Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu thực trạng mắc bệnh lao AFB (+) ở cộng đồng trên địa bàn huyện mê linh năm 2016

SỞ Y TẾ HÀ NỘI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN MÊ LINH

BÁO CÁO KẾT
QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài :
THỰC TRẠNG MẮC BỆNH LAO PHỔI AFB (+) Ở CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH NĂM 2016

Chủ nhiệm đề tài: Ths.Bs: Nguyễn Kiến Dụ
Thành viên:Bs.CKI –CNYTCC: Nguyễn Huy Nam
Thạc sĩ: Nguyễn Thị Dung
ĐD: Nguyễn Thị Thu Hương
ĐD: Trần Thị Nguyệt

Hà Nội/2016


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................2
1.1. Tình hình bệnh lao hiện nay.............................................................................2
1.1.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới................................................................2
1.1.2. Tình hình bệnh lao ở Việt Nam:................................................................3
1.2. Nghiên cứu về lao phổi....................................................................................3
1.2.1. Một số nét về vi khuẩn lao........................................................................3
1.2.2. Phân loại bệnh lao phổi.............................................................................4
1.2.2.1. Dựa vào xét nghiệm vi khuẩn lao.......................................................4
1.2.2.2. Dựa vào tiền sử điều trị lao.................................................................5
1.2.3. Phát hiện và điều trị bệnh lao.......................................................................5
1.2.3.1. Xác định người nghi lao phổi.................................................................5
1.2.3.2. Các phương pháp và kỹ thuật phát hiện.................................................6
1.2.3.3. Điều trị bệnh lao.....................................................................................7
1.2.4. Nghiên cứu về lâm sàng của lao phổi.......................................................8
1.3. Lao ngoài phổi.................................................................................................9
1.3.1. Lao hạch....................................................................................................9
1.3.2. Lao cột sống..............................................................................................9
1.3.3. Lao kê........................................................................................................9
1.3.4. Lao màng não..........................................................................................10
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................11
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................11
2.2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................11
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu..................................................................11
2.4. Phương pháp chọn mẫu:................................................................................11
2.5. Phương pháp dùng cho nghiên cứu................................................................11


2.5.1. Phỏng vấn................................................................................................11
2.5.2. Khám lâm sàng:…………………………….........................................11
2.5.3. Các phương pháp cận lâm sàng:..............................................................11
2.5.3.1. Phương pháp lấy bệnh phẩm đờm.....................................................11
2.5.3.2. Kỹ thuật xét nghiệm nhuộm Ziehl-Neelsen......................................12
2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu.......................................................................13
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................14
3.1. Tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+) ở đối tượng nghiên cứu....................................14
3.2. Kết quả xét nghiệm đờm................................................................................14
3.3. Thời gian phát hiện bệnh...............................................................................14
3.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp..........................................15
3.5. Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào.......................................................................16
3.6. Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây.......................................................................16


3.7. Tỷ lệ mắc bệnh lao theo giới.........................................................................16
3.8. Tỷ lệ mắc bệnh lao trong nhóm nghiên cứu theo các nhóm tuổi..................17
3.9. Mối liên quan giữa ho có đờm và bệnh lao AFB (+).....................................18
3.10. Mối liên quan giữa sốt về chiều và bệnh lao AFB (+).................................18
Chương 4:BÀN LUẬN............................................................................................19
4.1. Tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+) ở đối tượng nghiên cứu....................................19
4.2. Kết quả xét nghiệm đờm................................................................................19
4.3. Thời gian phát hiện bệnh kể từ khi xuất hiện triệu trứng đầu tiên của bệnh lao
..............................................................................................................................20
4.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp..........................................20
4.5. Tiền sử hút thuốc lá thuốc lào........................................................................21
4.6. Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây.......................................................................21
4.7. Tỷ lệ mắc Lao theo giới tính..........................................................................21
4.8. Tỷ lệ mắc bệnh lao trong nhóm nghiên cứu theo các nhóm tuổi...................22
4.9. Mối liên quan giữa ho có đờm và bệnh lao AFB (+).....................................23


4.10. Mối liên quan giữa sốt về chiều và bệnh lao AFB (+).................................23
Chương 5: KẾT LUẬN............................................................................................25
Chương 6: KHUYẾN NGHỊ....................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................27


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFB
AIDS
BN
CTCLQG
DOTS
HIV
H
E
S
Z
R
PCR
TCYTTG

Vi khuẩn lao kháng cồn, kháng axít
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
Bệnh nhân
Chương trình chống lao quốc gia
Hóa trị liệu ngắn ngày có giám sát trực tiếp
Vi rút gây suy giảm miễn dịch
Isoniazid
Ethambutol
Streptomycin
Pyrazinamid
Rifampicin
Phản ứng nhân gen
Tổ chức y tế thể giới


ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lao xuất hiện từ trước Công Nguyên ở Ấn Độ, Hy Lạp và các nước vùng
Trung Á. Từ năm 1819 đến năm 1865 nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu lâm sàng,
giải phẫu và thực nghiệm bệnh lao nhưng tới năm 1882, nhà bác học người Đức
Robert Koch mới tìm ra vi khuẩn lao là căn nguyên gây bệnh. Từ đó mở ra một kỉ
nguyên mới trong chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh lao [1]. Lần lượt các thuốc
chống lao khác được tìm ra và đưa vào sử dụng, việc điều trị bệnh lao đạt được
nhiều tiến bộ đồng thời với áp dụng rộng rãi việc tiêm phòng lao cho trẻ em bằng
vaccine BCG làm cho tỷ lệ bệnh giảm đáng kể ở nhiều nước trên thế giới [2].
Năm 1993, TCYTTG đã đưa ra thông báo về “sự quay trở lại” của bệnh lao.
Bệnh lao không chỉ gia tăng ở các nước nghèo mà còn tăng ở những nước có nền kinh
tế phát triển. Nước ta là một trong 22 nước có tình hình bệnh lao nặng nề nhất thế giới
[1]. Cùng với lao là đại dịch HIV/AIDS được coi là nguyên nhân hàng đầu làm gia
tăng bệnh lao và tình hình kháng thuốc, là mối quan tâm toàn cầu vì tính chất nghiêm
trọng của nó [2].
Để khống chế và giải quyết căn bệnh này đòi hỏi sự nỗ lực của ngành y tế và
toàn xã hội. Kiến thức về bệnh lao là một trong những vấn để quan trọng trong việc
phòng chống bệnh này. Những người dân hiểu biết về nguyên nhân, cách lây
truyền, các triệu chứng chính và các yếu tố liên quan sẽ giúp cho họ và những
người thân của họ có ý thức đến khám và chữa bệnh sớm. Việc này sẽ giúp hạn chế
lây lan và ngăn ngừa được diễn biến nặng của bệnh [3].
Để phát hiện được những bệnh nhân mắc lao trong cộng đồng ngoài phương
pháp thụ động như người bệnh tự đến cơ sở y tế khám chúng tôi đã chủ động tuyên
truyền khám phát hiện tại cơ sở nhằm bảo vệ chăm sóc sức khỏe người dân địa
phương góp phần làm ổn định tính hình kinh tế xã hội của huyện nhà. Chúng tôi
thực hiện đề tài “ Nghiên cứu thực trạng mắc bệnh lao AFB (+) ở cộng đồng
trên địa bàn huyện Mê Linh năm 2016” nhằm hai mục tiêu:
1


1. Xác định tỷ lệ mắc lao ở đối tượng có triệu chứng lâm sàng nghi lao
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới tình trạng mắc lao phổi AFB (+) trên
địa bàn huyện Mê Linh.

2


Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình bệnh lao hiện nay.
1.1.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới
Bệnh lao đã tồn tại trong xã hội loài người từ hàng ngàn năm nay và là
một bệnh hết sức phổ biến. Bệnh có thể gặp ở mọi châu lục, mọi quốc gia trên
thế giới [5]. Trước năm 1944, khi chưa có các thuốc chống lao đặc hiệu ra đời
bệnh lao được coi là một trong “ Tứ chứng nan y” và là nỗi khiếp đảm của loài
người.
Năm1944, thuốc kháng sinh Streptomycin ra đời, tiếp sau đó vào những
năm 50 và 60, hàng loạt thuốc chống lao khác được phát minh và đưa vào sử
dụng như H, E, Z, R, S ...đã cải thiện hẳn tình hình bệnh lao. Vì vậy trong hơn 2
thập kỷ (1962 -1986) trong nhiều hội nghị quốc tế người ta đã đề cập đến vấn đề
thanh toán bệnh lao [4].
Tháng 4/1993, sau hơn 100 năm tìm ra vi khuẩn lao TCYTTG đã báo
động tới các nước sự quay trở lại của bệnh lao với tuyên bố "Bệnh lao là một
khẩn cấp toàn cầu" [7]
Theo báo cáo của TCYTTG - 2008 [3] đã ước tính tình hình dịch tễ bệnh
lao như sau:
+ 1/3 dân số thế giới đã nhiễm lao.
+ 9,2 triệu người bệnh nhân lao mới xuất hiện trong năm tương đương tỷ
lệ 139/100.000 dân.
+ 14,4 triệu người bệnh lao cũ và mới lưu hành.
+ 4,1 triệu người bệnh lao phổi AFB (+), (tương đương 62/100.000) bao
gồm 0,7 triệu trường hợp HIV (+).
+ 1,7 triệu người chết do lao.
+ 98% số người chết ở các nước đang phát triển.
+ 0,5 trường hợp mắc lao đa kháng thuốc
2


+ Số người bệnh lao chủ yếu tập trung ở các nước Ấn Độ, Trung Quốc,
Indonesia, Nam phi và Nigeria.
1.1.2. Tình hình bệnh lao ở Việt Nam:
Năm 2006, dự án phòng, chống bệnh lao Quốc gia phối hợp với tổ chức y
tế thế giới ước tính chỉ số dịch tễ bệnh lao như sau:
- Dân số:

