Tải bản đầy đủ

Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitoid mỏ hải sư đen trên cơ sở phân tích tổng hợp tài liệu ĐVLGK và thuộc tính địa chấn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGUYỄN ANH ĐỨC

ĐẶC ĐIỂM NỨT NẺ TRONG ĐÁ MÓNG GRANITOID
MỎ HẢI SƯ ĐEN TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH TỔNG
HỢP TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN VÀ
THUỘC TÍNH ĐỊA CHẤN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGUYỄN ANH ĐỨC

ĐẶC ĐIỂM NỨT NẺ TRONG ĐÁ MÓNG GRANITOID

MỎ HẢI SƯ ĐEN TRÊN CƠ SỞ PHÂN TÍCH TỔNG
HỢP TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN VÀ
THUỘC TÍNH ĐỊA CHẤN
Ngành.
Mã số.

Kỹ thuật địa vật lý
62520502

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA VẬT LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC.
1. PGS. TS. NGUYỄN VĂN PHƠN
2. TS. NGUYỄN HUY NGỌC

HÀ NỘI – 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong
một công trình nào khác.
Tác giả

Nguyễn Anh Đức


ii

MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Mục lục .......................................................................................................................... ii
Danh mục các bảng ....................................................................................................... iv
Danh mục các hình vẽ .................................................................................................... v
Danh mục các kí hiệu, viết tắt..................................................................................... xvi
Mở đầu ........................................................................................................................ xix
Lời cảm ơn ................................................................................................................ xxiv
CHƯƠNG 1 – ĐẶC ĐIỂM



ĐỊA CHẤT - ĐỊA VẬT LÝ VÙNG NGHIÊN CỨU

TRONG KHUNG CẤU TRÚC BỂ CỬU LONG
1.1 . Vị trí địa lý ........................................................................................................ 1
1.2 . Lịch sử tìm kiếm thăm dò ................................................................................. 1
1.3 . Đặc điểm địa chất, kiến tạo............................................................................... 8
1.3.1. Lịch sử phát triển địa chất ....................................................................... 8
1.3.2. Các pha biến dạng hình thành đứt gãy, đới phá hủy trong móng Hải Sư Đen
............................................................................................................... 11
1.3.3. Cấu trúc địa chất khu vực ...................................................................... 14
1.3.4. Địa tầng khu vực nghiên cứu ................................................................. 17
1.3.5. Hệ thống dầu khí.................................................................................... 24
CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA ĐỘ RỖNG NỨT NẺ TRONG ĐÁ
MÓNG MỎ HẢI SƯ ĐEN
2.1. Tổng quan về đá móng nứt nẻ ......................................................................... 32
2.1.1. Hiện trạng và phương pháp nghiên cứu đá móng nứt nẻ........................ 32
2.1.2. Cơ chế hình thành nứt nẻ trong đá móng granitoid ................................ 37
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chứa của đá móng nứt nẻ. ............ 43
2.2. Đặc điểm địa chất – kiến tạo tầng móng granitoid ở cấu tạo Hải Sư Đen ...... 45
2.2.1. Đặc điểm hình thái cấu trúc móng .......................................................... 45
2.2.2. Thành phần thạch học ............................................................................. 46


3

2.2.3. Hệ thống đứt gãy..................................................................................... 46
2.3. Các phương pháp nghiên cứu đặc điểm nứt nẻ trong đá móng....................... 50
2.3.1. Các phương pháp Địa Chất ..................................................................... 50
2.3.2. Các phương pháp Địa Vật Lý Giếng Khoan........................................... 51
2.3.3. Các phương pháp Địa Chấn .................................................................... 59
2.3.4. Các phương pháp toán học để tổ hợp số liệu .......................................... 65
2.4. Phương pháp, quy trình xây dựng mô hình độ rỗng nứt nẻ trong đá móng mỏ
Hải Sư Đen. ............................................................................................................ 71
2.4.1. Cơ sở dữ liệu ........................................................................................... 71
2.4.2. Các bước thực hiện ................................................................................. 71
CHƯƠNG 3 - ĐẶC ĐIỂM NỨT NẺ TRONG ĐÁ MÓNG GRANITOID MỎ HẢI SƯ
ĐEN THEO TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ
3.1 . Đặc điểm nứt nẻ theo tài liệu Địa Vật Lý Giếng Khoan ................................ 75
3.2 . Đặc điểm nứt nẻ theo tài liệu Địa chấn........................................................... 85
CHƯƠNG 4 - MÔ HÌNH ĐỘ RỖNG NỨT NẺ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NỨT
NẺ TRONG MÓNG MỎ HẢI SƯ ĐEN
4.1. Mô hình độ rỗng nứt nẻ theo phương pháp mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial
Neural Network – ANN) ...................................................................................... 103
4.2. Áp dụng phương pháp Co-Kriging để xây dựng mô hình độ rỗng nứt nẻ. ... 109
4.3. Kiểm tra, so sánh, đối chiếu kết quả ............................................................. 115
4.4. Đánh giá đặc điểm và phân vùng khu vực nứt nẻ mỏ Hải Sư Đen . ............. 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 131
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NCS ........................................................ 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 134


