Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh phú thọ

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ

CẨM HÀ TÚ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN 2015


2

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Sau hơn 9 năm triển khai thực hiện chương trình tín dụng đối với học
sinh, sinh viên (HSSV), đến nay đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, được
Đảng, Chính phủ, đánh gia cao, chính quyền địa phương và đặc biệt là con em
hộ nghèo, hộ hoàn cảnh khó khăn đồng tình ủng hộ. Nhà nước đã dành một phần
nguồn lực để cung cấp tín dụng ưu đãi cho HSSV thuộc các đối tượng này có cơ
hội để được vay vốn học tập, đảm bảo cho mọi người đều có điều kiện tiếp cận
dịch vụ giáo dục, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ
cho sự phát triển của đất nước. Để vốn tín dụng được truyền tải nhanh chóng kịp
thời đến các đối tượng được thụ hưởng, đúng chính sách, tháo gỡ kịp thời những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện tại địa phương. Mặc
dù chi nhánh nói riêng và ngân hàng CSXH nói chung đã có nhiều nỗ lực trong
hoạt động cho vay này song phạm vi hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động đã
nảy sinh nhiều bất cập đòi hỏi cần phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng
cao hiệu quả tín dụng học sinh sinh viên.
Tuy đã có một vài nghiên cứu về chuyên đề này song thấy rằng việc giải
quyết vấn đề còn chưa thỏa đáng và còn cần phải bổ sung cho hoàn thiện.Với
những nội dung nêu trên, để nâng cao hiệu quả công cụ tín dụng cho vay HSSV
ngày càng phát huy thế mạnh chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ tác giả xin
mạnh dạn lựa chọn đề tài : " Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với
học sinh sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách Tỉnh Phú Thọ”
Nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề trong hoạt động
cho vay HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hiệu quả cho
vay Học sinh sinh viên của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay Học sinh sinh viên của Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên
nhân hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay Học
sinh sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Là hiệu quả cho vay Học sinh sinh viên của Ngân
hàng chính sách xã hội, thông qua phân tích hiệu quả cho vay Học sinh sinh viên
dưới tác động của các yếu tố môi trường pháp lý, tổ chức, quản lý, nguồn nhân
lực và năng lực sử dụng vốn của các đối tượng hưởng thụ.
- Phạm vi nghiên cứu:


Về không gian: hiệu quả cho vay Học sinh sinh viên của Ngân hàng
chính sách xã hội tại tỉnh Phú Thọ.
Về thời gian: thời gian từ năm 2009 đến năm 2011, đề xuất đến năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm rõ thêm cơ sở lý luận
và thực tiễn của chương trình cho vay học sinh sinh viên, đồng thời đề xuất các
giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay đối với học sinh sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách Tỉnh Phú
Thọ .
- Về mặt thực tiễn: Đề tài được ứng dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cho
vay học sinh sinh viên của NHCSXH đồng thời có thể làm tài liệu tham khảo cho
các chương trình cho vay tại NHCSXH có các điều kiện tương tự.
5. Bố cục của luận văn.


4

Cùng với phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ
lục về điều tra khảo sát, luận văn được kết cấu thành 4 chương.


5

Chương 1: Lý luận chung về cho vay đối với học sinh, sinh viên của
NHCSXH.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả cho vay HSSV của chi nh¸nh NHCSXH
tØnh
Phó Thä.
Chương 4: Phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay
học sinh sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Tỉnh Phú Thọ.