86,2 triệu dân

- Tỷ lệ người bệnh lao mới các thể;

173/100.000 dân

- Tỷ lệ bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới:

77/100.000 dân

- Tỷ lệ hiện mắc các thể

225/100.000 dân

- Tỷ lệ tử vong do lao:

23/1000.000 dân

- Tỷ lệ kháng đa thuốc ở bệnh nhân lao mới:

2,7%

- Tỷ lệ kháng đa thuốc ở người bệnh lao đã điều trị: 19%
Việt Nam đứng thứ 12 trong 22 quốc gia có tỷ lệ bệnh lao cao trên thế giới
[3].
Còng theo số liệu của Chương trình chống lao quốc gia (CTCLQG), số
bệnh nhân lao phát hiện năm sau thường cao hơn năm trước.
1.2. Nghiên cứu về lao phổi
1.2.1. Một số nét về vi khuẩn lao:
Vi khuẩn lao do Robert Koch tìm ra vào năm 1882, thuộc họ
Mycobacteriae, là những trực khuẩn mảnh, kích thước khoảng 0,5 x 2-5 µm.
Chúng không có vỏ, không có lông và không có nha bào. Trong bệnh phẩm trực
khuẩn lao thường đứng thành từng đám nối đầu vào nhau. Trên tiêu bản nhuộm
Ziehl- Neelsen, vi khuẩn bắt màu đỏ của fucsin [8].
* Một số đặc điểm sinh học.
- Sự bền vững của vi khuẩn với môi trường bên ngoài: ở điều kiện tự
nhiên, vi khuẩn có thể tồn tại 3-4 tháng. Trong phòng thí nghiệm người ta có thể
3


bảo quản vi khuẩn trong nhiều năm. Dưới ánh nắng mặt trời vi khuẩn bị chết trong
vòng 1,5 giờ. Khi chiếu tia cực tím chúng chỉ tồn tại được 2-3 phút. Ở 42 0 C vi
khuẩn ngừng phát triển và chết sau 10 phút ở 80 0 C. Đờm của bệnh nhân lao trong
phòng tối, sau 3 tháng vi khuẩn vẫn tồn tại và giữ được độc lực. Nhưng khi đun sôi
đờm trong 5 phút chúng đã bị chết,với cồn 900 vi khuẩn tồn tại được 3 phút, trong
acid Phenic 5% vi khuẩn chết ngay sau 1 phút [9].
- Vi khuẩn lao là loại vi khuẩn hiếu khí, trong môi trường phát triển cần
có đủ oxy. Do đó vi khuẩn thường khu trú ở phổi và số lượng vi khuẩn nhiều
nhất là ở trong các hang lao có phế quản thông.
- Trong điều kiện bình thường vi khuẩn lao sinh sản chậm (trung bình 2024giờ/1lần) nhưng có khi hàng tháng, thậm chí “nằm vùng” ở tổn thương rất lâu
mà không bị chết (vi khuẩn tồn tại dai dẳng) khi gặp điều kiện thuận lợi chúng
lại phát triển [9].
* Vấn đề kháng thuốc của vi khuẩn lao
- Có nhiều loại kháng thuốc trong đó có kháng thuốc tự nhiên: Khi vi
khuẩn đạt được một số nhất định thì có một vi khuẩn (do đột biến trong gen )
kháng lại thuốc chống lao, tỷ lệ đột biến này tuỳ vào từng loại thuốc. Với
Rifampicin (R) tỷ lệ đột biến là 10 -8 nghĩa là khi có 10+8 vi khuẩn trong tổn
thương (tương đương với số lượng vi khuẩn trong hang lao có đường kính 2cm,
có phế quản thông) thì có một vi khuẩn kháng lại R. Tỷ lệ đột biến còn ít hơn
đối với H (10-6) Z (10-6), S (10-6), E(10-6) [9].
1.2.2. Phân loại bệnh lao phổi: theo CTCLQG (2009) [3]
1.2.2.1. Dựa vào xét nghiệm vi khuẩn lao

- Lao phổi AFB (+)
Thỏa mãn 1 trong những tiêu chuẩn sau:
+ Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB (+) từ 2 mẫu đờm khác nhau.
+ Một tiêu bản đờm AFB (+) và có hình ảnh lao tiến triển trên Xquang
phổi.
4