4

DANH MỤC CÁC BẢNG
S T
T
1 êB Đ
ả ộ
n sâ
2 BN
ả h
nậ
3 BĐ
ả ặ
nc
4 BB
ả ả
nn
gg

T
r2
6
7
7
7
8
1
1
7


5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ST

1H
ì
2H
ì
3H
ì
n
4H
ì
n
5H
ì
n
6H
ì
n
7H
ì
n
8H
ì
9H
ì
1H
0ìn
h
1H
1ìn
1H
2ìn
h
1H
3ìn
h

T
ra
V

V

C
ác
k
hả
B
ản
đ
ồS
ơ
đ
ồS
ơ
đ

S
ơ
đ

m
C
ác
C
ác
S
ơ
đ

B
ản
C
ác
m
ặt
Bi
ểu
đ

p

2
2
7
7
8
9
1
0

1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
9


6

S
o

n
h
C
ột
Bi
ểu
đ
ồBi
ểu
đ

Đ

th
ịĐ

th
ịĐ

th

Đ

th
ịĐ

th

M
ô

2
0

2H S
4ì ơ
C
ác
2H đ
5 ì ới
n m
M
ô
2 H hì
6ì n
n h

3
3
3
5

1H
4ìn
h
1H
5ìn
1H
6ìn
h
1H
7ìn
h
1H
8ìn
h
1H
9ìn
h
2H
0ìn
h
2H
1ìn
h
2H
2ìn
h
2H
3ìn

2
1
2
5
2
5
2
6
2
7
2
9
2
9
3
0
3
1

3
7


vii

2H

2H

2H

3H

n
3H

3H

n
3H
3ìn
h
3H
4ìn
3H
5ìn
3H
6ìn
h
2.
3H
7ìn
3H
8ìn
h
3H
9ìn
h
4H
0ìn
h
4H
1ìn

P

P

C
ác
P

n
lo
ại
M
ối
M
ối
q
ua
Bi
ến
đ
ổi
B
ản
M
ặt
T

n
h
p
hầ
n
H

H

th
ốH

th
ốM
ặt
cắ
t
đị
M
ẫu

3
8
3
8
3
9
4
0
4
1
4
1
4
4
4
5
4
5
4
6

4
7
4
8
4
9
4
9

5
0


8

5H
2ìn
h

M
ẫu
p

n
M
ô
Q
u
y
trì
H
ìn
M
ạc
C
ư

n
M
ạn
M
ô
H
à
S
ơ
S
ơ
đ

bi

5H

n
5H

n
5H

n
5H

n

Đ
ặc
tr
ư
Đ
ặc
tr
ư
Đ
ặc
tr
ư
Đ
ặc
tr
ư

4H
2ìn
h
4H
3ìn
4H
4ìn
h
4H
5ìn
4H
6ìn
4H
7ìn
h
4H
8ìn
4H
9ìn
5H
0ìn
5H
1ìn

5
1
5
5
5
6
5
8
6
1
6
2
6
6
6
8
6
8
7
0
7
2

7
5
7
9
8
0
8
1


9

5H

n
5H

n
5H

n
6H

n
6H

n
6H
2ìn
h
6H
3ìn
h
6H
4ìn
h
6H
5ìn
6H
6ìn
h
6H
7ìn
6H
8ìn
h
3.

Đ
ư

n
Bi
ểu
đ
ồS
o

n
h
S
o

n
h
Đ

th
ịĐ

th

Đ

rộ

ặc
đi

C
ác
C
u
be
đị
M
ặt
M
ặt
c
ắt
đ
ịa
cM

6H ặt
9ìn cắ
h t

8
2
8
2
8
3

8
3

8
4
8
5
8
6
8
7
8
7
8
7
8
9
8
9

9
0


10

7H
0ìn
7H
1ìn
h
3.
7H
2ìn
h
3.
7H
3ìn
7H
4ìn
h
3.
7H
5ìn
h
3.
7H
6ìn
7H
7ìn
h
3.