6

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Cho vay đối với học sinh sinh viên của NHCSXH
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động
NHCSXH là tổ chức tín dụng của Nhà nước, thực hiện cho vay với lãi
suất và các điều kiện ưu đãi, hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định
và phát triển kinh tế, xã hội đặc biệt của mối quốc gia, hoạt động không vì mục
đích lợi nhuận.
Đặc điểm của NHCSXH
Thứ nhất, về nguồn vốn: Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước bao gồm vốn
điều lệ; vốn cho vay xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính
sách xã hội khác; vốn trích từ một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân
sách các cấp để tăng nguồn vốn cho vay trên địa bàn; vốn ODA được chính phủ
giao; vốn huy động gồm (tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước; tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% tổng số nguồn
vốn huy động bằng đồng Việt nam có trả lãi theo thoả thuận; tiền gửi tự nguyện
không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; phát hành trái
phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá trị khác;
tiền gửi tiết kiệm của người nghèo); vốn đi vay gồm (vay từ các tổ chức tài
chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội
Việt nam; vay Ngân hàng nhà nước; vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi của chính
quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị-xã hội, các hiệp hội,
các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước và các loại vốn
khác)


7

Thứ hai, về sử dụng vốn: NHCSXH sử dụng vốn để cho vay các đối
tượng như cho vay Hộ nghèo ; Cho vay Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó
khăn đang


8

học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề ; Các đối tượng
cần vay vốn để giải quyết việc làm; Các đối tượng chính sách đi lao động có thời
hạn ở nước ngoài; Các đối tượng khác khi có quyết định của thủ tướng chính
phủ ;Vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác
Thứ ba, về quản lý tài chính của NHCSXH: Theo quyết định
180/2002/QĐ- TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành
quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH thì có một số đặc điểm riêng biệt
khác với các Ngân hàng thương mại như sau:
- Ngân hàng CSXH là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì
mục đích lợi nhuận. Không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt
buộc bằng 0% được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước.
- Có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo kế hoạch do Chính phủ phê
duyệt. Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải đảm
bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả
lãi hoặc huy động với lãi suất thấp.
- Hàng năm NHCSXH được nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí
quản lý. Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định trên cơ sở
chênh lệch giữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay theo quy
định và phần chi phí quản lý được hưởng.
- Ngân hàng CSXH có trách nhiệm lập và gửi Bộ tài chính kế hoạch tài
chính gồm: Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của NHCSXH do chủ tịch
Hội đồng quản trị phê duyệt và gửi Bộ tài chính. Việc kiểm toán và xác nhận
báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của NHCSXH do cơ quan kiểm toán Nhà
nước thực hiện. NHCSXH thực hiện chế độ kiểm tra kiểm toán nội bộ, công bố
kết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ tài chính và chịu
trách nhiệm về số liệu đã công bố.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

1.1.2 Khái niệm về cho vay học sinh sinh viên :
Ở nước ta Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên được triển khai thực
hiện từ năm 2006 theo Quyết định số:107/2006/QĐ-TTg, đến khi Quyết định số
157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ được
ban hành chương trình này đã được mở rộng cả qui mô, đối tượng thụ hưởng,
tốc độ tăng trưởng dư nợ nhanh chóng. Ngoài những đặc điểm chung về tín
dụng ưu đãi của Chính phủ đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
mà Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đang triển khai thực hiện, chương
trình tín dụng đối với HSSV còn có những đặc điểm mang tính đặc thù nhằm
đảm bảo cho vay đúng đối tượng thụ hưởng, kịp thời đáp ứng nhu cầu cho người
vay nhưng vẫn tuân thủ các qui định pháp lý, đồng thời giải đáp tháo gỡ kịp thời
những khó khăn, vướng mắc tại các địa phương thì đòi hỏi NHCSXH thường
xuyên phải nghiên cứu, tham mưu, đề xuất kịp thời chỉ đạo và hướng dẫn đảm
bảo chương trình tín dụng này phát huy hiệu quả đáp ứng thông điệp của Chính
phủ: “Không để học sinh sinh viên nào phải bỏ học vì khó khăn về tài chính”.
Cho vay HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước
huy động để cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường
đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại
các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp
luật Việt Nam vay nhằm góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh
hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí, chi
phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
1.1.3. Đặc điểm cho vay đối với học sinh, sinh viên.
Cho vay HSSV do Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện. Ngoài cho vay
HSSV, Ngân hàng chính sách xã hội còn thực hiện các hình thức cho vay khác
như cho vay giải quyết việc làm, cho vay hộ nghèo, … Mỗi hình thức này có đặc
thù riêng, thể hiện ở bảng sau đây :
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10