+ Một tiêu bản đờm AFB (+) và nuôi cấy (+).
Riêng đối với người bệnh HIV (+) cần có ít nhất 1 tiêu bản xét nghiệm
đờm AFB(+) được coi là lao phổi AFB(+).
- Lao phổi AFB (-)
Thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB (-) qua 2 lần thăm khám, mỗi lần xét
nghiệm 03 mẫu đờm cách nhau 2 tuần và có tổn thương nghi lao tiến triển
trên phim Xquang phổi và được hội chẩn với bác sỹ chuyên khoa lao.
+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB (-) nhưng nuôi cấy (+)
Riêng đối với người bệnh HIV(+) chỉ cần ≥ 2 tiêu bản đờm AFB(-), điều
trị kháng sinh phổ rộng không thuyên giảm, có hình ảnh Xquang phổi nghi
lao và bác sĩ chuyên khoa quyết định là lao phổi AFB(-)
1.2.2.2. Dựa vào tiền sử điều trị lao
- Bệnh nhân lao phổi mới: Bệnh nhân chưa bao giờ dùng thuốc hoặc mới
chỉ dùng thuốc lao dưới 1 tháng.
- Bệnh nhân tái phát: Bệnh nhân đã điều trị lao, được thầy thuốc xác định
là khỏi bệnh, hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại AFB (+).
- Bệnh nhân thất bại: Bệnh nhân còn vi khuẩn lao trong đờm từ tháng điều
trị thứ 5 trở đi.
- Bệnh nhân điều trị lại sau bỏ điều trị: Bệnh nhân không dùng thuốc trên
tháng trong quá trình điều trị, sau đó quay lại điều trị với AFB (+) trong đờm.
- Chuyển đến: Người bệnh được chuyển từ đơn vị khác đến để tiếp tục
điều trị.
- Bệnh nhân lao phổi mãn tính: BN vẫn còn vi khuẩn lao trong đờm sau
khi đã dùng công thức tái trị có giám sát chặt chẽ việc dùng thuốc.
1.2.3. Phát hiện và điều trị bệnh lao
1.2.3.1. Xác định người nghi lao phổi [3]
Người nghi lao phổi có thể xác định qua các triệu chứng thường gặp như:
5


- Ho kéo dài trên 2 tuần (ho khan, ho có đờm, ho ra máu) là triệu chứng
lao quan trọng nhất.
Có thể kèm theo:
- Gầy sút, kém ăn, mệt mỏi
- Sốt nhẹ về chiều
- Ra mồ hôi trộm ban đêm
- Đau ngực, đôi khi khó thở.
Nhóm nguy cơ cao cần chú ý:
- Người nhiễm HIV/AIDS
- Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây,đặc biệt trẻ em
- Người mắc các bệnh mạn tính: Loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường.....
- Người nghiện ma túy, rượu, thuốc lá, thuốc lào
- Người sử dụng các thuốc giảm miễn dịch kéo dài như Corticoid, hóa
chất điều trị ung thư.
1.2.3.2. Các phương pháp và kỹ thuật phát hiện [10]
* Các phương pháp phát hiện
- Phát hiện chủ động: Cán bộ Y tế chủ động xuống xã phường, để tìm
bệnh nhân nhằm bảo vệ chăm sóc sức khỏe người dân địa phương góp phần làm
ổn định tính hình kinh tế xã hội của cơ sở. Đây là phương pháp chủ động đối với
thầy thuốc, nhưng thụ động đối với bệnh nhân.
- Phát hiện thụ động: Khi bệnh nhân thấy xuất hiện các triệu chứng hô hấp
nghi lao, chủ động đến cơ sở y tế khám bệnh và xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn
lao. Bằng phương pháp này, người thầy thuốc hoàn toàn thụ động, song có thể
phục vụ được số đông bệnh nhân và dân cư trong địa bàn quản lý trong thời gian
dài.
* Các kỹ thuật phát hiện
6


- Xét nghiệm đờm trực tiếp tìm vi khuẩn lao bằng phương pháp nhuộm
Ziehl- Neesen.
- Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao.
- Chụp Xquang phổi.
- Các kỹ thuật mới khác để xác định vi khuẩn lao; như PCR, MGIT.
1.2.3.3. Điều trị bệnh lao [3]
Chương trình chống lao Việt Nam quy định 5 thuốc chống lao thiết yếu
là : Isoniazid (H), Rifampicin (R), Pyrazinamid (Z), Streptomycin (S) và
Ethambutol (E).
Phác đồ điều trị I : 2S(E)HRZ/6HE hoặc 2S(E)HRZ/4RH ( Chỉ áp
dụng khi thực hiện kiểm soát trực tiếp cả giai đoạn duy trì) :
- Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng gồm 4 loại thuốc dùng hàng ngày
E có thể thay thế cho S.
- Giai đoạn duy trì kéo dài 6 tháng gồm 2 loại thuốc là H và E dùng
hàng ngày hoặc 4 tháng gồm 2 loại thuốc R và H dùng hàng ngày.
Chỉ định cho các trường hợp người bệnh lao mới ( chưa điều trị lao bao
giờ hoặc đã điều trị lao nhưng dưới 1 tháng)
Phác đồ điều trị II :2SHRZE/1HRZE/5H3R3E3 :
- Giai đoạn tấn công kéo dài 3 tháng, 2 tháng đầu tiên với cả 5 loại
thuốc chống lao thiết yếu (SHRZE) dùng hàng ngày, 1 tháng tiếp theo với 4 loại
thuốc (HRZE) dùng hàng ngày.
- Giai đoạn duy trì kéo dài 5 tháng với 3 loại thuốc H, R và E dùng 3 lần
1 tuần.
Chỉ định cho các trường hợp người bệnh lao tái phát, thất bại phác đồ I,
điều trị lại sau bỏ điều trị, một số thể lao nặng và phân loại lao khác ( phân loại
theo tiền sử điều trị).
7