đ

rỗ
n
M
ặt
M
ặt
c
ắt
đ
ịa
cM
ặt
c
ắt
đ
ịa
c
M
ặt
M
ặt
c
ắt
đ
ịa
cM
ặt
c
ắt
đ
ịa
c
M
ặt
M
ặt
c
ắt
đ
ịa
cM

ặt
7H cắ
8ìn t
h đị

9
0
9
1

9
1

9
2
9
2

9
3

9
3
9
4

9
4


11

7H
9ìn

8H
0ìn
h
3.
2
8H
1ìn
h
3.
8H
2ìn

8H
3ìn
h
3.
3
8H
4ìn
h
3.
8H
5ìn

8H
6ìn
h
3.
3


th
M
ặt
M
ặt
c
ắt
đ
ịa
c
h

M
ặt
c
ắt
đ
ịa
c
M
ặt
M
ặt
c
ắt
đ
ịa
c
h

M
ặt
c
ắt
đ
ịa
c
M
ặt
M
ặt
c
ắt
đ
ịa
c
h


9
5

9
5

9
6

9
6
9
7

9
7

9
8
9
8


xii

8H
7ìn
h
3.
8H
8ìn

8H
9ìn
h
3.
3
9H
0ìn
h
3.
9H
1ìn
9H
2ìn
h
3.

M
ặt
c
ắt
đ
ịa
c
M
ặt
M
ặt
c
ắt
đ
ịa
c
h
M
ặt
c
ắt
đ
ịa
c
M
ặt
M
ặt
c
ắt
đ
ịa
cM

9H
3ìn
h
3.

ặt
c
ắt
đ
ịa
c

9H

n
9H

n

L
át
cắ
tL
át
cắ
t

9
9

9
9
1
0
0

1
0
0
1
0
1
0
1

1
0
2

1
0
5
1
0
5


13

9H

n
9H

9H

9H

n
1H

0n
1H

1n
1H

2n
1H
0ìn
3h
1H
0ìn
4h
1H
0ìn
5h
1H
0ìn
6h
1H
0ìn
7h
1H
0ìn
8h
1H
0ìn
9hH
1
1ìn

L
át
cắ
t
P

M
ô
K
iể
m
ch
K
iể
m
ch
K
iể
m
ch
Đ

th
ịB
ản
đ
ồM
ặt
cắ
tM
ặt
cắ
tL
át
cắ
tL
át
cắ
tL
át
cắ
tP

n
b
C
ác

1
0
6
1
0
1
0
1
0
7
1
0
8
1
0
8
1
1
0
1
1
0
1
1
0
1
1
2
1
1
2
1
1
3
1
1
3
1
1
4
1
1


14

1H
1ìn
1h
1H
1ìn
2h
1H
1ìn
3h
1H
1ìn
4h
1H
1ìn
5h
1H
1ìn
6h
1H
1ìn
7h
1H
1ìn
8h
1H
1ìn
9h
1H
2ìn
0hH
1
2ìn
1H
2ìn
1H
2ìn
1H
2ìn

M
ặt
cắ
t
q
M
ặt
cắ
t
q
M
ặt
cắ
t
q
S
o

nS
o

nS
o

nS
o

nS
o

nS
o

nS
ơ
đ

M
ặt
M
ặt
M
ặt
M
ặt

1
1
5
1
1
6
1
1
6
1
1
8
1
1
8
1
1
9
1
1
9
1
2
0
1
2
1
1
2
2
1
2
1
2
1
2
1
2


15

1H
2ìn
5h
4.
1H
2ìn
6h
4.
1H
2ìn
1H
2ìn
8h
1H
2ìn
9h
1H
3ìn
0h
1H
3ìn
1hH
1
3ìn

M
ặt
c
ắt
d

cM
ặt
c
ắt
d

c
K
ết
M
ặt
cắ
tM
ặt
cắ
t
d
M
ặt
cắ
tM
ặt
cắ
t
K
ết

1
2
5

1
2
6

1
2
1
2
7
1
2
8
1
2
9
1
3
0
1
3
0


16

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
S K
T í
1 AM
Nạn
2 HH
Sải
3 BB
Cất
4 BD
Lải
5 CĐ