Bảng 1.1. Phân biệt các hình thức cho vay của NHCSXH
Cho vay HSSV
1.Đối tượng

Học sinh sinh viên

Cho vay hộ nghèo
Hộ nghèo

Cho vay giải quyết
việc làm
Cơ sở SXKD. Hộ
gia đình

2.Phương thức Thông qua hộ gia Giải
cho vay

ngân

đế Trực tiếp đến chủ

đình, HSSV mồ côi người vay

dự án.

cả cha lẫn mẹ được
trực tiếp vay vốn.
3.Điều

kiện Hộ

vay vốn

nghèo,

cận Hộ nghèo cư trú -Dư án CSSXKD

nghèo, khó khăn về hợp pháp tại địa phải có DA vay vốn
tài chính.
-HSSV

phương
năm

được khả thi, thu hút thêm

thứ UBND



xác lao động, tạo việc

nhất có giấy trúng nhận. Tham gia tổ làm ổn định. Trên
tuyển.

TK&VV.

iêu 30 triệu đồng phải

- HSSV năm thứ hai chuẩn hộ nghèo có tài sản thế chấp.
trở đi phải có xác theo quy định của - Đối với hộ gia
nhận

của

nhà Pháp luật

đình tạo thêm tối

trường

thiểu 01 chỗ làm
việc mới.

4.Thời

hạn Tính từ ngày nhận -Cho

cho vay

vay

ngăn

vốn vay đến ngày hạn 12 tháng.

Ngắn

hạn,

trung

hạn, dài hạn

trả hết nợ được ghi - Trung hạn : 12
trong hợp đồng.

tháng

đến

60

tháng.
5.Mức
vay

cho 1000.000
đồng/tháng/học sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Tối đa : 30 triệu - Đối với CSSXKD
đồng/1 hộ

mức vay tố đa 500
http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

trđ/dự án và không
quá 20 triệu đồng/ 1
LĐ thu hút mới.
- Hộ gia đình mức
vay tối đa không
quá

20

triệu

đồng/hộ.
6. Lãi suất cho Trong hạn : 0,65%
vay.

Trong hạn : 0,65% Trong hạn : 0,65%

NQH 130% lãi suất NQH
trong hạn.

thu lãi tiền vay cùng

lãi NQH 130% lãi suất
trong hạn.

suất trong hạn.

7. Định kỳ hạn Giải ngân kỳ hạn Vốn
trả nợ, thu nợ, cuối

130%
vay

phải -Thu nợ thu nợ trực

NHCSXH được hoàn trả đầy tiếp từ người vay
người

vay đủ cả gốc và lãi theo định kỳ khi đến

định kỳ hạn trả nợ.

theo đúng thời hạn hạn trả nợ do người

- Thu nợ gốc được đã cam kết.

vay và Ngân hàng

thực hiện theo phân -Thu nợ gốc trực thỏa thuận trên hợp
kỳ trả nợ đã thỏa tiếp tới từng hộ đồng.
thuận.

vay tại điểm giao - Thu lãi được thực

-Thu lãi tiền vay dịch theo quy định hiện theo định kỳ
tính từ ngày người - Thu lãi có hai hàng tháng.
vay nhận món vay hình

thức.

Thu

đầu tiên đến ngày gốc đến đâu thu
trả hết nơ gốc.

lãi đến đó. Thu lãi
theo định kỳ hàng
tháng

theo

biên

lai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1
0

1.1.3.1. Đối tượng HSSV được vay vốn là học sinh, sinh viên mồ côi cả
cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng
lao động; học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc Hộ nghèo theo
tiêu chuẩn quy định của pháp luật; học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia
đình thuộc Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150%
mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp
luật; học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh
tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh; bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định số
121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; lao động nông thôn học nghề
theo Quyết định số
1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
1.1.3.2. Phương thức cho vay. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên
được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia
đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách
xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi
cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp
vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.
1.1.3.3. Điều kiện vay vốn : Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ
gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay. Đối với học sinh, sinh viên
năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của
nhà trường. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của
nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở
lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
1.1.3.4. Thời hạn cho vay. Thời hạn cho vay được xác định = Thời hạn
phát tiền vay + Thời gian tìm việc + Thời hạn trả nợ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Thời hạn phát tiền vay: là