Phác đồ điều trị III : 2HRZE/4HR hoặc 2HRZ/4HR :
- Giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng gồm 4 loại thuốc (HRZE) hoặc 3
loại thuốc (HRZ) dùng hàng ngày, điều trị cho tất cả các thể lao trẻ em.
- Giai đoạn duy trì kéo dài 4 tháng gồm 2 loại thuốc là H và R dùng
hàng ngày.
Chỉ định cho tất cả các thể lao ở trẻ em. Trong trường hợp lao trẻ em ở thể
nặng có thể cân nhắc dùng phối hợp với S.
1.2.4. Nghiên cứu về lâm sàng của lao phổi
Ở Việt Nam, Bùi Đức Dương, Hồ Sỹ Dưỡng (1994), nghiên cứu 693 bệnh
nhân lao phổi mới ở Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc lao ở lứa tuổi 25 – 44 chiếm
51,31%, triệu chứng hay gặp là ho khạc đờm 68,7%, tổn thương cơ bản trên
Xquang là thâm nhiễm 58,9%, trong đó chủ yếu là thâm nhiễm không hang
65,3% [11]. Nguyễn Văn Tiêm và CS (1989), cũng nhận thấy bệnh nhân lao ở
lứa tuổi 15– 50 chiếm tỷ lệ 69% [15].
Nguyễn Phương Hoa (1995), nghiên cứu về lao phổi mới AFB (+) thấy
tỷ lệ phát hiện bệnh trong 2 tháng đầu là 56,05% [12]. Phan Thị Quế (2005),
nghiên cứu 400 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) điều trị tại Bệnh viện lao và
một số huyện ở tỉnh Thái Bình từ tháng 10/2004 đến tháng 6/ 2005 thấy: tuổi
mắc bệnh chủ yếu trên 65 chiếm 42,5%; Tỷ lệ mắc ở nam nhiều hơn nữ 1,8 lần
(64,3% và 35,7%); triệu chứng lâm sàng chính khiến bệnh nhân đi khám bệnh là
ho khạc đờm kéo dài 70,1%; gầy sút cân 36,5%, sốt về chiều 26,8%; về thời
gian chẩn đoán bệnh đa số bệnh nhân được phát hiện bệnh sớm trong thời gian 2
tháng đầu chiếm 68,8% [14].
Trần Thị Xuân Phương (1999), nghiên cứu về lao phổi mới AFB (+) thấy:
tỷ lệ mắc lao phổi ở nam giới cao hơn gấp 2,3 lần so với nữ giới trong cả hai
nhóm bệnh nhân; lứa tuổi 15 – 44 trong nhóm nghiên cứu có tỷ lệ mắc lao cao
chiếm 53,4% và 73,3%; tỷ lệ mắc lao ở lứa tuổi 55 – 64 cũng khá cao 28,5%;
tỷ lệ bệnh nhân được phát hiện bệnh sớm trong vòng hai tháng trong hai nhóm
8


nghiên cứu là 56,7% và 66,7%; các triệu chứng lâm sàng khi bệnh nhân vào
viện gặp với tỷ lệ cao trong cả hai nhóm là: ho có đờm, sốt nhẹ về chiều, đau
ngực và gầy sút cân [13].
1.3. Lao ngoài phổi [3]
1.3.1. Lao hạch
Lâm sàng: Vị trí thường gặp nhất là hạch cổ, điển hình là dọc cơ ức đòn
chũm, nhưng cũng có thể ở các vị trí khác. Hạch sưng to, lúc đầu hạch chắc,
riêng rẽ, di động tự do, sau đó hạch nhuyễn hóa, dính vào nhau và tổ chức
dưới da, kém di động, chuyển thành áp xe, rò mủ mạn tính, có thể khỏi và để
lại sẹo xấu.
Chẩn đoán xác định: tiêu bản xác định thấy chất hoại tử bã đậu, tế bào
bán liên, nang lao, nhuộm soi tìm thấy AFB, nuôi cấy tìm vi khuẩn lao.
1.3.2. Lao cột sống
Lâm sàng: đau lưng, hạn chế vận động, đau tại chỗ tương ứng với đốt
sống bị tổn thương, giai đoạn muộn gây biến dạng gù cột sống hoặc có dấu hiệu
chèn ép tủy, liệt.
Cận lâm sàng: chụp Xquang cột sống thấy hẹp khe đốt, có thể thấy mảnh
xương chết vì áp xe lạnh cột sống.
Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng và các đặc điểm tổn thương trên
Xquang cột sống. Nếu có áp xe lạnh, xét nghiệm mủ áp xe tìm AFB cho tỷ lệ
dương tính cao. Sinh thiết tổ chức cho phép chẩn đoán mô bệnh tế bào.
1.3.3. Lao kê
Là thể lao khó chẩn đoán, thường nhầm với một số bệnh khác
Lâm sàng: Triệu chứng lâm sàng thường rầm rộ với triệu chứng toàn thân
nhiều hơn là triệu chứng hô hấp, sốt cao liên tục, kéo dài không rõ nguyên nhân.
Có thể gặp bệnh cảnh lâm sàng không rầm rộ
Chẩn đoán xác định: Thể hiện điển hình có bệnh cảnh lâm sàng nặng, cấp
tính, Xquang phổi có nhiều nốt mờ kích thước nhỏ, đậm độ đều và lan tỏa phân