6 CP
Nh
7 DP
Lh
8 DT
Thờ
9 DT
Sh
1 ĐĐị
0 Va
1 GC
1 Rư
1
Tr
2

1 HH
3 Cyd
1
Đ
4

1
Ki
5 mlô
1 LP
6 Lh
1 LP
7 Lh
1 MC
8 Dhi
1 MM
9 Lạn
Fg
2 PĐ
0 Lo
2
M
1
ét
2 mM
2 Dili
2 mM
3
ili
2 NP
4 Ghổ
2 NĐ
5 Pộ


xvii

2
6
2
7
2
8
2
9
3
0
3
1
3
2
3
3
3
4
3
5
3
6
3
7
3
8
3
9
2
8
2
9
3
0
3
1
3
2
3
3
3
4
3
5
3
6
3
7
3
8
3
9
4
0


Hộ
PM
Nạn
P
h
PH
Sợp
Đi
ện
RM
Hật
RTr
Mun
RĐi
ện
Đi
ện

t
ST
Nổn
ST
Pổn
Đ

TTì
Km
CDị
Bch
TC
Vhi
Dều
TT
Whờ
VV
Cật
VT
s hể
@
T
ại
B

M
ic
Ωô
mm
Đi
ện
FHì
Mnh
ản
PPr
Lod
T Tì
K m


18

4
1
4
2
4
3
4
4
4
5
4
6
4
7
4
8

BB
Hạc
PDị
Sch
Tch
M
Puy
Dị
Sch
Dch

uy
Đ
Bôn
TT
Bây
ĐĐ
- ôn
VV
ận
VV
ận


19

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, dầu khí đã được tìm thấy ngày càng nhiều hơn trong các
đá móng nứt nẻ khác nhau trên thế giới. Tại Việt Nam nhiều mỏ dầu đã được phát hiện và
khai thác trong móng granitoid nứt nẻ như các mỏ: Bạch Hổ, Rồng, Sư Tử Đen, Sư Tử
Vàng, Sư Tử Nâu, Cá Ngừ Vàng, Rạng Đông, Phương Đông, Hải Sư Đen, Diamond,
Ruby, Hổ Xám South, Thăng Long, Đông Đô, Đồi Mồi, Kình Ngư Trắng, Kình Ngư Trắng
Nam, Kình Ngư Vàng Nam.
Tiềm năng dầu khí còn lại ở bể Cửu Long là rất lớn, trong khi đó mỏ lại nhỏ, hệ
thống nứt nẻ phức tạp dẫn đến việc khoan thăm dò thẩm lượng và khai thác gặp nhiều rủi
ro (ví dụ như Rạng Đông, Phương Đông, Cá Ngừ Vàng, Azurite, Hổ Xám và Hải Sư
Đen). Có nhiều nguyên nhân mà trong đó nổi bật nhất là do khoan không vào các đới nứt
nẻ tốt của mỏ gây thiệt hại kinh tế rất lớn. Chính vì thế việc nghiên cứu để dự đoán hệ
thống nứt nẻ là rất cần và cấp thiết.
Để góp phần giải quyết nhu cầu cấp thiết trên, NCS đã chọn đề tài luận án nghiên cứu
“Đặc điểm nứt nẻ trong đá móng granitoid mỏ Hải Sư Đen trên cơ sở phân tích tổng
hợp tài liệu ĐVLGK và thuộc tính địa chấn”. Đây là một công trình nghiên cứu thực
tiễn, có tính cấp thiết cao, sẽ đóng góp nhất định trong sản xuất và nghiên cứu, góp phần
đảm bảo sản lượng dầu khí trong những năm tới.
Để thực hiện đề tài luận án, NCS tập trung phân tích, đánh giá các công trình nghiên
cứu hiện có, nêu ra các vấn đề còn tồn tại trong công tác nghiên cứu đặc điểm nứt nẻ của
đá móng granitoid tại bể Cửu Long nói chung và mỏ Hải Sư Đen nói riêng nhằm định
hướng cho các công việc sẽ giải quyết của luận án: lựa chọn các phương pháp hiện đại
nghiên cứu đá chứa móng nứt nẻ và xây dựng mô hình độ rỗng nứt nẻ cho móng ở mỏ
Hải Sư Đen.
2. Mục đích
Mục tiêu chính của luận án là nghiên cứu đặc tính nứt nẻ của đá móng dựa trên tài liệu
địa chất, địa vật lý giếng khoan và tài liệu địa chấn, từ đó lựa chọn phương pháp và tiến
hành xây dựng mô hình độ rỗng trong đá móng nứt nẻ của mỏ Hải Sư Đen – bể Cửu Long.