1
1
khoảng

thời gian tính từ ngày người vay nhận

món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1
2

được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập
(nếu có).
Thời hạn trả nợ: Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo
đến một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay; Đối với các
chương trình đào tạo trên một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền
vay.
- Thời gian tìm việc: Tối đa 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học
Tổng quát: Thời hạn cho vay tối đa được xác định theo công thưc sau
+ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến 01 năm:
Thời hạn cho vay =

Thời hạn
phát tiền vay

Thời gian

+

tìm việc

+

Thời hạn phát tiền
vay x 2

+ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo trên 01 năm:
Thời hạn cho vay =

Thời hạn phát
tiền vay

+

Thời gian
tìm việc

+

Thời hạn phát
tiền vay

- Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc
(Cùng làm thủ tục vay vốn cho nhiều HSSV trên cùng một Giấy đề nghị vay vốn
kiêm phương án sử dụng vốn vay Mẫu số 01/TD) nhưng thời hạn ra trường của
từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay của hộ gia đình được xác định theo
HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất.
- Đối với HSSV đã vay vốn sau khi tốt nghiệp đi nghĩa vụ quân sự nếu
còn dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH thì
số dư nợ đó được kéo dài thời gian trả nợ tương ứng với thời gian phục vụ tại
ngũ của HSSV đó, nhưng tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày HSSV nhập ngũ.
Thời gian phục vụ tại ngũ: được tính từ ngày nhập ngũ ghi trên Lệnh gọi nhập
ngũ đến ngày kết thúc thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự (là ngày tháng có
hiệu lực của các Quyết định về việc quân nhân xuất ngũ).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Thời hạn cho vay được xác định = Thời hạn phát tiền vay + 12 tháng kể từ
ngày HSSV kết thúc khoá học + Thời hạn trả nợ + Thời gian phục vụ tại ngũ (tối
đa không quá 24 tháng)
- Đối với HSSV học liên thông: NHCSXH chỉ cho vay những trường
hợp HSSV học liên thông luôn khi kết thúc hệ đào tạo này đạt tốt nghiệp
loại khá và có đủ điều kiện để thi và học tiếp liên thông lên chương trình cao
hơn (Học liên thông liên tục theo qui định ban hành kèm theo Quyết định số
06/2008/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo): Thời hạn cho vay = thời hạn phát tiền vay trước đây + thời hạn phát
tiền vay lần này (trong thời gian học liên thông) + 12 tháng kể từ ngày HSSV
kết thúc khoá học liên thông + Thời hạn trả nợ.
- Đối với HSSV đã vay vốn để học trung cấp nhưng năm học mới thi đỗ
trường cao đẳng, đại học chuyển sang học cao đẳng, đại học hoặc HSSV đã vay
vốn để học đại học (cao đẳng) nhưng chuyển sang học tại trường trung cấp (học
nghề): Thời hạn cho vay = thời hạn phát tiền vay trước đây + thời hạn phát tiền
vay trong thời gian học lần này + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học
tại trường học lần này + Thời hạn trả nợ.
- Trường hợp học sinh, sinh viên đang vay vốn NHCSXH nhưng bị lưu
ban hoặc ốm đau được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo
lưu kết quả học tập): Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay + Thời gian
lưu ban hoặc ốm đau được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và
được bảo lưu kết quả học tập + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học +
Thời hạn trả nợ .
- Đối với những học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài
chính: Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay ( tối đa không quá 12 tháng)
+ thời gian còn lại học tại trường + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá
học + Thời hạn trả nợ.