9


bố khắp 2 phổi. Xét nghiệm vi khuẩn lao tại các mẫu bệnh phẩm (đờm, nước
tiểu, máu) có thể dương tính.
1.3.4. Lao màng não
Lâm sàng: Bệnh cảnh viêm màng não khởi phát bằng đau đầu tăng dần và
rối loạn tri giác. Khám thường thấy có dấu hiệu cổ cứng và dấu hiệu Kernig (+).
Có thể có dấu hiệu tổn thương dây thần kinh sọ não và dấu hiệu thần kinh khu
trú. Các tổn thương tủy sống có thể gây ra liệt 2 chi dưới
Cận lâm sàng: Xét nghiệm sinh hóa, tế bào và vi khuẩn dịch não tủy. Dịch
não tủy áp lực tăng, dịch có thể trong, vàng chanh, có khi vẩn đục. Bạch cầu
trong dịch não tủy tăng và lympho chiếm ưu thế. Xét nghiệm sinh hóa thấy
protein và đường giảm. Xét nghiệm soi trực tiếp tìm AFB có thể dương tính
trong một số ít trường hợp.
Chẩn đoán xác định: Dựa vào bệnh cảnh lâm sàng và xét nghiệm dịch não
tủy, loại trừ các căn nguyên khác.

10


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn chọn đối tượng:
+ Đối tượng nghiên cứu là người từ 18 tuổi trở lên
+ Có triệu trứng lâm sàng nghi lao: ho kéo dài trên 2 tuần, ho ra máu, tức
ngực, khó thở, sút cân.
+ Có hộ khẩu hoặc thường trú tại địa phương ít nhất 6 tháng
+ Tự nguyện tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Ngoài độ tuổi nghiên cứu
+ Thần kinh bất thường
+ Không có hộ khẩu hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương
+ Từ chối tham gia nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại 18 xã thuộc huyện Mê Linh.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2016 – 9/2016.
2.4. Phương pháp chọn mẫu: Mỗi xã lập danh sách và chọn toàn bộ những
người lớn có triệu chứng nghi lao. Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn.
Mỗi xã chọn 30 người.
2.5. Phương pháp dùng cho nghiên cứu
2.5.1. Phỏng vấn: Tuổi, nghề nghiệp, hiểu biết về kiến thức bệnh lao, tiền sử
bản thân.
2.5.2. Khám lâm sàng: Nghe phổi, xác định các triệu trứng lâm sàng ban đầu
của bệnh nhân.
2.5.3. Các phương pháp cận lâm sàng:
2.5.3.1. Phương pháp lấy bệnh phẩm đờm.

11


- Hướng dẫn bệnh nhân lấy bệnh phẩm đờm vào cốc đựng bệnh phẩm đã
được nghi rõ tên, tuổi, địa chỉ, ngày lấy mẫu.
- Lấy 2 mẫu đối với bệnh nhân phát hiện
Mẫu số 1: Là mẫu được lấy trực tiếp ngay khi bệnh nhân đến khám.
Mẫu số 2: Là mẫu được lấy vào sáng hôm sau khi vừa mới ngủ dậy.
2.5.3.2. Kỹ thuật xét nghiệm nhuộm Ziehl-Neelsen
Bước 1: Làm tiêu bản
Ghi số xét nghiệm lên tiêu bản:
- Chọn lam kính mới, sạch, không vết xước.
- Ghi số xét nghiệm lên lam kính với tử số là số xét nghiệm, mẫu số là số
thứ tự mẫu đờm. Đối chiếu, kiểm tra cẩn thận tránh nhầm lẫn.
Bước 2: Dàn tiêu bản:
- Mở nắp cốc đờm nhẹ nhàng tránh tạo hạt mù.
- Bẻ que phết đờm tạo đầu xước.
- Dùng đầu xước của que lấy phần đờm nhầy mủ đặt lên giữa lam kính.
- Đậy nắp cốc đờm.
- Dàn đờm đều tay, liên tục, mịn trên lam theo hình xoắn ốc hoặc theo
kiểu tóc rối, kích thước 1x 2cm.
- Bỏ que vào dung dịch khử khuẩn.
- Để khô tiêu bản ở nhiệt độ phòng
Bước 3: Nhuộm tiêu bản
Cố định tiêu bản:
Đưa tiêu bản qua ngọn lửa đèn cồn 2-3 lần, mỗi lần 2-3 giây, mặt tiêu bản
ngửa lên trên.
Tiến hành nhuộm:
Xếp tiêu bản lên giá nhuộm, mặt tiêu bản quay lên trên.
- Nhuộm Fucshin:
+ Phủ đầy fucshin đã lọc lên bề mặt tiêu bản, hơ nóng nhẹ cho đến khi
bốc hơi, để 5 phút. Rửa sạch fucshin bằng nước sạch.
- Tẩy màu:
12