20

3. Nhiệm vụ của luận án.
Để đạt được mục đích đã nêu trên các nhiệm vụ cần được giải quyết bao gồm:

Tìm hiểu tính chất của nứt nẻ trong đá móng granitoid, cơ chế hình thành
và ảnh hưởng của chúng lên tài liệu ĐVLGK và địa chấn.

Tổ hợp tài liệu địa chất, địa vật lý giếng khoan, địa chấn và quan sát thực địa
để làm sáng tỏ sự tồn tại của hệ thống nứt nẻ chứa dầu khí trong đá móng granitoid
mỏ Hải
Sư Đen.

Nghiên cứu áp dụng các phương pháp mô hình hóa nhằm tổ hợp và lựa
chọn các thuộc tính địa chấn với kết quả phân tích tổng hợp tài liệu địa vật lý giếng
khoan, đo
kiểm tra khai thác (PLT), để xây dựng mô hình độ rỗng chứa dầu khí trong đá
móng granitoid trong khu vực nghiên cứu.
4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu và cơ sở tài liệu
Phạm vi nghiên cứu là vùng mỏ Hải Sư Đen thuộc Lô 15-2/01, nằm ở sườn Tây Bắc bể
Cửu Long. Đối tượng nghiên cứu chính là đá móng
granitoid.
Tài liệu dùng trong luận án.



Tài liệu địa chất bể Cửu Long.
Tài liệu địa chấn 3D xử lý bằng CBM (controlled beam migration) và

APSDM
(Anisotropy pre stack depth migration) năm 2009 của mỏ Hải Sư Đen.
 Tài liệu địa vật lý giếng khoan của 7 giếng: HSD-1X, HSD-2X/ST, HSD3X, HSD-4X, HSD-5XP, VD-1X, VD-2X, đo kiểm tra khai thác, thử vỉa tại
khu vực
mỏ Hải Sư Đen.
 Các tài liệu nghiên cứu địa chất và kiến tạo lô 15-2/01.
5. Nội dung nghiên cứu
 Tổng hợp tài liệu địa chất, kiến tạo, địa vật lý và giếng khoan ở khu vực mỏ
Hải Sư Đen nhằm làm sáng tỏ các đặc điểm địa chất, địa vật lý, cơ chế hình
thành và biến đổi của nứt nẻ trong móng mỏ Hải Sư Đen.
 Phân tích, minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan và mẫu lõi để xác định độ
rỗng nứt nẻ trong đá móng của các giếng khoan khu vực mỏ Hải Sư Đen.


21



Minh giải tài liệu địa chấn 3D và phân tích khả năng của các thuộc tính địa
chấn

trong dự báo nứt nẻ mỏ Hải Sư Đen.

Ứng dụng các phần mềm hiện có (Petrel) để lựa chọn tổ hợp tối ưu các
thuộc tính địa chấn trong xây dựng mô hình độ rỗng nứt nẻ cho đá móng
granitoid.

Nghiên cứu tích hợp các kết quả minh giải độ rỗng từ tài liệu giếng khoan
và phân tích thuộc tính địa chấn kết hợp với các thông tin địa chất và kiến tạo
trong vùng
bằng phương pháp kết hợp các công cụ toán học: địa thống kê và mạng nơron.
6. Phương pháp nghiên cứu.


Phân tích tổng hợp tài liệu địa vật lý giếng khoan, đo kiểm tra khai thác,

thử vỉa trong khu vực nghiên cứu để xác định đặc điểm của các hệ thống nứt nẻ,
tính toán độ rỗng.

Phân tích tổ hợp tài liệu địa chấn ba chiều (thuộc tính địa chấn) với tài liệu
địa vật lý giếng khoan để xác định sự phân bố và đặc tính của các đới nứt nẻ
trong móng
granitoid.


Xây dựng mô hình độ rỗng bằng cách kết hợp phương pháp mạng nơron
nhân tạo
ANN và thuật toán địa thống kê Co-Kriging.