Trường hợp hộ đã nhận tiền vay đủ 12 tháng nhưng hộ gia đình vẫn còn
khó khăn hoặc lại khó khăn tiếp: Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay đợt
trước và thời hạn phát tiền vay đợt này + Thời gian còn lại học tại trường + 12
tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học + Thời hạn trả nợ.
- Trường hợp hộ gia đình đang thuộc diện gặp khó khăn về tài chính đã
được vay vốn nhưng nay thuộc diện hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150%
mức thu nhập bình quân hộ nghèo. Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay
trước trước đây + thời hạn phát tiền vay lần này + 12 tháng kể từ ngày HSSV
kết thúc khoá học+ Thời hạn trả nợ
1.1.3.5. Mức cho vay.
Mức vốn cho vay tối đa /tháng/học sinh được Thủ tướng Chính phủ qui
định theo từng thời kỳ hiên nay là 1.000.000đồng/HSSV/Tháng.
Hạn mức cho vay tối đa = Mức cho vay tối đa/tháng/học sinh x Số tháng
học trong năm x Số năm học được vay vốn
Đối với các bậc học khác nhau, điều kiện kinh tế khác nhau sẽ có hạn mức
cho vay tối đa khác nhau: HSSV học các trường trung học, cao đẳng và đại học
thì: Số tháng được vay vốn trong một năm học là 10 tháng Trường hợp đối với
học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính số thời gian học được
vay tối đa 12 tháng. Trong trường hợp hộ đã nhận tiền vay đủ 12 tháng nhưng
hộ gia đình vẫn còn khó khăn hoặc lại khó khăn tiếp nêu được Ủy ban nhân dân
(UBND) cấp xã xác nhận thì người vay tiếp tục được nhận tiền vay không quá
12 tháng tiếp theo. Trường hợp hộ gia đình đang thuộc diện gặp khó khăn về tài
chính đã được vay vốn nhưng nay thuộc diện hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa
bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người khi cho vay NHCSXH nơi cho
vay phê duyệt bổ sung thêm số tiền cho vay do thay đổi đối tượng thụ hưởng.
Trường hợp HSSV bị lưu ban 1 năm thì bổ sung tăng hạn mức số tiền cho vay
của năm học lưu ban.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1.1.3.6. Lãi suất cho vay. Lãi suất cho vay Do Thủ tướng Chính phủ qui
định theo từng thời kỳ, hiện nay là 0,65%/tháng, Lãi suất nợ quá hạn bằng 130%
lãi suất khi cho vay.
Các khoản cho vay từ ngày thay đổi lãi suất trở về trước còn dư nợ vẫn
được áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên Hợp đồng tín dụng hoặc Sổ TK&VV
hoặc Khế ước nhận nợ (sau đây gọi chung là Sổ vay vốn) cho đến khi thu hồi
hết nợ.
1.1.3.7. Phương thức cho vay: Có hai phương thức là cho vay thông qua
hộ gia đình, tức là đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn cho HSSV và
có trách nhiệm trả nợ NHCSXH; và cho vay trực tiếp đối với HSSV mồ côi cả
cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả
năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi địa bàn nhà
trường đóng trụ sở.
1.1.3.8. Tổ chức giải ngân. Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện
một năm 2 lần vào các kỳ học. Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho
vay tháng và số tháng của từng học kỳ. Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy
báo nhập học được sử dụng làm căn cứ giải ngân cho 2 lần của năm học đó. Để
giải ngân cho năm học tiếp theo phải có Giấy xác nhận mới của nhà trường.
Đến kỳ giải ngân, người vay mang Chứng minh nhân dân, Khế ước nhận
nợ đến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay. Trường hợp,
người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành viên
trong hộ lĩnh tiền nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã.
NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo đề nghị
của người vay (chuyển khoản vào tài khoản thẻ ATM của HSSV)
1.1.3.9. Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Thứ nhất, định kỳ hạn trả nợ . Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học
cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay cùng người vay thoả thuận việc định kỳ hạn