+ Phủ đầy dung dịch cồn axit lên bề mặt tiêu bản, để 3 phút. Rửa sạch tiêu
bản. (Nếu màu còn đậm thì tẩy thêm lần 2, khi còn màu hồng cánh sen là được).
- Nhuộm nền:
+ Phủ đầy dung dịch xanh methylen lên bề mặt tiêu bản, để 30 giây -1
phút, rửa sạch tiêu bản, để khô ở nhiệt độ phòng.
Bước 4: Soi kính
Chuẩn bị kính hiển vi. Đặt tiêu bản lên mâm kính, mặt tiêu bản quay lên
trên.
- Nhỏ một giọt dầu lên tiêu bản, không chạm đầu nhỏ giọt xuống tiêu bản
tránh lây nhiễm. Soi vật kính x100, soi theo đường zic zac.
- Đọc 100 vi trường khoảng 5 phút. AFB bắt màu đỏ tương phản với nền
xanh, hình que mảnh, thỉnh thoảng có hạt nhiễm sắc, đứng riêng lẻ hoặc xếp
thành đám.
- Đếm số lượng AFB (nếu có) và ghi kết quả.
Bước 5: Nhận định kết quả:
- Đọc kết quả theo “Thang định lượng kết quả của WHO/ IUALD”
Số lượng AFB

Phân loại kết quả

Số VT cần đọc

Không thấy AFB

Âm tính

100 VT

1-9 AFB/ 100VT

Ghi số cụ thể

100 VT

10-99 AFB/ 100 VT

1+

100 VT

1-10 AFB/ 1 VT

2+

50 VT

>10 AFB/ 1 VT

3+

20 VT

2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu điều tra được nhập và xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm
R 3.2.2 phiên bản năm 2015.

13


Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+) ở đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 1: Tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+)
Nhận xét: Tỷ lệ phát hiện lao phổi dương tính trong nhóm đối tượng nghiên cứu
chiếm 5,19%, âm tính chiếm tỷ lệ 94,81%.
3.2. Kết quả xét nghiệm đờm
Bảng 1.

Kết quả xét nghiệm đờm
1-9 AFB/ 100 VT
Dương tính 1(+)
Dương tính 2(+)
Dương tính 3(+)
Âm tính
Tổng

Số bệnh nhân
2
15
5
6
512
540

Tỷ lệ %
0,37
2,77
0,93
1,11
94,81
100

Nhận xét: Tỷ lệ dương tính 1 (+) ở bệnh nhân lao phổi chiếm tỷ lệ cao nhất
(2,77 %), thấp nhất là tỷ lệ dương tính 1-9 AFB/ 100 VT 0,37%.

3.3. Thời gian phát hiện bệnh
14


Bảng 2
Thời gian
Dưới 2 tháng
2-6 tháng
Trên 6 tháng
Tổng số

Số bệnh nhân
21
6
1
28

Tỷ lệ %
75
21,43
3,57
100

Nhận xét: Các đối tượng AFB (+) có thời phát hiện bệnh dưới 2 tháng chiếm tỷ
lệ cao nhất (3,89 %).
3.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Bảng 3

STT
1
2
3

Nghề nghiệp
Làm ruộng
Công nhân
Nội trợ

Số đối tượng nghiên cứu
197
76
33

Tỷ lệ %
36,48
14,07
6,11

4
5

Khác (Hưu trí, mất sức)
Tổng số

234
540

43,33
100

Nhận xét: Nghiên cứu của chúng tôi trên 540 đối tượng có triệu chứng lâm sàng
nghi lao thấy nhóm đối tượng hưu trí, mất sức chiếm tỷ lệ cao nhất 43,33%, đối
tượng làm ruộng chiếm 36,48%, thấp nhất là đối tượng nội trợ chỉ chiếm 6,11%.
15


3.5. Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào

Nhận xét: 22,78% đối tượng nghiên cứu có hút thuốc lá, thuốc lào. Tỷ lệ không
hút thuốc chiếm 77,22%.
3.6. Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây
Tiền sử tiếp xúc
Không tiếp xúc
Có tiếp xúc
Tổng

N
471
69
540

Tỷ lệ %
87,22
12,77
100

Nhận xét: 87,22% đối tượng nghiên cứu không tiếp xúc với nguồn lây bệnh. Tỷ
lệ đối tượng tiếp xúc với nguồn lây bệnh chiếm 12,77%.
3.7. Tỷ lệ mắc bệnh lao theo giới
Bảng 4. Phân bố mắc bệnh lao theo giới tính
Tổng số đối tượng nghiên cứu
Số trường hợp phát hiện mắc lao
Tỷ lệ %

Nữ
262
11
4,2

16

Nam
278
17
6,12


Nhận xét: Tỷ lệ mắc bệnh lao ở nam giới cao hơn nữ giới 1,46 lần.