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học.
Làm sáng tỏ khả năng, công nghệ và kỹ thuật áp dụng các phương pháp minh
giải địa chấn hiện đại (thuộc tính địa chấn) tích hợp với phân tích tài liệu địa vật lý
giếng khoan và các tài liệu địa chất – kiến tạo khác để xây dựng được mô hình độ
rỗng nứt nẻ trong đá móng granitoid.
Ý nghĩa thực tiễn.
Góp phần làm sáng tỏ đặc điểm phân bố các đới nứt nẻ và xây dựng mô hình
độ rỗng trong đá móng granitoid, từ đó giúp nâng cao hiệu quả khai thác dầu khí ở
mỏ Hải Sư Đen.
Các kết quả nghiên cứu của luận án không chỉ cung cấp thông tin bổ sung phục
vụ trực tiếp cho việc khai thác dầu khí ở mỏ Hải Sư Đen, mà còn có thể ứng dụng
để nghiên cứa cho các mỏ khai thác dầu khí trong đá móng nứt nẻ bể Cửu Long.


xxi
i
8. Luận điểm bảo vệ.
 Luận điểm 1: Đá móng ở mỏ Hải Sư Đen là khối đá magma đa khoáng, bị
xuyên cắt bởi các đai mạch phun trào, tồn tại các đới nứt nẻ rất phức tạp. Các
đới nứt nẻ
trong móng có những đặc điểm riêng biệt thể hiện qua tài liệu địa vật lý giếng
khoan và các thuộc tính địa chấn. Với tài liệu địa chấn thu được từ công nghệ
thu nổ và xử lý hiện đại, lựa chọn các thuộc tính địa chấn cần thiết để tích hợp
với tài liệu địa vật lý giếng khoan, cho phép ta không những phát hiện, khoanh
định các đới nứt nẻ trong đá móng granitoid mà còn dự đoán cả các đặc điểm
của chúng như phương phát triển và hướng cắm.


Luận điểm 2: Phép kết hợp giữa phương pháp mạng nơron nhân tạo (ANN)


phương pháp địa thống kê (Co-Kriging) và khả năng tổ hợp có trọng số các
thuộc tính địa chấn, kết quả minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan và các
thông tin địa chất – kiến tạo có được trong vùng nghiên đã cho phép xây dựng
được mô hình độ rỗng nứt nẻ trong đá móng granitoid mỏ Hải Sư Đen với độ
chính xác và độ tin cậy cao.
9. Những điểm mới của luận án
- Lần đầu tiên mô hình độ rỗng nứt nẻ trong móng granitoid mỏ Hải Sư Đen
đã được xây dựng bằng phương pháp mạng nơron nhân tạo và phương pháp địa
thống kê. Mô hình có sự phù hợp tốt với kết quả khoan, minh giải tài liệu địa
vật lý giếng khoan và thử vỉa.
- Khẳng định khả năng và vai trò quan trọng của các thuộc tính địa chấn và tài
liệu địa vật lý giếng khoan trong nghiên cứu các hệ thống nứt nẻ trong móng
granitoid mỏ Hải Sư Đen và các khu vực khác có các đặc điểm địa chất dầu khí
tương tự.
10. Cấu trúc luận án.
Nội dung luận án bao gồm: phần mở đầu, 4 chương , kết luận và kiến nghị, danh sách
tài liệu tham khảo và các công trình khoa học. Toàn bộ luận án được trình bày trong 137
trang đánh máy khổ giấy A4, 132 hình vẽ, 4 biểu bảng và 33 tài liệu tham khảo.


xxii
i
LỜI CẢM ƠN.
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu luận án, NCS đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của các thầy giáo hướng dẫn. NCS xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến tập thể
giáo viên thuộc bộ môn Địa Vật Lý trường Đại Học Mỏ - Địa chất và đặc biệt là PGS.
TS. Nguyễn Văn Phơn và TS. Nguyễn Huy Ngọc.
NCS xin trân trọng cám ơn các thầy cô trong hội đồng cùng các phản biện đã đóng
góp ý kiến quý báu cho luận án. Xin được chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại
Học Mỏ - Địa chất và Tổng Công Ty Thăm Dò Khai Thác Dầu Khí (PVEP) đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi về thời gian, phương tiện để NCS có thể hoàn thành luận án của mình.
Cuối cùng, NCS xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các đồng nghiệp đã đóng
góp những ý kiến bổ ích và giúp đỡ để luận án có thể được hoàn thành tốt đẹp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×