trả nợ của toàn bộ số tiền cho vay. Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần
đầu tiên khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ
ngày HSSV kết thúc khoá học. Số tiền cho vay được phân kỳ trả nợ tối đa 6
tháng 1 lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay do ngân hàng và người
vay thoả thuận ghi vào Khế ước nhận nợ.
Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn
ra trường của từng HSSV khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện
khi giải ngân số tiền cho vay kỳ học cuối của HSSV ra trường sau cùng.
Đối với HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính: NHCSXH chỉ cho
vay một lần với thời gian học được vay vốn tối đa không quá 12 tháng. Đối với
những đối tượng này, NHCSXH nơi cho vay và người vay thỏa thuận phát tiền
vay nhiều lần hoặc một lần cho cả năm học, đây cũng là số tiền giải ngân lần
cuối cho người vay nếu người vay đã không còn khó khăn theo qui định. Vì vậy,
ngân hàng phải cùng hộ vay tiến hành thỏa thuận kỳ hạn trả nợ ngay. Trường
hợp hộ đã nhận tiền vay đủ 12 tháng nhưng hộ gia đình vẫn còn khó khăn hoặc
lại khó khăn tiếp và đủ điều kiện được nhận tiền vay 12 tháng tiếp theo, khi giải
ngân khoản vay này ngân hàng nơi cho vay tiếp tục định kỳ hạn nợ, thời hạn trả
nợ bao gồm của thời hạn trả nợ của số tiền giải ngân trước đây và thời hạn phát
tiền vay lần này, đồng thời điều chỉnh thời hạn trả nợ trên khế ước trên máy. Đối
với trường hợp HSSV đã vay vốn sau khi tốt nghiệp đi nghĩa vụ quân sự nếu còn
dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH thì số
dư nợ đó được kéo dài thời gian trả nợ nhưng tối đa không quá 24 tháng kể từ
ngày HSSV nhập ngũ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Thứ hai, thu nợ gốc. Việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả nợ đã
thoả thuận trong Khế ước nhận nợ. Trường hợp người vay có khó khăn chưa trả
được nợ gốc theo đúng kỳ hạn trả nợ thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp
theo.
Thứ ba, thu lãi tiền vay. Lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận
món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. NHCSXH thoả thuận với người vay
trả lãi theo định kỳ tháng hoặc quý trong thời hạn trả nợ. Trường hợp, người vay
có nhu cầu trả lãi theo định kỳ hàng tháng, quý trong thời hạn phát tiền vay thì
NHCSXH thực hiện thu theo yêu cầu của người vay.
Đối với HSSV đã vay vốn sau khi tốt nghiệp đi nghĩa vụ quân sự nếu còn
dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH thì số
dư nợ đó được miễn lãi tiền vay tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của
HSSV đó, nhưng tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày HSSV nhập ngũ.
Nhà nước có chính sách giảm lãi suất đối với trường hợp người vay trả nợ
trước hạn. Hướng dẫn cụ thể về giảm lãi để khuyến khích trả nợ trước hạn được
thực hiện theo văn bản riêng của NHCSXH. Nếu HSSV đã vay vốn sau khi tốt
nghiệp đi nghĩa vụ quân sự còn dư nợ chương trình cho vay HSSV trả nợ trước
hạn vẫn được thực hiện giảm lãi tiền vay theo quy đinh hiện hành. HSSV vay vốn
đang học ở một Trường Đại học nay bỏ học chuyển sang một trường Đại học
khác, việc trả nợ vay của trường đại học cũ để vay theo trường đại học mới
không được xác định là trả nợ trước hạn, vì vậy không được giảm lãi. - Số tiền
lãi được giảm tính trên số tiền gốc trả nợ trước hạn và thời gian trả nợ trước hạn
của người vay.
Số ngày trả nợ trước hạn được tính từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối
cùng ghi trên khế ước nhận nợ. Trường hợp thời hạn trả nợ chưa ghi trên khế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ước nhận nợ thì ngày trả nợ cuối cùng là ngày cuối cùng của thời gian trả nợ
tối đa theo quy định tại Công văn số 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Tổng giám đốc NHCSXH về Hướng dẫn thực hiện cho vay đối với học sinh,
sinh viên.
Số tiền
lãi được
giảm

