUYỆT CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x