3.8. Tỷ lệ mắc bệnh lao trong nhóm nghiên cứu theo các nhóm tuổi
Bảng 5. Phân bố mắc bệnh lao theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

Số đối tượng

Số bệnh nhân Tỷ lệ %
mắc bệnh
lao

<30 tuổi

6

2

33,33

30-39 tuổi

61

3

4,92

40-49 tuổi

37

5

13,51

50-59 tuổi

226

6

2,65

Từ 60 tuổi trở lên 182

12

6,59

Tổng cộng

28

5,19

540

Nhận xét: Nghiên cứu của chúng tôi trên 540 đối tượng có triệu chứng lâm sàng
nghi lao có tỷ lệ mắc bệnh lao AFB (+) phân bố theo độ tuổi như sau:Tỷ lệ
phát hiện lao phổi dương tính trong độ tuổi < 30 chiếm tỷ lệ AFB dương
tính cao nhất 33,33%, độ tuổi 30- 39 chiếm tỷ 4,92%, 40-49 tuổi chiếm
13,51%, tỷ lệ dương tính thấp nhất là độ tuổi 50-59 (2,65%).

17


3.9. Mối liên quan giữa ho có đờm và bệnh lao AFB (+)
Ho có đờm

Ho có đờm

Không bị ho

P

OR

4,326 e-06

21,6

có đờm
Bệnh nhân

SL

%

SL

%

Dương tính

27

5

1

0,19

Âm tính
Tổng số

282
309

52,22
57,22

230
231

42,59
42,78

Nhận xét: Trong 540 đối tượng nghiên cứu tỷ lệ người ho có đờm chiếm
57,22%. Những người ho có đờm nguy cơ mắc lao phổi AFB (+) cao gấp 21,6
lần so với nhóm không mắc. Kết quả này có ý nghĩa thống kê với P = 4,326 e-06.
3.10. Mối liên quan giữa sốt về chiều và bệnh lao AFB (+)
Sốt về chiều

Sốt về chiều

Không bị

P

OR

sốt về chiều
Bệnh nhân

SL

%

SL

%

Dương tính

7

1,3

21

3,89

Âm tính
Tổng số

44
51

8,14
9,44

468
489

86,67
90,5

0,01

3,5

6
Nhận xét: Đối tượng có triệu chứng sốt về chiều chiếm 9,44%. Những người có
triệu chứng sốt về chiều có nguy cơ mắc lao AFB (+) cao gấp 3,5 lần nhóm
người không mắc triệu chứng này.

18


Chương 4:BÀN LUẬN
4.1. Tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+) ở đối tượng nghiên cứu


Trong số 540 đối tượng nghiên cứu chúng tôi ghi nhận có 28 trường hợp

có xét nghiệm đờm dương tính với AFB chiếm tỷ lệ 5,19%, âm tính chiếm
94,81%. Kết quả này thấp hơn kết quả nghiên cứu của một số tác giả như: Lê
Kim Đức (2010) khi nghiên cứu về thực trạng phát hiện, quản lý
và điều trị bệnh nhân lao là nông dân tại BVLBP tỉnh Thanh Hoá
trong 5 năm từ 2005 đến 2009 có kết quả dương tính trên tổng
số

người

nghi

lao

được

thử

đờm



12,8% trong một năm [23]; Hoàng Như Dũng và cộng sự (2009)
khi nghiên cứu đánh giá về tình hình bệnh lao tại huyện Phú
Vang có tỷ lệ xét nghiệm đờm dương tính chiếm 44,1% [16];
Trần Huy Nghĩa khi nghiên cứu kiến thức về bệnh lao của các đối tượng có triệu
chứng nghi ngờ lao tại huyện Cẩm Xuyên có tỷ lệ phát tỷ lệ phát hiện lao phổi
AFB dương tính là 17,5% 17; Theo báo cáo tổng kết của CTCLQG giữa kỳ
giai đoạn 2001-2005 thì tỷ lệ này là 59,5% 23. Sự khác biệt này có thể là do
khoảng cách địa lý, yếu tố con người, môi trường nghiên cứu khác nhau dẫn tới
tỷ lệ mắc lao cũng khác nhau.


Chúng tôi nhận thấy rằng để tăng tỷ lệ phát hiện bệnh

nhân AFB (+) trên địa bàn huyện thì chương trình phòng chống
lao cần có biện pháp tăng cường khám sàng lọc phát hiện một
cách chủ động những người tiếp xúc với nguồn lây hoặc đối
tượng có nguy cơ cao. Đấy mạnh công tác truyền thông, giáo dục
sức khoẻ phòng bệnh lao tại cộng đồng, tích cực chuyển người
có triệu chứng nghi lao từ xã đến huyện để xét nghiệm.
4.2. Kết quả xét nghiệm đờm


Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ dương tính 1(+) chiếm

tỷ lệ cao nhất 2,77%, dương tính 2 (+) chiếm 0,93%, dương tính
3(+) chiếm tỷ lệ 1,11%, thấp nhất là dướng tính 1-9AFB/100VT
19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×