Số tiền gốc
Số ngày
=
trả nợ
x
trả nợ
x
trước hạn
trước hạn

Lãi suất cho vay
(%/tháng)
30 ngày

x

50%

Việc thoái trả tiền lãi được giảm tính một lần khi người vay trả hết nợ cho
NHCSXH (cả gốc và lãi) và không vượt quá tổng số lãi tiền vay phải trả của khế
ước đó, cụ thể: Trường hợp tổng số lãi được giảm nhỏ hơn hoặc bằng số tiền lãi
còn phải trả, Ngân hàng thực hiện khấu trừ trực tiếp vào số lãi còn phải trả.
Trường hợp tổng số lãi được giảm lớn hơn số lãi còn phải trả, Ngân hàng thực
hiện thoái trả cho khách hàng phần chênh lệch giữa số lãi được giảm với số lãi
còn phải trả, nhưng số thoái trả không được vượt quá tổng số tiền lãi người vay
đã trả. Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó;
trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, thu lãi sau.
Thứ tư, gia hạn nợ. Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó
khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.
Người vay viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số 09/TD) gửi NHCSXH nơi
cho vay xem xét cho gia hạn nợ. Thời gian cho gia hạn nợ tuỳ từng trường
hợp cụ thể, ngân hàng có thể gia hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản
vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.
Thứ năm, chuyển nợ quá hạn. Trường hợp, người vay không trả nợ đúng
hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì
chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn.
Các khoản nợ đến hạn phát sinh trước ngày giao dịch xã (phường, thị
trấn) tức là các trường hợp hộ vay có nợ đến hạn trong khoảng thời gian từ sau
ngày giao dịch cố định lần trước (tháng trước) đến ngày giao dịch cố định liền kề
lần sau (tháng sau), thì cho phép kéo dài thời hạn xử lý nợ đến hạn vào thời điểm
ngày giao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


dịch cố định liền kề lần sau (tháng sau). Trong thời gian được phép kéo dài thời
hạn xử lý nợ đến hạn này (tức là số ngày tính từ ngày đến hạn trả nợ cuối cùng
đến ngày giao dịch cố định) được coi là thời gian nợ trong hạn và áp dụng lãi
suất nợ trong hạn theo quy định. Đến cuối ngày giao dịch cố định, nếu hộ vay
không trả nợ và không được cho gia hạn nợ hoặc không thuộc diện bị rủi ro lập
hồ sơ đề nghị xử lý thì phải chuyển sang nợ quá hạn tính từ ngày giao dịch cố
định.
- Trường hợp hộ vay đề nghị và có đủ điều kiện cho gia hạn nợ thì ngày
hộ vay đề nghị và ngày Ngân hàng phê duyệt trên Giấy đề nghị gia hạn nợ chậm
nhất là ngày giao dịch cố định tại xã (phường, thị trấn) nơi hộ vay cư trú. Đối
với các trường hợp này, thời gian cho gia hạn nợ được tính kể từ ngày giao dịch
cố định tại xã (phường, thị trấn)
1.1.4. Tầm quan trọng của cho vay đối với học sinh, sinh viên ở nước ta
Trong bối cảnh Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửa
hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là Việt Nam đã gia nhập WTO. Đảng và Nhà nước
ta lại càng chú trọng tới sự nghiệp giáo dục đào tạo. Giáo dục đào tạo là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân. Để phát triển sự
nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lức, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nước, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân
giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
Tuy nhiên có một thực tế đáng lo ngại ở nước ta hiện nay là HSSV có
hoàn cảnh khó khăn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số HSSV đang theo học tại các
trường ĐH, CĐ, THCN, học nghề có hoàn cảnh khó khăn, nếu không được sự hỗ
trợ của Nhà nước thì bộ phận HSSV này khó có thể theo học được, đất nước
sẽ mất đi một số lượng lớn nhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảo
không có điều kiện tiếp nhận cán bộ.


Nhận thức được đầy đủ những vấn đề này, ngày 02/03/1998 thủ tướng
Chính phủ đã ký quyết định số 51/1998/QĐ-TTg thành lập Quỹ tín dụng đào tạo
để hỗ trợ vốn cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn. Cho vay HSSV có tác dụng sau
đây:
Thứ nhất, đối với học sinh sinh viên và gia đình.
- Giúp HSSV giải quyết những khó trong thời gian học tập tại trường, để
tiếp tục theo học, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV.
- Giúp HSSV và cha mẹ HSSV ( hoặc người đỡ đầu) xác định rõ trách
nhiệm của mình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người vay sở dụng vốn
vào mục đích học tập tốt để sau này ra trường có việc làm thu nhập trả nợ Ngân
hàng.
Thứ hai, xét về phía Ngân hàng chính sách xã hội. Để thực hiện cho vay
HSSV, NHCSXH huy động nguồn vốn trên thị trường đặc biệt là nguồn trái
phiếu được Chính phủ bảo lãnh để đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn cho đối tượng
thụ hưởng theo qui định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình, NHCSXH ban hành văn
bản về hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay, thu nợ theo hướng đơn giản, dễ thực
hiện, tạo thuận lợi cho người vay; chủ động trong việc xin ý kiến của các Bộ,
ngành đề xuất với Chính phủ kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong
quá trình triển khai để chương trình đảm bảo thực hiện đúng chính sách, đến
đúng đối tượng thụ hưởng. Do đó làm cho công tác quản lsy ngày càng hoàn
thiện
Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, công tác quản lý và thu hồi
nợ đến hạn. Việc NHCSXH chuyển phương thức cho vay trực tiếp HSSV sang
cho vay thông qua hộ gia đình HSSV, tổ chức tốt cho vay, thu nợ, thu lãi tại các
điểm giao dịch xã đã giúp hộ gia đình có ý thức dành dụm từ nguồn thu nhập
tổng hợp của gia đình để trả nợ ngân hàng.


NHCSXH đã phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương, các
cấp, các ngành, các tổ chức Hội, Đoàn thể nhận ủy thác và đặc biệt là Tổ


TK&VV để thường xuyên động viên hộ vay vốn phải ý thức trách nhiệm trong
việc tiết kiệm, tận dụng mọi nguồn thu nhập từ gia đình để trả nợ khi đến hạn.
Triển khai thực hiện tốt chính sách giảm lãi tiền vay đối với người vay trả
nợ trước hạn, nên động viên khuyến khích được trách nhiệm trả nợ của người
vay. Do vậy, nhiều hộ vay đã chủ động và tự nguyện trả nợ trước hạn để được
hưởng chính sách giảm lãi suất tiền vay. Việc trả nợ trước hạn cũng đã góp phần
giảm gánh nặng cho hộ vay khi đến hạn trả nợ cuối cùng đồng thời NHCSXH có
nguồn vốn bổ sung cho vay quay vòng.
Thúc đẩy ngân hàng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát từ Trung ương
đến địa phương. Qua đó những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, bất cập đã được
tháo gỡ, giải quyết kịp thời nên hoạt động cho vay đã nhánh chóng đi vào nề
nếp, ổn định, nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ đã được truyền tải đến đúng đối
tượng thụ hưởng.
Đòi hỏi Ngân hàng thực hiện tốt công tác thu hồi nợ vừa tạo nguồn cho vay
quay vòng, giảm gánh nặng trả nợ cho hộ vay khi đến kỳ trả nợ cuối cùng, vừa
là nhân tố quan trọng để cho Chương trình phát triển bền vững.
Thứ ba, xét về mặt xã hội. Cho vay HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học,
phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất
nước, tạo điều kiện phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và các
đối tượng là người học có hoàn cảnh khó khăn vươn lên; giảm bớt sự thiếu hụt
cán bộ, rút dần khoảng cách chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng
miền, tạo ra khả năng đáp ứng yêu cầu xây dựng bảo vệ đất nước trong giai
đoạn mới, cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp phần đảm bảo an ninh, trật
tự, hạn chế được những mặt tiêu cực.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×